Giáo án các môn khối 2 - Tuần dạy 6

Giáo án các môn khối 2 - Tuần dạy 6

 Tập đọc

Tiết 21 + 22: MẨU GIẤY VỤN

I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1. Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

- Đọc trơn toàn bài. Đọc đúng các từ ngữ: rộng rãi, sáng tạo, lắng nghe, im lặng, xì xào, nổi lên

- Biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ.

- Biết đọc phân biệt lời người kể chuyện với lời các nhân vật (Cô giáo, bạn trai, bạn gái).

2. Rèn kỹ năng đọc hiểu:

- Hiểu nghĩa của các từ mới: Xì xào, đánh bạo, hưởng ứng, thích thú.

- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Phải giữ gìn trường lớp luôn luôn sạch đẹp.

 

doc 23 trang Người đăng anhtho88 Ngày đăng 26/11/2019 Lượt xem 62Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn khối 2 - Tuần dạy 6", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần thứ 6:
 Thứ hai, ngày 10 tháng 10 năm 2005
Chào cờ
Tập trung toàn trường 
Tiết 6 :
Tập đọc
Tiết 21 + 22: 
Mẩu giấy vụn
I. Mục đích yêu cầu:
1. Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn toàn bài. Đọc đúng các từ ngữ: rộng rãi, sáng tạo, lắng nghe, im lặng, xì xào, nổi lên
- Biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ.
- Biết đọc phân biệt lời người kể chuyện với lời các nhân vật (Cô giáo, bạn trai, bạn gái).
2. Rèn kỹ năng đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa của các từ mới: Xì xào, đánh bạo, hưởng ứng, thích thú.
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Phải giữ gìn trường lớp luôn luôn sạch đẹp.
II. Đồ dùng dạy học.
- Tranh minh hoạ bài tập đọc.
III. các hoạt động dạy học.
Tiết 1:
A. Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng bài: “Cái trống trường em” 
- 2 HS đọc
Bài thơ nói lên tình cảm gì của bạn HS với ngôi trường.
- Yêu lớp, yêu đồ vật, rất vui năm học mới.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài: 
2. Luyện đọc: 
a. GV đọc mẫu toàn bài:
b. Đọc từng câu:
- HS nối tiếp nhau.
+ Đọc đúng các từ ngữ.
- Rộng rãi, sáng sủa, lối ra vào, giữa cửa, lắng nghe, mẩu giấy, im lặng, xì xào hưởng ứng.
c. Đọc từng đoạn trước lớp:
- Hướng dẫn HS đọc
 - HS đọc trên bảng phụ 
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trớc lớp . 
- Giúp HS hiểu từ mới
- S áng sủa, thích thú
- Đồng thanh
- Hưởng ứng
d. Đọc từng đoạn trong nhóm.
- HS đọc theo nhóm
e. Thi đọc giữa các nhóm
- Đại diện các nhóm thi đọc đồng thanh cá nhân.
Tiết 2:
3. Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Câu hỏi 1:
- 1 HS đọc
Mẩu giấy vụn nằm ở đâu có thấy dễ không ?
- Mẩu giấy vụn ở ngay giữa nơi ra vào, rất dễ thấy.
Câu hỏi 2:
- 1 em đọc câu hỏi.
- Yêu cầulắng nghe và cho cô biết mẩu giấy đang nói gì ?
5. Củng cố dặn dò:
- Tại sao cả lớp lại cười rộ lên thích thú khi bạn gái nói ?
- Vì sao gái đã tưởng tượng ra 1 ý rất bất ngờ và thú vị và bạn hiểu ý cô giáo.
- Em có thích bạn gái trong truyện này ? Vì sao ?
- Thích bạn vì bạn thông minh, hiểu ý cô
- Dặn dò: Chuẩn bị tiết kể chuyện
- Nhận xét giờ học.
