Thiết kế bài dạy lớp 2 - Tuần thứ 20 năm học 2011

Thiết kế bài dạy lớp 2 - Tuần thứ 20 năm học 2011

TUẦN 20

Thứ hai ngày 10 tháng 01 năm 2011

TẬP ĐỌC: Tiết:58, 59 ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIÓ

I. Mục tiêu

 - Đọc đúng hoành hành, lăn quay, ngạo nghễ, ven biển, sinh sống, .Hiểu các từ sgk

- Hiểu nội dung: Con người chiến thắng Thần Gió tức là chiến thắng thiên nhiên. Nhờ vào quyết tâm và lao động .(Trả lời được CH1,2,3,4).

* HS khá, giỏi: Trả lời được CH5

- Đọc đúng toàn bài. Biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ; Đọc rõ lời nhân vật trong bài

- Biết yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trường sống .

II. Chuẩn bị

- Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng.

- HS: SGK.

III. Các hoạt động dạy học

 

doc 32 trang Người đăng anhtho88 Ngày đăng 20/12/2019 Lượt xem 91Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Thiết kế bài dạy lớp 2 - Tuần thứ 20 năm học 2011", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 20
Thứ hai ngày 10 tháng 01 năm 2011
TẬP ĐỌC: Tiết:58, 59 ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIÓ 
I. Mục tiêu
- Đọc đúng hoành hành, lăn quay, ngạo nghễ, ven biển, sinh sống, .Hiểu các từ sgk
Hiểu nội dung: Con người chiến thắng Thần Gió tức là chiến thắng thiên nhiên. Nhờ vào quyết tâm và lao động.(Trả lời được CH1,2,3,4).
* HS khá, giỏi: Trả lời được CH5
- Đọc đúng toàn bài. Biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ; Đọc rõ lời nhân vật trong bài
- Biết yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trường sống.
II. Chuẩn bị
 Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng.
HS: SGK.
III. Các hoạt động dạy học
1. Bài mới : a)Giới thiệu: ( tranh )
b) Luyện đọc:
Đọc mẫu toàn bài.
*Luyện đọc câu :2 lần
- Luyện phát âm từ có âm, vần khó
Nhận xét – Chỉnh sửa
*Luyện đọc đoạn 
Bài này chia làm mấy đoạn ?
 Chú ý ngắt giọng đúng một số câu sau:
Nhận xét – Chỉnh sửa
Giải nghĩa thêm từ “lồm cồm”.
* Đọc từng đoạn trong nhóm.
*Thi đọc giữa các nhóm.
Nhận xét – ghi điểm
Nhận xét tiết học :
TIẾT 2
Tìm hiểu bài
Câu 1:Thần gió đã làm gì khiến ông mạnh nổi giận 
Câu 2: Kể lại việc làm của ông Mạnh chống lại Thần Gió.
Câu 3: Hình ảnh nào chứng tỏ Thần Gió phải bó tay.
 Câu 4: Ông Mạnh đã làm gì để Thần Gió trở thành bạn của mình?
Câu 5: Ông Mạnh tượng trưng cho ai? Thần Gió tượng trưng cho cái gì?
=> Biết yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trường sống
 *Luyện đọc lại
- Nhận xét.
3. Củng cố, dặn dò 
- Để sống hòa thuận, thân ái với thiên nhiên, các em phải làm gì?
- Nhận xét tiết học.
- Nối tiếp đọc từng câu
-, dễ lẫn. hoành hành, lăn quay, ngạo nghễ, ven biển, sinh sống, vững chãi.
