Giáo án các môn khối 2 - Tuần 8 năm 2005

Giáo án các môn khối 2 - Tuần 8 năm 2005

GẤP THUYỀN PHẲNG ĐÁY KHÔNG MUI (TIẾT 2)

I. MỤC TIÊU:

- Kiến thức:

• HS biết cách gấp thuyền phẳng đáy không mui.

• HS nắm được qui trình gấp.

- Kĩ năng: Gấp được thuyền phẳng đáy không mui với các nếp gấp phẳng, đều, đẹp.

- Thái độ: HS hứng thú, yêu thích môn gấp thuyền.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV:

• Tranh minh họa - Mẫu thuyền phẳng đáy không mui.

• Quy trình gấp thuyền phẳng đáy không mui.

- HS: Giấy thủ công, keo, bút màu.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG:

 

doc 41 trang Người đăng anhtho88 Ngày đăng 27/11/2019 Lượt xem 222Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn khối 2 - Tuần 8 năm 2005", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Thứ hai ngày 24 tháng 10 năm 2005
TIẾT 8	Thủ công
GẤP THUYỀN PHẲNG ĐÁY KHÔNG MUI (TIẾT 2)
I. MỤC TIÊU:
Kiến thức: 
HS biết cách gấp thuyền phẳng đáy không mui.
HS nắm được qui trình gấp.
Kĩ năng: Gấp được thuyền phẳng đáy không mui với các nếp gấp phẳng, đều, đẹp.
Thái độ: HS hứng thú, yêu thích môn gấp thuyền.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: 
Tranh minh họa - Mẫu thuyền phẳng đáy không mui.
Quy trình gấp thuyền phẳng đáy không mui.
HS: Giấy thủ công, keo, bút màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: Hát (1’)
2. Bài cũ: Gấp thuyền phẳng đáy không mui (tiết 1) (4’) 
- Yêu cầu HS nhắc lại các bước gấp.
- GV nhận xét – Tuyên dương.
3. Bài mới: Gấp thuyền phẳng đáy không mui (tiết 2) 
- Tiết trước chúng ta đã nắm được cách gấp và quy trình gấp thuyền phẳng đáy không mui. Trong tiết thực hành hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau thực hành gấp và sử dụng thuyền phẳng đáy không mui Ò Ghi tựa.
Hoạt động 1: Thực hành gấp (20’)
- Phương pháp: Quan sát – Giảng giải.
* Bước 1: HS làm mẫu.
- Yêu cầu HS lên thực hiện lại các thao tác gấp thuyền phẳng đáy không mui ở tiết 1.
- Yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, sửa chữa.
* Bước 2: Thực hành gấp thuyền phẳng đáy không mui.
- GV tổ chức cho HS thực hành gấp thuyền phẳng đáy không mui.
- Yêu cầu mỗi em lấy ra 1 tờ giấy thủ công hình chữ nhật.
- GV lưu ý:
Khi gấp các em chú ý miết theo đường mới gấp cho thẳng và phẳng.
Gấp 2 bên mạn thuyền cho đều, cân đối để thuyền không bị lệch, di chuyển tốt.
Ò Nhận xét.
Hoạt động 2: Hướng dẫn trang trí (5’)
- Phương pháp: Thực hành.
* Bước 1: Hướng dẫn trang trí.
- GV gợi ý cho HS trang trí sản phẩm: dùng bút màu để vẽ thêm (hoa, lá) vào 2 bên mạn thuyền hay giấy thủ công cắt nhỏ dán vào hoặc làm thêm mui thuyền.
* Bước 2: Trang trí:
- Cho HS thực hành trang trí.
- GV đến từng nhóm để quan sát. Chú ý uốn nắn, giúp đỡ những HS còn yếu hoặc lúng túng.
Ò Nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 3: Củng cố (4’)
- Phương pháp: Trò chơi.
- GV cho HS thi đua trình bày sản phẩm theo nhóm để khích lệ khả băng sáng tạo của từng nhóm.
- GV chọn ra sản phẩm đẹp của một số cá nhân, nhóm để tuyên dương trước lớp.
- Đánh giá sản phẩm của HS.
4. Nhận xét – Dặn dò: (1’)
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị: “Gấp thuyền phẳng đáy có mui”(tiết 1)
- Hát
- 2 HS nhắc lại, 3 bước:
Bước 1: Gấp các nếp gấp cách đều.
Bước 2: Gấp tạo thân và mũi thuyền.
Bước 3: Tạo thuyền phẳng đáy không mui.
- 1 HS nhắc lại.
- Hoạt động lớp.
- HS thực hiện.
- Lớp nhận xét.
- HS tiến hành gấp trên giấy màu.
- Hoạt động cá nhân.
- HS vẽ (hai, lá) hay cắt giấy thủ công dán vào 2 bên mạn thuyền.
- HS làm thêm mũi thuyền đơn giản bằng miếng giấy hình chữ nhật nhỏ gài vào 2 bên mạn thuyền.
- Trưng bày sản phẩm lên bàn.
- Hoạt động cả lớp.
- HS theo dõi. (Vỗ tay)
TIẾT 29	Tập đọc 
NGƯỜI MẸ HIỀN (TIẾT 1)
I. MỤC TIÊU:
Kiến thức: 
Hiểu các từ mới: gánh xiếc, tò mò, lách, lấm lem, thập thò.
Hiểu nội dung bài: cô giáo vừa yêu thương, vừa dạy bảo HS nên người.
Kĩ năng: 
Đọc trơn được toàn bài.
Đọc đúng các từ ngữ: nên nổi, cố lách, vùng vẫy, khóc toáng, lấm lem.
Biết ngắt nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ.
Biết phân biệt lời kể chuyện với lời các nhân vật. (Minh, bác bảo vệ, cô giáo)
Thái độ: Biết vâng lời cô, người lớn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: SGK, tranh minh họa bài đọc, bảng phụ ghi sẵn câu dài luyện đọc.
HS: Sách giáo khoa, câu hỏi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: Cô giáo lớp em (4’).
- 2 –3 HS lên bảng trả bài.
Ò Nhận xét, ghi điểm.
3. Bài mới: Người mẹ hiền
- Bài hát “Cô và mẹ” của nhạc sĩ Phạm Tuyên có 2 câu thơ rất hay: “Lúc ở nhà mẹ cũng là cô giáo, khi đến trường cô giáo như mẹ hiền ” Cô giáo trong bài tập đọc hôm nay đúng là người mẹ hiền của HS Ò Ghi tựa.
Hoạt động 1: Đọc mẫu (5’)
- Phương pháp: Quan sát – Đàm thoại.
- GV đọc mẫu.
- GV phân biệt lời kể với lời các nhân vật.
- Gọi 1 HS lên đọc lại toàn bài.
Ò Nhận xét.
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ (15’)
- Phương pháp: Quan sát - Đàm thoại – Thực hành – Thi đua.
- Hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ khó, dễ lẫn.
Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng câu.
Yêu cầu HS tìm và nêu những từ khó đọc có trong bài. Các từ ngữ khó đọc ở chỗ nào ?
Yêu cầu 1 số HS đọc lại. 
- Đọc từng đoạn trước lớp và kết hợp giải nghĩa từ. 
- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 1.
- Hỏi:
Em hiểu gánh xiếc là gì ?
Tò mò là như thế nào ?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 2.
Em hiểu lách là sao ?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 3.
Lấm lem là như thế nào ?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 4.
Thập thò là gì ?
- Hướng dẫn HS cách đọc câu dài:
Giọng đọc của người dẫn chuyện, bác bảo vệ phải như thế nào ?
Ò “Đến lượt Nam đang cố lách ra / thì bác bảo vệ vừa tới, / nắm chặt hai chân em: // “Cậu vào đây ? Trốn học hả ?” //”
Giọng cô giáo đọc ra sao ?
Ò “ Cô xoa đầu Nam / và gọi Minh đang thập thò ở cửa lớp vào, / nghiêm giọng hỏi: // ”Từ nay các em có trốn học đi chơi nữa không ?” //
	* Lưu ý: Hướng dẫn HS đọc, từ nào có nhấn giọng, gạch chân từ đó.
- Sau mỗi câu, GV hỏi: Trong 1 câu ta ngắt giọng, nghỉ hơi chỗ nào ?
- Mời 4 bạn đọc lại câu dài.
- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn trước lớp nối tiếp.
- GV nhận xét.
- Cho HS đọc từng đoạn trong nhóm: Yêu cầu HS phân vai luyện đọc trong nhóm 5 HS.
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm tiếp sức.
Ò Nhận xét.
Hoạt động 3: Củng cố.
- Trò chơi: Chuyền hoa.
- HS sẽ tiến hành chuyền hoa , kết thúc bài hát hoa đến tay bạn nào thì bạn đó đứng lên đọc bài theo yêu cầu của GV.
Ò Nhận xét, tuyên dương.
4. Nhận xét – Dặn dò: (1’)
- Nhận xét tiết học.
- Xem câu hỏi để tiết 2 tìm hiểu nội dung bài.
- Hát
- HS 1: Học thuộc bài thơ v2 trả lới câu hỏi: khổ thơ 1 cho em biết điều gì về cô giáo ?
- HS 2: Học thuộc bài và trả lời câu hỏi: Hình ảnh đẹp lúc cô dạy em viết ?
- HS 3: Học thuộc bài thơ và nêu cảm tưởng của em qua bài thơ.
- 1 HS nhắc lại.
- Hoạt động lớp.
- HS theo dõi.
- 1 HS đọc thành lời, lớp mở SGK đọc thầm.
- Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm.
- HS đọc nối tiếp nhau mỗi em 1 câu đến hết bài.
- HS nêu: nên nỗi, cố lách, vùng vẫy, khóc toáng, lấm lem
- HS đọc.
- HS đọc đoạn 1.
- Nhóm xiếc nhỏ thường đi biểu diễn nhiều nơi.
- HS nêu.
- 1 HS đọc đoạn 2.
- HS nêu.
- 1 HS đọc đoạn 3.
- HS nêu.
- 1 HS đọc đoạn 4.
- HS nêu.
- Đọc thong thả, chậm rãi. Giọng bác bảo vệ: nghiêm khắc.
- Ân cần, trìu mến nhưng cũng nghiêm khắc khi dạy bảo.
- HS trả lời.
- HS đọc.
- HS đọc đoạn 1, 2, 3, 4 (2 lượt).
- HS nhận xét.
- Hoạt động nhóm.
- HS 4 nhóm thi đọc tiếp sức theo đoạn.
- Hoa đến tay bạn nào sau khi dứt 1 bài hát thì nhóm đó đứng dậy đọc bài theo vai đã phân.
TIẾT 30	Tập đọc 
NGƯỜI MẸ HIỀN (TIẾT 2)
I. MỤC TIÊU:
Kiến thức: 
Hiểu các từ mới: gánh xiếc, tò mò, lách, lấm lem, thập thò.
Hiểu nội dung bài: cô giáo vừa yêu thương, vừa dạy bảo HS nên người.
Kĩ năng: 