Toán
Tiết 26 :
7 cộng với 1 số: 7 + 5
I. Mục tiêu:
Giúp HS:
- Biết cách thực hiện phép cộng dạng 7 + 5. Từ đó lập và thuộc các công thức 7 cộng 1 số.
- Củng cố về giải toán về nhiều hơn.
II. Đồ dùng dạy học:
- 20 que tính và bảng gài que tính.
III. Các hoạt động dạy học.
1. Kiểm tra bài cũ:
- 1 HS lên giải (tóm tắt)
 Mẹ 22 tuổi, bố hơn mẹ 3 tuổi. Hỏi bố bao nhiêu tuổi ?
B. Bài mới:
2. Giới thiệu phép cộng 7+5:
- GV nêu BT: Có 7 que tính thêm 5 que tính. Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính. 
- HS thao tác trên que tính.
Tìm ra kết quả 7+5=12
*Chú ý đặt tính: Các chữ số 7; 5 và 2 thẳng cột
- Ghi bảng:
7
5
12
7 + 3 + 2 = 12
7 + 3 + 3 = 13
7 + 8 = 15
7 + 9 = 16
7 + 3 + 5 = 15
7 + 3 + 6 = 16
Bài 4: 
- 1 HS đọc đề bài
+ Nêu kế hoạch giải
+ Tóm tắt:
+ Giải:
Tóm tắt:
Em : 7 tuổi
Anh hơn em : 5 tuổi
Anh :  tuổi ?
Bải giải:
Số tuổi của anh là:
7 + 5 = 12 (tuổi)
Đáp số: 12 (tuổi)
Bài 5: Điền dấu + hoặc dấu -vào chỗ chấm để được kết quả đúng:
a. 7 + 6 = 13
 7 - 3 + 7=14
4. Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
Đạo đức
Tiết 6:
Gọn gàng, ngăn nắp (Tiết 2)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
Giúp HS hiểu:
- ích lợi của việc sống gọn gàng, ngăn nắp.
- Biết phân biệt gọn gàng, ngăn nắp và chưa gọn gàng, ngăn nắp.
 2. Kỹ năng.
- Giúp HS biết gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi.
3. Thái độ.
- Học sinh có thái độ yêu mến những người sống gọn gàng, ngăn nắp.
II. hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bãi cũ:
Theo em, cần làm gì để giữ cho góc học tập gọn gàng, ngăn nắp.
b. Bài mới:
Hoạt động 1: Đóng vai theo các tình huống.
- 3 tình huống.
- Chia nhóm (mỗi nhóm có nhiệm vụ tìm cách ứng xử trong 1 tình huống và thể hiện qua trò chơi đóng vai.
- Mời 3 nhóm đại diện 3 tình huống lên đóng vai.
- Các nhóm khác nhận xét.
Kết luận: Tình huống a
- Em cần dọn màn trước khi đi chơi
 Tình huống b
- Em cần quét nhà xong rồi mới xem phim
 Tình huống c
- Em cần nhắc và giúp bạn xếp gọn chiếu.
 *Em nên cùng mọi người giữ gọn gàng, ngăn nắp nơi ở của mình.
Hoạt động 2: Tự liên lạc
- Yêu cầu HS giơ tay theo 3 mức độ a, b, c.
- Đếm số HS theo mức độ ghi lên bảng.
a. Thường xuyên tự xếp dọn chỗ học chỗ chơi.
- HS so sánh số hiệu các nhóm.
b. Chỉ làm khi được nhắc nhở.
c. Thường nhờ người khác làm hộ.
- Khen các HS ở nhóm a và nhắc nhở động viên.
*GV đánh giá tiến hành giữ gọn gàng, ngăn nắp của HS ở nhà, ở trường.
Kết luận chung: Sống gọn gàng ngăn nắp làm cho nhà cửa thêm sạch đẹpmọi người yêu mến.