Đọc cá nhân 
- 5 đoạn 
+ Ông vào rừng/ lấy gỗ/ dựng nhà.//
+ Cuối cùng/ ông quyết định dựng một ngôi nhà thật vững chãi.//
- Học sinh giỏi đọc
- Luyện đọc cá nhân 
- Nối tiếp đọc đoạn. 
- Các nhóm đọc và chỉnh sửa cho nhau .
- Thi đọc cá nhân.
- Cả lớp đọc đồng thanh (đoạn 3)
- 1 HS đọc đoạn 1.
- Thần Gió xô ông Mạnh ngã lăn quay. Khi ông nổi giận, Thần Gió còn cười ngạo nghễ, chọc tức ông.
-Ông vào rừng lấy gỗ, dựng nhà. Cả 3 lần đều bị quật đỗ nên ông quyết định xây một ngôi nhà thật vững chãi. Ông đẵn những 
- 1 HS đọc đoạn 4, 5.
- Cây cối xung quanh ngôi nhà đã đỗ rạp trong khi ngôi nhà vẫn 
- Ông Mạnh an ủi Thần Gió và mời Thần Gió thỉnh thoảng tới chơi.
- Thần Gió tượng trưng cho thiên nhiên. Ông Mạnh tượng trưng cho con người. 
- Tự phân vai và thi đọc lại truyện.
TOÁN : T 96 BẢNG NHÂN 3
I. Mục tiêu -Lập bảng nhân 3.Nhớ được bảng nhân 3.Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 3).Biết đếm thêm 3.
Làm được các BT: 1, 2, 3.
II. Chuẩn bị
GV: 10 tấm bìa, mỗi tấm có gắn 3 chấm tròn Kẻ sẵn nội dung bài tập 3 lên bảng.
III. Các hoạt động dạy học: 
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
1. Bài cũ Luyện tập.
2 cm x 8 = 	; 	2 kg x 6 = 
2 cm x 5 = 	; 	2 kg x 3 = 
Nhận xét ghi điểm 
2. Bài mới Giới thiệu bài
Gắn 1 tấm bìa có 3 chấm tròn lên bảng
 Có mấy chấm tròn?
 Ba chấm tròn được lấy mấy lần?
- Ba được lấy mấy lần?
3 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân: 3x1=3 
- Gắn tiếp 2 tấm bìa lên bảng 
- Vậy 3 được lấy mấy lần?
Hãy lập phép tính tương ứng với 3 được lấy 2 lần.
3 nhân với 2 bằng mấy?
Viết lên bảng 3 x 2 = 6 
Hướng dẫn HS lập phép tính còn lại tương tự như trên. Đây là bảng nhân 3. Các phép tính trong bảng đều có 1 thừa số là 3, thừa số còn lại lần lượt là các số 1, 2, 3, . . ., 10.
Xoá dần bảng con cho HS đọc thuộc lòng.
Bài 1:
 Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
Bài 2:
 Một nhóm có mấy HS?
Có tất cả mấy nhóm?
- Để biết có tất cả bao nhiêu HS ta làm phép?
Nhận xét và ghi điểm 
3. Củng cố – Dặn dò
 Nhận xét tiết học, 
- 2 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm bài vào vở nháp.
Lấy 1 tấm bìa có 3 chấm tròn 
- Có 3 chấm tròn.
- Ba chấm tròn được lấy 1 lần.
Ba được lấy 1 lần.
Đọc phép nhân 3;
3 nhân 1 bằng 3.
Quan sát thao tác của GV và trả lời: 3 chấm tròn được lấy 2 lần.
3 được lấy 2 lần.
Đó là phép tính 3 x 2
- 3 nhân 2 bằng 6.
Lập các phép tính 3 nhân với 3, 4, . . ., 10 
-Đọc đồng thanh, sau đó tự học thuộc lòng bảng nhân.
.-Bài tập yêu cầu chúng ta tính nhẩm.
Làm bài SGK – Bảng 
Đọc bài toán
- Một nhóm có 3 HS.
Có tất cả 10 nhóm.
Ta làm phép tính 3 x 10
 Bài giải
