Giáo án Tổng hợp lớp 2 - Tuần thứ 28 năm học 2013

Giáo án Tổng hợp lớp 2 - Tuần thứ 28 năm học 2013

Tiết 1 : Toán:Kiểm tra định kỳ giữa học kỳ II

I Mục tiêu;

- Học sinh nắm được số không trong phép nhân và phép chia.

- Rèn kỹ năng làm toán đúng

II, Đồ dùng dạy- học: Giấy kiểm , đề kiểm tra

III, Các hoạt động dạy- học;

 

doc 36 trang Người đăng anhtho88 Ngày đăng 06/12/2019 Lượt xem 154Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tổng hợp lớp 2 - Tuần thứ 28 năm học 2013", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần 28:
 Thứ hai ngày 18 tháng 3 năm 2013.
Tiết 1 : Toán:Kiểm tra định kỳ giữa học kỳ II
I Mục tiêu;
- Học sinh nắm được số không trong phép nhân và phép chia. 
- Rèn kỹ năng làm toán đúng
II, Đồ dùng dạy- học: Giấy kiểm , đề kiểm tra
III, Các hoạt động dạy- học;	
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1, Kiểm tra:
GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2, Bài mới:
GV giới thiệu bài
-Chép đề bài
Câu 1: Tính
5 x 7 - 2 4 : 2 + 8
3 x 5 + 6 2 x 8 - 6
Câu2: Tìm x
X x 4 = 20 3 x X = 21
X - 5 = 25 X : 3 = 6
Câu3:
Có 24 lít dầu hoả rót đều vào các can 4 lít. Hỏi mỗi can có bao nhiêu lít dầu?
Câu 4:
Nga có 15 cái nhãn vở, Nga có ít hơn Hoà 7 cái. Hỏi Hoà có bao nhiêu caí nhãn vở?
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Giáo viên theo dõi
3, Củng cố dặn dò:
- GV thu bài.
- Nhận xét giờ làm bài
-HS làm bài kiểm tra
Câu1: Tính
5 x 7 - 2 = 35- 2
 = 32 4 : 2 + 8 =2 +8
 = 10
3 x 5 + 6 = 15 +6
 = 21 2 x 8 - 6 = 16 -6
 = 14
Câu2: Tìm x
X x 4 = 20 3 x X = 21
X - 5 = 25 X : 3 = 6
Đáp án
Câu 1 : 2 điểm
Mỗi phép tinh đúng cho 0,5 điểm
Câu2: 2 điểm
Mỗi phép tinh đúng cho 0,5 điểm
Câu3 :3 điểm
Giải đúng bài toán có câu trả lời, phép tính đúng, có đáp số
Câu 4: 3 điểm
Giải đúng bài toán có câu trả lời, phép tính đúng, có đáp số
Tiết 2 :Đạo đức : Giúp đỡ người khuyết tật.
I- Mục tiêu:
- HS hiểu vì sao cần giúp đỡ người khuyết tật. Cần làm gì để giúp đỡ người khuyết tật. Cần đối xử công bằng với người khuyết tật.
- Rèn thói quen giúp đỡ người khuyết tật
- GD HS có hành vi đạo đức đúng đắn đối với người khuyết tật.
II/Đồ dùng dạy -học:
- Tranh minh hoạ
- Phiếu HT
III/ Các hoạt động dạy- học 
Hoạt động của GV 
Hoạt động của HS
1/ Tổ chức:
2/ Bài mới:
a) HĐ 1: Phân tích tranh
+ Treo tranh
- Tranh vẽ gì?
- Việc làm của bạn nhỏ giúp gì cho bạn khuyết tật?
- Nếu em có ở đó , em sẽ làm gì? Vì sao?
* GV KL: Chúng ta cần giúp đỡ các bạn khuyết tật để các bạn có thể thực hiện quyền được học tập.
b) HĐ 2: Thảo luận nhóm.