C. Củng cố dặn dò:
- Nhận xét đánh giá giờ học
 Thứ ba, ngày 11 tháng 10 năm 2005
Thể dục
Tiết 11:
Ôn 5 động tác của bài thể dục phát triển chung - đi đều
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức.
- Ôn 5 động tác vươn thở, tay, chân, lườn, bụng.
- Học đi đều.
2. Kỹ năng:
- Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác.
- Yêu cầu thực hiện động tác tương đối đúng
3. Thái độ:
- Có ý thức tập luyện tốt.
II. địa điểm – phương tiện:
- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh an toàn nơi tập.
- Phương tiện: Chuẩn bị 1 còi, kẻ sân cho trò chơi: “Nhanh lên bạn ơi"
III. Nội dung phương pháp:
Nội dung
Định lượng
Phương pháp
A. phần Mở đầu:
6-7'
1. Nhận lớp:
ĐHTT: X X X X X
 X X X X X
 D
- Lớp trưởng tập trung báo cáo sĩ số. 
1'
- Giáo viên nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ học.
2. Khởi động: Giậm chân tại chỗ vỗ tay theo nhịp, xoay khớp cổ tay, cổ chân, hông, đầu gối.
5 - 8 lần
B. Phần cơ bản:
+ Ôn 5 động tác đã học: vươn thở, tay, chân, lườn, bụng.
3-4 lần
2x8 nhịp
ĐHTL: X X X X X
 X X X X X D
 X X X X X
- 4 hàng dọc
ĐHTL: X X X X 
 X X X X 
 X X X X 
 X X X X 
 D
Trò chơi: “Nhanh lên bạn ơi”
- Cán sự điều khiển
4-5’
3. Phần kết thúc. 
- Cúi người thả lỏng 
5 -10 lần
X X X X X
X X X X X
D
- Nhảy thả lỏng
4 - 5 lần
- GV nhận xét giờ học.
2’
Kể chuyện
Tiết 6:
Mẩu giấy vụn
I. Mục tiêu – yêu cầu:
1. Rèn kĩ năng nói:
- Dựa vào trí nhớ, tranh minh họa, kể được toàn bộ câu chuyện Mẩu giấy vụn với giọng kể tự nhiên phối hợp với lời kể điệu bộ, nét mặt.
- Biết dựng lại câu chuyện theo vai ( người dẫn chuyện, cô giáo, học sinh nam, học sinh nữ ).
2. Rèn kỹ năng nghe:
- Lắng nghe bạn kể chuyện, biết đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn
II. Đồ dùng dạy học:
- Các tranh minh hoạ trong SGK phóng to.
III. hoạt động dạy học
A. Kiểm tra bài cũ: 
- GV gọi 3 HS tiếp nối nhau kể lại hoàn chỉnh câu chuyện: "Chiếc bút mực"
- 3 HS kể nối tiếp chuyện: "Chiếc bút mực"
? Vì sao cô giáo khen Mai.
? Qua câu chuyện này cho ta biết điều gì.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu giờ học.
2. Hướng dẫn kể chuyện:
- Cuối giờ cả lớp bình chọn những HS, nhóm kể chuyện hấp dẫn nhất.
3. Củng cố dặn dò:
- Khuyến khích HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
- Nhận xét tiết học.
Chính tả: (Tập chép)
Tiết 11:
Mẩu giấy vụn
I. Mục tiêu – yêu cầu:
1. Rèn kĩ năng nói:
- Chép lại đúng một trích đoạn của truyện Mẩu giấy vụn.
- Viết đúng và nhớ cách viết 1 số tiếng có vần, âm đầu hoặc thanh dễ lẫn ai/ay, s/x, thanh hỏi, thanh ngã.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết đoạn văn cần tập chép.
- Bảng phụ bài tập 2, 3a.
III. hoạt động dạy học
A. Kiểm tra bài cũ: 
- Gọi 2 HS lên bảng lớp.
- Lớp viết bảng con.
- Mỉm cười, long lanh, non nước, gõ kẻng.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu giờ học.
