Giáo án Lớp 2 tuần 9 (9)

Giáo án Lớp 2 tuần 9 (9)

TUẦN 9

TIẾNG VIỆT:

ÔN TẬP TIẾT 1

I. MỤC TIÊU:

 numg.mđôd.

- HS đọc đúng ,nhanh các bài tập đọc đã học. Yêu cầu học sinh đọc 40-50 chữ / phút và trả lời đúng câu hỏi nội dung bài tập đọc.

- bfjuêik.

- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ chỉ người, chỉ vật, chỉ con vật, chỉ cây cối.

- Phiếu ghi tên bài tập đọc - học thuộc lòng.

 

doc 38 trang Người đăng duongtran Ngày đăng 11/07/2016 Lượt xem 752Lượt tải 1 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 tuần 9 (9)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 9
tiếng việt:
ôn tập tiết 1
I. Mục tiêu: 
 numg.mđôd.
- HS đọc đúng ,nhanh các bài tập đọc đã học. Yêu cầu học sinh đọc 40-50 chữ / phút và trả lời đúng câu hỏi nội dung bài tập đọc.
- bfjuêik.
- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ chỉ người, chỉ vật, chỉ con vật, chỉ cây cối.
- Phiếu ghi tên bài tập đọc - học thuộc lòng.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A.KTBC: Gọi HS đọc bài:Bàn tay dịu dàng .Nêu nội dung bài.
- GV nhận xét ghi điểm .
B. bài mới:
* GTB: Nêu mục tiêu bài học
HĐ 1: Ôn luyện tập đọc và HTL.
- Cho HS lên bảng bắt thăm bài đọc.
- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung vừa đọc.
- Gọi HS nhận xét.
- Cho điểm từng HS.
- Những HS không đạt yêu cầu, về nhà luyện đọc - tiết sau kiểm tra.
HĐ2 : Đọc thuộc lòng bảng chữ cái.
- Gọi HS khá đọc.
- Yêu cầu nối tiếo nhau đọc bảng chữ cái.
- Yêu cầu 2 HS đọc bài.
HĐ3 : Ôn tập về từ chỉ người, chỉ vật, chỉ cây cối, chỉ con vật.
Bài 3: Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu 4 HS lên bảng làm bài.
Cả lớp làm giấy nháp.
Chữa bài nhận xét cho điểm
Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Chia nhóm yêu cầu HS thảo luận.
- Gọi từng nhóm đọc nội dung từng cột trong bài.
C. củng cố và dặn dò: 
- Khái quát nội dung ôn tập.
- Nhận xét giờ học. 
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu.
- Lần lượt từng HS bắt thăm bài.
- Đọc trả lời câu hỏi.
- Theo dõi nhận xét
- Đọc bảng chữ cái cả lớp theo dõi.
- 3 HS nối tiếp nhau đọc từ đầu đến hết.
- 2 HS đọc bài.
-Tìm từ chỉ hoạt động của người, vật.
- HS làm bài.
- Nhóm 4 HS tìm thêm từ chỉ người, đồ vật, con vật, cây cối.
- 1 nhóm đọc, các nhóm khác bổ sung những từ khác từ chỉ của nhóm bạn.
tiếng việt:
ôn tập tiết 2
I. Mục tiêu: 
- Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
- Ôn luyện cách đặt câu theo mẫu: Ai (cái gì, con gì) là gì?
- Ôn cách sắp xếp tên riêng theo đúng thứ tự bảng chữ cái.
II. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. KTBC: 
B. bài mới:
* GTB: Nêu mục tiêu bài học
HĐ1: : Ôn luyện tập đọc và HTL.
Tiến hành tương tự tiết 1
HĐ2: - Ôn luyện cách đặt câu theo mẫu Ai (cái gì, con gì) là gì?
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- Gọi 1 HS khá đặt câu theo mẫu.
- Gọi 7 HS dưới lớp nói câu của mình.
- Nhận xét sửa sai.