- Nêu những việc có thể làm được để giúp đỡ người khuyết tật?
* GV KL: Tuỳ theo khả năng, điều kiện em có thể giúp đỡ người khuyết tật như: đẩy xe lăn; quyên góp ủng hộ nạn nhân chất đọc da cam; dần người mù qua đường; vui chơi 
c) HĐ 3: Bày tỏ ý kiến.
- Phát phiếu HT
* GV KL: Các ý kiến a, c, d là đúng.
3/ Củng cố- dặn dò
- Em đã làm gì để giúp đỡ người khuyết tật?
-Thực hành theo bài học
- Hát
- HS quan sát tranh
- Tranh vẽ các bạn hS đang đẩy xe cho một bạn bị bại liệt đi học.
- Cho bạn được đi học
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày kết quả:
 Chúng ta cần giúp đỡ các bạn khuyết tật để các bạn có thể thực hiện quyền được học tập.
- Các nhóm khác bổ xung ý kiến
Thảo luận nhóm.
-HS nêu
-Đẩy xe lăn; quyên góp ủng hộ nạn nhân chất đọc da cam; dần người mù qua đường; vui chơi cùng bạn câm điếc...
- HS nhận xét, bổ xung
- HS đọc
- HS làm phiếu HT
- Đánh dấu x vào ý kiến đồng ý.
-Các ý kiến a, c, d
+ Đồng thanh bài học
- HS tự liên hệ
Tiết 3 &4: Tập đọc:
 Kho báu
I. Mục tiêu
- Đọc trôi chảy toàn bài. Ngắt, nghỉ hơi đúng.
- Bước đầu biết thể hiện lời người kể chuyện và lời của nhân vật người cha qua giọng đọc
- Hiểu nghĩa các từ được chú giải trong SGK, đặc biệt là các thành ngữ : hai sương một nắng, cày sâu cuốc bẫm, của ăn của để.
- Hiểu lời khuyên của câu chuyện : Ai yêu quý đất đai, ai chăm chỉ trên ruộng đồng, người đó có cuộc sống ấm no hạnh phúc.
 -KNS: Kĩ năng ra quyết định, ứng phó với căng thẳng
II/Đồ dùng dạy học
SGK, Tranh vẽ
III/. Các hoạt động dạy học 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Giới thiệu chủ điểm và bài học
- GV giới thiệu và ghi đầu bài
2. Bài mới
a. Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài
- HD HS giọng đọc
b. HD HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc từng câu
- Chú ý các từ ngữ : nông dân, hai sương một nắng, lặn mặt trời, cấy lúa, dặn dò ....
* Đọc từng đoạn trước lớp
- GV HD HS đọc câu khó :
- Ngày xưa, / có hai vợ chồng người nông dân kia / quanh năm hai sương một nắng, / cuốc bẫm cày sâu. // Hai ông bà / thường ra đồng từ lúc gà gáy sáng / và trở về nhà khi đã lặn mặt trời. 
* Đọc từng đoạn trong nhóm
* Thi đọc giữa các nhóm
*Cả lớp đọc đồng thanh
GV nhận xét sửa sai.
- HS nối nhau đọc từng câu
- HS luyện đọc từ ngữ
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
- Đọc từ chú giải cuối bài
- HS đọc theo nhóm đôi
- Nhận xét bạn đọc cùng nhóm
- Đại diện nhóm thi đọc
- Nhận xét bạn
- HS đọc đồng thanh đoạn 1
Tiết 2
c. HD tìm hiểu bài
- Tìm những hình ảnh nói lên sự cần cù, chịu khó của vợ chồng người nông dân?
- Nhờ chăm chỉ làm lụng hai vợ chồng người nông dân đã đạt được điều gì ?
- Hai con trai người nông dân có chăm làm ruộng như cha mẹ họ không ?
- Trước khi mất người cha cho các con biết điều gì ?
- Theo lời cha, hai người con đã làm gì ?