Đọc trơn được toàn bài.
Đọc đúng các từ ngữ: nên nổi, cố lách, vùng vẫy, khóc toáng, lấm lem.
Biết ngắt nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ.
Biết phân biệt lời kể chuyện với lời các nhân vật. (Minh, bác bảo vệ, cô giáo)
Thái độ: Biết vâng lời cô, người lớn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: SGK, tranh minh họa bài đọc, bảng phụ ghi sẵn câu dài luyện đọc.
HS: Sách giáo khoa, câu hỏi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (1’)
2. Bài mới: Người mẹ hiền (tiết 2)
- Chúng ta vừa luyện đọc bài “Người mẹ hiền”. Để biết rõ hơn nội dung bài nói gì, cô mời các em cùng tìm hiểu.
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài (15’).
- Phương pháp: Hỏi đáp.
- GV yêu cầu HS đoạn 1, 2:
Giờ ra chơi, Minh rủ Nam đi đâu ?
Các bạn ấy định ra phố bằng cách nào ?
Ò Giờ ra chơi, Minh rủ Nam trốn học đi xem xiếc.
- Yêu cầu 1 bạn đọc đoạn 3.
Khi Nam bị bác bảo vệ giữ lại, cô giáo làm gì ?
Việc làm của cô giáo thể hiện thái độ như thế nào ?
Ò Cô giáo dịu dàng thương học sinh.
- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 4.
Cô giáo làm gì khi Nam khóc ?
Lần trước bị bác bảo vệ giữ lại Nam khóc vì sợ. Lần này, vì sao Nam bật khóc ?
Ò Cô giáo nghiêm khắc dạy bảo học sinh.
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài.
Người mẹ hiền trong bài là ai ?
Ò Cô giáo vừa yêu thương vừa nghiêm khắc dạy bảo học sinh. Cô như người mẹ hiền.
Hoạt động 2: Luyện đọc lại (7’)
- Phương pháp: Trò chơi - Thực hành.
- GV tổ chức trò chơi “Gió thổi”. 
- Nêu luật chơi.
- Tiến hành đọc theo vai (5 vai: người dẫn chuyện, bác bảo vệ, cô giáo, Nam, Minh).
Ò GV nhận xét.
Hoạt động 3: Củng cố (4’)
- Yêu cầu 1 HS xung phong đọc toàn bài.
- Vì sao cô giáo trong bài được gọi là “Người mẹ hiền ?”
- Cả lớp hát bài “Cô và mẹ” của nhạc sĩ Phạm Tuyên.
Ò Nhận xét, tuyên dương.
4. Nhận xét – Dặn dò: (1’)
- Nhận xét tiết học 
- Dặn HS về nhà đọc trước các yêu cầu của tiết kể chuyện.
- Chuẩn bị: Bàn tay dịu dàng.
- Hát
- Hoạt động lớp.
- 1 HS đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm.
- Minh rủ Nam trốn, ra phố xem xiếc. (1, 2 bạn nhắc lại lời thầm thì của Minh với Nam).
- Chui qua chỗ tường thủng.
- 1 HS đọc.
- Cô nói với bác bảo vệ:”Bác nhẹ tay kẻo cháu đau. Cháu này là HS lớp tôi. Cô đỡ em ngôi dậy, cô phủi đất cát lấm lem trên người Nam và đưa em về lớp.
- Cô giáo dịu dàng, yêu thương học trò.
- 1 HS đọc đoạn 4.
- Cô xoa đầu Nam an ủi.
- Vì Nam đau và xấu hổ.
- 1 HS đọc toàn bài.
- Là cô giáo.
- Hoạt động của lớp.
- Thực hiện theo yêu cầu của GV.
- Cô vừa yêu thương HS vừa ngiêm khắc dạy bảo HS giống như người mẹ đối với con mình.
- Lớp hát.
