Giáo án môn Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 23 - Năm 2011

Giáo án môn Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 23 - Năm 2011

Thứ hai ngày 14 tháng 2 năm 2011

Tập đọc

BÁC SĨ SÓI

I. Mục đích yêu cầu:

Học sinh:

- Đọc trôi chảy từng đoạn và cả bài; nghỉ hơi đúng chỗ.

- Hiểu nội dung: Sói gian ngoan bày mưu kế định lừa Ngựa để ăn thịt, không ngờ Ngựa thông minh dùng mẹo trị lại. (trả lời được câu hỏi 1, 2, 3, 5)

II. Đồ dùng dạy – học:

H + G: Tranh minh hoạ SGK

III. Các hoạt động dạy – học:

 

doc 9 trang Người đăng phuongtranhp Ngày đăng 10/08/2021 Lượt xem 106Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 23 - Năm 2011", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 23
Thứ hai ngày 14 tháng 2 năm 2011
Tập đọc
Bác sĩ sói
I. Mục đích yêu cầu:
Học sinh:
- Đọc trôi chảy từng đoạn và cả bài; nghỉ hơi đúng chỗ.
- Hiểu nội dung: Sói gian ngoan bày mưu kế định lừa Ngựa để ăn thịt, không ngờ Ngựa thông minh dùng mẹo trị lại. (trả lời được câu hỏi 1, 2, 3, 5)
II. Đồ dùng dạy – học:
H + G: Tranh minh hoạ SGK
III. Các hoạt động dạy – học:
Nội dung
Cách thức tiến hành
A.KTBC: (3’)
 - Cò và cuốc
B.Bài mới:
1. Giới thiệu bài: (1’)
2. Luyện đọc: (30’)
- Đọc câu:
rộng rãi, cuống lên, hiền hoà, lễ phép, giở trò, giả giọng, 
- Đọc đoạn:
 Nó liền kiếm một cặp kính đeo lên mắt,/ một ống nghe cặp vào cổ,/ một áo choàng khoác lên người,/ một chiếc mũ thêu chữ thập đỏ chụp lên đầu.//
* Đọc cả bài:
 Tiết 2
3. Tìm hiểu bài: (15’)
 - Sói thèm rỏ rãi => Sói thèm thịt ngựa
 - Sói giả làm bác sĩ để lừa ngựa: khoác áo choàng trắng lên người, đeo kính và ống nghe, đầu đội mũ có thêu hình chữ thập.
- Ngựa giả đau: cháu đau chân quá; 
 - Sói bị ngựa đá: Sói bật ngửa, bốn cẳng huơ giữa trời, 
* Sói gian ngoan bày mưu kế định lừa ngựa để ăn thịt, không ngờ ngựa thông minh dùng mẹo trả lại
4) Luyện đọc lại (16’)
5. Củng cố – dặn dò: (3’) 
H: Đọc thuộc lòng bài và TLCH
H+G: Nhận xét, đánh giá.
G sử dụng tranh SGK giới thiệu
G : Đọc mẫu toàn bài - 1 lần 
H : Đọc nối tiếp từng câu ( 2 vòng)
- H đọc từ cá nhân và kết hợp giải thích từ.
H : Đọc nối tiếp theo đoạn ( 3 em)
G treo bảng phụ - HD đọc; xác định cách ngắt nghỉ và từ cần nhấn giọng (2 em)
H: Đọc (nhiều em) - G cần rèn cho H đọc kém.
G: Hướng dẫn H đọc phân biệt lời nhân vật.
H: Luyện đọc nhóm
Đại diện nhóm thi đọc 
Nhận xét, chọn nhóm đọc hay.
G: Nhận xét, đánh giá cho điểm
H: 2 em đọc toàn bài.
H đọc đồng thanh một lần.
=> G nhận xét, rút kinh nghiệm.
1H đọc cả bài + Lớp đọc thầm để trả lời các câu hỏi trong SGK
+ Tìm những từ ngữ tả sự thèm thuồng của Sói khi thấy ngựa.
+ Vậy rỏ rãi có nghĩa là gì?
+ Sói đã lừa ngựa bằng cách nào?
+ Ngựa đã bình tĩnh giả đau như thế nào?
