Giáo án lớp 2 - Trường TH Trí Phải Đông - Tuần 34

Giáo án lớp 2 - Trường TH Trí Phải Đông - Tuần 34

I. Mục tiêu

 - Viết đúng các chữ hoa kiểu 2: A, M, N, Q, v (mỗi chữ moat dòng); viết đúng các tên riêng có chữ hoa kiểu 2: Việt Nam, Nguyễn Ái Quốc, Hồ Chí Minh (mỗi tên riêng một dòng). Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng, bước đầu biết viết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng.

II. Đồ dùng dạy học :

 - Mẫu chữ :

 - Bảng phụ viết sẵn một số từ ứng dụng:

 III. Các hoạt động dạy học:

 

doc 26 trang Người đăng baoha.qn Ngày đăng 15/11/2017 Lượt xem 422Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án lớp 2 - Trường TH Trí Phải Đông - Tuần 34", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường TH Trí Phải Đông
 Lớp 2A
PHIẾU BÁO GIẢNG
TUẦN 34
Thứ
 Ngày
Tiết dạy
Tiết PPCT
Môn dạy
Tên bày dạy
Hai
03/5/2010
1
Chào cờ
Tuần 34
2
Tập viết
Ôn các chữ A,M,N,Q,V (kiểu 2)
3
Toán
Ôn tập về phép nhân, phép chia
4
Thể dục
CMH
5
Đạo đức
Đạo đức địa phương
Ba
04/5/2010
1
Tập đọc
Người làm đồ chơi
2
Tập đọc
Người làm đồ chơi
3
Toán
Ôn tập về đại lượng
4
Mĩ Thuật
Vẽ tranh. Đề tài phong cảnh
5
TNXH
Ôn tập
Tư
05/5/2010
1
Kể chuyện
Người làm đồ chơi
2
Âm nhạc
CMH
3
Toán
Ôn tập về đại lượng
4
Chính tả
NV: Người làm đồ chơi
5
Năm
06/5/2010
1
Tập đọc
Đàn bê của anh Hồ Giáo
2
LTVC
Từ trái nghĩa, từ chỉ nghề nghiệp
3
Toán
Ôn tập về hình học
4
Thể dục
CMH
5
PĐHS
Sáu
07/5/2010
1
Chính tả
NV: Đàn bê của anh Hồ Giáo
2
Tập L văn
Kể ngắn về người thân
3
Toán
Ôn tập về hình học
4
Thủ công
Ôn tập, thực hành thi khéo tay làm đồ chơi theo ý thích.
5
SHTT
Tuần 34
Thø hai ngµy 03 th¸ng 5 n¨m 2010
Chµo cê
 TËp trung ®Çu tuÇn
TËp viÕt
ÔN CÁC CHỮ HOA A, M, N, Q, V (KIỂU 2).
I. Mục tiêu
 - Viết đúng các chữ hoa kiểu 2: A, M, N, Q, v (mỗi chữ moat dòng); viết đúng các tên riêng có chữ hoa kiểu 2: Việt Nam, Nguyễn Ái Quốc, Hồ Chí Minh (mỗi tên riêng một dòng). Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng, bước đầu biết viết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng.	
II. Đồ dùng dạy học :
	- Mẫu chữ : 
	- Bảng phụ viết sẵn một số từ ứng dụng:
 III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra đồ dùng học tập 
3. Bài mới 
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết chữ hoa
* Mục tiêu:Rèn kỹ năng viết chữ hoa.
- Giáo viên hướng dẫn HS quan sát, nhận xét chữ 
- Hướng dẫn học sinh cách viết nét của chữ
- GV viết mẫu chữ cỡ vừa
- Nhắc lại cách viết 
- Theo dõi, hướng dẫn HS viết bảng con
 - Nhận xét uốn nắn
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS viết câu ứng dụng
* Mục tiêu: Giúp HS biết cách viết câu ứng dụng, viết thành thạo chữ hoa vừa được học
-GV giới thiệu câu ứng dụng : 
- Hướng dẫn HS giải nghĩa, tập viết bảng con
- Hướng dẫn HS viết, uốn nắn sửa sai
- Nhận xét chốt ý đúng.
Hoạt động 4: Hướng dẫn HS viết vở
* Mục tiêu:Giúp HS viết thành thạo chữ vừa học vào vở
-GV nêu yêu cầu, hướng dẫn HS cách viết chữ hoa vào vở
- Theo dõi, giúp đỡ HS viết
- Chấm 5 – 7 bài viết của HS
-Nhận xét, đánh giá