- Vì sao mấy vụ liền lúa bội thu ?
- GV treo bảng phụ để HS lựa chọn
- Cuối cùng kho báu mà hai người con tìm được là gì ?
- Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì ?
d. Luyện đọc lại
- GV nhận xét
3. Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà luyện đọc lại bài, chuẩn bị cho tiết kể chuyện
- Đọc thầmn đoạn 1
- Quanh năm hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, ra đồng từ lúc gà gáy sáng, trở về nhà khi đã lặn mặt trời, vụ lúa họ cấy lúa, gặt hái xong họ trồng khoai, ttrồng cà, không cho đất nghỉ, chẳng lúc nào ngơi tay.
- Gây dựng được một cơ ngơi đàng hoàng.
- Đọc thầm đoạn 2
- Họ ngại làm ruộng, chỉ mơ chuyện hão huyền
- Người cha dặn : Ruộng nhà có một kho báu, các con hãy tự đào lên mà dùng
- Đọc thầm đoạn 3
- Họ đào bới cả đám ruộng để tìm kho báu mà không thấy. Vụ mùa đến, họ đành trồng lúa
- HS phát biểu ý kiến
- Đó là đất đai màu mỡ, là lao động chuyên cần
- HS trao đổi thảo luận
- HS thi đọc lại chuyện
 Thứ ba ngày 19 tháng 3 năm 2013
Tiết 1 : HĐNGLL: YÊU QUÝ MẸ VÀ CÔ GIÁO
 VẼ TRANH TẶNG BÀ, TẶNG MẸ
I. Mục tiêu 
 HS biết thể hiện tình cảm yêu quý, biết ơn đối với bà, với mẹ qua các bức tranh của mình.
II.Đồ dùng dạy- học 
- Bút vẽ, bút màu, giấy vẽ, giá vẽ.
- Dây, cặp giấy (để treo tranh triển lãm).
III/ Các hoạy động - học
 Hoạt động của GV
 Hoạt động của HS
Ổn định tổ chức:
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
GV nêu mục tiêu bài học
b. Hoạt động chủ yếu:
HĐ1: Chuẩn bị
- Trước khoảng một tuần, GV có thể phổ biến trước để HS chuẩn bị bút vẽ, bút màu, giấy vẽ, giá vẽ. Đồng thời, GV cũng có thể gợi ý, hướng dẫn HS về nội dung tranh vẽ như: vẽ tranh phong cảnh, vẽ bó hoa, bình hoa em muốn tặng mẹ, vẽ chân dung mẹ/bà, vẽ cảnh me/bà đang làm việc nhà, vẽ cảnh bữa ăn gia đình, cảnh một buổi tối trong gia đình, cảnh cả nhà cùng đi chơi công viên
HĐ 2:. Hoàn thiện tranh tại lớp
- GV mở đầu: Nhân dịp ngày hội của các bà, các mẹ, chúng ta hãy bày tỏ lòng yêu thương và biết ơn của chúng ta đối với bà, với mẹ qua các bức tranh vẽ tặng bà, tặng me. Các em hãy lấy các tranh phác họa ra để tô màu, hoàn thiện lại. Nếu em nào chưa kịp chuẩn bị thì hãy lấy giấy bút ra để chúng ta bắt đầu.
HĐ3: Trưng bày, giới thiệu tranh
- GV hướng dẫn HS trưng bày xung quanh lớp học.
HĐ4: Nhận xét – Đánh giá
- GV nhận xét, khen ngợi HS đã vẽ các bức tranh và có ý nghĩa để tặng bà, tặng mẹ.
- Nhắc nhở HS giữ tranh cẩn thận và đưa tặng bà, tặng mẹ đúng dịp 8-3.
3. Chuẩn bị tiết sau: 
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe để chuẩn bị
- HS vẽ phác họa trước tranh ở nhà.
