Đề kiểm tra giữa học kì I môn Toán, Tiếng Việt Lớp 5 (Có đáp án)

Đề kiểm tra giữa học kì I môn Toán, Tiếng Việt Lớp 5 (Có đáp án)

A-PHẦN ĐỌC :

 I/ ĐỌC THÀNH TIẾNG: (10 ĐIỂM)

Mỗi học sinh bốc thăm đọc 1 bài: trong năm bài tập đọc từ tuần 5 đến tuần 9.

(Tuỳ giáo viên chọn)

 II/ ĐỌC THẦM BÀI: NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT (10ĐIỂM)

 A-ri-ôn là một nghệ sĩ nổi tiếng của nước Hi Lạp cổ. Trong một cuộc thi ca hát ở đảo Xi Xin, ông đoạt giải nhất với nhiều tặng vật quý giá. Trên đường trở về kinh đô, đến giữa biển thì đoàn thuỷ thủ trên chiếc tàu chở ông nổi lòng tham, cướp hết tặng vật và đòi giết A-ri-ôn. Nghệ sĩ xin được hát bài hát ông yêu thích trước khi chết. Bọn cướp đồng ý. A-ri-ôn đứng trên boong tàu cất tiếng hát, đến đoạn mê say nhất, ông nhảy xuống biển. Bọn cướp cho rằng A-ri-ôn đã chết liền dong buồm trở về đất liền.

 Nhưng những tên cướp đã nhầm. Khi tiếng đàn, tiếng hát của A-ri-ôn vang lên , có một đàn cá heo đã đến vây quanh tàu, say sưa thưởng thức tiếng hát của nghị sĩ tài ba. Bầy cá heo đã cứu A-ri-ôn. Chúng đưa ông trở về đất liền nhanh hơn cả tàu của bọn cướp.

 