2. Hướng dẫn tập chép
- GV đọc mẫu
- 2 HS đọc
- Câu đầu tiên trong bài chính tả có mấy dấu phẩy ?
- 2 dấu phẩy.
3. Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài tập 2: Điền vào chỗ trống ai hay ay ?
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS lên bảng, lớp làm vào vở.
- GV hướng dẫn HS làm bài.
Giải:
Mái nhà, máy cày, thính tai, giơ tay, chải tóc, nước chảy.
Bài tập 3:
- 1 HS đọc yêu cầu.
a. Điền vào chỗ trống s/x
- Xa xôi, sa xuống, phố xá, đường xá.
4. Củng cố dặn dò:
- Khen những em viết tốt.
- Những em viết chưa được về nhà viết lại.
- GV nhận xét tiết học.
Toán
Tiết 27 :
47 + 5
I. Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Biết thực hiện phép cộng dạng 47+5 (cộng qua 10 có nhớ dạng hàng chục)
- Củng cố giải toán "nhiều hơn" và làm quen loại toán "trắc nghiệm".
II. Đồ dùng dạy học:
- 12 que tính rời và 4 bó 1 chục que tính
III. Các hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bảng cộng 7 với một số
7 + 3 + 6
7 + 3 + 3
B. Bài mới:
1. Giới thiệu phép cộng 47+5
- GV nêu bài toán, dẫn tới phép tính 47 + 5 = ?
- HS thao tác trên que tính để tìm kết quả (7 que tính với 5 que tính được 12 que tính (bó thành 1 chục và 2 que tính) 4 chục que tính thêm 1 chục que tính được 5 chục que tính. Thêm 2 que tính nữa được 52 que tính.
Vậy 47 + 5 = 52 que tính
- Từ đó có phép tính.
47
- 7 cộng 5 bằng 12, viết 2, nhớ 1.
- 4 thêm 1 bằng 5, viết 5.
5
52
2. Thực hành:
Bài 1: Tính
*Lưu ý: Cộng qua 10 có nhớ sang hàng chục và ghi các số đơn vị cho thẳng cột.
- Gọi 2-4 học sinh lên bảng.
- Lớp làm bảng con.
17
27
37
47
57
4
5
6
7
8
21
32
43
54
66
67
17
25
47
8
9
3
7
2
27
76
20
32
49
35
Bài 2: Viết số tập hợp vào ô trống
- HS làm theo SGK
- 5 Học sinh lên bảng làm
- Nêu KH giải
Bài giải:
- 1 em tóm tắt
Đoạn thẳng A,B dài là:
- 1 em giải
17 + 8 = 25 (cm)
Đáp số: 25 cm.
Bài 4: Khoanh vào chữ đặt trước kết quả.
Đúng 
Số hình chữ nhật có trong hình vẽ là D9.
4. Củng cố dặn dò:
- Nhận xét
 Thứ tư, ngày 13 tháng 10 năm 2005
Thủ công
Tiết 6:
Gấp máy bay đuôi rời ( T2)
I. Mục tiêu:
- Học sinh biết cách gấp máy bay đuôi rời.
- Gấp được máy bay đuôi rời.
- Học sinh yêu thích gấp hình.
II. Chuẩn bị:
Mẫu máy bay đuôi rời.
Giấy thủ công.
Kéo, bút màu, thước kẻ.
II. Các hoạt động dạy và học:
Tiết 2:
Thời gian 
Nội dung
Hoạt động của
 giáo viên 
Hoạt động của
 học sinh 
5'
a. Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh 
Học sinh chuẩn bị đồ dùng.
b. Bài mới:
5'
1. Học sinh tiến hành gấp máy bay đuôi rời.
- Gọi 2 học sinh thao tác gấp máy bay đuôi rời cho cả lớp quan sát.
- Học sinh quan sát.
- Hỏi có mấy bước gấp là những bước nào?
- Nhận xét.