- HS bắt đầu vẽ hoặc hoàn thiện lại bức tranh phác họa của mình. Trong khi HS vẽ hoặc tô màu tranh, GV cần đi đến từng bàn HS để hướng dẫn, giúp đỡ các em.
- Cả lớp cùng đi xem và lắng nghe tác giả trình bày ý tưởng nội dung của bức tranh.
HS đưa tặng bà, tặng mẹ dịp 8-3.
Tiết 2 : Toán: ĐƠN VỊ , CHỤC , TRĂM , NGHÌN
I . Mục tiêu : Giúp HS :
 - Ôn lại về quan hệ giữa đơn vị và chục , giữa chục và trăm. Biết cách đọc và viết các số tròn trăm.( BTCL: Bài 1,2)
 -Nắm được đơn vị nghìn , hiểu được quan hệ giữa trăm và nghìn.
 - Giáo dục học sinh cẩn thận khi học và làm toán.
II. Đồ dùng dạy học : 
 -10 hình vuông biểu diễn đơn vị.
 -20 hình chữ nhật biểu diễn 1 chục.
 -10 hình vuông mỗi hình biểu diễn 100.
 -Bộ số bằng bìa.
III. Các hoạt động dạy - học : 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Bài cũ : Gọi 3 em lên bảng.
	20 : 0 + 5 =
	1 x 14 : 1 =
	45 x 1 : 9 =
-Nhận xét, cho điểm.
2. Dạy bài mới :
1. Giới thiệu bài:
2. Ôn tập đơn vị, chục, trăm.
-Giáo viên gắn 1 ô vuông và hỏi : có mấy đơn
 vị ?
-Tiếp tục gắn 2.3.4.5  10 ô vuông và yêu cầu HS nêu số đơn vị.
-10 đơn vị còn gọi là gì ?
-1 chục bằng bao nhiêu đơn vị ?
-GV viết : 10 đơn vị = 1 chục.
-Giáo viên gắn lên bảng các hình chữ nhật biểu diễn chục.
-Nêu số chục từ 1 chục đến 10 chục (hay từ 10 đến 100)
-10 chục bằng mấy trăm ?
-Giáo viên viết : 10 chục = 100.
3. Giới thiệu 1 nghìn .
a/ Số tròn trăm :
-Gắn lên bảng 1 hình vuông biểu diễn 100 và hỏi : Có mấy trăm ?
-Gọi 1 em lên bảng viết số 100 dưới hình vuông biểu diễn 100.
- Gắn lên bảng 2 hình vuông biểu diễn 100 và hỏi : Có mấy trăm ?
-Gọi 1 em lên bảng viết số 200 dưới 2 hình vuông biểu diễn 200.
-GV giới thiệu : Để chỉ số lượng là 2 trăm, người ta dùng số 2 trăm, viết là 200.
-GV lần lượt đưa ra 3.4.5.6.7.8.9.10 hình vuông để giới thiệu các số từ 300 ®900.
-Các số từ 300 ®900 có gì đặc biệt ?
-Những số này được gọi là những số tròn trăm.
b. Giới thiệu nghìn.
-Gắn bảng 10 hình vuông và hỏi : Có mấy 
trăm ?
-GV: 10 trăm được gọi là 1 nghìn.
-Viết bảng : 10 trăm = 1 nghìn.
-Để chỉ số lượng là 1 nghìn, người ta dùng số 1 nghìn, viết là 1.000 .
-1 chục bằng mấy đơn vị ?
-1 trăm bằng mấy chục ?
-1 nghìn bằng mấy trăm ?
-Nhận xét.
4. Luyện tập, thực hành .
-Bài 1 : Yêu cầu gì ?
-Yêu cầu HS tự làm bài. 
-GV gắn bảng các hình vuông biểu diễn một số đơn vị, một số chục, các số tròn trăm bất kì 
Nhận xét.
5. Củng cố dặn dò: Nêu mối quan hệ giữa đơn vị, chục, trăm, nghìn ?
-Nhận xét tiết học.
