Giáo án Lớp 3 - Tuần 11 - Năm học 2011-2012 - Đinh Thị Phương

Giáo án Lớp 3 - Tuần 11 - Năm học 2011-2012 - Đinh Thị Phương

I. Mục tiu :

 1. Kiến thức : Bước đầu biết giải v trình by bài giải bi toán bằng hai phép tính.

 2. Kĩ năng : Củng cố về gấp một số lên nhiều lần, giảm một số đi nhiều lần; thêm bớt một số đơn vị và cách trình bày bài giải.

 3.Thái độ : Rèn tính cẩn thận

Học sinh kh, giỏi: Lm thm bi 3 ( dịng 1 )

II. Đồ dùng dạy học :

 - Giáo viên : Sách giáo khoa, các tranh v

 - Học sinh : Vở, bảng con , phấn, SGK

 

doc 44 trang Người đăng huyennguyen1411 Ngày đăng 03/05/2016 Lượt xem 639Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 3 - Tuần 11 - Năm học 2011-2012 - Đinh Thị Phương", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
tuÇn 11
Thứ hai: 31/10/2011 Ngày soạn: 29/10/2011
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2: Tốn
 GIẢI BÀI TOÁN BẰNG HAI PHÉP TÍNH ( Tiếp theo ) 
I. Mục tiêu :
 1. Kiến thức : Bước đầu biết giải và trình bày bài giải bài toán bằng hai phép tính.
 2. Kĩ năng : Củng cố về gấp một số lên nhiều lần, giảm một số đi nhiều lần; thêm bớt một số đơn vị và cách trình bày bài giải.
 3.Thái độ : Rèn tính cẩn thận 
Học sinh khá, giỏi: Làm thêm bài 3 ( dịng 1 )
II. Đồ dùng dạy học :
 - Giáo viên : Sách giáo khoa, các tranh vÏ
 - Học sinh : Vở, bảng con , phấn, SGK
III. Hoạt động dạy học: 
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Kiểm tra bài cũ : HS lên bảng làm bài tập 2 
B. Dạy bài mới :
1. Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta tìm hiểu thêm bài toán có lời văn giải bằng hai phép tính dạng gấp và giảm một số đi nhiều lần.
2. Bài mới
­Hoạt động 1: Hướng dẫn giải bài toán bằng hai phép tính.
*Bài 1: Giới thiệu bài toán
+ Ngày thứ bảy bán bao nhiêu chiếc xe đạp ? 
 +Số xe dạp bán được ngày chủ nhật như thế nào so với ngày thứ bảy?
 +Bài toán yêu cầu chúng ta làøm gì?
 +Muốn tìm số xe đạp bán đựơc trong cả hai ngày ta phải biết những gì?
 +Đã biết số xe đạp của ngày nào? Chưa biết số xe đạp của ngày nào?
 +Vậy ta phải tìm số xe của ngày chủ nhật 
? xe
6 xe
Thứ bảy:
Chủ nhật:
­Hoạt động 2 : Luyện tập thực hành
 +Bài 1 : Gọi 1 học sinh đọc đề bài.
 _ Hỏi: Bài toán yêu cầu ta làøm gì?
Vậy muốn tính quãng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh ta phải làøm như thế nào?
_Quãng đường từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh đã biết chưa?
 _Yêu cầu học sinh tự làøm tiếp bài tập.
 +Bài 2: Gọi 1 học sinh đọc đề bài.
 +Yêu cầu học sinh tự vẽ sơ đồ và giải bài toán
Làáy ra
? l
24 l
	Tóm tắt:
 +Bài 3: Yêu cầu học sinh nêu cách thực hiện gấp một số lên nhiều lần, sau đó làøm mẫu một phần rồi yêu cầu học sinh tự làøm bài. 
C. Củng cố , dặn dị: Giáo viên nhận xét tiết học
_ Yêu cầu học sinh về nhà luyện tập thêm về giải bài toán bằng hai phép tính.
_Chuẩn bị bài : Luyện tập 
_ Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài
_1 học sinh đọc làïi đề bài toán.
_ Ngày thứ bảy bán được 6 chiếc xe đạp .
_ Ngày chủ nhật bán được số xe đạp gấp đôi ngày thứ bảy .
_ Bài yêu cầu tính số xe đạp của cửa hàng bán được trong hai ngày
_ Phải biết được số xe đạp bán mỗi ngày.