23'
2.Thực hành:
* Tổ chức học sinh thành theo nhóm
- Học sinh trang trí, trưng bày sản phẩm.
- Giáo viên đánh giá kết quả của học sinh
- Học sinh thực  ... 
Phương pháp
A. Phần mở đầu:
ĐHTT: X X X X X
 X X X X X
 D
1. Nhận lớp: Lớp trưởng tập trung báo cáo sĩ số.
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu giờ học.
6-7'
2. Khởi động: Giậm chân tại chỗ, xoay khớp cổ tay, cẳng tay, cánh tay.
4-5 vòng
1-2lần
ĐHTT: X X X X X
 X X X X X
 D
3. Kiểm tra bài cũ:
Ôn lại 5 động tác phát triển chung đã học.
2x8 nhịp
-GV điều khiển 
B. Phần cơ bản:
- Kiểm tra 5 động tác của bài thể dục phát triển chung đã học.
- Nội dung (mỗi em thực hiện lần lượt 5 động tác).
- Tổ chức phương pháp kiểm tra.
Kiểm tra mỗi đợt 5 em
- Cách đánh giá cho điểm.
X X X X X
D
- Hoàn thành: Thực hiện tương đối chính xác 4-5 động tác.
- Chưa hoàn thành: Quên 2-3 động tác
C. Phần kết thúc:
- Đi hàng dọc.
2-3'
- Công bố điểm 
2-3'
- GV nhận xét giờ học.
Tập viết
Tiết 6:
Chữ hoa Đ
I. Mục tiêu, yêu cầu:
1. Rèn kỹ năng viết chữ:
- Biết viết các chữ Đ hoa theo cỡ vừa và nhỏ.
- Viết đúng, đẹp, sạch cụm từ ứng dụng Đẹp trường đẹp lớp.
II. Đồ dùng dạy học:
- Mẫu chữ cái viết hoa Đ đặt trong khung chữ.
- Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ nhỏ trên dòng kẻ li.
III. hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra vở tập viết ở nhà.
- 1 HS nhắc cụm từ ứng dụng Dân dầu nước mạnh.
- 2 HS lên bảng, lớp làm bảng con.
B. Bài mới:
- So sánh chữ D và chữ Đ có gì giống và khác nhau.
- Chữ Đ được cấu tạo như chữ D thêm một nét thẳng ngang ngắn.
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nhắc lại cách viết.
b. HS viết bảng con
- HS viết chữ Đ 2 lượt
3. Viết cụm từ ứng dụng:
a. Giới thiệu cụm từ ứng dụng:
- HS đọc cụm từ ứng dụng: Đẹp trường, đẹp lớp.
- Em hiểu cụm từ trên như thế nào ?
- Đưa ra lời khuyên giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
- GV viết mẫu cụm từ ứng dụng
6. Củng cố dặn dò:
- Nhắc HS hoàn thành BT tập viết.
- Nhận xét chung tiết học.
Tập đọc
Tiết 24:
Mua kính
I. Mục đích yêu cầu:
1. Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn toàn bài, nghỉ hơi đúng chỗ.
- Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện và lời các nhân vật (bác bán hàng, cậu bé).
2. Rèn kỹ năng đọc - hiểu:
- Nắm được diễn biến câu chuyện.
- Hiểu được sự hài hước của truyện: Cậu bé lười học, không viết chữ, tưởng cứ đeo kính là sẽ biết đọc, làm bác bán hàng phải phì cười.
II. Đồ dùng dạy học.
- Tranh minh hoạ bài tập đọc.
III. hoạt động dạy học.
A. Kiểm tra bài cũ
- 2 HS đọc bài
Ngôi trường mới
 - Bài văn cho ta thấy tình cảm của bạn HS với ngôi trường mới
- Bạn HS rất yêu ngôi trường mới.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài: Ghi bảng
2. Luyện đọc:
2.1. Giáo viên đọc mẫu toàn bài 
- Học sinh theo dõi
2.2. Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đoc, kết hợp giải nghĩa từ.
a. GV đọc từng câu.
