Giáo án Toán tiết 11: Phép cộng có tổng bằng 10 (Nguyễn Thị Phương)

Giáo án Toán tiết 11: Phép cộng có tổng bằng 10 (Nguyễn Thị Phương)

Lớp: 2A6 Tên bài dạy:

Tiết:11 Tuần: 3 PHÉP CỘNG CÓ TỔNG BẰNG 10

I. Mục tiêu: Giúp HS:

- Củng cố về phép cộng có tổng bằng 10 (đã học ở lớp 1) và đặt tính cộng theo cột (đơn vị, chục).

- Củng cố về xem giờ đúng trên mặt đồng hồ.

II. Đồ dùng dạy học:

- 10 que tính.

- Bảng gài que tính có ghi các cột chục, đơn vị.

 

doc 10 trang Người đăng duongtran Ngày đăng 28/06/2016 Lượt xem 463Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán tiết 11: Phép cộng có tổng bằng 10 (Nguyễn Thị Phương)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Môn: Toán 
Thứ ..ngày tháng năm 200...
Lớp: 2A6 
Tên bài dạy:
Tiết:11 Tuần: 3
Phép cộng có tổng bằng 10
I. Mục tiêu: Giúp HS: 
Củng cố về phép cộng có tổng bằng 10 (đã học ở lớp 1) và đặt tính cộng theo cột (đơn vị, chục).
Củng cố về xem giờ đúng trên mặt đồng hồ.
II. Đồ dùng dạy học:
10 que tính.
Bảng gài que tính có ghi các cột chục, đơn vị.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Thời gian
Nội dung dạy học
Phương pháp, hình thức
tổ chức dạy học 
5’
1’
8’
6’
5’
3’
1’
A. Kiểm tra bài cũ
Đặt tớnh rồi tớnh tổng
 40 và 27 64 và 12 24 và 24 
B. Bài mới
Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta sẽ học bài: “ Phép cộng có tổng bằng 10”
2. Giới thiệu phép cộng: 6 + 4 =10:
Bước 1: Nêu bài toán
Bài toán: Có 6 que tính, thêm 4 que tính nữa. Hỏi tất cả có bao nhiêu que tính?
Lấy 6 que tính gộp với 4 que tính ta có 10 que tính.
lấy 6 que tính (gài lên bảng gài 6 que, viết vào cột đơn vị), lấy thêm 4 que tính nữa ( gài 4 que vào bảng gài, viết 4 vào cột đơn vị). Muốn tính tổng số que ta làm tính cộng( viết dấu cộng vào bảng). Đếm tổng số que tính hiện có ta có kết qủa là 10 que tính.
Chục
Đơn vị
 +
 6
 4
 1
 0
Ta có phép tính: 6 + 4 = 10
Đặt tính theo hàng dọc: 
 6
+
 4
10
6 cộng 4 bằng 10, viết 10 (viết 0 thẳng cột với 6 và 4, viết 1 ở cột chục).
Kết luận:
Viết 6 + 4 = 10 được gọi là viết phép tính hàng ngang, còn viết 
 6
+
 4
10
thường được gọi là đặt tính rồi tính.
3. Thực hành
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
9 + 1 = 10 8 +2 = 10
1+ 9 = 10 2 + 8 = 10
10 = 9 + 1 10 = 8 + 2 
10 = 1 + 9 10 = 2 + 8
7 + 3 = 10 5 + 5 = 10
3 + 7 = 10 10 = 5 + 5
10 = 7 + 3 10 = 6 + 4
10 = 3 + 7 10 = 4 + 6
Bài 2: Tính
? Khi đặt tính ta phải chú ý điều gì? 
- Hs trả lời: các chữ số thẳng hàng nhau
 7
 5 
 2
 1
 4
+
+
+
+
+
 3
 5
 8
 9
 6
10
10
10
10
10
Bài 3: Tính nhẩm:
7 +3 + 6 = 16
6 + 4 + 8= 18
5 + 5 + 5 = 15
9 + 1 + 2 = 12
4+ 6 + 1 = 11
2 + 8 + 9 = 19
? Cách thực hiện phép tính 7 + 3 + 6 =(lấy 7 cộng 3 bằng 10, 10 cộng 6 bằng 16)
 GV chốt cách tính nhẩm.
Bài 4: Điền số
 7 giờ
C. Củng cố- Dặn dò:
Chuẩn bị bài : 26 + 4,36 + 24
* PP kiểm tra
Gv gọi 3 hs lên bảng làm bài.
Cả lớp làm vào giấy nháp.