Mười nhóm có số HS là:
	3 x 10 = 30 (HS)
Đáp số: 30 HS.
 BUỔI CHIỀU
To¸n ;T 47 «n BẢNG NHÂN 3 37’-40’
C - C¸c ho¹t ®éng d¹y häc chñ yÕu:
Ho¹t ®éng cña thÇy
Ho¹t ®éng cña trß
1/ Bài mới : giới thiệu bài
Bµi tËp 1: (96) TÝnh:
NhËn xÐt, söa sai.
Bµi tËp 3 : ( 96 ) Sè ?
- NhËn xÐt vµ söa sai
Bài 3/97
- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- Số đầu tiên trong dãy số này là số nào?Tiếp sau đó là 3 số nào?3 cộng thêm mấy thì bằng 6?
- Trong dãy số này, mỗi số đều bằng số đứng ngay trước nó cộng thêm 3.
- NhËn xÐt vµ söa sai.
2. Cñng cè dÆn dß:
NhËn xÐt tiÕt häc :
- 2 em ®äc yªu cÇu.
Laøm baûng con -3 em lªn lµm.
 -1 em ®äc yªu cÇu
Lµm vµo sgk - b¶ng
12 kg + 12 kg + 12 kg = 36 kg.
5l + 5 l + 5l + 5 l = 20 l
Bài yêu cầu chúng ta đếm thêm 3 rồi viết số thích hợp vào ô trống.
Số đầu tiên trong dãy số này là số 3.Tiếp sau số 3 là số 6.3 cộng thêm 3 bằng 6.
Làm sgk- bảng
 TIẾNG VIỆT : T74 LUYỆN ĐỌC :ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIÓ
I/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Bài mới :Giới thiệu bài
Hướng dẫn đọc bài 
Đọc mẫu 
Luyện đọc câu 
Nhận xét chỉnh sửa 
Luyện đọc đoạn 
Luyện đọc nhóm 
Quan sát hướng dẫn hs yếu đọc
- Nhận xét –ghi điểm
Nhận xét – tuyên dương
Nhận xét tiết học :
Nối tiếp đọc từng câu 1 đến hết 
Nối tiếp đọc từng đoạn 1 đến hết 
Làm theo cặp
Một số hs thi đọc
Cả lớp đọc 
Đọc và trả lời câu hỏi sgk/14
Đọc theo nhóm
Nhận xét 
Từng nhóm đọc trước lớp 
Nhận xét 
TIẾNG VIỆT : 75 LUYỆN VIẾT Q
I/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Bài mới :Giới thiêu bài
Hướng dẫn viết
Viết mẫu nêu quy trình viết
Nhận xét –sửa sai
Hướng dẫn viết vào vở
Nêu yêu cầu viết 
Quan sát hướng dẫn HS yếu viết 
Chấm bài- Nhận xét
Thi viết 
Nhận xét – tuyên dương
Nhận xét tiết học :
 Quê 
 Quê hương tươi đẹp
Viết bảng con Q Quê
Viết bài vào vở 
Mỗi dãy 2 em viết bảng
Nhận xét 
Thứ ba ngày 11 tháng 01 năm 2011
CHÍNH TẢ :T39 ( Nghe – viết ) GIÓ 
I. Mục tiêu :Nghe và viết lại chính xác bài chính tả. Biết trình bày đúng hình thức bài thơ 7 chữ.
Làm được bài tập 2 a hoặc b; 3 a hoặc b.
Biết yêu thiên nhiên .
II. Chuẩn bị Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
1. . Bài cũ Thư Trung thu
Viết các từ sau: quả na, cái nón, khúc gỗ, 
Nhận xét và ghi điểm .
2. Bài mới .a)Giới thiệu:
 - Đọc mẫu đoạn viết 
b) Ghi nhớ nội dung đoạn viết
Bài thơ viết về ai?
Hãy nêu những ý thích và hoạt động của gió được nhắc đến trong bài thơ.
*) Hướng dẫn cách trình bày
Bài viết có mấy khổ thơ? Mỗi khổ thơ có mấy câu thơ? Mỗi câu thơ có mấy chữ? 
Vậy khi trình bày bài thơ chúng ta phải chú ý những điều gì? 
*) Hướng dẫn viết từ khó
Hãy tìm trong bài thơ: Các chữ bắt đầu bởi âm r, d, gi; 