HĐ3 : Ôn luyện xếp tên người theo thứ tự bảng chữ cái.
Bài 4: Ghi lại tên riêng của các nhân vật trong bài tập đọc ở Tuần 7 và 8 theo thứ tự bảng chữ cái.
- Chia lớp thành 2 nhóm.
- 1 nhóm tìm nhân vật trong bài TĐ-T8.
- 1 nhóm tìm nhân vật trong bài TĐ-T7.
- Từng nhóm đọc tên nhân vật.
GV ghi bảng.
- Tổ chức cho HS thi xếp tên theo thứ tự bảng chữ cái.
Theo dõi nhận xét.
C. củng cố và dặn dò: 
- Khái quát nội dung ôn tập.
- Nhận xét giờ học. 
- Yêu cầu 8 em đọc 
- Đặt 2 câu theo mẫu : Ai (cái gì, con gì) là gì ?
- Đọc: Bạn Lan là HS giỏi.
- Thực hiện yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu
- Thực hiện yêu cầu.
- N1: Thu. Đông
- N2: Hằng, Anh
- 2 nhóm thi đua, nhóm nào có nhiều bạn làm đúng thì thắng cuộc.
- VN học lại bài - chuẩn bị bài sau.
 Toán	
Lít
I. Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Có biểu tượng về ít hơn, nhiều hơn (với nước, sữa....)
- Nhận biết được đơn vị đo thể tích: lít tên gọi và ký hiệu.
- Biết làm các phép tính cộng, trừ số đo thể tích có đơn vị là lít.
II. đồ dùng dạy học: Cốc, can bình nước, xô
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A.KTBC: Gọi HS chữa bài tập .
- GV nhận xét ghi điểm .
B. bài mới:
* GTB: GT qua đồ vật cốc nước.
HĐ1 : Làm quen với biểu tượng dung tích.
- Cho HS quan sát 1 cốc nước và 1 bình nước, 1 can nước, 1 ca nước.
- Yêu cầu nhận xét về mức nước.
HĐ2 : Giới thiệu đơn vị lít.
- Giới thiệu đơn vị đo lít và viết bảng: lít - l 
- Yêu cầu HS đọc.
- Đưa ca 1 lít đổ nước vào ca.
Ca chứa bao nhiêu lít nước?
- Đưa ra một can có vạch chia.
Rót nước vào can, Yêu cầu HS đọc mức nước trong can.
HĐ3 : Hướng dẫn thực hành:
Bài 1: Đọc, viết (theo mẫu): GV cho HS làm miệng
Bài 2: HS nêu yêu cầu: Tính theo mẫu:
9l + 8l = 17l
- Yêu cầu nhận xét về các số đo trong bài.
- Lưu ý HS ghi tên đơn vị ở kết quả.
Bài 3: HS nêu yêu cầu: Còn bao nhiêu lít?
- Yêu cầu HS quan sát tranh phần a.
- Trong can có mấy lít nước?
- Rót ra mấy lit nước?
- HS nêu bài toán rồi giải
Câu b,c Yêu cầu HS tự làm.
Bài 4: HS đọc đề nêu tóm tắt GV ghi bảng đHướng dẫn HS làm.
C. củng cố và dặn dò: (3’)
- Yêu cầu viết theo lời đọc của GV. 
- Nhận xét giờ học
- 2 HS lên bảng thực hiện.
- HS quan sát.
- HS trả lời.
- lít.
- 1 lít, 2 lít,.......
HS đọc, viết: 3l, 10l, 2l, 5l
- HS nêu cách làm, tự làm bài - 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở kiểm tra.Từng HS đọc kết quả .Lớp nhận xét, bổ sung.
17l- 6l = 11l 28l - 4l - 2l = 22l
..........................................................
- 18 l
- 5 l
 Giải
Trong can còn lại số lít nước là
 18 - 5 = 13( l)
 Đáp số: 13 lít nước
- HS làm bài, 2 HS lên bảng làm
 phép tính, lớp nhận xét, bổ sung.