Gv nhận xét, đánh giá.
* PP giảng giải, luyện tập, thực hành
Gv giới thiệu bài, ghi tên bài lên bảng.
Hs chuẩn bị đồ dùng học tập.
GV nêu bài toán. 1-2 Hs nhắc lại.
Hs tự thao tác trên que tính để tìm ra kết quả.
Gv yêu cầu Hs nêu cách làm của mình 
Gv giới thiệu trực tiếp
Phép tính 6 + 4 = 10(que)
GV bó 10 que tính lại thành 1 bó tương ứng với 1chục que.
Gv giới thiệu cách đặt tính, cách tính. Hs nhắc lại.
Gv yêu cầu Hs viết phép tính theo hàng ngang.
Hs nêu yêu cầu bài toán.
Cả lớp làm bài vào vở 
4 Hs lên bảng chữa bài. 
Gv và HS nhận xét.
1 Hs nêu yêu cầu bài toán.
Gv hỏi
Học sinh làm bài vào bảng con
Hs tự chữa bài.
1 Hs nêu yêu cầu bài toán.
Gv chú ý Hs tính nhẩm và ghi ngay kết quả sau dấu = không phải ghi phép tính trung gian.
Hs làm bài vào vở.
1Hs đọc bài làm. Cả lớp nhận xét.
 GV nhận xét
1 Hs nêu yêu cầu bài toán.
HS làm bài trên bảng lớp
Gv và HS nhận xét.
Gv nhận xét giờ học.
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy: 
Môn: Toán 
 Thứ .ngày.. tháng..năm 200.....
Lớp: 2 
Tên bài dạy:
Tiết:15 Tuần: 3
26 + 4; 36 + 24
I. Mục tiêu: Giúp HS: 
Biết thực hiện phép cộng có tổng là số tròn chục dạng 26 + 4 và 36 + 24 (cộng có nhớ , dạng tính viết).
Củng cố cách giải bài toán có lời văn (toán đơn liên quan đến phép cộng).
II. Đồ dùng dạy học:
4 bó que tính (mỗi bó biểu thị 1 chục que tính).
Bảng gài có ghi cột chục, đơn vị, phấn màu.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Thời gian
Nội dung dạy học
Phương pháp, hình thức 
tổ chức dạy học 
5’
1’
12’
8’
5’
3’
1’
A. Kiểm tra bài cũ
Tính nhẩm:
9 + 1 + 2 = 6 + 4 + 6 =
8 + 2 + 4 = 7 + 3 + 5 =
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài: Hôm nay, chúng ta sẽ học cách thực hiện phép cộng dạng 26+4; 36+24 qua bài: “24 +6; 36 + 24”
2. Giới thiệu phép cộng 26+ 4:
a. 26 + 4 = ?
Có 26 que tính, thêm 4 que tính nữa. Hỏi tất cả có bao nhiêu que tính?.
//////
////
 /// ///
 ///
? Con đã làm như thế nào để tìm ra kết quả?
+ Con đếm từ 1 đến hết được20 que tính.
 + Con gộp 4 que tính với nhóm có 6 que tính được 10 que. 10 que = 1 chục que. Gộp 2 chục với 1 chục ta được 3 chục que= 30 que
26 + 4 = 30
 b. Thực hiện trên que tính:
Chục
Đơn vị
 2
 +
6
 4
 3
 0
- Viết số 6 vào cột đơn vị.
- Viết số 2 vào cột chục.
- Viết 4 vào cột đơn vị, thẳng cột với số 6
c. Giới thiệu cách đặt tính và tính của phép tính 26 + 4: 
 2 6
+
 4
 30
+ 6 cộng 4 bằng 10, viết 0 nhớ 1.
+ 2 thêm 1 bằng 3, viết 3.
Lưu ý: nhớ 1 vào hàng chục.
3. Giới thiệu phép cộng 36 + 24 :
a. Đặt tính và tính:
 36
+
 24
 60
+ 6 cộng 4 bằng 10, viết 0 nhớ 1.
+ 3 cộng 2 bằng 5, thêm 1 bằng 6, viết 6.
b. Viết phép tính theo hàng ngang.
 36 + 24 = 60
Lưu ý:
Khi viết tổng ở phép tính hàng dọc luôn viết hàng đơn vị trước, hàng chục sau.
3. Thực hành
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
35
42
81
57
+
+
+
+
 5
 8
 9
 3
40
50
90
60
63
25
21
48
+
+
+
+
27
35
29
42
90
