Giáo án Luyện từ và câu - Mở rộng vốn từ: Từ ngữ về tình cảm gia đình. câu kiểu: Ai làm gì, dấu chấm, dấu chấm hỏi

Giáo án Luyện từ và câu - Mở rộng vốn từ: Từ ngữ về tình cảm gia đình. câu kiểu: Ai làm gì, dấu chấm, dấu chấm hỏi

Tiết : 14 Thứ , ngày tháng năm 200

Môn : Luyện từ và câu Tựa bài : MỞ RỘNG VỐN TỪ :

TỪ NGỮ VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH.

CÂU KIỂU : AI LÀM GÌ ? DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI.

I. MỤC TIÊU : II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN

1. Kiến thức : Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về tình cảm.

2. Kỹ năng : Rèn kỹ năng sắp xếp các từ thành câu cho trước thành câu theo mẫu Ai làm gì ?

 Rèn kỹ năng sử dụng dấu chấm và dấu chấm hỏi.

3. Thái độ : Giáo dục tình cảm yêu thương anh chị em trong gia đình. - Bảng phụ kẻ khung ghi bài tập 2, bài tập 3 .

 III. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH

 - Vở bài tập .

 

doc 2 trang Người đăng anhtho88 Ngày đăng 29/11/2019 Lượt xem 75Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Luyện từ và câu - Mở rộng vốn từ: Từ ngữ về tình cảm gia đình. câu kiểu: Ai làm gì, dấu chấm, dấu chấm hỏi", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tiết : 14	Thứ , ngày  tháng  năm 200
Môn : Luyện từ và câu	 Tựa bài : MỞ RỘNG VỐN TỪ : 
TỪ NGỮ VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH. 
CÂU KIỂU : AI LÀM GÌ ? DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI.
I. MỤC TIÊU : 
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN 
Kiến thức : Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về tình cảm.
Kỹ năng : Rèn kỹ năng sắp xếp các từ thành câu cho trước thành câu theo mẫu Ai làm gì ?
 Rèn kỹ năng sử dụng dấu chấm và dấu chấm hỏi.
Thái độ : Giáo dục tình cảm yêu thương anh chị em trong gia đình.
Bảng phụ kẻ khung ghi bài tập 2, bài tập 3 .
III. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH 
Vở bài tập .
IV. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
Thời gian
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
PP &SD ĐDDH
Ổn định :
Bài cũ :
Gọi 3 học sinh lên bảng, yêu cầu mỗi em đặt 1 câu theo mẫu Ai làm gì ?
Nhận xét và cho điểm.
Bài mới :
Giới thiệu bài : Hôm nay chúng ta làm bài tập để mở rộng vốn từ về tình cảm.
Hướng dẫn làm bài tập :
Bài tập 1 : 
Tìm từ nói về tình cảmyêu thương giữa anh chị em .
Gọi học sinh đọc đề bài.
Yêu cầu học sinh suy nghĩ và viết vào nháp sau đó lần lượt phát biểu.
Nghe học sinh phát biểu và ghi các từ không trùng nhau lên bảng.
Yêu cầu học sinh đọc các từ đã tìm được sau đó chép vào vở bài tập .
Bài tập 2 : 
Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài sau đó đọc câu mẫu.
Gọi 3 học sinh làm bài, yêu cầu cả lớp lam vào nháp.
Gọi học sinh nhận xét bài bạn trên bảng.
Yêu cầu học sinh bổ sung các câu mà các bạn trên bảng chưa sắp xếp được.
Cho cả lớp đọc các câu sắp xếp được.
Nếu học sinh đặt câu Anh chăm sóc anh, giáo viên giúp các em sửa lại Anh tự chăm sóc mình.
Bài tập 3 : 
Gọi 1 học sinh đọc đề bài và đọc đoạn văn cần điền dấu.
Giáo viên phát giấy khổ to và bút dạ cho học sinh làm bài.
Giáo viên nhận xét chốt lại lời giải đúng.
Giáo viên hỏi bài này buồn cười ở chỗ nào.
Củng cố , dặn dò :
Giáo viên nhận xét tiết học, khen ngợi động viên những học sinh học tốt, có cố gắng.
Dặn dò học sinh luyện tập, đặt câu theo mẫu ai làm gì ?
3 học sinh lên bảng đặt câu.
Cả lớp làm nháp.
Hãy tìm 3 từ nói về tình cảm thương yêu giữa anh chị em.
Mỗi học sinh nói 3 từ.
Ví dụ : giúp đỡ, chăm sóc, chăm lo, chăm chút, nhường nhịn, yêu thương, quý mến.
Làm vào vở bài tập .
1 học sinh đọc yêu cầu bài. Cả lớp đọc thầm.
Học sinh làm bài, chú ý viết tất cả các câu mà em sắp xếp được.
Học sinh nhận xét. 
Học sinh phát biểu.
Đọc bài làm .
Ai	Làm gì 
Anh	khuyên bảo em
Chị	chăm sóc em
Em	thương yêu anh, chị
Chị em	trông nom nhau
Anh em	nhường nhịn nhau
Chị em	giúp đỡ nhau
Anh em	thương yêu nhau
1 học sinh đọc thành tiếng.
Cả lớp đọc thầm.
Cả lớp làm vào vở bài tập.
Những học sinh làm bài trên giấy to dán kết quả trên bảng.
Cả lớp nhận xét.
Con xin mẹ tờ giấy để con viết thư cho bạn Hà [.]
Nhưng con đã biết viết đâu [?]
Không sao mẹ ạ ! Bạn Hà cũng chưa biết đọc [.]
Vài em đọc lại truyện vui.
Cô bé chưa biết viết xin mẹ giấy để viết thư cho một bạn gái cũng chưa biết đọc.
Ph.pháp kiểm tra 
Ph.pháp luyện tập
Ph.pháp luyện tập 
Ph.pháp thực hành 
 @ Kết quả :  

Tài liệu đính kèm:

  • docT-T14-LT-Tinh cam gia dinh.doc