_ Biết được số xe của ngày thứ bảy, chưa biết số xe của ngày chủ nhật.
_ 2 học sinh lên bảng làøm bài. Học sinh cả lớp làøm bài vào vở .
_ Học sinh đọc đề bài.
 _ Tìm quãng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh.
Ta phải lấy quãng đường từ nhà đến chợ huyện cộng với quãng đường từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh
 _Chưa biết và phải tính.
 _ 2 học sinh lên bảng làøm bài. Học sinh cả lớp làøm bài vào vở .
_ Học sinh đọc đề bài.
	Bài giải
	Số lít một ong lấy ra làø: 
	 24 : 3 = 8 (lít)
	Số lít mật ong còn làïi làø:
	 24 – 6 = 18 (lít)
	Đáp số: 18 lít mật ong.
 _3 học sinh lên bảng làøm bài. Học sinh cả lớp làøm bài vào vở, 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau.
TiÕt 3+4: Tập đọc + Kể chuyện
 ĐẤT QUý, ĐẤT YÊU
I- Mục tiêu:
A- Tập đọc
1. Kiến thức: Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật.
 HiĨu ý nghĩa: Câu chuyện kể về phong tục độc đáo của người Ê-pi-ô-pi-a, qua đó cho chúng ta thấy đất đai Tổ quốc là thứ thiêng liêng, cao quý nhất.
2. Kĩ năng: Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.
 Đọc trôi chảy được toàn bài.
3. Thái độ: Tự giác đọc bài 
B- Kể chuyện
 _ Sắp xếp thứ tự các tranh minh họa theo đúng trình tự nội dung truyện. Dựa vào tranh minh họa kể lại được nội dung câu chuyện.
 _ Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn.
II- Đồ dùng dạy học
 - Giáo viên: Tranh minh họa bài tập đọc, các đoạn truyện.
 Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc.
 Bản đồ hành chánh Châu Phi (hoặc thế giới)
 - Hoc sinh: SGK
III- Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Kiểm tra bài cũ : Gọi HS lên bảng yêu cầu đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc Thư của bà.
B. Dạy bài mới
1.Giới thiệu bài
- GV: Treo tranh minh họa bài tập đọc và hỏi:Bức tranh vẽ cảnh gì?
- Quang cảnh được minh họa trong tranh là ở bờ biển của đất nước Ê-pi-ô-pi-a xinh đẹp. Người dân đất nước này có một phong tục rất độc đáo. Chúng ta cùng tìm hiểu để biết đó là phong tục đặc biệt gì qua bài tập đọc Đất quý, đất yêu.
2. Bài mới
* Hoạt động 1 : Luyện đọc 
a)Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt với giọng thong thả, nhẹ nhàng, tình cảm. Chú ý các câu đối thoại.
b)Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ khó dễ lẫn.
- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó:
_ Hướng dẫn HS tách đoạn 2 thành 2 phần nhỏ:
+Phần thứ nhất từ Lúc hai người khách đến phải làm như vậy?
+Phần thứ hai từ Viễn quan trả lời đến dù chỉ là một hạt cát nhỏ.
-Hướng dẫn HS đọc từng đoạn trước lớp.(Đọc 2 lượt)
-Yêu cầu HS đọc phần chú giải để hiểu nghĩa các từ khó.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm.
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
- Hướng dẫn HS đọc đồng thanh lời của viên quan ở đoạn 2.
* Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài
GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp.
-Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1.
- Hai người khách du lịch đất nước nào?
- GV: Ê-pi-ô-pi-a là một nước ở phía đông bắc châu Phi.( Chỉ vị trí nước Ê-pi-ô-pi-a trên bản đồ)
- Hai người khách được vua Ê-pi-ô-pi-a đón tiếp như thế nào?