TIẾT 36	Toán
36 + 15
I. MỤC TIÊU:
Kiến thức: Giúp HS biết cách thựchiện phép cộng dạng 36 + 15 (cộng có nhớ dưới dạng tính viết). Củng cố phép cộng dạng 6 + 5, 36 + 5. Củng cố việc tính tổng các số hạng đã biết và giải toán đơn về phép cộng.
Kĩ năng: Rèn HS tính đúng, chính xác.
Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Sách giáo khoa, bảng phụ, que tính.
HS: Vở toán, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: 26 + 5 (4’)
- Gọi HS sửa bài tập 3/ 35.
Ò Nhận xét, ghi điểm.
3. Bài mới: 36 + 15
* Hôm n ...  đi chơi. Lan sẽ làm gì ?
Tình huống 2: Mẹ đi làm muộn chưa về. Bé Lan sắp đi học mà chưa ai nấu cơm cả. Nam phải làm gì bây giờ ?
Tình huống 3: Ăn cơm xong, mẹ bảo Hoa đi rửa chén bát. Nhưng trên ti vi đang chiếu phim hay. Bạn hãy giúp Hoa đi.
- GV tổng kết lại các ý kiến của các nhóm.
Ò Khi được giao làm bất cứ công việc nhà nào, em cần phải hoàn thành công việc đó rồi mới làm những công việc khác.
Hoạt động 3: Trò chơi “Nếu  thì” (4’)
- Phương pháp: Trò chơi.
- GV chia lớp thành 2 nhóm “Chăm”, “Ngoan”.
- Phát biểu cho 2 nhóm với nội dung trang 37 sách giáo khoa.
Ò Tổng kết, đánh giá và khen ngợi những HS đã biết xử lý phù hợp các tình huống.
4. Củng cố – Dặn dò: (1’)
- Về thực hiện những điều đã học. 
- Chuẩn bị bài: Chăm chỉ học tập (tiết 1)
- Nhận xét tiết học./.
- Hát
- HS trả lời.
- Tuổi nhỏ làm việc nhỏ. Tùy theo sức của mình 
- Hoạt động nhóm.
- Thảo luận nhóm đôi. Sau đó đại diện trình bày trước lớp.
- Quét nhà, trông nhà, rửa ấm chén  Sau khi quét nhà xong em thấy nhà cửa sạch sẽ hơn 
- Những công việc đó do bố mẹ em phân công.
- Bố mẹ em rất hài lòng và khen em.
- Em còn mong được tham gia vào những công việc khác như: gấp quần áo, trông em 
- Hoạt động nhóm, lớp.
- Thảo luận phân vai. Đại diện các nhóm đóng vai.
- Lan không nên đi chơi mà phải ở nhà trông em giúp mẹ, hẹn các bạn dịp khác đi chơi cùng.
- Nam có thể giúp mẹ vo gạo, nhạt rau,  Khi mẹ về, mẹ có thể nhanh chóng nấu cho xong  Kịp cho bé Lan đi học.
- Bạn Hoa nên rửa bát xong đã, rồi mới vào xem phim tiếp.
- Hoạt động nhóm.
- Nhóm “Chăm” đọc tình huống, thì nhóm “Ngoan” phải có câu trả lời.
Thứ sáu ngày 28 tháng 10 năm 2005
TIẾT 16	Chính tả
BÀN TAY DỊU DÀNG
I. MỤC TIÊU:
Kiến thức: Nghe - viết đúng từ thầy giáo bước vào lờp  thương yêu, trình bày đúng lời của An, biết viết hoa tên người.
Kĩ năng: Viết đúng kiểm tra, buồn bã, xoa đầu An, trìu mếm, dịu dàng, làm đúng các bài tập 2, bài tập 3b.
Thái độ: Rèn tính cẩn thận.
II. CHUẨN BỊ:
GV: STV, câu hỏi nội dung đoạn viết.
HS: Bảng con, STV, vở viết, vở bài tập, đồ dùng học tập đầy đủ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: Người mẹ hiền (4‘)