60
50
90
?Khi đặt tínhvà thực hiện phép tính ta phải chú ý điều gì? 
+ các chữ số thẳng hàng nhau. Phải nhớ 1 vào tổng các chục nếu tổng các đơn vị bằng 10 hoặc lớn hơn 10
Lưu ý: Đặt tính thẳng hàng, thẳng cột. Thực hiện tính từ hàng đơn vị.
Bài 2: Nhà bạn Mai nuôi 22 con gà , nhà bạn Lan nuôi 18 con gà . Hỏi hai nhà nuôi được tất cả bao nhiêu con gà ?
?Bài toán cho biết gì? Bài toán yêu cầu gì?
 Tóm tắt:
 Nhà Mai nuôi : 22 con gà
 Nhà Lan nuôi : 18 con gà
 Hai nhà nuôi :  con gà?
 Bài giải
Hai nhà nuôi được số con gà là :
 22 + 18 = 40 (con gà).
 Đáp số: 40 con gà
Lưu ý: 
 Bài toán tìm tất cả ta làm phép tính cộng. Nói cách khác đây là dạng toán tìm tổng.
Bài 3: Viết 5 phép cộng có tổng bằng 20 theo mẫu
10 + 10 = 20
12 + 8 = 20
5 + 15 = 20 
17 +3 = 20
9 + 11 = 20
4. Củng cố- Dặn dò:
Chuẩn bị bài :Luyện tập
* PP kiểm tra
Gv gọi 4 hs lên bảng, cả lớp làm vào nháp.
Cả lớp nhận xét.
Gv nhận xét, đánh giá.
* PP giảng giải, luyện tập, thực hành
Gv giới thiệu bài, ghi tên bài lên bảng.
Hs chuẩn bị đồ dùng học tập.
GV nêu đề bài toán.
 2 Hs nhắc lại
Trong khi học sinh nhắc lại bài toán, Gv kết hợp gài que tính và ghi số vào bảng.
Hs tự thao tác trên que tính để tìm ra kết quả.
Gv hỏi
Hs trả lời:
Gv nêu lại quy trình tìm ra kết quả trên que tính, kết hợp ghi kết quả tính vào bảng.
Hs đặt tính và tính vào vở nháp.
1 Hs lên bảng tính, cả lớp làm nháp. Gv cùng HS chữa bài.
Hs nhắc lại quy trình đặt tính và tính theo hàng dọc.
Gv giới thiệu tiếp phép tính: 36 + 24 (tiến hành tương tự như phép tính 24+6)
1 Hs nêu yêu cầu bài toán.
Gv hỏi: 
Hs trả lời: 
Học sinh làm bài vào vở.
HS đổi vở chữa bài.
1 Hs đọc yêu cầu bài toán.
Gv và Hs phân tích đề bài, Gv kết hợp ghi tóm tắt lên bảng.
- Học sinh làm bài vào vở. 1 Hs lên bảng chữa bài giải.
Gv cùng Hs nhận xét và tìm ra dạng toán.
1 Hs đọc yêu cầu bài toán.
1 Hs viết vào bảng phụ. 
Cả lớp làm bài vở
Gv nhận xét .
Gv nhận xét giờ học.
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy: 
Môn: Toán 
Thứ .ngày.. tháng..năm 200......
Lớp: 2A6 
Tên bài dạy:
Tiết:14 Tuần: 3
Luyện tập
(về: tính, đặt tính, đêximet )
I. Mục tiêu: Giúp HS: 
Rèn kĩ năng làm tính cộng (nhẩm và viết), trong trường hợp tổng là các số tròn chục.
Củng cố về giải toán và tìm tổng độ dài hai đoạn thẳng.
II. Đồ dùng dạy học:
- Thước kẻ. Phấn màu. Bảng phụ.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Thời gian
Nội dung dạy học
Phương pháp, hình thức 
tổ chức dạy học 
5’
1’
5’
5’
8’
6’
1’
A. Kiểm tra bài cũ
Đặt tính rồi tính:
49 + 28 65 + 5 8 + 70 19 + 20
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài: Hôm nay, chúng ta sẽ : Luyện tập về: tính, đặt tính, đêximet.
2. Thực hành
Bài 1: Tính nhẩm:
9 + 1 + 5 = 15
9 + 1 + 8 = 18
8 + 2 + 6 =16 
8 + 2 + 1 = 11 
7 + 3 + 4 = 14 
7 + 3 + 6 =16
9 cộng 1 bằng 10, 10 cộng 5 bằng 15.
Lưu ý: Cộng hai số hạng đầu tiên, ta được kết qủa là số tròn chục, cộng với số hạng còn lại.