- Về nhà học thuộc quan hệ giữa đơn vị, chục, trăm, nghìn .
-3 em làm bài.Lớp làm bảng con.
	20 : 0 + 5 = 0 + 5 = 5
	1 x 14 : 1 = 14 : 1 = 14
	45 x 1 : 9 = 45 : 9 = 5
-Đơn vị, chục, trăm, nghìn.
-Quan sát.
-Có 1 đơn vị.
-1 em nêu : Có 2.3.4.5.6.7.8.9.10 đơn vị.
-10 đơn vị còn gọi là 1 chục.
-1 chục = 10 đơn vị.
- ... n xét, ghi điểm.
2.Bài mới : * Hướng dẫn viết chính tả:
- GV đọc mẫu
-Gọi HS đọc bài . 
 + Đoạn thơ nhắc đến bộ phận nào của cây dừa ?
 * Luyện viết từ khó
 -Yêu cầu HS tìm từ hay viết sai .
 - GV chốt lại ghi bảng 
 dang tay, gọi trăng, bạc phếch, hũ rượu, toả, ngọt. 
-GV nhận xét, sửa sai . 
* Hướng dẫn cách trình bày:
 + Đoạn thơ có mấy dòng ?
 + Dòng thứ nhất có mấy tiếng ?
 + Dòng thứ hai có mấy tiếng ?
 + Các chữ cái đầu dòng thơ viết như thế nào 
- GV : Đây là thể thơ lục bát . Dòng thứ nhất viết lùi vào 1 ô , dòng thứ hai viết sát lề.
 -GV đọc bài lần 2 .
 - GV đọc bài viết yêu cầu HS viết vào vở .
 - GV đọc lại bài viết.
 - Thu một số vở chấm .
 * Hướng dẫn làm bài tập:
 - Bài 2: a.Hãy kể tên các loài cây bắt đầu bằng s hoặc x . 
 - GV tổ chức cho HS tìm từ tiếp sức .
 - Yêu cầu HS nối tiếp ghi các từ vừa tìm được .
 - GV nhận xét sửa sai . 
Bài 3: GV yêu cầu đọc yêu cầu .
 - GV yêu cầu đọc bài thơ.
 - Tìm ra các tên riêng trong bài .
 +Khi viết tên riêng chỉ địa danh em phải viết như thế nào ?
-Gọi HS lên bảng viết lại cho đúng, cả lớp viết vào bảng con .
 -GV nhận xét, sửa sai .
3. Củng cố, dặn dò
 -GV trả vở nhận xét và sửa sai .
 - Về nhà sửa lỗi và xem trước bài sau .
 - Nhận xét tiết học.
 -2 HS lên bảng làm bài tập .
Cái gì cao lón lênh khênh
Đứng mà không tựa ngã kềnh ra ngay 
- HS lắng nghe
- 1H đọc lại bài .
 -Lá dừa, thân dừa, quả dừa, ngọn dừa.
 -HS tìm và nêu từ hay viết sai .
 -HS lên bảng viết, lớp viết vào bảng con 
 - Đoạn thơ có 8 dòng.
 - Dòng thứ nhất có 6 tiếng.
 - Dòng thứ hai có 8 tiếng.
 -Phải viết hoa.
 - HS chú ý lắng nghe.
 - HS viết bài vào vở .
 - HS dò bài, sửa lỗi .
HS đọc yêu cầu .
 - Lớp chia nhóm và thi đua tìm từ.
 s : sắn, sim, sung, si, sen ...
 x : xoan, xà cừ, xà nu, xương rồng . 
 -2 HS đọc .
- bắc sơn, đình cả, thái nguyên, tây bắc, điện biên . 
 -Phải viết hoa .
-HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con 
Tiết 3 : Ôn Tiếng Việt:	
 Luyện đọc:Cây dừa
I Mục tiêu
* Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc lưu loát.Biết đọc bài thơ với giọng tả nhẹ nhàng, hồn nhiên có nhịp điệu.