doc 6 trang Người đăng phuongtranhp Ngày đăng 10/08/2021 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì I môn Toán, Tiếng Việt Lớp 5 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
đề kiểm tra GIữA Kỳ I 
Môn: Tiếng việt – Lớp 5. Năm học: 2006 – 2007
Họ và tên:..........................................................................Lớp:................................
Trường: Tiểu học Mỹ Lâm 3 - Điểm......................................(...............................)
a-phần đọc :
	i/ đọC THàNH TIếNG: (10 ĐIểM)
Mỗi học sinh bốc thăm đọc 1 bài: trong năm bài tập đọc từ tuần 5 đến tuần 9.
(Tuỳ giáo viên chọn)
	ii/ ĐọC THầM BàI: NHữNG NGƯờI BạN TốT (10ĐIểM)
 A-ri-ôn là một nghệ sĩ nổi tiếng của nước Hi Lạp cổ. Trong một cuộc thi ca hát ở đảo Xi Xin, ông đoạt giải nhất với nhiều tặng vật quý giá. Trên đường trở về kinh đô, đến giữa biển thì đoàn thuỷ thủ trên chiếc tàu chở ông nổi lòng tham, cướp hết tặng vật và đòi giết A-ri-ôn. Nghệ sĩ xin được hát bài hát ông yêu thích trước khi chết. Bọn cướp đồng ý. A-ri-ôn đứng trên boong tàu cất tiếng hát, đến đoạn mê say nhất, ông nhảy xuống biển. Bọn cướp cho rằng A-ri-ôn đã chết liền dong buồm trở về đất liền.
 Nhưng những tên cướp đã nhầm. Khi tiếng đàn, tiếng hát của A-ri-ôn vang lên , có một đàn cá heo đã đến vây quanh tàu, say sưa thưởng thức tiếng hát của nghị sĩ tài ba. Bầy cá heo đã cứu A-ri-ôn. Chúng đưa ông trở về đất liền nhanh hơn cả tàu của bọn cướp.
 Hãy đọc thầm bài những người bạn tốt và làm bài tập sau:
Câu 1: Cá heo trong bài những người bạn tốt có điểm gì đáng yêu? Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
Cá heo biết thưởng thức tiếng hát của người nghệ sĩ.
Cá heo dẫn đường giúp đoàn tàu vượt qua bãi đá ngầm.
Cá heo đã cứu người nghệ sĩ khi ông nhảy xuống biển và đưa ông về đất liền.
Cá heo là người bạn tốt của con người.
Câu 2: Vì sao bọn cướp là người nhưng không có tính người? Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
Vì bọn chúng không yêu tiếng hát của người nghệ sĩ.
Vì chúng ghét người nghệ sĩ tài ba.
Vì tham lam chúng sẵn sàng giết người cướp của.
Câu 3: Gạch chân các từ trái nghĩa trong các câu sau:
 Anh em như thể chân tay
 Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.
Xa-da-cô đã chết nhưng hình ảnh của em còn sống mãi trong kí ức mọi người.
Câu 4: Gạch chân dưới các từ chỉ các sự vật hiện tượng thiên nhiên trong các thành ngữ sau:
ào ào như thác lũ.
Ăn sóng nói gió.
Mưa dầm thấm lâu.
Đầu đội trời, chân đạp đất.
Câu 5: Điền thông tin còn thiếu vào ghi nhớ sau:
	Từ nhiều nghĩa là từ có một.................................và một hay một số................................
	Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng.....................................................với nhau.
B./ phần viết:
I/ Chính tả ( 10 điểm) Bài: Kỳ diệu rừng xanh. (Nắng trưa.......cảnh mùa thu).
Bài viết:
	..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	II/ Tập làm văn (10 điểm)
Đề bài: Hãy tả ngôi trường thân yêu đã gắn bó với em trong nhiều năm qua.
Bài làm:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
hướng dẫn chấm điểm: (Lớp 5)
A/ Phần đọc:
I/ Đọc thành tiếng: 10 điểm
1. Độ to: Quá nhỏ: 1đ; hơi nhỏ: 2đ; vừa đủ: 3đ; hơi to: 2đ; quá to:1đ.
2. Độ trơn: còn vấp: 1đ; sót từ: 2đ; trơn: 3đ.
3. Tốc độ: quá chậm: 1đ; hơi chậm: 2đ; đúng tốc độ: 3đ; hơi nhanh: 2đ; quá nhanh: 2đ.
4. Diễn cảm: 1đ.
II/ Đọc thầm: 10 điểm. Mỗi câu khoanh đúng được 2 điểm.
	Câu 1: Khoanh vào chữ a,c,d (sai 1 câu trừ 0,5đ)
	Câu 2: Khoanh vào chữ c
	Câu 3: Lành-rách; dở –hay; chết sống (sai một cặp từ trừ 0,5đ)
	Câu 4: a/Thác, lũ; b/ sóng, gió; c/mưa dầm; d/ trời đất; (sai 1 cặp từ trừ 0,5đ)
	Câu 5: Các từ cần điền theo thứ tự là: nghĩa gốc; nghĩa chuyển; có mối liên hệ;