- HS viết bảng con: con dao, tiếng rao hàng, dè dặt, giặt giũ.
Ò Nhận xét, ghi điểm.
3. Giới thiệu bài: Bàn tay dịu dàng
* Hôm nay, chúng ta sẽ nghe viết chính tả bài Bàn tay dịu dàng Ò Ghi tựa.
Hoạt động 1: Nắm nội dung đoạn viết (6’)
- Phương pháp: Đàm thoại.
- GV đọc mẫu.
- An buồn bã nói với thầy giáo điều gì ? 
- Thầy có thái độ gì ?
Hoạt động 2: Luyện viết từ khó (6’)
- Phương pháp: Đàm thoại.
- Bài có những chữ viết hoa nào ?
- Câu nói của An viết thế nào ?
- Nêu những từ bộ phận khó viết.
- GV đọc từ khó, yêu cầu HS viết vào bảng con.
Hoạt động 3: Viết bài (15’)
- Phương pháp: Thực hành.
- Hãy nêu cách trình bày bài chính tả.
- GV đọc.
- GV đọc lại toàn bài.
- Nhìn sách sửa bài.
- Chấm 10 vở đầu tiên.
Ò Nhận xét.
Hoạt động 4: Luyện tập (4’)
- Phương pháp: Thực hành.
	* Bài 2.
Ò Nhận xét, tuyên dương.
4. Tổng kết– Dặn dò: (1’)
- Nhận xét tiết học, về sửa hết lỗi.
- Chuẩn bị : Ôn tập đọc và học thuộc lòng .
- Hát
- 2 HS viết bảng lớp, lớp viết bảng con.
- 1 HS nhắc lại.
- Hoạt động lớp.
- HS lắng nghe.
- 2 HS đọc lại.
- Thưa thầy hôm nay em chưa làm bài tập.
- Thầy không trách, chỉ nhẹ nhàng xoa đầu An với bàn tay dịu dàng, trìu mến, thương yêu.
- Hoạt động lớp.
- Chữ đầu câu, đầu bài, tên riêng.
- Sau dấu hai chấm, viết dấu gạch ngang.
- Kiểm tra, buồn bã, xoa đầu, trìu mến, dịu dàng.
- HS viết.
- Hoạt động cá nhân.
- HS nêu.	
- Nêu tư thế ngồi viết.
- HS chép vở.
- HS soát lại.
- Mở STV, HS dò lại và đổi vở sửa lỗi.
- HS lắng nghe.
- Hoạt động cá nhân.
- HS đọc yêu cầu.
- 3 HS / dãy thi đua viết vở ở bảng lớp.
- Nhận xét.
TIẾT 8	Tập làm văn 
MỜI, NHỜ, YÊU CẦU, ĐỀ NGHỊ
KỂ NGẮN THEO CÂU HỎI 
I. MỤC TIÊU:
Kiến thức: 
Biết nói lời mời, nhờ, yêu cầu, đề nghị phù hợp với tình huống giao tiếp.
Biết trả lời câu hỏi, trả lời và viết được 1 đoạn văn 4, 5 câu nói về thầy cô giáo.
Kĩ năng: Rèn kỹ năng nghe, nói, viết rõ ràng, trôi chảy.
Thái độ: Yêu thích môn Tiếng Việt, kính trọng, yêu quý thầy cô giáo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Bảng phụ chép sẵn các câu hỏi ở bài tập 2, bảng phụ viết.
HS: Một vài câu nói theo các tình huống nêu ở bài tập 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: Kể ngắn theo tranh. Luyện tập về thời khóa biểu (4’) 
- GV kiểm tra bài làm trong vở của HS (BT2, tiết TLV, tuần 7 của 2, 3 HS, viết thời khóa biểu ngày hôm sau của lớp em). Sau đó yêu cầu những HS này trả lời các câu hỏi trong SGK dựa theo TKB đã lập (BT3).
Ò Nhận xét.
3. Bài mới: Mời, nhờ, yêu cầu, đề nghị. Kể ngắn theo câu hỏi