+ Các chữ có dấu hỏi, dấu ngã.
Đọc lại các tiếng trên cho HS viết vào bảng. Sau đó, chỉnh sửa lỗi cho HS, 
* Viết bài
Đọc bài, đọc thong thả, mỗi câu thơ đọc 3 lần.
Đọc lại bài, dừng lại phân tích các chữ khó 
Thu và chấm một số bài. 
- Bài 2/16 Điền vào chỗ trống
- Nhận xét 
- Bài 3/16 Tìm từ 
Chữa bài 
=> Biết yêu thiên nhiên .
3. Củng cố – Dặn dò 
 Nhận xét tiết học.
- 4 HS lên bảng viết bài, cả lớp viết vào giấy nháp.
2 HS lần lượt đọc bài.
Bài thơ viết về gió.
Gió thích chơi thân với mọi nhà: gió cù anh mèo mướp
- Bài viết có hai khổ thơ, mỗi khổ thơ có 4 câu thơ, mỗi câu thơ có 7 chữ.
- Viết bài thơ vào giữa trang giấy, các chữ đầu dòng thơ thẳng hàng với nhau, hết 1 
- Các chữ bắt đầu bởi âm r, d, gi: gió, rất, rủ, ru, diều.
- Các chữ có dấu hỏi, dấu ngã: ở, khẽ, rủ, bổng, ngủ, quả, bưởi.
Viết các từ khó, dễ lẫn.
Viết bài vào vở 
Soát lỗi, sửa lỗi sai và ghi tổng số lỗi ra lề vở.
- Nêu yêu cầu 
- 2 HS làm bài trên bảng lớp. Cả lớp làm bài vào Vở Bài tập: 
- hoa sen, xen lẫn, hoa súng, xúng xính làm việc, bữa tiệc, thời tiết, thương tiếc.
Nêu yêu cầu 
-Chơi trò tìm từ. Đáp án:
+ mùa xuân, giọt sương
+ chảy xiết, tai điếc
TOÁN : T 97 LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu
Biết giải bài toán có 1 phép nhân (trong bảng nhân 3).
- Thuộc được bảng nhân 3.Làm được các BT: 1, 3,4
II. Chuẩn bị
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
1. Bài mới .Giới thiệu: 
v : Luyện tập, thực hành.
Bài 1/98
Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
Viết lên bảng:
3
	x 3
 Chúng ta điền mấy vào ô trống? Vì sao?
Nhận xét và ghi điểm 
Bài 3/98
 Tóm tắt
	1 can	: 3 l
	5 can	: . . .l?
Nhận xét và ghi điểm .
Bài 4/98
Tiến hành tương tự như với bài tập 3.
Tóm tắt
	1 túi	: 3 kg
	8 túi	: . . .kg?
Chấm bài – nhận xét 
Nhận xét – Dặn dò 
Nhận xét tiết học :
Bài tập yêu cầu chúng ta điền số thích hợp vào ô trống.
Điền 9 vào ô trống vì 3 nhân 3 bằng 9.
Làm bài và chữa bài.
Đọc đề bài toán.
Làm bài vào bảng
Bài giải
5 can đựng được số lít dầu là:
	3 x 5 = 15 (l)
	Đáp số: 15 l
-1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi và phân tích đề bài.
Làm bài vào vở - bảng :
 Bài giải
8 túi đựng được số ki – lô –gam gạo là:
	8 x 3 = 24 (kg)
	Đáp số: 24 kg
TẬP ĐỌC: T59 MÙA XUÂN ĐẾN
I. Mục tiêu :Đọc nắng vàng, rực rỡ, nảy lộc..Hiểu các từ sgk
Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp của mùa xuân. (TL câu hỏi 1, 2, CH3 (mục a hoặc b)
* HS K,G trả lời được đầy đủ CH3
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu; đọc rành mạch được bài văn .
- Biết bảo vệ loài chim .
II. Chuẩn bị Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng..