 - HS thực hiện yêu cầu.
 - HS làm bài, 1 HS lên bảng làm 
 Lớp nhận xét + chữa bài.
 Giải
Cả hai lần cửa hàng bán được số lít nước mắm là
 12 + 15 = 27(l)
 Đáp số: 27 lít
- 3l, 4l, 5l - đọc số vừa viết.
- Ghi nhớ tên gọi ký hiệu l
VN làm BT trong vở bài tập
 Đạo đức:
chăm chỉ học tập
I. Mục tiêu: 
- HS hiểu như thế nào là chăm chỉ học tập, chăm chỉ học tập mang lại lợi ích gì?
- HS thực hiện được giờ giấc làm bài, làm bài đầy đủ, đảm bảo thời gian tự học ở trường, ở nhà.
- HS có thái độ tự giác trong học tập.
II. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. KTBC: Trẻ em có bổn phận gì đối với gia đình ?
- GV nhận xét .
B. bài mới:
* GBT: Trực tiếp
HĐ 1 : Xử lý tình huống.
- Nêu tình huống yêu cầu HS thảo luận sau đó thể hiện qua trò chơi sắm vai (BT1-VBT).
- GV KL.
HĐ2: Các biểu hiện của chăm chỉ học tập.
- Yêu cầu các nhóm thảo luận theo nội dung bài tập 2-VBT và nêu ích lợi của việc chăm chỉ học tập.
GVKL:Biểu hiện chăm chỉ học tập là a,b,d,đ.
- ích lợi của chăm chỉ học tập.
HĐ3: Liên hệ thực tế
- Yêu cầu tự liên hệ về việc học tập.
- Khen HS chăm chỉ học tập. Nhắc nhở 1 số HS chưa chăm học.
C. củng cố và dặn dò: 
-Nhận xét giờ học,dặn HS chuẩn bị bài sau.
- 2 HS trả lời
MT: Hiểu được biểu hiện cụ thể của chăm chỉ học tập.
- Thảo luận cặp đôi, đưa ra cách giải quyết và sắm vai.
- 1 số nhóm lên diễn vai.
- Cả lớp phân tích cách ứng xử.
MT: Biết được 1 số biểu hiện và lợi ích của việc chăm chỉ học tập.
- HS thảo luận nhóm 4.
- Trình bày kết quả, bổ sung ý kiến tranh luận với nhau...
- HS lắng nghe
MT:Tự đánh giá bản thân về việc
chăm học tập.
- Thảo luận theo cặp.
- 1 số HS liên hệ trước lớp.
 Thứ ba ngày 21 tháng 10 năm 2008
 toán 	 	 
luyện tập
I. Mục tiêu: 
- Rèn luyện kĩ năng làm tính, giải toán với các số đo đơn vị là lít.
- Thực hành củng cố biểu tượng về dung tích.
II. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. KTBC: Yêu cầu HS chữa bài tập 
- GV nhận xét ghi điểm .
B. bài mới:
* GTB: Trực tiếp.
HĐ1 : Hướng dẫn HS luyện tập.
Bài 1: Tính.
Bài 2:Yêu cầu HS quan sát hình SGK GV hướng dẫn HS tìm hiểu lệnh của bài toán thông qua thông tin trên hình vẽ. Từ đó tự nêu mỗi bài toán và nêu phép tính giải bài toán.
Bài 3: Củng cố bài toán về ít hơn .
Yêu cầu HS đọc đề bài, xác định dạng bài và tự giải..
Bài 4: Giảm tải( GV gợi ý HS về nhà làm thêm)
C. củng cố và dặn dò:
- Khái quát nội dung ôn tập.
- Nhận xét giờ học. 
- 2 HS lên bảng chữa bài.
- HS tự làm bài, 3 HS lên bảng làm - chữa bài nêu cách tính. Lớp nhận xét, bổ sung.
2l + 1l = 15l - 5l = 3l + 2l - 1l=
- HS trả lời theo hướng dẫn của giáo viên.