* Rèn kĩ năng đọc - hiểu :
- Hiểu: Cây dừa theo cách nhìn của Trần Đăng Khoa giống như một con người gắn bó với đất trời, với thiên nhiên xung quanh.
- Học thuộc lòng bài thơ
KNS:Kĩ năng ra quyết định, ứng phó với căng thẳng
II.Đồ dùng dạy- học
- GV : Tranh vẽ cây dừa.
- HS : SGK
III Các hoạt động dạy- học 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài cũ
- GV bày cây hoa giả có cài 10 câu hỏi
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài
b. Luyện đọc
- GV đọc mẫu cả bài
- HD HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc từng câu
- Chú ý từ ngữ : nở, nước, lành, bao la
* Đọc từng đoạn 
* Cả lớp đọc đồng thanh
c. HD tìm hiểu bài
- Các bộ phận của cây dừa ( lá, ngọn, thân, quả ) được so sánh với những
 gì ?
- Cây dừa gắn bó với thiên nhiên
- ( gió, trăng, mây, nắng, đàn cò ) như thế nào ?
- Em thích câu thơ nào ? Vì sao ?
d. HD học thuộc lòng bài thơ
- GV hướng dẫn và nhận xét
3. Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
	- 	- Về nhà HTL bài thơ.
- HS hái hoa và trả lời câu hỏi
- HS theo dõi SGK
- HS nối nhau đọc từng câu
- HS nối nhau đọc từng đoạn trong bài
- Đọc từ chú giải cuối bài
- Đại diện nhóm thi đọc
- Lá dừa như bàn tay dang ra đón gió, như chiếc lược chải vào mây xanh. Ngọn dừa như cái đầu của người, biết gật gật để gọi trăng. Thân dừa.
- Với gió dang tay đón gió. Với trăng gật đầu gọi trăng. Với mây 
- HS phát biểu ý kiến
- HS học thuộc lòng từng phần bài thơ
- 3 HS nối tiếp nhau đọc thuộc lòng 3 đoạn
- 2, 3 HS đọc thuộc lòng cả bài.
 Thứ bảy ngày 25 tháng 3 năm 2013
Tiết 1 :Thể dục :Bài : 56 *Trò chơi : Tung vòng vào đích
I. Mục tiêu:
-Ôn trò chơi Tung vòng vào đích.Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi chủ động, đạt thành tích cao .
-Ôn trò chơi Chạy đổi chỗ vỗ tay nhau.YC HS biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động .
II. Địa điểm và phương tiện
- Địa điểm : Sân trường . 1 còi , sân chơi .
III. Nội dung và phương pháp lên lớp
Nội dung
Phương pháp lên lớp
I. Mở đầu: (5’)
GV Nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
Khởi động
Ôn bài TD phát triển chung
Mỗi động tác thực hiện 2 x 8 nhịp
Kiểm tra bài cũ : 4 HS
Nhận xét
 II. Cơ bản: { 24’}
a.Trò chơi : Tung vòng vào đích .
G.viên hướng dẫn và tổ chức HS chơi .
Nhận xét
b.Trò chơi : Chạy đổi chỗ vỗ tay nhau .
G.viên hướng dẫn và tổ chức HS chơi .
Nhận xét
III. Kết thúc: (6’)
Đi đều.bước Đứng lại.đứng
HS vừa đi vừa hát theo nhịp
Thả lỏng
Hệ thống bài học và nhận xét giờ học
Về nhà ôn 2 trò chơi đã học
Đội Hình 
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
 GV
 * * * * * * * * *
 * * * * * * * * *
 GV
 * * * * * * * * *
 * * * * * * * * *
Đội Hình xuống lớp
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
 GV
Tiết 2: Tập làm văn:ĐÁP LỜI CHIA VUI – TẢ NGẮN VỀ CÂY CỐI
I. Mục tiêu: 
	-Biết đáp lại lời chia vui trong tình huống giao tiếp cụ thể ( BT1)
	- Đọc và trả lời được các câu hỏi về bài miêu tả ngắn ( BT2), viết được các câu trả lời cho một phần BT2, BT3
	* GDMT
 * KNS:Kĩ năng giao tiếp. lắng nghe tích cực.