+ Tả lại cảnh Sói bị Ngựa đá.( Dành cho H khá giỏi)
H: Đọc toàn bài
+ Em chọn tên nào cho câu chuyện? Vì sao?
H: Trả lời câu hỏi
H+G: Nhận xét, bổ sung =>Ghi bảng
H: Nêu nội dung chính của bài
1H đọc lại toàn bài
G: HD học sinh đọc lại toàn bài theo cách phân vai.
H: Đọc bài trong nhóm
- Thi đọc trước lớp
H: Nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt
G: Nhận xét, kết luận.
H: Đọc đồng thanh đoạn 2
H: Nêu lại nội dung bài.
G: Nhận xét tiết học, dặn H chuẩn bị bài sau.
Thứ ba ngày 15 tháng 2 năm 2011
Kể chuyện
Bác sĩ sói
I. Mục đích yêu cầu:
Học sinh dựa theo tranh, kể lại từng đoạn của câu chuyện.
	* Học sinh khá giỏi biết phân vai để dựng lại câu chuyện (BT2).
II. Đồ dùng dạy – học:
G: Tranh minh hoạ SGK
III. Các hoạt động dạy – học:
A.KTBC: (4’)
 - Một trí khôn hơn trăm trí khôn
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
2.Hướng dẫn kể 
a) Dựa vào tranh kể lại từng đoạn của câu chuyện:
-T1: Ngựa đang gặm cỏ, sói đang rỏ rãi vì thèm thịt ngựa
-T2: Sói mặc áo trắng, đầu đội mũ thêu chữ thập đỏ,...giả làm bác sĩ
-T3: Sói ngon ngọt dụ dỗ, mon men tiến lại gần... chuẩn bị đá
-T4: Ngựa tung vó đá.
b) Phân vai dựng lại câu chuyện
- Người dẫn chuyện: Vui, pha chút hài hước...
- Ngựa: Điềm tĩnh, giả bộ lễ phép, cầu khẩn
- Sói: Gian giảo nhưng giả bộ nhân từ,...
3. Củng cố – dặn dò: (1’)
2H: Nối tiếp nhau kể
H+G: Nhận xét, bổ sung, đánh giá.
G: Nêu mục đích, yêu cầu giờ học. 
H: Đọc yêu cầu của BT
- Thảo luận nhóm tóm tắt các sự kiện...
G: Kể mẫu 1 tranh
H: Tập kể trong nhóm
- Kể trước lớp
H+G: Nhận xét, bổ sung, đánh giá.
(Dành cho Hkhá giỏi)
G: Hướng dẫn học sinh kể toàn bộ câu chuyện theo cách phân vai
H: Kể theo nhóm
H: Đại diện nhóm kể trước lớp
H+G: Nhận xét, bổ sung, bình chọn
G: Nhận xét tiết học
Dặn dò học sinh chuẩn bị bài sau.
Chính tả
(Tập chép): bác sĩ sói
I. Mục đích yêu cầu:
Học sinh:
- Chép lại chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn tóm tắt bài Bác sĩ Sói.
- Làm được BT(2)a; BT(3)a.
II.Đồ dùng dạy – học:
G:Bảng phụ viết ND bài tập 
III.Các hoạt động dạy – học:
Nội dung
Cách thức tiến hành
A. Kiểm tra bài cũ
- Viết: 6 tiếng bắt đầu bằng r/d/gi
B.Bài mới:
1,Giới thiệu bài: (1’)
2. Hướng dẫn viết chính tả: (26’)
a. Chuẩn bị 
- Đọc bài, tìm hiểu ND
- Nhận xét các hiện tượng chính tả
- Từ khó: chữa giúp, trời giáng,...
b-Viết bài:
c- Chấm chữ bài:
3,Hướng dẫn làm bài: (10’)
Bài 2a: Tìm các tiếng bắt đầu bằng l/n
 nối liền, lối đi
 ngộn núi, một nửa
Bài 3a: Thi tìm từ chứa l/n
4 .Củng cố – dặn dò:
H: Viết bảng con
H+G: Nhận xét, chữa lỗi.
G: Nêu mục đích yêu cầu của tiết học
G: Đọc đoạn viết một lần 
H: Đọc lại
G? HD học sinh tìm hiểu ND đoạn viết
H: Nhận xét các hiện tượng chính tả: Cách trình bày bài , các chữ cần viết hoa, viết trong dấu ngoặc kép, sau dấu hai chấm,..