- 1HS lên bảng viết phép tính rồi chữa bài.
a. 1l + 2l + 3l = 6l; 
 b. 3l + 5l = 8l. 
 c. 10l + 20l = 30l.
- Đọc đề.
- Bài toán thuộc dạng toán ít hơn.
- 1HS lên bảng làm - chữa bài+ nhận xét
 Giải
 Thùng thứ hai có số lít dầu là
 16 - 2 = 14(l)
 Đáp số: 14lít dầu 
 - Đọc đề.
- Bài toán thuộc dạng toán ít hơn.
HS chuẩn bị bài sau: Luyện tập chung
 tiếng việt:	
ôn tập tiết 3
I. Mục tiêu: 
- Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
- Ôn luyện từ chỉ hoạt động của người và vật.
- Ôn luyện cách đặt câu nói về họat động của con vật, đồ vật, cây cối.
II. đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ bài tập đọc : Làm việc thật là vui.
- Phiếu ghi tên bài tập đọc học thuộc lòng đã học.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. KTBC: Đặt 3 câu theo mẫu: Ai(con gì, cái gì) là gì?
- GV nhận xét .
B. bài mới:
* GTB: Nêu mục tiêu bài học
HĐ1 : Ôn luyện tập đọc và HTL.
Tiến hành tương tự tiết 1
HĐ2:-Ôn luyện về từ chỉ hoạt động của người và vật.
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- Treo bảng phụ bài tập đọc: Làm việc thật là vui.
- Theo dõi nhận xét bài của HS.
HĐ3:Ôn tập về đặt câu kể về 1 con vật, đồ vật, cây cối.
- Gọi HS đọc Yêu cầu bài 3.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi HS lần lượt nói câu của mình.
C. củng cố và dặn dò: 
- Khái quát nội dung ôn tập tuyên dương những em nói tốt, đọc tốt .
- Nhận xét giờ học, dặn chuẩn bị tiết 4. 
- 3 HS đặt câu.
- Yêu cầu 8 em đọc.
- Tìm từ ngữ chỉ hđ của mỗi vật, mỗi người trong bài : Làm việc thaatj là vui.
- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm.
- HS tự làm bài vào vở, 2 HS lên bảng làm.
- Đọc Yêu cầu.
- Làm bài vào VBT 
- Con chó nhà em trông nhà rất tốt.
- Bóng đèn chiếu sáng suốt đêm.
- Bông hoa cúc bắt đầu tàn.
 tiếng việt:	
ôn tập tiết 4
I. Mục tiêu: 
- Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
- Rèn luyện kĩ năng nghe viết chính tả.
II. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
 a :bài mới:
* GTB: Nêu mục tiêu bài học
HĐ1 : Ôn luyện tập đọc và HTL.
Tiến hành tương tự tiết 1
HĐ2 : Viết chính tả.
a) Ghi nhớ nội dung.
- Yêu cầu đọc đoạn văn.
? Đoạn văn kể về ai?
? Lương Thế Vinh đã làm gì?
Giải nghĩa từ: sứ thần, Trung Hoa.
b) Hướng dẫn cách trình bày.
? Đoạn văn có bao nhiêu câu?
? Những từ nào phải viết hoa? Vì sao?
c) Hướng dẫn viết từ khó .
- GV đọc từ khó viết cho HS viết bảng con - nhận xét.
- GV đọc cho HS viết bài vào vở.
- Chấm, chữa bài.
+ Chấm 10 bài chữa lỗi sai phổ biến của HS.
C. củng cố và dặn dò: 
- Nhận xét giờ học. 
- VN chuẩn bị bài tiết 5.
- Kiểm tra đọc 8 em.
- 2 HS đọc.
 - Trạng nguyên Lương Thế Vinh ... hỉ sự vật, chỉ người: em, cô giáo, nắng, gió...
+ Từ chỉ hoạt động: mĩm cười, dạy, viết, ghé, giảng...
Bài 2: Đặt câu có từ chỉ hoạt động nói về:
a) Một con vật.
b) Một loại cây ăn quả.
c) Một loài hoa.
d) Một đồ vật.