II. Đồ dùng dạy học : 
 -Tranh minh hoạ SGK.
 -Tranh quả măng cụt 
III. Các hoạt động dạy học : 
 Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Kiểm tra bài cũ 
 -Nhận xét bài kiểm tra định kỳ của HS .
 2.Bài mới :
* Hướng dẫn luyện tập :
 Bài 1 :Em đạt giải cao trong một cuộc thi (kể chuyện, vẽ hoặc múa hát ...) các bạn chúc mừng. Em sẽ nói gì để đáp lại lời chúc mừng của các bạn .
 - GV treo tranh lên bảng .
 - GV gọi HS lên làm mẫu.
 - GV yêu cầu HS nhắc lại lời của HS 2 , sau đó suy nghĩ để tìm cách nói khác.
 - GV yêu cầu HS thực hành.
 Bài 2 : Đọc và trả lời các câu hỏi :
 - GV đọc bài “Quả măng cụt”1 HS đọc lại bài.
 - GV cho HS xem quả măng cụt (Tranh)
 - GV cho HS thực hiện hỏi đáp theo nội dung.
a. Nói về hình dáng bên ngoài quả măng cụt .
 +Quả măng cụt có hình gì ?
 + quả to bằng chừng nào ?
 + Quả măng cụt có màu gì ?
 +Cuống to như thế nào ?
b. Nói về ruột quả, mùi vị quả măng cụt .
 + Ruột quả măng cụt có màu gì ?
 + Các múi như thế nào ?
 + Mùi vị măng cụt ra sao ?
 -Yêu cầu từng cặp thi hỏi đáp nhanh .
 - GV nhận xét sửa sai . 
Bài 3 :Viết vào vở các câu trả lời cho phần a hoắc phần b .
 -Ở bài này chỉ viết phần trả lời không cần viết câu hỏi, trả lời dựa vào gợi ý của bài quả măng cụt .
 - GV yêu cầu HS làm bài viết.
 - Gọi HS đọc bài làm của mình.
 -GV nhận xét, sửa sai .
3.Củng cố-dặn dò
 +Khi đáp lời chia vui phải đáp với thái độ như thế nào ?
- Về nhà thực hành nói lời chia vui , đáp lời chia vui lịch sự, văn minh và viết về 1 loại quả mà em thích.
 - Nhận xét tiết học.
 -HS đọc yêu cầu .
 - 2 HS làm mẫu.
 + HS 1 : Chúc mừng bạn đã đoạt giải cao trong cuộc thi.
 + HS 2 : Cảm ơn bạn rất nhiều.
 -Các bạn quan tâm đến tớ nhiều quá, lần sau tớ sẽ cố gắng để đạt giải cao hơn./ Tớ cảm động quá. Cảm ơn các bạn .
 -HS đọc yêu cầu .
 - HS thực hành VD :
 + HS 1 : Quả măng cụt hình gì ?
 + HS 2 : Hình tròn như quả cam.
 + HS 1 : Quả to bằng chừng nào ?
 + HS 2 : To bằng nắm tay trẻ em.
 + HS 1 : Quả măng cụt màu gì ?
 + HS 2: Quả màu tím sẫm ngã sang đỏ.
 + HS 1 : Cuống nó như thế nào ?
 + HS 2 : Cuống nó to và ngắn 
 -HS thực hành hỏi đáp . 
--HS đọc yêu cầu .
 -Lớp làm vào vở 
VD: Quả măng cụt tròn, giống như một quả cam nhưng nhỏ chỉ bằng nắm tay của môt đứa bé . Vỏ măng cụt màu tím thẫm, cuống măng cụt ngắn và to, có bốn, năm cái tai tròn trịa úp vào quả và vòng quanh cuống .