H: Tập viết những chữ dễ sai
H: Đọc bài viết trên bảng phụ
- Nhìn bảng viết bài vào vở
G: Theo dõi, uốn sửa
G: Đọc bài cho HS soát lỗi.
H: Soát lỗi, sửa bài
G: Thu 7 bài chấm, nhận xét
G: Nêu yêu cầu bài
H; Trao đổi nhóm
- Lên bảng làm bài( bảng phụ)
H+G: Nhận xét, bổ sung, đánh giá.
G: Nêu yêu cầu bài, HD học sinh chơi trò chơi tiếp sức
H; Chơi theo 2 đội 
H+G: Động viên, khuyến khích, đánh giá trò chơi
G: Nhận xét tiết học; dặn học sinh chuẩn bị bài.
Thứ tư ngày 16 tháng 2 năm 2011
Tập đọc
Nội qui đảo khỉ
I. Mục đích yêu cầu:
Học sinh:
- Biết nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rõ ràng, rành mạch được từng điều trong bản nội quy.
- Hiểu và có ý thức tuân theo nội quy (trả lời được câu hỏi 1, 2).
II. Đồ dùng dạy – học:
G: Bản nội qui của trường
III. Các hoạt động dạy – học:
Nội dung
Cách thức tiến hành
A.KTBC: (5’)
- Bác sĩ sói
B.Bài mới:
1. Giới thiệu bài: (1’)
2. Luyện đọc: (17’)
* Đọc câu:
- Từ khó: tham quan, khành khạch, khoái chí, nội qui, du lịch, trêu chọc, đảo khỉ,...
* Đọc đoạn
 Nội qui đảo khỉ
* Đọc toàn bài:
3. Tìm hiểu bài 10’ 
- Nội qui đảo khỉ có 4 điều
* Mọi người đều phải có ý thức tuân theo nội qui.
4. Luyện đọc lại 7’
- Người dẫn chuyện
- bác bảo vệ
- cậu bé
5.Củng cố – dặn dò: 3’
G: Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi về nội dung bài=> H+G: Nhận xét
G: Giới thiệu bài – ghi tên bài
G: Đọc mẫu toàn bài 
G: Hướng dẫn học sinh cách đọc 
H: Đọc nối tiếp từng câu theo hàng ngang 
G: Phát hiện ghi bảng từ khó
- Luyện phát âm từ khó cho học sinh
H: Đọc nối tiếp đoạn (2H)
G: Đưa bảng phụ ghi nội qui
H: Phát hiện cách đọc
H: Đọc cá nhân . Đọc nhóm đôi
H: Các nhóm thi đọc trước lớp (4N)
H+G: Nhận xét, đánh giá
H: Đọc toàn bài (1H)
G: Nêu câu hỏi SGK, HD học sinh lần lượt trả lời
H: Phát biểu 
H+G: Nhận xét, bổ sung
G: Chốt ý chính
H: Nêu nội dung chính của bài
H: Đọc lại toàn bài
G: HD cách đọc phân vai
H: Luyện đọc nhóm - Thi đọc trước lớp 
H+G: Nhận xét, đánh giá
H: Nhắc tên và ND bài (1H)
G: Nhận xét giờ học; dặn H chuẩn bị bài sau.
Luyện từ và câu
Từ ngữ về muông thú
đặt và trả lời câu hỏi như thế nào?
I. Mục đích yêu cầu:
Học sinh:
- Xếp được tên một số con vật theo nhóm thích hợp (BT1).
- Biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ như thế nào? (BT2, BT3).
- Yêu quí và bào vệ loài thú.
II. Đồ dùng dạy – học:
G: Bảng phụ viết BT1.
III. Các hoạt động dạy – học:
Nội dung
Cách thức tiến hành
A.KTBC: (5’)
- Kể tên các loài chim 
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài: (1’)
2,Hướng dẫn làm bài (30’)
BT1: Xếp tên các con vật vào nhóm thích hợp:
Thú dữ 
nguy hiểm
Thú dữ 
Không nguy hiểm
Hổ, báo, gấu, lợn lòi, sói, sư tử, bò rừng, tê giác