Gạch chân từ chỉ hoạt động trong câu đó.
- HS tự làm bài, 4 HS lên bảng đặt 4 câu. Lần lượt gọi HS dưới lớp nói câu của mình.
- HS nhận xét, đánh giá bài trên bảng.
- GV chấm 1 số bài.
Bài3:( Dành cho HS khá giỏi):
Viết một đoạn văn( Khoảng 4- 6 câu) Nói về cô giáo đang dạy em hiện nay trong đó có dùng từ chỉ hoạt động. 
* GV gợi ý, sau đó cho HS tự hoàn thành vào vở. Cuối giờ gọi một số HS đọc ytước lớp. Lớp nhận xét, bổ sung.
GV nhận xét chung+ bổ sung cho từng HS.
C. củng cố và dặn dò: 
- Nhận xét giờ học 
- Giao BTVN.
Toán:
 Luyện tập về phép cộng và giải toán
I. Mục tiêu: Giúp HS củng cố về:
- Kỹ năng thực hiện tính cộng.
- Giải toán có lời văn.
II. Hoạt động dạy học:
 * GTB: Nêu mục tiêu bài học.
 HĐ1: Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài 1: Nối ô trống với phép tính thích hợp.
27 <	< 40
16+27
19+46
17+15
 28+7
HS đọc đề tự làm bài, chữa bài giải thích cách làm.
* Chú ý HS: Hà, Trang hay làm sai kết quả.
Bài 2:Điền chữ số vào dấu chấm:
+
+
+
 3 4 	5 ã 	ã 2	 
 5 ã	ã 3	2 ã 	 	
 ã 6	9 7	6 6	 	
- HS đọc đề tự làm bài-chữa bài giải thích vì sao điền số đó vào chỗ chấm.
Bài 3: ( Dành cho HS khá giỏi) Nếu Hà cho Yến 3 cái nơ thì 2 bạn có số nơ bằng nhau. Hỏi lúc đầu Hà có nhiều hơn Yến bao nhiêu cái nơ?
HS đọc đề GV Hướng dẫn - HS làm bài - chữa bài.
 Giải:
 Lúc đầu Hà có nhiều hơn Yến số nơ là:
 3 + 3 = 6 (cái nơ)
 Đ áp số: 6 cái nơ.
Bài 4: Đặt một đề toán theo tóm tắt rồi giải.
 	 14 bạn	
Tổ 1:
	 3 bạn	
Tổ 2:
	? bạn
- HS quan sát sơ đồ nêu dạng toán rồi đặt đề toán và tự giải, chữa bài gọi 1 HS đọc bài của mình.
 Giải:
Tổ 2 có số bạn là
14 - 3 = 11( bạn)
Đáp số: 11 bạn
C. củng cố và dặn dò: (2’)
- Khái quát nội dung bài học
- Nhận xét giờ học	- Giao BTVN
hoạt động tập thể:	Quyền và bổn phận của trẻ em
chủ đề 2: đất nớc và cộng động
 Thứ 3 ngày 11 tháng 10 năm 2008
Toán:
Luyện tập chung
I. Mục tiêu: Giúp HS củng cố về:
- Kỹ năng thực hiện tính cộng có đơn vị là lít.
- Rèn kĩ năng giải toán có lời văn.
II. Hoạt động dạy học:
A. KTBC:: (3’): - Gọi 2 HS chữa bài tập.
B. bài mới:
* GTB: Nêu mục tiêu bài học.
HOạT động 1 (30’): Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài 1: Tính.
36 l + 45l	55l + 26l
49l + 32l	73l + 19l
74l +17l	65l + 35l
69l +31l	42l + 58l
- HS đọc đề tự làm bài, 3 HS lên bảng làm, chữa bài nêu cách tính rồi tính.