- Học sinh đọc nối tiếp theo từng câu.
- Đọc đúng các từ ngữ: Lười học, năm bảy, liền hỏi, ngạc nhiên.
b. Đọc từng đoạn trước lớp.
- Bài tập đọc chia làm mấy đoạn
- Học sinh trả lời
- Đoạn 1 từ đầu đến  không đọc được.
- Đoạn 2 từ bác bánlàm gì ?
- Đoạn 3 Còn lại.
c. Đọc từng đoạn trong nhóm
- Học sinh đọc trong nhóm.
Tại sao bác bán kính phải phì cười ?
- Vì bác thấy cậu bé ngốc nghếch quá vì lúc ấy bác mới hiểu cậu bé mua kính làm gì ?
* Giáo viên chốt lại: Cậu bé lười học nên không biết chữ vui này.
- Ghi bảng.
4. Luyện đọc lại.
- Học sinh tự phân vai.
- Đọc phân vai
(Người dẫn chuyện, bác bán hàng, cậu bé)
5. Củng cố dặn dò.
- Mỗi HS nói 1 câu khuyên nhủ
- Bạn nhầm rồi, chẳtng có kính nào giúp bạn biết đọc được đâu.
- Nhận xét tiết học.
Toán
Tiết 29:
Luyện tập
I. Mục tiêu:
Giúp HS:
- Củng cố và rèn kỹ năng thực hiện phép cộng dạng: 47+25, 47+5, 7+5 ( cộng qua 10, có nhớ dạng tính viết).
II. Các hoạt động dạy học.
A. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng làm 
47 + 9
27 + 7
B. Bài mới
1.Giới thiệu bài:
2. Luyện tập:
Bài 1: Tính nhẩm
- HS đọc yêu cầu bài
+ Dựa vào bảng 7 cộng với 1 số hoặc giao hoán của phép cộng mà ghi ngay kết quả.
- HS làm SGK
- Gọi HS nêu miệng
Bài 2: Đặt tính rồi tính.
 - 1 HS đọc yêu cầu đề bài.
Bài 4: > < =
- Nhẩm kết quả rồi ghi dấu thích hợp khi so sánh tổng 2 số hoặc hiệu số.
- GV nhận xét.
- 1 HS đọc yêu cầu đề.
- 2 HS lên bảng
- Lớp làm vào SGK.
19 + 7 = 17 + 9
17 + 9 > 17 + 7
23 + 7 = 38 - 8
16 + 8 < 28 - 3
Bài 5:
- 1 HS đọc yêu cầu đề.
- HS làm SGK, HS nêu miệng.
- Kết quả phép tính nào có thể điền vào ô trống.
*Ví dụ: 27-5=22 (22 điền được vào ô trống
- HS tự nhẩm kết quả tính tổng hoặc hiệu. 
Kết quả: 27 - 5
19 + 4
17 + 4
3. Củng cố dặn dò.
- Nhận xét tiết học.
Mĩ thuật
Tiết 6:
Vẽ tranh trí Màu sắc, 
cách vẽ màu vào hình có sẵn
I. Mục tiêu:
- HS sử dụng được 3 màu cơ bản đã học ở lớp 1
- Biết thêm ba màu mới do các cặp màu cơ bản pha trộn với nhau: Da cam, tím, xanh lá cây.
- Vẽ màu vào hình có sẵn theo ý thích.
II. Chuẩn bị:
*Giáo viên:
- Bảng màu cơ bản do 3 màu pha trộn.
- 1 số tranh ảnh có hoa quả, đồ vật với các màu.
- 1 số tranh dân gian
- Bộ đồ dùng dạy học.
*Học sinh: 
- Vở tập vẽ, bút chì màu hoặc sáp màu.
III. Các hoạt động dạy học.
A. Kiểm tra :
- Sự chuẩn bị của học sinh 
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài: 
- HS quan sát.