Hoạt động 5: Củng cố dặn dò.
- Hỏi về nội dung bài.
- Nhận xét tiết học – Tuyên dương.
- Về nhà luyện viết
- Nhận xét cấu tạo chữ
- Tập viết theo GV
-Quan sát GV 
- 3 HS lên bảng viết
-Cả lớp viết bảng con
-Nhận xét độ cao, khoảng cách giữa các chữ
- Tập viết
HS lên bảng, cả lớp viết bảng con
- HS tập viết vào vở
To¸n
ÔN TẬP VỀ PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA (TT).
I. Mục tiêu:
- Thuộc bảng nhân và bảng chia 2, 3, 4, 5 để tính nhẩm.
- Biết tính giá trị của biểu thức có hai dấu phép tính ( trong đó có moat dấu nhân hoặc chia; nhân, chia trong phạm vi bảng tính đã học ).
- Biết giải bài toán có một phép chia.
- Nhận biết một phần mấy của một số.
II. §å dïng d¹y häc: B¶ng phơ
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
1. Khởi động:
2. Bài cũ : Ôn tập về phép nhân và phép chia:
Sửa bài 5.
GV nhận xét.
3. Bài mới 
Giới thiệu: 
Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên bảng.
Phát triển các hoạt động 
Bài 1:
Nêu yêu cầu của bài tập, sau đó cho HS tự làm bài.
Hỏi: khi biết 4 x 9 = 36 có thể ghi ngay kết quả của 36 : 4 không? Vì sao?
Nhận xét bài làm của HS.
Bài 2:
Nêu yêu cầu của bài và cho HS tự làm bài.
Yêu cầu HS nêu cách thực hiện của từng biểu thức trong bài.
Nhận xét bài của HS và cho điểm.
Bài 3:
Gọi 1 HS đọc đề bài.
Có tất cả bao nhiêu bút chì màu?
Chia đều cho 3 nhóm nghĩa là chia ntn?
Vậy để biết mỗi nhóm nhận được mấy chiếc bút chì màu ta làm ntn?
Chữa bài và cho điểm HS.
Bài 4:
Yêu cầu HS đọc đề bài.
Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời.
Vì sao em biết được điều đó?
Bài 5: - HS khá, giỏi.
 Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
Hỏi: 4 cộng mấy thì bằng 4?
Vậy điền mấy vào chỗ chấm thứ nhất.
Khi cộng hay trừ một số nào đó với 0 thì điều gì sẽ xảy ra?
Khi lấy 0 nhân hoặc chia cho một số khác thì điều gì sẽ xảy ra?
4. Củng cố – Dặn dò 
Tổng kết tiết học và giao các bài tập bổ trợ kiến thức cho HS.
Chuẩn bị: Oân tập về đại lượng.
Hát
2 HS lên bảng sửa bài, bạn nhận xét.
Làm bài vào vở. HS nối tiếp nhau đọc bài làm phần a của mình trước lớp, mỗi HS chỉ đọc 1 con tính.
Có thể ghi ngay kết quả 36:4=9 vì nếu lấy tích chia cho thừa số này thì sẽ được thừa số kia.
2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở.
Có tất cả 27 bút chì màu.
Nghĩa là chia thành 3 phần bằng nhau.
Ta thực hiện phép tính chia 27:3
Bài giải.
	Số bút chì màu mỗi nhóm nhận 	được là:
	27 : 3 = 9 (chiếc bút)
	Đáp số: 9 chiếc bút.
Hình nào được khoanh vào một tư số hình vuông?
Hình b đã được khoanh vào một phần tư số hình vuông.
Vì hình b có tất cả 16 hình vuông, đã khoanh vào 4 hình vuông.
Tìm số thích hợp điền vào chỗ trống.
4 cộng 0 bằng 4.
Điền 0.
Tự làm các phần còn lại.
Khi cộng hay trừ một số nào đó với 0 thì kết quả là chính số đó.
Khi 0 nhân hoặc chia cho một số khác thì kết quả vẫn bằng 0.
Thể dục
Chuyên môn hóa
Đạo đức
Đạo đức địa phương
AN TOÀN KHI THAM GIA GIAO THÔNG
 I.Mục tiêu : Giúp học sinh:
 - Biết những điều cần lưu ý khi tham gia giao thông.
 - Biết tham gia giao thông an toàn .