Bài2 :Điền chữ số thích hợp vào dấu chấm:
+
+
+
 2 ã 	ã 9 	3 7	2 8	 
 2 7	2 4	3 ã 	ã 6 	
 5 2	7 3	ã 3	5 4 	
Bài 3: Giải toán theo tóm tắt.
Lần đầu mua:	36 kg đường.
Lần sau mua:	17 kg đường.
Cả 2 lần mua:	......kg đường ?.
- HS tự làm bài, chữa bài
Bài 4( Dành cho HS khá giỏi): Có 14 lít đựng trong các thùng loại 2 lít và loại 3 lít. Hỏi đựng được bao nhiêu thùng 2 lít và bao nhiêu thùng 3 lít?
- HS đọc kĩ đề đGV Hướng dẫn đHS làm bàiđ chữa bài.
- 14 = 3 + 3 + 3 + 3 + 2
- 14 = 3 + 3 + 2 + 2 + 2 + 2
- 4 thùng 3 lít và 1 thùng 2 lít hoặc 2 thùng 3 lít và 4 thùng 2 lít.
C. củng cố và dặn dò: (2’)
- Nhận xét giờ học	
- Giao BTVN
Thứ 5 ngày 23 tháng 10 năm 2008
Luyện toán
 phép cộng có tổng bằng 100 và giải toán
Mục tiêu: Củng cố cho HS về phép cộng có tổng bằng 100 và về giải toán có lời văn.
Các hoạt động chính: 
* GV nêu yêu cầu tiết học.
HĐ1: GV giao bài tập cho HS làm 
Bài1: GVcho HS luyện làm một số bài tập trên bảng con
Bài2: Đặt tính rồi tính:
 63 + 37 57 + 43 48 + 52 39 + 41 85 + 15
* Lưu ý HS cách đặt tính.
 - Bài3:( Dành cho HS khá giỏi) Điền số?
 46 + .... = 100 ...... + 32 = 100 14 + ....... = 100
53 +........= 90 ....... + 28 = 80 36 + ...... = 70
HS nêu cách làm, giải thích rồi tự hoàn thành vào vở. 1 HS lên bảng chữa bài. Lớp nhận xét, bổ sung.
Bài4: Khối lớp 3 có 49 HS. Khối lớp 4 có nhiều hơn khối lớp 3 là 2 HS. Hỏi:
Khối lớp 4 có bao nhiêu học sinh?
Cả hai khối có bao nhiêu học sinh?
GV gọi HS đọc đề, gợi ý cách giải sau đó cho HS giải vào vở. Cuối giờ GV thu bài chấm điểm + chữa trên bảng.
 Giải:
a. Khối lớp 4 có số HS là
49 + 2 = 51( HS)
b. Cả hai khối có số HS là
49 + 51 = 100(HS)
Đáp số: a. 51 HS
 b. 100 HS
 * Củng cố dặn dò: GV củng cố bài , nhận xét , đánh giá + dặn dò bài sau.
Luyện Tiếng việt 
Ôn tập đọc
I. Mục tiêu: 
- Rèn khái niệm đọc thành tiếng và đọc hiểu cho HS.
II. Hoạt động dạy học:
A. KTBC - Gọi 2 HS đọc bài tập đọc tuần 8 nêu nội dung .
- Nhận xét.
B. bài mới:
* GTB: Trực tiếp.
 HĐ1: Hướng dẫn học sinh luyện đọc
- GV nêu yêu cầu: Đọc và trả lời câu hỏi các bài tập đọc của tuần 1, 2, 3 , 3 4.
- Chia nhóm 4, yêu cầu HS đọc các bài tập đọc trong tuần và trả lời câu hỏi của bài.
- Đại diện các nhóm trình bầy trước lớp. Cả lớp nghe nhận xét.
- GV giúp HS nhắc lại nội dung của từng bài.
C. củng cố và dặn dò: ( 5’).
- Nhận xét giờ học
- VN luyện đọc bài tuần 5, 6, 7, 8 để tiết sau chúng ta ôn tiếp.