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
1. Bài cũ Ông Mạnh thắng Thần Gió
Nhận xét.
2. Bài mới Giới thiệu bài
 Đọc mẫu đọc mẫu lần 1, 
* Luyện đọc câu 2 lần
Luyện đọc từ khó
* Luyện đọc đoạn
Chia bài tập đọc thành 3 đoạn:
 Đoạn 1: Hoa mận  thoảng qua.Đoạn 2: Vườn cây  trầm ngâm. Đoạn 3: Phần còn lại
Luyện ngắt giọng câu văn 
Giải nghĩa từ mận, nồng nàn. khướu, đỏm dáng, trầm ngâm.
*Luyện đọc nhóm
- Thi đọc
Nhận xét, cho điểm.
* Cả lớp đọc đồng thanh
v Tìm hiểu  ...  quả như sau:
2 x 3 + 4 = 6 + 4= 10
2 x 3 + 4 = 2 + 7= 14
3 HS lên bảng làm bài.
Bài giải
Năm em HS được mượn số sách là:
	4 x 5 = 20 (quyển sách)
	Đáp số: 20 quyển sách
1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập.
Làm bài:
 TẬP VIẾT:20 CHỮ HOA Q 
I. Mục đích, yêu cầu:
 - Viết đúng 2 chữ hoa Q( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ- Q ), chữ và câu ứng dụng: Quï ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Quï hûúng tûúi àeåp.( 3 lần).
- Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng, bước đầu biết nối nét giữa chữ hoa với chữ thường trong chữ ghi tiếng.
- Biết yêu quý quê hương của mình .
II. Chuaån bò : 
Maãu chöõ hoa Q ñaët trong khung chöõ , cuïm töø öùng duïng . Vôû taäp vieát
III. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Kiểm tra bài cũ: 
Nhận xét - ghi điểm
2. Bài mới Giới thiệu bài: - 
 Hướng dẫn viết chữ 
Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ Q hoa .
 Giới thiệu trên khung chữ mẫu:
-Cách viết:
Vừa viết vừa nhắc lại cách viết.
 Hướng dẫn HS viết trên bảng con: 
 Nhận xét, uốn nắn, nhắc lại c¸ch viÕt.
 Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng 
"¬ Quï hûúng tûúi àeåp
 Giải nghĩa từ
=> Biết yêu quý quê hương của mình
Hướng dẫn viết vào bảng con.
 Viết vào vở tập viết:
Chấm - chữa bài. 
Củng cố - dặn dò:
Nhận xét tiết học :
- Cả lớp viết vào bảng con.
- 2 em viết bảng: P Phong
 uê 
- Viết vào bảng con chữ «,viết 2,3 lần.
 uê hương tươi đẹp
- Đọc từ ứng dụng.
- Viết vào bảng con, 
- Viết vào vở tập viết.
TIẾNG VIỆT : 51 LUYỆN VIẾT Q
I/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Bài mới :Giới thiêu bài
Hướng dẫn viết
Viết mẫu nêu quy trình viết
Nhận xét –sửa sai
Hướng dẫn viết vào vở
Nêu yêu cầu viết 
Quan sát hướng dẫn ,lớp,Thành viết 
Chấm bài- Nhận xét
Thi viết 
Nhận xét – tuyên dương
Nhận xét tiết học :
 uê 
 uê hương tươi đẹp
Viết bảng con Q Quê
Viết bài vào vở 
Mỗi dãy 2 em viết bảng
Nhận xét 
 Buæi chiÒu
TIẾNG VIỆT : T54LUYỆN ĐỌC: MÙA XUÂN ĐẾN
I/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Bài mới :Giới thiệu bài
Hướng dẫn đọc bài Thư trung thu 
Đọc mẫu 
Luyện đọc câu 
Nhận xét chỉnh sửa 
Luyện đọc đoạn 
Luyện đọc nhóm 