 - Có ý thức tự giác thực hiện luật giao thông (thủy, bộ).
II. §å dïng d¹y häc: 
 - Giáo viên : + Tranh vẽ cảnh học sinh và mọi người đang tham gia giao thông (đường thuỷ hoặc đường bộ – tùy theo thực tế hệ thống giao thông chính ở địa phương).
 + Nam châm, bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập ở hoạt động 2.
 - Học sinh : 
 + Thẻ màu xanh, đỏ, trắng. Giấy và bút vẽ.
 III.C¸c hoạt động dạy:
*Hoạt động 1: Thảo luận 
 Mục tiêu: Biết một số điều lưu ý khi tham gia giao thông.
 -Giáo viên cho học sinh thảo luận theo nhóm theo các câu hỏi sau:
 + Nơi em ở, mọi người thường đi lại bằng những phương tiện nào ?
+ Khi tham gia giao thông, cần phải lưu ý những gì để đảm bảo an toàn? (mặc áo phao, ngồi ngay ngắn không đùa giỡn, không ngồi trên be xuồng, không thò đầu, thò tay ra ngoài cửa tàu. Khi lên xuống, không chen lấn xô đẩy v.v (đối với phương tiện giao thông đường thủy); đi đúng lề đường bên phải của mình, khi qua đường phải quan sát tín hiệu đèn ở nơi có đèn tín hiệu giao thông hoặc quan sát người và xe cộ đang tham gia giao thông; cần đội nón bảo hiểm đối với người tham gia giao thông bằng xe gắn máy v.v (đối với phương tiện giao thông đường bộ)
 + Nếu không thực hiện được những điều cần lưu ý đó sẽ có thể dẫn đến hậu quả như thế nào? (chìm xuồng, đò, rớt xuống sông, va chạm với người và phương tiện khác, gây thương tích thân thể, gây chết người, gây nguy hiểm cho người khác v.v).
 - Các nhóm thảo luận.
 - Đại diện một số nhóm trình bày – Hướng dẫn lớp nhận xét- Bổ sung -điều chỉnh (nếu có).
	- Hướng dẫn HS quan sát tranh vẽ cảnh mọi người đang tham gia giao thông để củng cố những biểu hiện của việc tham gia giao thông an toàn.
 -Kết luận : Mọi người cần thực hiện tốt các quy định về an toàn khi tham gia giao thông để đảm bảo an toàn cho mình và cho mọi người.
*Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến .
Mục tiêu: Học sinh có ý thức tôn trọng luật giao thông khi tham gia giao thông. 
 	- Treo bảng phụ đã ghi sẵn nội dung bài tập. Yêu cầu HS chuẩn bị 3 thẻ màu để chuẩn bị bày tỏ ý kiến (tán thành: giơ thẻ màu đỏ, không tán thành: giơ thẻ màu xanh, lưỡng lự: giơ thẻ màu trắng). Sau mỗi lần giơ thẻ, GV dừng lại để yêu cầu một vài HS giải thích về lý do chọn lựa màu thẻ của mình.
 a) Không cần thực hiện những quy định chung khi tham gia giao thông vì đường xá (sông rạch) là của chung mọi người.
 	b) Việc điều khiển phương tiện giao thông là của người lớn, em không cần phải góp ý.
	c) Thực hiện tốt luật giao thông là góp phần đảm bảo an toàn cho mình và cho mọi người.
	d) Thực hiện tốt luật giao thông là biểu hiện của lối sống văn minh.
 e) Em cần nhắc nhở mọi người xung quanh cùng thực hiện tốt luật giao thông.
 - Hướng dẫn lớp nhận xét: Ý kiến c, d ,e là đúng. Ý kiến a, b là sai.
 -Kết luận : Cần thực hiện tốt các quy định về an toàn khi tham gia giao thông. Có như thế mới đảm bảo an toàn cho mình và cho mọi người.
*Hoạt động 3: Thi vẽ tranh cổ động về an toàn giao thông.
Mục tiêu: Củng cố bài học