Bài 2: Đặt tính rồi tính
36
 7
25
52
19
+
+
+
+
+
 4
33 
45
18
61
40
40
70
70
80
?Khi đặt tính và thực hiện phép tính ta phải chú ý điều gì? 
- các chữ số thẳng hàng nhau, thực hiện từ phải sang trái
Lưu ý: Đặt tính thẳng hàng, thẳng cột. Thực hiện tính từ hàng đơn vị.
Bài 4:Một lớp có 14 học sinh nữ và 16 học sinh nam. Hỏi lớp học đó có tất cả bao nhiêu học sinh?
? Bài toán cho biết gì? Bài toán yêu cầu gì?
 Tóm tắt:
Nữ : 14 học sinh
Nam : 16 học sinh
Có tất cả :...... học sinh?
 Bài giải
Lớp học đó có tất cả số học sinh là:
 16+ 14 = 30 (học sinh)
 Đáp số: 30 học sinh
Lưu ý: 
 Bài toán tìm tất cả ta làm phép tính cộng. Nói cách khác đây là dạng toán tìm tổng.
Bài 5: Số
A 7cm O 3cm B
?Muốn biết đoạn thẳng AB dài bao nhiêu cm, ta làm thế nào?( cộng số đo độ dài của hai đoạn thẳng AO và OB)
Đoạn thẳng AB dài 10 cm hoặc 1 dm.
C. Củng cố- Dặn dò:
* PP kiểm tra
Gv gọi 4 hs lên bảng, cả lớp làm vào nháp.
Cả lớp nhận xét.
Gv nhận xét, đánh giá.
* PP giảng giải, luyện tập, thực hành
Gv giới thiệu bài, ghi tên bài lên bảng.
Hs chuẩn bị đồ dùng học tập.
1 Hs nêu yêu cầu bài toán.
Hs nêu cách tính nhẩm: 
Cả lớp làm bài, đổi vở cho nhau để chữa bài.
Gv nhận xét 
1 Hs nêu yêu cầu bài toán.
Học sinh làm bài vào vở.
Chữa bài trên bảng lớp.
1 Hs đọc yêu cầu bài toán.
Gv và Hs phân tích đề bài, Gv kết hợp ghi tóm tắt lên bảng.
Học sinh làm bài vào vở. 1 Hs lên bảng chữa bài giải.
Gv cùng Hs nhận xét và tìm ra dạng toán.
HS quan sát hình vẽ và đọc tên các đoạn thẳng trong hình.
GV hướng dẫn HS cách làm bài
HS làm vào vở.
1 Hs chữa miệng.
GV và Hs nhận xét.
Gv nhận xét giờ học.
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy: 
Môn: Toán 
Thứ .ngày.. tháng..năm 2004
Lớp: 2 
Tên bài dạy:
Tiết:16 Tuần: 3
9 cộng với một số : 9 + 5
I. Mục tiêu: Giúp HS: 
Biết cách thực hiện phép cộng dạng 9 + 5, từ đó thành lập và học thuộc các công thức 9 cộng với một số ( cộng qua 10).
Chuẩn bị cơ sở để thực hiện các phép cộng dạng 29 + 5 và 49 + 25.
II. Đồ dùng dạy học:
20 que tính, bảng gài, phấn màu.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Thời gian
Nội dung dạy học
Phương pháp, hình thức 
tổ chức dạy học 
5’
1’
8’
5’
5’
4’
6’
1’
A. Kiểm tra bài cũ
Đặt tính rồi tính:
34 + 26 75 + 5 8 + 62 59 + 21
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài: Hôm nay, chúng ta sẽ học cách thực hiện phép cộng dạng 9 + 5. Tự lập và học thuộc các công thức 9 cộng với một số qua bài: “9 cộng với một số : 9 + 5”
2. Giới thiệu phép cộng 9 + 5:
a) 9 + 5 = ? 
GV nêu đề bài toán. 2 Hs nhắc lại: Có 9 que tính, thêm 5 que tính nữa. Hỏi tất cả có bao nhiêu que tính?.
? Con đã làm như thế nào để tìm ra kết quả ? ( Con đếm từ 1 đến hết được14 que tính, tách 1 que từ nhóm có 5 que để gộp với nhóm có 9 que thành 10 que. 10 que = 1 chục que. Còn lại 4 que gộp với 10 bằng 14..