Quan sát hướng dẫn Thành đọc
- Nhận xét –ghi điểm
Con còn biết dấu hiệu nào báo hiệu mùa xuân đến nữa?
Hãy kể lại những thay đổi của bầu trời và mọi vật khi mùa xuân đến.
Tìm những từ ngữ trong bài giúp con cảm nhận được hương vị riêng của mỗi loài hoa xuân? 
Vẻ đẹp riêng của mỗi loài chim được thể hiện qua các từ ngữ nào?
Nhận xét – tuyên dương
Nhận xét tiết học :
Nối tiếp đọc từng câu 1 đến hết 
Nối tiếp đọc từng đoạn 1 đến hết 
Làm theo cặp
Một số hs thi đọc
Cả lớp đọc 
Đọc và trả lời câu hỏi sgk
Đọc theo nhóm
Nhận xét 
Từng nhóm đọc trước lớp 
Nhận xét 
To¸n ;T 26 «n BẢNG NHÂN 4 37’-40’
C - C¸c ho¹t ®éng d¹y häc chñ yÕu:
Ho¹t ®éng cña thÇy
Ho¹t ®éng cña trß
1/ Bài mới : giới thiệu bài
Bµi tËp 1: (99TÝnh nhẩm
NhËn xÐt, söa sai.
 Bµi tËp 2 ( 99) 
- NhËn xÐt vµ söa sai.
Bµi tËp 3 : ( 99) ?
- NhËn xÐt vµ söa sai.
2. Cñng cè dÆn dß:
NhËn xÐt tiÕt häc :
- 2 em ®äc yªu cÇu.
4 x 8 4 x 1 = 4 4 x 8 = 32
4 x 4 = 16 4 x 3 = 12 4 x 9 = 36
4 x 6 = 24 4 x 5 = 20 4 x10 = 40
Đọc đề bài 
Làm bài vào vở - bảng
Bài giải
 Năm xe ô tô có số bánh xe là
 	 4 x 5 = 20 (bánh xe)
	 Đáp số: 20 bánh xe.
2 em ®äc yªu cÇu.
Laøm baûng con –bảng lớp
 Lµm vµo sgk - b¶ng
4 , 8 , 12 , 16 , 20 , 24 ,28 , 32 , 36 . 40
Thứ sáu ngày 8 tháng 1 năm 2010
CHÍNH TẢ (Nghe – viết)
 MƯA BÓNG MÂY 
I. Mục tiêu
Nghe và viết lại chính xác bài chính tả. Biết trình bày đúng hình thức bài thơ 5 chữ và các dấu câu trong bài.
Làm được bài tập 2 a/b.
Ham thích học môn Tiếng Việt.
II. Chuẩn bị
GV: Tranh vẽ minh họa bài thơ (nếu có). Bảng phụ ghi các quy tắc chính tả.
HS: Vở, bảng con.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
1. Bài cũ (3’) Gió
Gọi 3 HS lên bảng viết.
MB: hoa sen, cây xoan, sáo, giọt sương, xương cá, cây sung.
MT, MN: cá diếc, diệt ruồi.
Nhận xét, cho điểm.
2. Bài mới (35’)
a.Giới thiệu: (1’)
Cho hs Qsát tranh và hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì?
Trời đang nắng thì có mưa, sau đó lại nắng ngay người ta gọi là mưa bóng mây. Cơn mưa bóng mây đáng yêu và ngộ nghĩnh như đứa trẻ. Để thấy rõ điều đó,hôm nay, chúng ta cùng nghe và viết bài Mưa bóng mây, sau đó làm bài tập chính tả.
v Hướng dẫn viết chính tả 
a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết
GV đọc bài thơ Mưa bóng mây.
Cơn mưa bóng mây giống các bạn nhỏ ở điểm nào?
b) Hướng dẫn cách trình bày
Bài thơ có mấy khổ? Mỗi khổ có mấy câu thơ? Mỗi câu thơ có mấy chữ?
Các chữ đầu câu thơ viết ntn?
Trong bài thơ những dấu câu nào được sử dụng?
Giữa các khổ thơ viết ntn?
c) Hướng dẫn viết từ khó
Yêu cầu HS đọc các từ khó dễ lẫn và các từ khó viết.
Tìm trong bài các chữ có vần: ươi, ươt, oang, ay?
Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được.