 - Giáo viên yêu cầu HS vẽ một bức tranh cổ động đơn giản để vận động mọi người tôn trọng Luật giao thông (đường bộ, đường thủy hoặc kết hợp cả 2 loại hình giao thông).
 - Một số học sinh trưng bày và trình bày tranh trên bảng – Hướng dẫn nhận xét .
 - Giáo viên nhận xét, biểu dương những em vẽ nhanh, đẹp và đảm bảo các yêu cầu về nội dung.
 Kết luận chung : Tôn trọng luật gi ... 
Bài 2:
Cho HS phân tích để thấy hình ngôi nhà gồm 1 hình vuông to làm thân nhà, 1 hình vuông nhỏ làm cửa sổ, 1 hình tứ giác làm mái nhà, sau đó yêu cầu các em vẽ hình vào vở .
Bài 3 – HS khá, giỏi.
Gọi 1 HS đọc đề bài.
Vẽ hình phần a lên bảng, sau đó dùng thước để chia thành 2 phần, có thể thành hoặc không thành 2 hình tam giác, sau đó yêu cầu HS lựa chọn cách vẽ đúng.
Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm phần b.
Chữa bài và cho điểm HS.
Bài 4:
Vẽ hình của bài tập lên bảng, có đánh số các phần hình.
Hình bên có mấy hình tam giác, là những tam giác nào?
Có bao nhiêu hình chữ nhật, đó là những hình nào?
4. Củng cố – Dặn dò 
Tổng kết tiết học và giao các bài tập bổ trợ kiến thức cho HS.
Chuẩn bị: Oân tập về hình học (TT).
Hát
2 HS lên bảng làm bài, bạn nhận xét.
Đọc tên hình theo yêu cầu. 
HS vẽ hình vào vở. 
Đọc đề bài trong SGK.
Lựa chọn cách vẽ và lên bảng 
vẽ.
hai hình tam giác
Một hình tam giác và một hình tứ giác
Làm bài.
	 1	 2
 3	4
Có 5 hình tam giác, là: hình 1, hình 2, hình 3, hình 4, hình (1 + 2)
Có 3 hình chữ nhật, đó là: hình (1 + 3), hình (2 + 4), hình (1 + 2 + 3 + 4).
Thứ sáu ngày 07 tháng năm 2010
ChÝnh t¶ (Nghe-viÕt)
ĐÀN BÊ CỦA ANH HỒ GIÁO
I. Mơc tiªu:
- Nghe – viết chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn tóm tắt bài Đàn bê của anh Hồ Giáo. Bài viết không mắc quá 5 lỗi.
- làm được Bt3b.
II. §å dïng d¹y häc: B¶ng phơ
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
1. Khởi động 
2. Bài cũ : Người làm đồ chơi.
Gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu HS viết các từ cần chú ý phân biệt trong giờ học trước. Yêu cầu HS dưới lớp viết vào nháp.
Yêu cầu HS đọc các từ mà các bạn tìm được.
Nhận xét, cho điểm.
3. Bài mới 
Giới thiệu: 
 Giờ Chính tả hôm nay lớp mình sẽ nghe và viết lại một đoạn trong bài tập đọc Đàn bê của anh Hồ Giáo và làm các bài tập chính tả.
Phát triển các hoạt động 
1: Hướng dẫn viết chính tả 
a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết
GV đọc đoạn văn cần viết.
Đoạn văn nói về điều gì?
Những con bê đực có đặc điểm gì đáng yêu?
Những con bê cái thì ra sao?
b) Hướng dẫn cách trình bày
Tìm tên riêng trong đoạn văn?
Những chữ nào thường phải viết hoa?
c) Hướng dẫn viết từ khó
Gọi HS đọc các từ khó: quấn quýt, quấn vào chân, nhảy quẩng, rụt rè, quơ quơ. 
Nhận xét và chữa lỗi cho HS, nếu có.
d) Viết chính tả
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả 
Bài 2b
Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
Gọi 1 HS thực hành hỏi đáp theo cặp, 1 HS đọc câu hỏi,1 HS tìm từ
Khen những cặp HS nói tốt, tìm từ đúng, nhanh.
Bài 3
Trò chơi: Thi tìm tiếng