thỏ, ngựa vằn, khỉ, vượn, sóc, chồn, cáo, hươu
Bài 2: Trả lời các câu hỏi
a) Thỏ chạy nhanh như tên bắn
b) Sóc chuyền từ cành này sang cành khác thoăn thoắt
c) Gấu đi lặc lè
Bài 3: Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm
a) Trâu cày rất khoẻ
b) Ngựa phi nhanh như bay
3. Củng cố – dặn dò: (1’)
2H: thực hiện yêu cầu 
H+G: Nhận xét, bổ sung, đánh giá.
G: Nêu mục đích yêu cầu của tiết học 
H: Đọc yêu cầu của bài (1H)
H: Trao đổi nhóm hoàn thành bài trong phiếu 
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
H+G: Nhận xét, bổ sung, chốt lại ý đúng.
H: Đọc yêu cầu của bài (1H)
a) Thỏ chạy như thế nào?
b) Sóc chuyền từ cành này sang cành khác như thế nào?
c) ...............
H: Tiếp nối nhau nêu miệng câu trả lời
H+G: Nhận xét, bổ sung, chốt lại ý đúng.
H: Đọc yêu cầu của bài (1H)
G: HD mẫu
H: Nêu miệng câu hỏi
H+G: Nhận xét, bổ sung, chốt lại ý đúng.
G: Nhận xét tiết học
H: Chuẩn bị bài sau
Thứ năm ngày 17 tháng 2 năm 2011
Tập viết
chữ hoa T
I. Mục đích, yêu cầu:
 	 Học sinh viết đúng chữ hoa T (1 dòng cỡ vừa, 1dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng: Thẳng (1 dòng cỡ vừa, 1dòng cỡ nhỏ), Thẳng như ruột ngựa (3 lần). Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng, bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng.
II. Đồ dùng dạy – học:
 	- G: Mẫu chữ viết hoa T.Bảng phụ viết: tiếng Thẳng, Thẳng như ruột ngựa
 	- H: bảng con, phấn
III. Các hoạt động dạy – học:
Nội dung
Cách thức tiến hành
A. Kiểm tra bài cũ: (3’)
Chữ hoa: S
B. Bài mới: 
1. Giới thiệu bài: 
2. Hướng dẫn viết chữ hoa: 
 a. Luyện viết chữ hoa Ô, Ơ: 
T T T 
Hướng dẫn viết câu ứng dụng: 
Thẳng Thẳng Thẳng 
Thẳng như ruột ngựa
c. Thực hành viết vào vở: 
 d. Chấm chữa bài
3. Củng cố dặn dò (3')
- Qui trình viết chữ hoa T.
- Về viết lại bài, chuẩn bị bài sau.
H: Viết bảng con 
G: Quan sát chung -Nhận xét- Đánh giá
G: Nêu yêu cầu tiết học + ghi đầu bài
G: Gắn mẫu chữ lên bảng
H: Quan sát, nhận xét về độ cao, chiều rộng, số lượng nét, cỡ chữ
G:HD qui trình viết( vừa nói vừa thao tác)
H: Tập viết trên bảng con
G: Quan sát, nhận xét , uốn sửa 
G: Giới thiệu từ ứng dụng
H : Đọc từ ứng dụng ( bảng phụ)
G: HD HS hiểu nội dung câu ứng dụng
H: Viết bảng con (Thẳng)
G: Quan sát, uốn nắn
G: Nêu yêu cầu 
H: Viết vào vở (Mỗi cỡ chữ 1 dòng)
* HS khá giỏi viết được cả bài
G: Theo dõi giúp đỡ H
- Chấm bài, nhận xét lỗi trước lớp.
H: Nhắc lại cách viết 
G: Nhận xét chung giờ học, giao việc.
Chính tả
 (Nghe – viết): Ngày hội đua voi ở Tây Nguyên
I. Mục đích yêu cầu:
Học sinh:
- Nghe – viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn tóm tắt bài Ngày hội đua voi ở Tây Nguyên.
- Làm được BT(2)a.
II. Đồ dùng dạy – học:
G: Bảng phụ viết nội dung bài tập 2a
H: Bảng con.
III. Các hoạt động dạy – học:
Nội dung
Cách thức tiến hành
A.KTBC: 4’
- Viết: lung linh, nung nấu, bắt chước,...
B.Bài mới:
1. Giới thiệu bài: 1’
2. Hướng dẫn nghe – viết: 32’
 * Hướng dẫn chuẩn bị:
- Nội dung đọn viết:
- Nhận xét hiện tượng chính tả:
-Luyện viết tiếng khó: Tây Nguyên, nườm nượp, Ê-đê, Mơ-nông, ....
* Viết chính tả: 
* Soát lỗi, chữa lỗi, chấm điểm 
3. Hướng dẫn làm bài tập 
Bài 2a: Điền vào chỗ trống l/n
năm...lều...le
loè
lưng ...
làn ...lánh ... loe
4. Củng cố – dặn dò: (3’)
H: Viết bảng con
H+G: Nhận xét, đánh giá
G: Nêu mục đích yêu cầu tiết học
G: Đọc bài (1 lần)
H: Đọc bài (2H)
G: HD học sinh tìm hiểu ND đoạn viết, nhận xét các hiện tượng chính tả cần lưu ý trong bài.
H: Phát biểu => H+G: Nhận xét, chốt ý
H: Nêu cách trình bày (1-2H)
H: Viết bảng con từ khó
G: Quan sát nhận xét uốn nắn...
G: Đọc toàn bộ bài sẽ viết cho HS nghe
- Đọc lần lượt từng câu cho HS viết
H: Viết bài vào vở (cả lớp)
G: Quan sát uốn nắn...
H: Đọc bài cho học sinh soát lỗi (2 lần)
H: Tự soát lỗi
G: Chấm điểm nhận xét (6 bài)
H: Nêu yêu cầu bài tập (1H)
H: Làm ra nháp
- Nối tiếp nêu miệng kết quả
H+G: Nhận xét, đánh giá
H: Nhắc tên bài (1H)
G: Lôgíc kiến thức bài học. Nhận xét giờ học, nhắc HS ôn lại bài ở nhà.
Thứ sáu ngày 18 tháng 2 năm 2011
Tập làm văn
đáp lời khẳng định – viết nội qui
I. Mục đích yêu cầu:
Học sinh:
- Biết đáp lời phù hợp với tình huống giao tiếp cho trước (BT1, BT2).
- Đọc và chép lại được 2, 3 điều trong nội quy của trường.
II. Đồ dùng dạy – học:
G: Tranh SGK, bảng phụ
III. Các hoạt động dạy – học:
Nội dung
Cách thức tiến hành
A.KTBC: (5’)
- Thực hành nói lời xin lỗi và lời đáp
B.Bài mới:
1. Giới thiệu bài: (1’)
2. Hướng dẫn làm bài tập: 31’
Bài 1: Đọc lại lời nhân vật trong tranh
Bài 2: Nói lời đáp của em
a) Mẹ ơi, đây có phải con hươu sao không ạ?
- Phải đấy con ạ.
- ....
M: 
- Trông nó dễ thương quá!
- Nó xinh quá!
b) Con báo nó trèo cây được không ạ?
 - Được chứ! Nó trèo giỏi lắm.
 - ....
Bài 3: Đọc và chép lại 2 đến 3 điều trong nội qui của trường em
3. Củng cố – dặn dò: (3’)
H: Thực hành trước lớp
H+G: Nhận xét, đánh giá.
G: Nêu mục đích yêu cầu bài tập 
H: Nêu yêu cầu BT
H: Quan sát kênh hình và kênh chữ trong SGK
- Tập nói lại lời các nhân vật trong nhóm đôi
- Đại diện nhóm nói trước lớp.
H+G: Nhận xét, bổ sung, đánh giá.
H: Nêu yêu cầu bài tập (1H)
G: Hướng dẫn HS nói lời đáp
H: Tập nói trong nhóm
- Trình bày trước lớp
H+G: Nhận xét, bổ sung
H: Nêu yêu cầu bài tập (1H)
G: HD cách viết H: Viết vào vở
G: Quan sát, uốn nắn
H: Đọc bài trước lớp
H+G: Nhận xét, bổ sung, đánh giá
G: Lôgíc kiến thức bài học
- Nhận xét giờ học; dặn H ôn lại bài ở nhà.
	Ngày 18 thỏng 2 năm 2011

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_mon_tieng_viet_lop_2_tuan_23_nam_2011.doc