- Chuyện gì đã xảy ra khi hai người khách chuẩn bị lên tàu? Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp đoạn 2.
-Khi hai người khách sắp xuống tàu, có điều bát ngờ gì xảy ra?
-Vì sao người Ê-pi-ô-pi-a không để khách mang đi dù chỉ là một hạt cát nhỏ?
-Yêu cầu HS đọc phần còn lại của bài và hỏi: Theo em phong tục trên nói lên tình cảm của người Ê-pi-ô-pi-a với quê hương như thế nào?
* Hoạt động3 : Luyện đọc lại bài
-GV tiến hành các bước tương tự như ở tiết tập đọc trước.
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm lời của viên quan trong đoạn 2.
 kĨ chuyƯn	
1. X¸c ®Þnh yªu cÇu
-Gọi HS đọc yêu cầu của phần kể chuyện.
-Yêu cầu HS suy nghĩ và sắp xếp lại thứ tự các bức tranh minh họơp1
2. Kể mẫu
- GV gọi 2 HS khá kể mẫu nội dung tranh 3,1 trước lớp.
3. Kể theo nhóm
4.Kể trước lớp
-Tuyên dương HS kể tốt.
C.Củng cố, dặn dị: Câu chuyện về phong tục độc đáo của người Ê-pi-ô-pi-a đã cho chúng ta thấy được tình yêu đất nước sâu sắc của họ. Không chỉ người Ê-pi-ô-pi-a mà mọi dân tộc, mọi quốc gia trên thế giới đều yêu quý đất nước mình, trân trọng đất đai Tổ quốc mình. Người Việt Nam cũng vậy.
-Nhận xét tiết học và dặn dò HS chuẩn bị bài sau. 
+ Chuẩn bị: Vẽ quê hương 
-Tranh vẽ cảnh chia tay bên bờ biển. Đặc biệt có một người đang cạo đế giày của một người khách chuẩn bị lên tàu.
-Theo dõi GV đọc mẫu.
- Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài. Đọc 2 vòng.
- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của GV:
-Dùng bút chì đánh dấu phân cách giữa 2 phần.
- Mỗi HS đọc 1 đoạn trước lớp . Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy và thể hiện tình cảm khi đọc các lời thoại.
- Ông sai người cạo sạch đất ở đế giày của khách/ rồi mới để họ xuống tàu trở về nước//
-Tại sao các ông lại phải làm như vậy?// (Giọng ngạc nhiên)
- Nghe những lời nói chân tình của viên quan,/hai người khách càng thêm khâm phục tấm lòng yêu quý mảnh đất quê hương của người Ê-pi-ô-pi-a.//
-Thực hiện yêu cầu của GV.
-Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm.
-3 nhóm thi đọc tiếp nối
-Đọc đồng thanh theo nhóm.
-1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK.
-1 HS đọc trước lớp.
-Hai người khách du lịch đến thăm đất nước Ê-pi-ô-pi-a.
- Nhà vua mời họ vào cung điện, mở tiệc chiêu đãi, tặng cho họ nhiều sản vật quý để tỏ lòng hiếu khách.
-1 HS đọc đoạn 2 trước lớp, cả lớp đọc thầm theo.
-Khi hai người khách chuẩn bị xuống tàu, viên quan bảo họ dừng lại, cởi giày ra và sai người cạo sạch đất ở đế giày của hai người khách rồi mới để họ xuống tàu.
-Vì đó là mảnh đất yêu quý của người Ê-pi-ô-pi-a. Người Ê-pi-ô-pi-a sinh ra và chết đi cũng ở đây. Trên mảnh đất ấy họ trồng trọt, chăn nuôi. Đất là cha, là mẹ, là anh em ruột thịt của người Ê-pi-ô-pi a và là thứ thiêng liêng, cao quý nhất của họ.
-Người Ê-pi-ô-pi-a rất yêu quý trân trọng mảnh đất quê hương mình. Với họ, đất đai là thứ quý giá và thiêng liêng nhất.
-HS thi đọc trong nhóm, mỗi nhóm cử một đại diện tham gia thi đọc trước lớp.
-2HS đọc yêu cầu 1,2 trang 86, SGK.
-HS phát bỉêu ý kiến về cách sắp xếp, cả lớp thống nhất sắp xếp theo thứ tự : 3-1-4-2.