	 (sai một chỗ trừ 0,5đ).
B/ Phần viết:
I/ Chính tả: 10 điểm.
	Sai một lỗi (phụ âm, vần, thanh, không viết hoa đúng quy định) trừ 0,5đ.
	Chữ viết không rõ ràng, sai quy cách, trình bày bẩn thì toàn bài trừ 1đ.
II/ Tập làm văn: 10 điểm.
hướng dẫn chấm điểm: (Lớp 5)
A/ Phần đọc:
I/ Đọc thành tiếng: 10 điểm
1. Độ to: Quá nhỏ: 1đ; hơi nhỏ: 2đ; vừa đủ: 3đ; hơi to: 2đ; quá to:1đ.
2. Độ trơn: còn vấp: 1đ; sót từ: 2đ; trơn: 3đ.
3. Tốc độ: quá chậm: 1đ; hơi chậm: 2đ; đúng tốc độ: 3đ; hơi nhanh: 2đ; quá nhanh: 2đ.
4. Diễn cảm: 1đ.
II/ Đọc thầm: 10 điểm. Mỗi câu khoanh đúng được 2 điểm.
	Câu 1: Khoanh vào chữ a,c,d (sai 1 câu trừ 0,5đ)
	Câu 2: Khoanh vào chữ c
	Câu 3: Lành-rách; dở –hay; chết sống (sai một cặp từ trừ 0,5đ)
	Câu 4: a/Thác, lũ; b/ sóng, gió; c/mưa dầm; d/ trời đất; (sai 1 cặp từ trừ 0,5đ)
	Câu 5: Các từ cần điền theo thứ tự là: nghĩa gốc; nghĩa chuyển; có mối liên hệ;
	 (sai một chỗ trừ 0,5đ).
B/ Phần viết:
I/ Chính tả: 10 điểm.
	Sai một lỗi (phụ âm, vần, thanh, không viết hoa đúng quy định) trừ 0,5đ.
	Chữ viết không rõ ràng, sai quy cách, trình bày bẩn thì toàn bài trừ 1đ.
II/ Tập làm văn: 10 điểm.
đề kiểm tra GIữA Kỳ I 
Môn: Toán – Lớp 5. Năm học: 2006 – 2007
Họ và tên:..........................................................................Lớp:................................
Trường: Tiểu học Mỹ Lâm 3 - Điểm......................................(...............................)
Đề bài:
Câu 1: Nối mỗi phân số với phân số thập phân bằng nó: (1 điểm)
2
5
8
125
7
25
6
25
28
100
64
1000
4
10
24
100
Câu 2: Viết theo thứ tự: (1điểm).
	a. Từ bé đến lớn các số sau đây: 3,28; 2,94; 2,49; 3,08.
	............	..............	...............	...............
	b. Từ lớn đến bé các số sau đây: 8,205; 8,520; 9,1; 8,502.
	............	...............	................	...............
Câu 3: Viết dưới dạng số thập phân: (2điểm).
	a.	 3	 62
	10	100
	b.	 8	 99
	100	1000
Câu 4: Viết số thích hợp vào chỗ chấm: (3 điểm).
	a. 4m 7dm 	= ........m.	7cm	= ........m.
	b. 6tấn 35kg	= ........tấn.	3kg 315g	= .........kg.
	c. 15 000hm2	= .........km2	.	35 160m2 = ..........hm2 . 
Câu 5: Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 150m, chiều rộng bằng chiều dài. Hỏi:
Diện tích thửa ruộng đó là bao nhiêu mét vuông?
Biết rằng cứ 100m2 thu hoạch được 62kg thóc. Hỏi thửa ruộng đó thu hoạch được bao nhiêu kilôgam thóc? tạ thóc?. (3điểm).
Bài giải:
......................................................................
......................................................................
......................................................................
......................................................................
......................................................................
...................................................................... ......................................................................
 .......................................................................
hướng dẫn chấm điểm:
Câu 1: (1 điểm)
Nối đúng một số : 0,25 điểm.
2
5
8
125
7
25
6
25
28
100
64
1000
4
10
24
100
Câu 2: (1điểm)
a. (0,5 đ): Viết theo thứ tự: 2,49; 2,94; 3,08; 3,28.
b. (0,5đ): Viết theo thứ tự: 9,1 ; 8,520; 8,502; 8,205.
Câu 3: (2điểm) Mỗi câu đúng: (0,5đ)
5,3
51,62
90,08
99,099
	Câu 4: (3điểm).
4,7m; 0,07m
6,035 tấn; 3,315kg
150km2; 3,5160hm2
	Câu 5: (3 điểm)
	Chiều rộng thửa ruộng là: 150 : 3 x 2 =100(m) 1điểm
	Diện tích thửa ruộng là: 150 x 100 =15 000(m2)
	15 000m2 gấp 100m2 số lần là: 15 000 : 100 = 150 (lần) 1 điểm
	Số thóc thu hoạch được là: 150 x 62 = 9300 (kg) 
 = 93 (tạ). (0,5đ)
	 Đáp số: 9300 kg; 93 tạ.(0,5đ)

Tài liệu đính kèm:

  • docde_kiem_tra_giua_hoc_ki_i_mon_toan_tieng_viet_lop_5_co_dap_a.doc