Chia lớp thành 4 nhóm, phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy to và 1 bút dạ. Trong 5 phút các nhóm tìm từ theo yêu cầu của bài, sau đó dán tờ giấy ghi kết quả của đội mình lên bảng. Nhóm nào tìm được nhiều từ và đúng sẽ thắng.
Yêu cầu HS đọc các từ tìm được.
Tuyên dương nhóm thắng cuộc.
4. Củng cố – Dặn dò 
Nhận xét tiết học.
Dặn HS về nhà xem lại bài - Chuẩn bị: Ôn tập cuối HKII
Hát
Tìm và viết lại các từ có chứa dấu hỏi/ dấu ngã.
Theo dõi bài trong SGK.
Đoạn văn nói về tình cảm của đàn bê với anh Hồ Giáo.
Chúng chốc chốc lại ngừng ăn, nhảy quẩng lên đuổi nhau.
Chúng rụt rè, nhút nhát như những bé gái.
Hồ Giáo.
Những chữ đầu câu và tên riêng trong bài phải viết hoa.
HS đọc cá nhân.
3 HS lên bảng viết các từ này.
HS dưới lớp viết vào nháp.
Đọc yêu cầu của bài.
Nhiều cặp HS được thực hành. Đáp án
_ bảo 
– hổ 
– rỗi (rảnh)
HS hoạt động trong nhóm.
Một số đáp án: 
b) tủ, đũa, chõ, võng, chảo, chổi,
Cả lớp đọc đồng thanh.
TËp lµm v¨n
KỂ NGẮN VỀ NGƯỜI THÂN .
I. Mơc tiªu:
- Dựa vào các câu hỏi gợi ý, kể được moat vài nét về nghề nghiệp của bản thân (Bt1).
- Biết viết lại những điều đã kể thành một đượn văn ngắn (BT2).
II. §å dïng d¹y häc: B¶ng phơ ; phiÕu häc tËp
III. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
1. Khởi động 
2. Bài cũ : Đáp lời an ủi. Kể chuyện được chứng kiến.
Gọi 5 HS đọc đoạn văn kể về một việc tốt của con hoặc của bạn con.
Nhận xét, cho điểm. 
3. Bài mới 
Giới thiệu: 
 Ơû lớp mình, bố mẹ của các con có những công việc khác nhau. Trong tiết Tập làm văn hôm nay, lớp mình sẽ được biết về nghề nghiệp, công việc của những người thân trong gia đình từng bạn.
Phát triển các hoạt động 
Bài 1
Gọi HS đọc yêu cầu.
Cho HS tự suy nghĩ trong 5 phút.
GV quan sát tranh để HS định hình nghề nghiệp, công việc.
Gọi HS tập nói. Nhắc HS nói phải rõ 3 ý để người khác nghe và biết được nghề nghiệp công việc và ích lợi của công việc đó.
Sau mỗi HS nói, GV gọi 1 HS khác và hỏi: Con biết gì về bố (mẹ, anh, chú,) của bạn?
Sửa nếu các con nói sai, câu không đúng ngữ pháp.
Cho điểm những HS nói tốt.
Bài 2
GV nêu yêu cầu và để HS tự viết.
Gọi HS đọc bài của mình.
Gọi HS nhận xét bài của bạn.
Cho điểm những bài viết tốt.
4. Củng cố – Dặn dò
Nhận xét tiết học.
Dặn HS về nhà ôn tập để chuẩn bị kiểm tra.
Chuẩn bị: Ôn tập cuối HKII.
Hát
5 HS đọc bài làm của mình.
2 HS đọc yêu cầu của bài và các câu hỏi gợi ý.
Suy nghĩ.
Nhiều HS được kể.
HS trình bày lại theo ý bạn nói.
Tìm ra các bạn nói hay nhất.
Ví dụ: 
+ Bố em là bộ đội. Hằng ngày, bố em đến trường dạy các chú bộ đội bắn súng, tập luyện đội ngũ. Bố em rất yêu công việc của mình vì bố em đã dạy rất nhiều chú bộ đội khoẻ mạnh, giỏi để bảo vệ Tổ quốc.
+ Mẹ của em là cô giáo. Mẹ em đi dạy từ sáng đến chiều. Tối đến mẹ còn soạn bài, chấm điểm. Công việc của mẹ được nhiều người yêu quí vì mẹ dạy dỗ trẻ thơ nên người.
HS viết vào vở.
Một số HS đọc bài trước lớp.
Nhận xét bài bạn.
To¸n
ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC (TT)
I. Mục tiêu
- Biết tính độ dài đường gấp khúc, chu vi hình tam giác, hình tứ giác.
II. §å dµng d¹y häc:
GV: Bảng phụ.
HS: Vở.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