Hoạt động 1: Quan sát – nhận xét.
 - Màu đỏ, màu vàng, màu lam
- Gợi ý để nhận ra các màu 
- Màu da cam, màu xanh lá cây.
- Yêu cầu HS tìm trên hộp chì màu, sáp màu.
- Màu tím do màu đỏ pha với màu lam
- Màu xanh lá cây do màu lam pha với màu vàng.
Hoạt động 2: Cách vẽ màu
- Cho HS xem hình vẽ để nhận ra các hình: Em bé con gà trống, bông hoa cúc
- Gợi ý HS cách vẽ màu 
(HS chọn màu khác nhau và vẽ tươi vui, rực rỡ, có đậm có nhạt)
- Em bé, con gà, hoa cúc, và nền tranh.
Hoạt động 3: Thực hành
- HS vẽ màu tự do
- Gợi ý HS chọn màu và vẽ màu vào đúng hình ở tranh.
Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá.
- Màu sắc
- Cách vẽ màu
(Gợi ý HS tìm ra bài vẽ màu đẹp)
2. Dặn dò:
- Yêu cầu HS về nhà
- Các con vật.
- Nhận xét giờ chuẩn bị bài sau.
- Quan sát và gọi tên màu ở hoa, quả lá.
- Sưu tầm tranh thiếu nhi
Thứ sáu, ngày 14 tháng 10 năm 2005
Âm nhạc
Tiết 6:
Học hát: Bài múa vui
I. Mục tiêu:
- Hát đúng giai điệu lời ca.
- Biết nhạc sĩ Lưu Hữu Phước là tác giả của bài hát.
II. chuẩn bị:
- Học thuộc bài hát
- Nhạc cụ, thanh, phách.
III. Các hoạt động dạy học.
A. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3-5 em hát bài: Xoè Hoa
B. Bài mới: 
- Giới thiệu nhạc sĩ Lưu Hữu Phước
Hoạt động 1: Dạy bài hát: Múa vui
- GV hát mẫu
- HS lắng nghe
- Đọc lời ca
- HS đọc lời ca (HS đọc theo tốc độ vừa phải, chú ý phân chia chỗ ngắt)
- Dạy HS hát từng câu.
- HS hát từng câu.
Hoạt động 2: Hát kết hợp vỗ tay theo phách hoặc vỗ tay theo nhịp.
*Ví dụ: 
- Vỗ tay theo phách
Cùng nhau múa xung quanh vòng
 x x x x
- Vỗ tay theo nhịp
Cùng nhau múa xung quanh vòng
 x x
- Hát kết hợp vận động
- Dùng thanh phách đệm theo.
 - HS dùng thanh phách đệm theo bài hát.
C. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
Chính tả: (Nghe viết)
Tiết 12:
Ngôi trường mới
Phân biệt ai/ay, s/x
I. Mục đích yêu cầu:
1. Nghe - viết chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài Ngôi trường mới.
2. Làm đúng các bài tập phân biệt đúng các vần, âm, thanh dễ lẫn ai/ay, x/s hoặc thanh hỏi/thanh ngã.
II. đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ bài tập 2 + 3.
III. các hoạt động dạy học
A. Kiểm tra bài cũ: 
- HS viết bảng lớp những tiếng có vần ai , vần ay.
- 2 HS lên bảng
- Lớp viết bảng con
B. Bài mới: 
1. Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu
2. Hướng dẫn nghe – viết.
a. Hướng dẫn HS chuẩn bị.
- GV đọc toàn bài
- 2 HS đọc lại
c. Chấm chữa bài: Chấm 5 – 7 bài.
- HS viết bài vào vở.
- GV đọc bài cho HS soát lỗi
- HS đổi vở soát lỗi.
- GV Nhận xét.
3. Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2: Thi tìm nhanh các tiếng có vần ai/ay
- HS đọc yêu cầu
- Chia bảng lớp 3 phần
- 3 nhóm (tiếp sức)
- Nhận xét chung giờ học.