 Thứ 6 ngày 24 tháng 10 năm 2008
Luyện toán
Luyện tập về tìm một số hạng trong một tổng
 A. Mục tiêu: Củng cố cho HS về tìm một số hạng trong một tổng. Vận dụng làm tốt các bài tập có dạng.
 B. Các hoạt động chính:
 * GV giao bài tập cho HS làm
Bài 1: HS thực hiện trên bảng con, 3HS lên bảng 
 x + 4 = 13 8 + x = 32 x + 7 = 45
 x = x = x =
 x = x = x =
 - Bài 2: HS làm vào vở bài tập, lần lượt từng HS lên bảng làm, lớp nhận xét , bổ sung. 
 X + 7 = 36 x + 8 = 46 x + 4 = 51
 43 + x = 7 25 + x = 8 73 + x = 9
 * GV lưu ý HS cách trình bày: Hà, Trang, Vũ, Thảo 
 - Bài3: Tính
 Yêu cầu HS nêu cách tính rồi tự hoàn thành vào vở sau đó chữa trên bảng.
 10 - 4 - 3 = 15- 4 - 6 = 20 - 3 - 7 = 
 18 + 7 - 5 = 25 - 7 - 8 = 43 +7- 20 = 
 - Bài 4: Một rổ cả táo và lê có 34 quả, trong đó lê có 8 quả. Hỏi trong rổ có bao nhiêu quả táo?
 + HS đọc kỹ đề bài, nêu cách giải. 1 HS giải trên bảng, lớp nhận xét, bổ sung.
 Giải
 Trong rổ có số quả táo là
 34 - 8 = 26( quả)
 Đáp số: 26 quả táo
Bài5 ( Dành cho HS khá giỏi): Số ?
 37 -........ + 20 = 50 43 + 57 - ........ = 50 72 - 2 + ........= 100
 28 + 22 - ...... = 40 54 - ...... + 13 = 63 87 + 3 - ...... = 60
 * HS nêu yêu cầu , cách làm rồi hoàn thành vào vở . Gọi HS chữa trên bảng. Lớp nhận xét, bổ sung.
 C. Củng cố dặn dò: GV củng cố bài, nhận xét đánh giá + dặn dò bài sau.
 Luyện tiếng việt
 Ôn tập chung
A. Mục tiêu : Giúp HS củng cố lại những kiến thức đã học về Tiếng Việt để chuẩn bị thi giữa học kỳ 1.
B. Các hoạt động chính:
* GV nêu yêu cầu tiết học
HĐ1: Hướng dẫn HS ôn tập:
Yêu cầu HS nêu tên tất cả các bài tập đọc đã học trong 8 tuần qua và nêu tên tác giả của từng bài.
+ HS lần lượt nêu, lớp bổ sung.
+ HS nêu tên các bài học thuộc lòng đã học
+ HS đọc thuộc lòng các bài học thuộc lòng
 * GV nêu các bài tập cho HS làm:
 Bài tập
 1. Tìm từ chỉ hoạt động trong những câu sau
 a. Em nhặt rau giúp mẹ.
 b. Cô giáo chấm bài cho học sinh.
 c. Bà ru cháu ngủ.
 2. Đặt câu với các từ sau:
 + giảng bài:
 + suy nghĩ:
 + chăm sóc:
 3. Điền ch hoặc tr vào chỗ chấ cho thích hợp:
 Cây .....e; .......ăm sóc; ......ắng tinh; Con ....âu.
 4. Tìm và viết ra 3 từ chỉ hoạt động của người HS?
 3 từ chỉ hoạt động của cô giáo trong giờ lên lớp?
 5. Hãy viết một đoạn văn( khoảng 3- 4 câu) nói về cô giáo của em.
 * GV hướng dẫn, sau đó cho HS làm vào vở. Cuối giờ gọi từng HS trình bày kết quả trươc lớp. Lớp nhận xét, bổ sung.
 GV nhận xét chung, bổ sung từng em , chốt kết quả đúng.
 * Củng cố dặn dò: GV củng cố bài, nhận xét đánh giá , dặn dò bài sau.