-Theo dõi và nhận xét phần kể mẫu của bạn.
- Mỗi nhóm 4 HS. Lần lượt từng em kể về 1 bức tranh trong nhóm, các bạn trong nhóm nghe và chỉnh sửa cho nhau.
Tiết 5: Luyện tốn
«n luyƯn: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG HAI PHÉP TÍNH ( Tiếp theo )
I. Mục tiêu :
 1. Kiến thức : Bước đầu biết giải và trình bày bài giải bài toán bằng hai phép tính.
 2. Kĩ năng : Củng cố về gấp một số lên nhiều  ... I. Hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A.Kiểm tra bài cũ : GV hỏi : Ví sao bạn bè cần quan tâm chia sẻ vui buồn cùng nhau ?
B. Dạy bài mới 
1.Giới thiệu bài .
 *Hoạt động 1 : Phân tích tình huống . 
2. Bài mới
 *Mục tiêu :HS biết được một biểu hiện của sự tích cực tham gia việc lớp việc trường .
 *Cách tiến hành :
 _ GV treo tranh yêu cầu HS quan sát .
 _ GV giới thiệu tình huống (SGV/54)
 _ GV tóm tắt thành các cách giải quyết chính . 
 a/ Huyền đồng ý đi chơi với bạn.
 b/ Huyền từ chối không đi và để mặc bạn đi chơi một mình.
 c/ Huyền doạ sẽ mách cô giáo .
 d/Huyền khuyên ngăn thu tổng vệ sinh xong rồi mới đi chơi .
 + GV hỏi : Nếu là bạn Huyền, ai sẽ chọn cách giải a,b,c,d ? 
- GV chia HS thành các nhóm và yêu cầu thảo luận vì sao chọn cách giải quyết đó ? 
 _GV kết luận : Cách giải quyết d là phù hợp nhất ví thể hiện ý thức tích cực tham gia việc lớp, việc trường và khuyên nhủ các bạn khác cùng làm.
*Hoạt động 2 : Đánh giá hành vi. 
*Mục tiêu : HS biết phân biệt hành vi đúng, hành vi sai trong những tình huống có liên quan đến việc lớp việc trường.
*Cách tiến hành 
 +GV phát phiếu học tập cho HS và nêu yêu cầu bài tập .
 _ Em hãy ghi vào ô trống chữ Đ trước cách ứng xử đúng và chữ S trước cách ứng xử sai :
a/ Trong khi cả lớp đang bàn việc tổ chức kỉ niệm ngày 20/11 thì Nam bỏ ra ngoài chơi.
 b/ Minh vàTuấn lảng ra một góc chơi đá cầu trong khi cả lớp đang làm vệ sinh sân trường.
 c/ Nhân ngày 8/3 Hùng và các bạn trai rủ nhau chuẩn bị những món quà nhỏ để 
chúc mừng cô giáo và các bạn gái trong lớp.
d/ Nhân dịp liên đội trường phát đôïng phong trào. Điểm 10 tặng thầy cô nhân ngày 20/ 11. Hà đã xung phong nhận giúp một bạn học yếu trong lớp 
 _GV kết luận: Việc làm của các bạn trong tình huống c , d là đúng a , b là sai * Hoạt động 3 : Bày tỏ ý kiến 
- Mục tiêu : Củng cố nội dung bài học .
 *Cách tiến hành :
 +GV lần lượt đọc từng ý kiến (SGK / 56).
 +GV kết luận : Trẻ em có quyền được tham gia những công việc của trường, lớpvà làm công việc hợp với khả năng của mình.
C. Củng cố, dặn dị: GV lần lượt đọc từng ý kiến (SGV)
_ GV kết luận : Các ý kiến a,b,d là đúng. Ý kiến c là sai .
- Tìm hiểu các gương tích cực tham gia làm việc lớp ,việc trường .
 _ HS quan sát tranh và cho biết nội dung tranh .
 _ HS nêu cách giải quyết .
 _ HS trả lời .
 _ Các nhóm thảo luận .
- Đại diện từng nhóm lên trình bày .
- Nhận xét , bổ sung .
 _ HS nhận phiếu học tập .
 _ HS làm bài tập cá nhân 
 _Cả lớp cùng chữa bài tập. 
HS bày tỏ thái độ tán thành hoặc không tán thành bằng thẻ .
Nhận xét , bổ sung .
Tiết 8: Hoạt động dạy học ( Sinh hoạt sao )
Thứ sáu : 4/11/2011
NHÂN SỐ CÓ BA CHỮ SỐVỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức : Biết đặt tính và tính nhân số cĩ ba chữ số với số cĩ một chữ số.