Tập làm văn
Tiết 6:
KHẳNG ĐịNH, PHủ ĐịNH
Luyện tập về mục lục sách
I. Mục đích yêu cầu:
1. Rèn kĩ năng nghe và nói:
Biết trả lời câu hỏi và đặt câu theo mẫu khẳng định, phủ định.
2. Rèn kĩ năng viết:
Biết tìm và ghi lại mục lục sách.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết các câu mẫu của BT1, 2.
III. các hoạt động dạy học
A. Kiểm tra bài cũ: 
- Gọi 1 HS
- Dựa 4 tranh minh hoạ: Không vẽ lên tường trả lời câu hỏi.
- 1 em đọc mục lục bài tập 7.
B. Bài mới:
- Giúp HS nắm vững yêu cầu bài.
- 1 HS thực hành hỏi – đáp theo mẫu trong SGK.
- Từng nhóm 3 HS thi thực hành hỏi - đáp trả lời lần lượt các câu hỏi a, b, c.
Ví dụ: Ghi bảng.
a. Cây này không cao đâu.
b. Cây này có cao đâu.
c. Cây này đâu có cao.
- GV hướng dẫn HS đặt câu
- HS tự đặt câu.
Bài 3: Viết
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
Tìm được mục lục của 1 tập truyện thiếu nhi. Ghi lại 2 tên truyện, tên tác giả và số trang.
- Mỗi HS đặt trước mặt 1 tập truyện thiếu nhi (mở mục lục)
- 3-4 HS đọc mục lục truyện của mình.
- Mỗi HS viết vào vở 2 tên truyện tên tác giả, số trang.
- 5, 7 HS tiếp nối nhau đọc
- GV chấm điểm
3. Củng cố, dặn dò.
- GV nhận xét.
- Chú ý thực hành nói viết các câu phủ định, khẳng định theo mẫu đã học.
- Biết sử dụng mục lục sách.
Toán
Tiết 30:
Bài toán về ít hơn
I. Mục tiêu:
Giúp HS:
- Củng cố khái niệm (ít hơn) và biết giải bài toán về ít hơn (dạng đơn giản).
- Rèn kỹ năng giải toán về ít hơn (toán đơn, có một phép tính).
II. đồ dùng dạy học:
- Bảng gài mô hình các quả cam
III. Các hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ
- 2 HS lên bảng làm
- GV nhận xét ghi điểm.
24 + 17
47 + 15
B. bài mới:
a. Giới thiệu về bài toán ít hơn.
- HS quan sát SGK
- Hàng trên có 7 quả cam
- Gài 7 quả.
? quả
7 quả
2 quả
- Hàng dưới có ít hơn hàng trên 2 quả (tách 2 quả ít rồi chỉ vào đoạn thẳng biểu thị số cam hàng dưới).
- Hàng dưới có mấy quả cam.
Bài 2: 1 HS đọc yêu cầu bài
- 1 em tóm tắt
- Nêu kế hoạch giải
- 1 em lên bảng
- 1 em lên bảng
- Lớp giải vào vở
- Lớp làm vào vở.
Tóm tắt:
An cao : 95 m
Bình thấp hơn An: 5 m
Bình cao : m?
- HS nêu đề toán dựa vào tóm tắt
Tóm tắt:
HS gái : 15 bạn
HS trai ít hơn HS gái: 3 bạn
HS trai : m?
Bài giải:
Lớp học sinh 2A là:
15 – 3 = 12 (HS trai)
 Đáp số: 12 (HS trai)
- Phần tham khảo (GV nói thêm HS hiểu)
- Tìm số lớn:
Số lớn = Số bé + phần "Nhiều hơn"
- Tìm số bé:
Số bé = Số lớn - phần "ít hơn"
3. Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ.

Tài liệu đính kèm:

  • docTuan06.doc