 -HS trả lời câu hỏi .
- H lắng nghe và thực hiện tốt yêu cầu
Tiết 3: Luyện Tiếng Việt: Luyện đọc : Kho báu
I. Mục tiêu
- Đọc trôi chảy toàn bài. Bước đầu biết thể hiện lời người kể chuyện và lời của nhân vật người cha qua giọng đọc
- Hiểu lời khuyên của câu chuyện : Ai yêu quý đất đai, ai chăm chỉ trên ruộng đồng, người đó có cuộc sống ấm no hạnh phúc.
KNS:Kĩ năng ra quyết định, ứng phó với căng thẳng
II. Đồ dùng dạy- học
- HS : SGK
III. Các hoạt động dạy- học 
Hoạt động của GV 
Hoạt động của HS
1. Giới thiệu chủ điểm và bài học
- GV giới thiệu và ghi đầu bài
2. Bài mới
a. Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài
- HD HS giọng đọc
b. HD HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc từng câu
- Chú ý các từ ngữ : nông dân, hai sương một nắng, lặn mặt trời, cấy lúa, dặn dò ....
* Đọc từng đoạn trước lớp
- GV HD HS đọc câu khó: Đọc chú giải bài.
* Đọc từng đoạn trong nhóm
- Nhận xét các nhóm.
* Thi đọc giữa các nhóm
- GV Nhận xét đánh giá.
*Cả lớp đọc đồng thanh
- GV nhận xét sửa sai.
3. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà học thuộc chuyện.
- HS nối nhau đọc từng câu
- HS luyện đọc từ ngữ
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
- Đọc từ chú giải cuối bài
- HS đọc theo nhóm đôi
- Nhận xét bạn đọc cùng nhóm
- Đại diện nhóm thi đọc
- Nhận xét bạn
- HS đọc đồng thanh đoạn 1
Tiết 4: Luyện Toán
Luyện: đơn vị, chục, trăm, nghìn- 
I- Mục tiêu:
- Củng cố cách đọc viết số và so sánh số từ 101 đến 200.
- Rèn KN đọc viết và so sánh số.
- GD HS tự giác học.
II- Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ, vở thực hành 
- Phiếu HT
III- Các hoạt động dạy- học :
Hoạt động của GV 
Hoạt động của HS
1/ Kiểm tra;
- GV chấm vở bài tập
- Nhận xét bài làm của học sinh
2/ Luyện tập- Thực hành.
* Bài 1:
- GV đưa ra các hình biểu diễn các số.
- Gọi học sinh đọc
- Nhận xét, cho điểm
* Bài 2: Điền dấu:
- Treo bảng phụ
- Để điền dấu đúng ta cần làm gì?
- Chấm bài, nhận xét.
* Bài 3: 
Trò chơi" Ai nhanh nhất"
- Treo bảng phụ
Khoanh tròn vào số lớn nhất?
a) 800; 500; 900; 700; 400.
b) 300; 500; 600; 800; 1000.
3/ Củng cố:
- Đánh giá tiết học
- Củng cố lài bài học
- Dặn dò: Ôn lại bài.
- Học sinh lắng nghe
- HS đọc và viết số
- HS khác bổ xung
- Đọc đề
- Ta cần so sánh các số với nhau, sau đó điền dấu
- Làm vở
300 > 100 1000 > 900
150 < 170 180 < 200
140 = 140 120 < 170
190 290
- Đọc đề
- HS chia thành 4 đội thi chơi
- Thời gian chơi là 1 phút.
- Đội nào khoanh tròn đúng và nhanh nhất thì thắng cuộc
a) Khoanh vào số 900
b) Khoanh vào số 1000
 :

Tài liệu đính kèm:

  • docGIAO AN TUAN 28CKTKNS CA NGAY TRUNG TIN LANG THANH.doc