Vận dụng trong giải bài tốn cĩ phép nhân.
 2. Kĩ năng : Áp dụng phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số để giải các bài toán liên quan. 
 3.Thái độ : Ham thích học môn toán .
Học sinh khá, giỏi: Làm thêm bài tâp 2 cột b. 
II. Đồ dùng dạy học :
 - Giáo viên : SGK , phấn màu, bảng phụ.
 - Học sinh : Sách giáo khoa, vở, bảng con , phấn 
III. Hoạt động dạy học: 
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Kiểm tra bài cũ :Gọi 2 học sinh lên bảng đọc thuộc lòng bảng nhân 8. Hỏi học sinh về kết quả của một phép nhân bất kỳ trong bảng. 
B. Dạy bài mới :
1.Giới thiệu bài: Tiết học toán này, các em sẽ học về phép nhân số có ba chữ số với số có 1 chữ số, không nhớ.
2. Bài mới
­Hoạt động 1 : Hướng dẫn thực hiện phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ)
a)Giáo viên giới thiệu phép nhân 123 x 2
 _Viết lên bảng phép nhân 123 x 2 = ?
 _Yêu cầu học sinh đặt tính theo cột dọc.
_Hỏi: Khi thực hiện phép nhân này ta phải thực hiện tính từ đâu?
 _Yêu cầu học sinh suy nghĩ để thực hiện phép tính trên, nếu trong lớp có học sinh làøm đúng thì giáo viên yêu cầu học sinh đó nêu cách tính của mình. Sau đó giáo viên nhắc lại cho học sinh cả lớp ghi nhớ. 
b) Phép nhân 326 x 3:Tiến hành tương tự như phép nhân 123 x 2 = 246. lưu ý phép nhân 326 x 3 = 978 làø phép nhân có nhớ từ hàng đơn vị sang hàng chục.
­Hoạt động 2: Luyện tập Thực hành 
+Bài 1: Yêu cầu học sinh tự làøm làøm.
_Yêu cầu lần lược từng học sinh đã lên bảng trình bày 
 +Bài 2: Tiến hành tương tự như với bài tập 1.
 +Bài 3 : Gọi 1 học sinh đọc đề bài toán.
_Yêu cầu học sinh làøm bài
 +Bài 4: Học sinh đọc yêu cầu bài tập 
 _Yêu cÇu học sinh cả lớp tự làøm bài.
C.Củng cố , dặn dị: Giáo viên nhận xét tiết học
_Chuẩn bị bài: Luyện tập 
 _ Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài.
_ Học sinh đọc phép nhân.
 _1 học sinh lên bảng đặt tính, cả lớp đặt tính ra giấy nháp.
x
 123
	 2
 _Ta bắt đầu tính từ hàng đơn vị, sau đó mới tính đến hàng chục. 
x
 1 2 3 *2 nhân 3 bằng 6 
 2 viÕt 6 
 2 4 6 
 *2 nhân 2 bằng 4 viết 4.
 *2 nhân 1 bằng 2 viết 2 
 *Vậy 123 nhân 2 bằng 246 
-Phép nhân 326 x 3 = 978 làø phép nhân có nhớ từ hàng đơn vị sang hàng chục
_ Học sinh lên bảng làøm bài (mỗi học sinh thực hiện hai con tính), học sinh cả lớp làøm bài vào vở 
_ HS tr×nh bµy c¸c phÐp tÝnh
 _Các học sinh còn lại trình bày tương tự như trên
_ Học sinh đọc bài toán
 _1 học sinh lên bảng làøm bài, học sinh cả lớp làøm bài vµo vë
a) x : 7 = 101 b) x : 6 = 107
 x = 101 x 7 x = 107 x 6
 x= 707 x = 642
TiÕt 2: Tập làm văn
NGHE - KỂ: TÔI CÓ ĐỌC ĐÂU_ NÓI VỀ QUÊ HƯƠNG
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức: Nghe kể lại được câu chuyện: Tôi có đọc đâu. Bước đầu biết nĩi về quê hương hoặc nơi mình đang ở theo gợi ý( BT 2 ).
 2. Kĩ năng: Kể lại câu chuyện lưu lốt, biết nĩi về quê hương của mình.
 3. thái độ: Yêu thích mơn học, tự giác làm bài.
II. Đồ dùng dạy học:
 - Giáo viên :Viết sẵn các câu hỏi gợi ý của cả 2 bài tập lên bảng.
 - Học sinh : Vở , SGK
 III. Hoạt động dạy học : 
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