- Trong giao tiếp ta cần biết nói lời mời, nhờ, yêu cầu hoặc đề nghị. Biết trả lời câu hỏi về thầy hoặc cô giáo lớp 1. Đồng thời viết được 4, 5 câu nói về thầy cô giáo cũ của em. Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về các cách giao tiếp này sao cho lịch sự Ò Ghi tựa.
Hoạt động 1: Suy nghĩ và nói những lời mời (19’)
- Phương pháp: Đóng vai – Giảng giải.
* Bài tập 1: 
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Gọi 1 HS đọc tình huống a.
- Yêu cầu HS suy nghĩ và nói lời mời (cho nhiều HS phát biểu).
Ò Khi đón bạn đến nhà chơi, hoặc đón khách đến nhà, các em cần mời chào sao cho thân mật, tỏ rõ lòng hiếu khách của mình.
- Yêu cầu: Hãy nói lại cách nói lời chào khi bạn gặp mặt bạn bè. Sau đó cùng bạn ên cạnh đóng vai theo tình huống 1a, một bạn đến chơi và 1 bạn là chủ nhà và ngược lại.
- Từng cặp HS trao đổi, thực hành theo các tình huống b, c và thay đổi vai ngược lại.
- GV khuyến khích HS nói nhiều câu có cách diễn đạt khác nhau. Nhắc nhở HS: nói lời nhờ bạn với thái độ biết ơn. (Tình huống 1b)
- Đề nghị bạn giữ trật tự với giọng khẽ, ôn tồn để khỏi làm ồn lớp học và bạn dễ tiếp thu. (1c)
Ò Nhận xét.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi về thầy cô giáo(5’)
- Phương pháp: Trò chơi – Vấn đáp.
	* Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- GV tổ chức HS chơi: Trò chơi gửi thư.
- Treo bảng phụ và lần lượt hỏi từng câu cho HS trả lời. Mỗi câu hỏi cho càng nhiều HS trả lời càng tốt trong
Ò Thầy cô giảng dạy cho em biết đọc, biết viết, biết được nhiều điều hay lẽ phải, kiến thức mới, em luôn yêu quí, kính trọng thầy cô giáo đã và đang dạy bảo em. Em cố gắng chăm chỉ học tập, vâng lời, lễ phép với các thầy cô giáo.
Hoạt động 3: Viết nội dung bài 2 (8’)
- Phương pháp: Thực hành – Luyện tập.
* Bài 3: 
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu đề.
- Yêu cầu HS viết các câu trả lời bài 3 vào vở. Chú ý viết liền mạch.
Ò Nhận xét.
4. Nhận xét – Dặn dò: (1’)
- Tổng kết giờ học.
- Dặn dò HS khi nói lời chào, mời, đề nghị  phải chân thành và lịch sự.
- Chuẩn bị: Ôn tập giữa học kỳ I.
- Hát
- HS trả lời những câu hỏi GV đưa ra.
- 1 HS nhắc lại.
- Hoạt động lớp, nhóm đôi.
- 1 HS đọc đề bài.
a. Bạn đến thăm nhà em.
Em mở cửa mời bạn vào chơi.
Chào bạn! Mời bạn vào nhà tớ chơi!
A Ngọc à, cậu vào chơi.
- Hoạt động nhóm đôi (3’).
- HS đóng cặp đôi với bạn bên cạnh, sau đó 1 số nhóm lên.
b. HS 1: Tớ rất thích bài hát “Hoa điểm 10” nhờ cậu chép lại cho tớ với.
 HS 2: Làm ơn chép hộ mình bài hát: Bụi phấn nhé!
c. Hải ơi, đừng nói chuyện nữa để nghe cô giảng. / Khe khẽ chứ, để tớ nghe cô nói ! 
- Hoạt động lớp.
- HS đọc.
- 1 Em làm quản trò chơi trò chơi gửi thư. Để HS lần lượt đọc các câu hỏi mời bạn trả lời.
- Các bạn nhận xét, bổ sung.