Luyện toán
 Luyện tập về tìm một số hạng trong một tổng
Mục tiêu: Củng cố cho HS về tìm một số hạng trong một tổng.
Luyện tiếng việt:
ôn tập chung
I. Mục tiêu: 
- Luyện kĩ năng đọc, trả lời câu hỏi và viết chính tả cho HS.
- Luyện kĩ năng viết đoạn văn ngắn theo chủ đề cho trước.
II. Hoạt động dạy học:
HOạT động 1 : Hướng dẫn HS đọc và trả lời câu hỏi
* GV hướng dẫn cho HS luyện đọc và trả lời câu hỏi của các bài tập đọc tuần 5, 6, 7, 8
Sau mỗi HS đọc GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung.
Hoạt động2: Hướng dẫn HS viết chính tả
GV cho HS viết bài" Ngày hôm qua đâu rồi? "
- GV đọc mẫu, 2 HS đọc lại
- GV giúp HS nêu nội dung bài thơ.
- Yêu cầu HS nêu cách trình bày bài thơ.
+ Các chữ đầu dòng viết hoa và lùi vào 3 ô.
+ Hết 1 khổ thơ cách 1 dòng.
- GV đọc từ khó cho HS víêt bảng lớp, bảng con.
+ GV nhận xét sữa sai. (sương trắng, giăng hàng).
- GVđọc thong thả cho HS viết bài.
- Chấm, chữa bài.
+ Đọc cho HS soát lỗi - HS soát lỗi ghi ra lề.
+ Chấm 5 bài nhận xét sữa lỗi phổ biến.
HOạT động 3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
- Chọn tiếng thích hợp điền vào ô trống.
- HS tự làmbài, 2HS lên bảng làm, chữa bài, nhận xét.
HOạT động 4: Hướng dẫn viết đoạn văn ngắn:
- HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV hướng dẫn cách trình bày 1 đoạn văn.
? Viết đoạn văn nói về em và trường em thì viết những gì?
- HS nêu ý kiến - GVnhận xét bổ sung.
- HS tự làm bài vào vở.
- Gọi nhiều HS đọc chữa bài - nhận xét sửa sai.
- Chấm 1 số bài nhận xét.
C. củng cố và dặn dò: (2’)
- Nhận xét giờ học.
Tiết 1thể dục:	 ôn tập
I. Mục tiêu: 
- Ôn bài thể dục phát triển chung.Yêu cầu tập động tác tơng đối chính xác.
- Ôn điểm số 1 - 2, 1 - 2 theo đội hình hàng dọc.Yêu cầu biết và điểm số đúng rõ ràng.
II. Đồ dùng dạy học : 1 còi, cờ, khăn.
III. Hoạt động dạy học: 
1. phần mở đầu::(5’)
 - GV nhận lớp phổ biến, nd, yêu cầu giờ học
- HS nghe - chào, báo cáo.
- Khởi động: Giậm chân tại chỗ đếm to theo nhịp.
 Đi đều theo 2 hàng dọc và hát.
2. Phần cơ bản: (25’): 
- Ôn 5 động tác bài thể dục phát triển chung 2 lần 4 x 8 nhịp.
+ Cả lớp tập lần 1 do lớp trởng điều khiển.
+ GV quan sát sửa sai cho HS.
+ Lần 2 tập theo tổ do các tổ trởng điều khiển.
+ GV quan sát sửa sai cho HS.
- Ôn điểm số 1-2, 1-2 theo đội hình hàng dọc.
+ 1 số HS làm mẫu, cả lớp quan sát.
+ Cả lớp cùngđiểm số - GV quan sát - nhận xét.
- Chơi trò chơi: nhanh lên bạn ơi.
+ GV nêu tên trò chơi, HS nhắc lại cách chơi - chơi thử chơi chính thức.
3. củng cố, dặn dò (5’):
- Yêu cầu HS đi đều và hát.
- Nhận xét giờ học.

Tài liệu đính kèm:

  • docTuan 9.doc