2. Ki A. Kiểm tra bài cũ:Trả lời và nhận xét về bài văn Viết thư cho người thân. Đọc 1 đến 2 lá thư viết tốt trước lớp. 
 B. Dạy bài mới: 
1. Giới thiệu bài: Tiết hôm nay,các em sẽ nghe,kể: Tôi có đọc đâu và nói về quê hương của mình.
2. Bài mới
­Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh thực hành kể chuyện.
Bài tập 1: Học sinh đọc yêu cầu của câu chuyện
_Cả lớp đọc thầm gợi ý, quan sát tranh minh họa.
 _ Giáo viên kể câu chuyện 2 lần, sau đó lần lượt yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi gợi ý :
+Người viết thư thấy người bên cạnh làm gì?
+ Người viết thư viết thêm vào thư điều gì?
+Người bên cạnh kêu lên thế nào?
+Câu chuyện đáng cười ở chỗ nào?
_Yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh nhau kể lại câu chuyện cho nhau nghe, sau 
đó gọi một số hs trình bày trước lớp.
­Hoạt động 2: Nói về quê hương em 
+Bài tập 2: Giáo viên gọi học sinh đọc yêu cầu của bài.
_ Giáo viên giúp học sinh hiểu đúng yêu cầu của bài
_ Giáo viên gọi 1 số học sinh dựa vào gợi ý để nói trước lớp, nhắc học sinh nói phải thành câu.
_ Nhận xét và cho điểm học sinh kể tốt, động viên những học sinh chưa kể tốt cố gắng hơn
 C. Củng cố , dặn dị: Giáo viên nhận xét t 
 _Chuẩn bị bài : Nói , viết về cảnh đẹp 
 đất nước.
_ Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài.
_ Học sinh đọc yêu cầu câu chuyện
_ Học sinh quan sát tranh minh họa
 _ Học sinh theo dõi giáo viên kể chuyện, sau đó trả lời câu hỏi:
_ Người viết thư thấy người bên cạnh ghé mắt đọc trộm thư của mình.
_ Người viết thư viết thêm: Xin lỗi. Mình không viết tiếp được nữa,vì hiện giờ có người đang đọc trộm thư.
_ Người bên cạnh kêu lên: Không đúng! Tôi có đọc trộm thư của anh đâu!
_Câu chuyện đáng cười là người bên cạnh đọc trộm thư, bị người viết thư phát hiện liền nói điều đó cho bạn của mình. Người đọc trộm vội thanh minh là mình không đọc lại càng chứng tỏ anh ta đọc trộm vì chỉ có đọc trộm anh ta mới biết được người viết thư đang viết gì về anh ta.
 _ Học sinh nghe các bạn kể và nhận xét bài kể chuyện của bạn. 
 _1 học sinh đọc yêu cầu, 2 học sinh đọc gợi ý.
_ Quê hương là nơi em đã sinh ra, lớn lên, nơi ông bà, cha mẹ sinh sống 
 _ Một số học sinh kể về quê hương trước lớp. Các học sinh khác nghe, nhận xét phần kể của bạn.
 Tiết 3+4: Anh văn ( gvbm ) 
TiÕt 5: Sinh hoạt lớp
KiĨm ®iĨm tuÇn
I- Yªu cÇu
- Giĩp HS nhËn ra nh÷ng ­u khuyÕt ®iĨm trong tuÇn.
- RÌn thãi quen häc tËp cã nỊn nÕp, ®i häc ®Ịu ®ĩng giê.
- Cã ý thøc gi÷ vƯ sinh chung
- §Ị ra ph­¬ng h­íng tuÇn tíi
II- Néi dung
1- NhËn xÐt chung
- C¸c tỉ tr­ëng lÇn l­ỵt b¸o c¸o.
- Líp tr­ëng b¸o c¸o nỊn nÕp häc tËp, thĨ dơc vƯ sinh.
- GV nhËn xÐt chung vỊ ý thøc häc tËp, nỊn nÕp xÕp hµng ®Çu giê, vƯ sinh tr­êng líp, c¸ nh©n.
2- NhËn xÐt cơ thĨ
- Líp b×nh chän c¸c b¹n ®­ỵc tuyªn d­¬ng vµ nªu tªn nh÷ng b¹n bÞ phª b×nh ( Lý do)
- GV tỉng hỵp l¹i
- Tuyªn d­¬ng 1 sè hs cã ý thøc tèt vµ nh¾c nhë 1 sè hs cã ý thøc ch­a tèt.
- Giĩp HS nhËn ra nh÷ng ­u ®iĨm cÇn ph¸t huy vµ nh÷ng tån t¹i cÇn kh¾c phơc.
3- Ph­¬ng h­íng tuÇn tíi : - TiÕp tơc thùc hiƯn tèt viƯc ®i häc ®Ịu, ®ĩng giê, xÕp hµng ®Çu giê vµ TD, VS ®Ịu ®Ỉn. - Thi ®ua häc tËp tèt.

Tài liệu đính kèm:

  • doctuan11.doc