- Hoạt động cá nhân.
- 1 HS đọc.
- 1 HS viết bài sau đó 5 – 7 em đọc bài trước lớp cho cả lớp nhận xét.
TIẾT 40	Toán
PHÉP CỘNG CÓ TỔNG BẰNG 100
I. MỤC TIÊU:
Kiến thức: 
HS tự thực hiện phép cộng (nhẩm hoặc viết) có nhớ, có tổng bằng 100.
Vận dụng phép cộng có tổng bằng 100 khi làm tính hoặc giải toán.
Kĩ năng: Rèn HS làm đúng các phép cộng có nhớ, có tổng bằng 100.
Thái độ: HS ham học toán, tính chính xác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Cómẫu ở bảng phụ: 60 + 40 = ?
HS: Vở toán, bảmg con.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: Luyện tập (4’) 
- Yêu cầu HS tính nhẩm.
40
+
20
+
10
=
50
+
10
+
30
=
10
+
30
+
40
=
42
+
7
+
4
=
Ò Nhận xét, ghi điểm.
3. Bài mới: Phép cộng có tổng bằng 100 
* Hôm nay, chúng ta sẽ học sang một dạng toán mới: Phép cộng có tổng bằng 100 Ò Ghi tựa.
Hoạt động 1: Giới thiệu phép cộng (có nhớ) có tổng bằng 100 (10’)
- Phương pháp: Đàm thoại.
- GV ghi bảng: 83 + 17 = ?
- HS nêu cách thực hiện.
- Gọi 1 HS lên bảng thực hiện phép tính. Yêu cầu cả lớp làm.
- Em đặt tính như thế nào ?
- Ta tính theo thứ tự nào ?
- Yêu cầu HS khác nhắc lại cách tính (như trên).
Ò Nhận xét.
Hoạt động 2: Luyện tập (15’)
- Phương pháp: Luyện tập, thi đua. 
* Bài 1:
- Nêu yêu cầu của bài 1
- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính.
- Nhận xét – tuyên dương.
* Bài 2:
- Nêu yêu cầu của bài 2.
60 + 40 = 
80 + 20 = 
30 + 70 = 
90 + 10 = 
50 + 50 = 
- GV sửa bài – Nhận xét.
* Bài 3:
- Nêu yêu cầu của bài 3.
58
+ 12
+ 30
35
+15
- 20
- Nhận xét và sửa bài.
* Bài 4:
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Bài toán thuộc dạng toán gì ?
- HS làm bài vào vở.
Ò Nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 3: Củng cố (4’)
- Phương pháp: Luyện tập.
- GV phổ biến cách chơi và luật chơi về phép tính có kết quả bằng 100.
- GV ghi ở 2 bảng phụ bài toán 5 trang 42.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Nhận xét – Dặn dò: (1’)
- Về nhà làm bài: 1, 4 / 40.
- Chuẩn bị: Lít. 
- Nhận xét tiết học.
- Hát
- HS làm ở bảng lớp.
- 1 HS nhắc lại 
- Hoạt động lớp.
- HS nêu.
- HS thực hiện.
+
83
17
100
- HS tự nêu.
- Thực hiện từ phải sang trái
- Hoạt động cá nhân.
- Đặt tính rồi tính.
- HS thực hiện.
- Tính nhẩm.
- HS làm vào vở toán. Sau đó, bạn nào làm xong thì lên ghi kết quả vào bảng phụ.
- Điền số.
- HS làm bài.
- Các tổ thi đua làm.
- 1 HS đọc.
- Bài toán về nhiều hơn.
Tóm tắt:
Buổi sáng	 : 85 kg
Buổi chiều bán nhiều hơn: 15 kg
Buổi chiều	 :  kg ?
Giải:
Số kg đường buổi chiều bán được:
 85 + 15 = 100 (kg)
Đáp số: 100 kg.
- Hoạt động nhóm.
- HS chơi theo hướng dẫn của GV.

Tài liệu đính kèm:

  • docGIAO AN TUAN 8 K2.doc