? Tại sao không tách 2, 3 hay là số nào khác mà lại là 1 que ?(: để làm tròn 9 đ 10que.)
 /// //// 
/////////
 / ////
Thực hiện trên que tính:
Chục
Đơn vị
 +
9
5
1
4
9 + 5 = 14 5 + 9 = 14
Đặt tính 9
 + 5
 14 
 9 cộng 5 bằng 14, viết 4 thẳng cột với 9 và 5,viết 1 vào cột chục. 
b) Hướng dẫn học sinh tự lập bảng cộng dạng 9 cộng với một số:
9 + 1 = 10 9 + 5 = 14 
9 + 2 = 11 9 + 6 = 15
9 + 3 = 12 9 + 7 = 16 
9 + 4 =13 9 + 8 = 17
 9 + 9 = 18
3. Thực hành
Bài 1:
a) Tính nhẩm:
9 + 2 = 11 2 + 9 = 11
9 + 4 = 13 4 + 9 = 13
9 + 5 = 14 5 + 9 = 14
9 + 6 = 15 6 + 9 = 15
9 + 8 = 17 8 + 9 = 17
Lưu ý: Cần thuộc lòng bảng 9 cộng với một số.
b) Viết tiếp vào chỗ chấm:
Trong phép cộng, khi đổi chỗ các số hạng thì tổng không thay đổi.
Bài 2: Đặt tính rồi tính:
9 + 2 9 + 8 9 + 9 9 + 5 9 + 7
 9
 9
 9
 9
 9
+
+
+
+
+
2
 8
 9
 5
 7
11
17
18
14
16
Khi đặt tính ta phải chú ý điều gì? ( các chữ số thẳng hàng nhau )
Lưu ý: Đặt tính thẳng hàng, thẳng cột. Thực hiện tính từ hàng đơn vị.
Bài 3: Tính: 
9 + 6 + 3 = 18
9 + 9 + 1 = 19
9 + 4 + 2 = 15
9 + 2 + 4 = 15
Bài 4:
 Tóm tắt:
Có : 9 cây
Thêm : 8 cây
Tất cả: cây?
? Bài toán cho biết gì? Bài toán yêu cầu gì?
 Bài giải:
Trong vườn có tất cả số cây cam là:
 9 + 8 = 17 (cây)
 Đáp số: 17 cây cam.
Lưu ý: 
 Bài toán tìm tất cả ta làm phép tính cộng. Nói cách khác đây là dạng toán tìm tổng.
C. Củng cố- Dặn dò:
Học thuộc lòng công thức 9 cộng với một số.
* PP kiểm tra
Gv gọi 4 hs lên bảng, cả lớp làm vào nháp.
Cả lớp nhận xét.
Gv nhận xét, đánh giá.
* PP giảng giải, luyện tập, thực hành
Gv giới thiệu bài, ghi tên bài lên bảng.
Hs chuẩn bị đồ dùng học tập.
Trong khi học sinh nhắc lại bài toán, Gv kết hợp gài que tính và ghi số vào bảng.
Hs tự thao tác trên que tính để tìm ra kết quả.
Gv nêu lại quy trình tìm ra kết quả trên que tính, kết hợp ghi kết quả tính vào bảng.
Hs đặt tính và tính vào vở nháp.
Gv yêu cầu Hs tính kết quả phép tính 9 + 3 để củng cố thêm.
1 Hs lên bảng tính, cả lớp làm nháp. Gv cùng HS chữa bài.
Gv đưa bảng 9 cộng với một số chưa ghi kết quả, yêu cầu HS tự chọn phép tính bất kỳ để tìm kết quả.
Hs nối tiếp nhau hoàn thành bảng 9 cộng với một số.
Cả lớp đọc đồng thanh.
2 Hs trong cùng một bàn giúp nhau học thuộc lòng. Các nhóm thi đua đọc thuộc lòng theo nhóm, theo tổ
Cả lớp nghe và nhận xét.
1 Hs nêu yêu cầu bài toán.
Cả lớp làm bài, đổi vở cho nhau để chữa bài.
Hs nêu lưu ý khi làm bài toán này.
Đọc thuộc lòng ý b và nêu một vài ví dụ minh hoạ.
1 Hs nêu yêu cầu bài toán.
Học sinh làm bài vào vở.
Chữa bài.
Hs tự chữa bài.
1 HS đọc yêu cầu.
HS làm vào vở.
1 Hs làm trên bảng phụ.
Chữa bài.
GV nhận xét.
1 Hs đọc yêu cầu bài toán.
Gv và Hs phân tích đề bài, Gv kết hợp ghi tóm tắt lên bảng.
Học sinh làm bài vào vở. 1 Hs lên bảng chữa bài giải.
Gv cùng Hs nhận xét và tìm ra dạng toán.
Gv nhận xét giờ học.
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy: 

Tài liệu đính kèm:

  • doctiet 12.doc