1. Khởi động 
2. Bài cũ : Ôn tập về hình học.
Sửa bài 4.
GV nhận xét.
3. Bài mới 
Giới thiệu: 
Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên bảng.
Phát triển các hoạt động 
Bài 1:
Yêu cầu HS nêu cách tính độ dài đường gấp khúc, sau đó làm bài và báo cáo kết quả.
Bài 2:
Yêu cầu HS nêu cách tính chu vi của hình tam giác, sau đó thực hành tính.
Bài 3:
Yêu cầu HS nêu cách tính chu vi của hình tứ giác, sau đó thực hành tính.
Các cạnh của hình tứ giác có đặc điểm gì?
Vậy chúng ta còn có thể tính chu vi của hình tứ giác này theo cách nào nữa?
Bài 4 – HS khá, giỏi.
Cho HS dự đoán và yêu cầu các em tính độ dài của hai đường gấp khúc để kiểm tra.
Bài 5 - HS khá, giỏi.
Tổ chức cho HS thi xếp hình.
Trong thời gian 5 phút, đội nào có nhiều bạn xếp hình xong, đúng thì đội đó thắng cuộc.
4. Củng cố – Dặn dò 
Tổng kết tiết học và giao các bài tập bổ trợ kiến thức cho HS.
Chuẩn bị: Luyện tập chung.
Hát
2 HS lên bảng sửa bài, bạn nhận xét.
Bài giải
Chu vi hình tam giác ABC là:
30 + 15 + 35 = 80 (cm)
Đáp số: 80 cm
Chu vi của hình tứ giác đó là:
 5 + 5 + 5 + 5 = 20(cm)
Đáp số: 20Cm
Các cạnh bằng nhau.
Bằng cách thực hiện phép nhân 5cm x 4.
Độ dài đường gấp khúc ABC dài: 5cm + 6cm = 11cm.
Đội dài đường gấp khúc AMNOPQC dài là: 2cm + 2cm + 2cm + 2cm + 2cm + 1cm = 11cm.
Thđ c«ng
ÔN TẬP, THỰC HÀNH THI KHÉO TAY LÀM ĐỒ CHƠI THEO Ý THÍCH
I. Mục tiêu.
- Ôn tập, củng cố được kiến thức, kĩ năng làm thủ công lớp 2.
- Làm được ít nhất một sản phẩm thủ công đã học.
* Với HS khéo tay: Làm được ít nhất hai sản phẩm thủ công đã học. Có thể làm được sản phẩm mới có tính sáng tạo.
II. §å dïng d¹y häc:
Các mẫu sản phẩm đã học.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Khởi động
Bài cũ
Gv gọi HS nêu lại các sản phẩm đã học
Nhận xét – tuyên dương.
3. Bài mới
a. Giới thiệu bài
 Gv giới thiệu và ghi tựa
b. Phát triển
- GV yêu cầu học sinh nêu lại các sản phẩm đã được thực hiện trong năm học.
- Yêu cầu học sinh nêu quy trình một số sản phẩm đã học
- Gv nhận xét và tuyên dương. Đồng thời nhắc lại một số quy trình các sản phẩm đã học.
- GV cho học sinh thực hành theo nhóm làm một vài sản phẩm các em thích có thể là đã học hoặc là sản phẩm ngoài–- Khuyến khích học sinh làm có sự sáng tạo trong các sản phẩm theo ý của mình.
- Gv theo dõi uốn nắn 
- Cho các nhóm trưng bày sản phẩm
- Yêu cầu các nhóm nhận xét và bình chọn nhóm làm được nhiều sản phẩm đúng và đẹp nhất.
- GV nhận xét – tuyên dương
4. Củng cố – dặn dò.
- Nhận xét tiết học
Hát - Hát
- HS - Hs nêu 
- HS chú ý lắng nghe.
- Hs nêu tên sản phẩm.
- Hs nêu theo hình thức nối tiếp
- HS chú ý lắng nghe
- Hs thực hành
- HS trưng bày sản phẩm.
- HS bình chọn
- HS lắng nghe.
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ - SINH HOẠT CUỐI TUẦN.
NhËn xÐt trong tuÇn
	-Đánh giá chung tuần 34.
	+Số em nghĩ học có lí do:
	+Số em nghĩ học không có lý do.
	+Công tác vệ sinh trong tua àn.
	+Việc chuẩn bị bài, đồ dùng học tập trước khi đến lớp.
	-Kế hoạch tuần 35 (Buổi sinh hoạt dưới cờ).

Tài liệu đính kèm:

  • docGA LOP 2 TUAN 34CKTKN.doc