d) Viết chính tả
GV đọc cho HS viết theo đúng yêu cầu.
e) Soát lỗi
GV đọc lại bài, dừng lại phân tích các tiếng khó cho HS chữa.
g) Chấm bài
Thu chấm 10 bài.
Nhận xét bài viết.
v Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2
GV đổi tên bài thành: Nối mỗi từ ở cột A với mỗi từ thích hợp ở cột B.
GV chuẩn bị sẵn nội dung bài tập 2 vào 4 tờ giấy to phát cho mỗi nhóm.
Nhận xét, chữa bài cho từng nhóm.
Đáp án:
 A	 B	 A	 B
sương ----- mù chiết ----- cành
xương ----- rồng chiếc ----- lá
đường sa	 tiết	 nhớ
phù	 xa	 tiếc	 kiệm
thiếu -----sót	hiểu ----- biết
xót ------- xa	 biếc----- xanh
Tổng kết cuộc thi.
3. Củng cố – Dặn dò (3’)
Nhận xét tiết học.
Dặn HS chú ý học lại các trường hợp chính tả cần phân biệt trong bài.
Chuẩn bị: Chim sơn ca và bông cúc trắng.
HS thực hiện yêu cầu của GV.
Bức tranh vẽ cảnh trời vừa mưa vừa nắng.
1 HS đọc lại bài.
Cũng làm nũng mẹ, vừa khóc xong đã cười.
Bài thơ có 3 khổ thơ. Mỗi khổ có 4 câu thơ. Mỗi câu thơ có 5 chữ.
Viết hoa.
Dấu phẩy, dấu chấm, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép.
Để cách một dòng.
 làm nũng. hỏi, vở, chẳng, đã.
Thoáng, mây, ngay,ướt, cười.
4 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào vở nháp.
HS nghe – viết.
Dùng bút chì, đổi vở cho nhau để soát lỗi, chữa bài.
Chia lớp thành 4 nhóm. Thảo luận nhóm và làm. Nhóm nào làm xong trước thì mang dán lên bảng.
Thứ sáu ngày 22 tháng 1 năm 2010
TOÁN : T100 BẢNG NHÂN 5
I. Mục tiêu
Lập bảng nhân 5. Biết giải bài toán có 1 phép nhân (trong bảng nhân 5).
Biết đếm thêm 5. Làm được các BT: 1, 2, 3
II. Chuẩn bị 10 tấm bìa, mỗi tấm có gắn 5 chấm tròn hoặc 5 hình tam giác, 5 hình vuông, . . . Kẽ sẵn nội dung bài tập 3 lên bảng.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
1. Bài cũ đọc thuộc lòng bảng nhân 3.
2. Bài mới Giới thiệu:
Gắn 1 tấm bìa có 5 chấm tròn lên bảng 
 Có mấy chấm tròn?
năm chấm tròn được lấy mấy lần?
Bốn được lấy mấy lần
5 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân: 5x1=5 (ghi lên bảng phép nhân này).
Hướng dẫn HS lập các phép tính còn lại tương tự Đây là bảng nhân 5. các phép nhân đều có một thừa số là 5, thừa số còn lại lần lượt là các số 1, 2, 3, . . ., 10.
Xoá dần bảng cho HS học thuộc lòng.
v Luyện tập, thực hành.
Bài 1/101
 Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
.
Bài 2/01
Tóm tắt
	1 tuần làm	: 5 ngày
	5 xe	: . . . ngày?
Chữa bài, nhận xét 
Bài 3/101
Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
Số đầu tiên trong dãy số này là số nào?
Tiếp sau số 5 là số nào?
5 cộng thêm mấy thì bằng 10?
Tiếp sau số 10 là số nào?
10 cộng thêm mấy thì bằng 15?
 Trong dãy số này, mỗi số đứng sau hơn số đứng trước nó mấy đơn vị?
3. Củng cố – Dặn dò .
Nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà học cho thật thuộc bảng nhân 5.
Quan sát hoạt 
có 5 chấm tròn.
năm chấm tròn được lấy 1 lần.
5 được lấy 1 lần
5 nhân 1 bằng 5.
Lập các phép tính 5 nhân với 3, 4, 5, 6, . . ., 10 
Cả lớp đọc đồng thanh bảng nhân 5 lần, sau đó tự học thuộc lòng bảng nhân 5.
Bài tập yêu cầu chúng ta tính nhẩm.
Làm bài và kiểm tra bài của bạn.
1 HS đọc đề bài.
Làm bài
Bài giải
 Bốn tuần lễ mẹ đi làm số ngày là:
 	 5 x 4 = 20 (ngày)
	 Đáp số: 20 ngày.
Bài toán yêu cầu chúng ta đếm thêm 5 rồi viết số thích hợp vào ô trống.
Số đầu tiên trong dãy số này là số 5.
Tiếp theo 5 là số 10.
5 cộng thêm 5 bằng 10.
Tiếp theo 10 là số 15.
10 cộng thêm 5 bằng 15.
Mỗi số đứng sau hơn mỗi số đứng ngay trước nó 5 đơn vị.
Làm bài tập.
TẬP LÀM VĂN :T20 TẢ NGẮN VỀ BỐN MÙA
I. Mục tiêu
Đọc và trả lời đúng các câu hỏi về nội dung bài văn ngắn (BT1).
Dựa vào gợi ý, viết được 1 đoạn văn ngắn từ 3 đến 5 câu nói về mùa hè (BT2).
- Bước đầu biết nhận xét và chữa lỗi câu văn cho bạn.
II. Chuẩn bị
GV: Câu hỏi gợi ý bài tập 2 trên bảng phụ. Bài tập 1 viết trên bảng lớp.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
1. Bài cũ Đáp lời chào, lời tự giới thiệu.
Gọi HS đóng vai xử lý các tình huống trong bài tập 2 sgk trang 12.
Nhận xét, cho điểm HS.
2. Bài mới Giới thiệu bài
Bài 1:
đọc đoạn văn lần 1.
Bài văn miêu tả cảnh gì?
Tìm những dấu hiệu cho con biết mùa xuân đến?
Mùa xuân đến, cảnh vật thay đổi ntn?
Tác giả đã quan sát mùa xuân bằng cách nào?
Bài 2:
- Qua bài tập 1, các con đã được tìm hiểu một đoạn văn miêu tả về mùa xuân. Trong bài tập 2, các con sẽ được luyện viết những điều mình biết về mùa hè.
Mùa hè bắt đầu từ tháng nào trong năm?
Mặt trời mùa hè ntn?
Khi mùa hè đến cây trái trong vườn ntn?
Mùa hè thường có hoa gì? Hoa đó đẹp ntn?
Con thường làm gì vào dịp nghỉ hè?
Con có mong ước mùa hè đến không?
Mùa hè con sẽ làm gì?
3. Củng cố – Dặn dò 
Nhận xét tiết học.
Dặn HS về nhà viết đoạn văn vào Vở.
Chuẩn bị: Tả ngắn về loài chim.
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.
Mùa xuân đến.
Mùi hoa hồng, hoa huệ thơm nức, không khí ấm áp. Trên các cành cây đều lấm tấm lộc non. Xoan sắp ra hoa, râm bụt cũng sắp có nụ..
Trời ấm áp, hoa, cây cối xanh tốt và tỏa ngát hương thơm.
Nhìn và ngửi.
Mùa hè bắt đầu từ tháng 6 trong năm.
Mặt trời chiếu những ánh nắng vàng rực rỡ.
Cây cam chín vàng, cây xoài thơm phức, mùi nhãn lồng ngọt lịm
Hoa phượng nở đỏ rực một góc trời.
Chúng con được nghỉ hè, được đi nghỉ mát, vui chơi
Viết trong 5 đến 7 phút.
Nhiều HS được đọc và chữa bài.

Tài liệu đính kèm:

  • docGiao an lop 2 tuan 20(6).doc