Biên soạn: Lop2.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 4: Tìm cá cho mèo (5 phút) Nối mỗi phép tính trên mèo với con cá ghi đúng kết quả. Cá mang số 12, 14, 11, 15. 8 + 6; 9 + 2; 9 + 6; 9 + 3 Tìm cá cho mèo – SGK trang 28 Mỗi cặp nhẩm rồi nối trên SGK/phiếu; mời bốn 8 + 6 = 14; 9 + 2 = 11 HS giải thích một cặp nối. Không dựa vào màu 9 + 6 = 15; 9 + 3 = 12 mèo hoặc màu cá. Nhận xét, đánh giá: Đủ bốn cặp đúng; nếu nối theo màu, che hình và cho ghép bằng thẻ số. Bài 5: Đàn chim (5 phút) Quan sát tranh: có 9 con chim ở bãi cỏ và 4 con đang bay đến. Nêu bài toán hỏi tổng số chim, rồi điền phép tính. Đàn chim – SGK trang 29 ? + ? = ? HS chỉ hai nhóm để tránh đếm lặp, nói đủ dữ Có 9 con chim, thêm 4 con bay đến; có tất cả kiện và câu hỏi. Cho viết phép tính và trả lời bao nhiêu con? bằng lời; không buộc trình bày ba dòng bài giải 9 + 4 = 13 ở nhiệm vụ chỉ yêu cầu điền số. Có tất cả 13 con chim. Nhận xét, đánh giá: Đúng hai nhóm, phép cộng và đơn vị; nếu có cách nêu gộp hai nhóm khác vẫn giữ 9 và 4 thì chấp nhận. 7 Biên soạn: Lop2.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Củng cố: Tính và kiểm tra (3 phút) 9 + 8 = ? HS nhẩm, giải thích cách tách; bạn dùng que 8 = 1 + 7; 9 + 8 = 10 + 7 = 17 kiểm lại khi có hai đáp án khác nhau. Nhận xét, đánh giá: Đúng 17 và nêu còn 7 sau khi bù 1; dùng kết quả để chọn hỗ trợ tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... 8 Biên soạn: Lop2.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 7. PHÉP CỘNG (QUA 10) TRONG PHẠM VI 20 Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027 Tuần: 04 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 3: Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hoàn thiện bảng 7 cộng và 8 cộng với một số; biết tách 14 thành hai nhóm dựa vào phép cộng đã học. - Giải được bài toán gộp số thùng quyên góp, ghi đủ lời giải, phép tính và đáp số. - Giải thích cách bù đủ 10; biết nêu một hành động quan tâm, giúp đỡ bạn phù hợp khả năng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng 7 cộng, 8 cộng và bảng tách 14; tranh quyên góp; que tính và khay 10 ô. - HS: SGK trang 29–30, 20 que tính, bảng con, vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mở đầu: Nhớ bảng 9 cộng (3 phút) 9 + 3 = ?; 9 + 7 = ? HS đáp trên bảng con, giải thích cách giữ 9 rồi 9 + 3 = 12; 9 + 7 = 16 bù 1. Nhận xét, đánh giá: Đúng 12,16; HS chưa nhớ dùng que, không tăng tốc gây áp lực. Bài 1: Bù đủ 10 cho 7 (5 phút) Tính bằng cách tách số hạng thứ hai. 7 + 5 = ?; 5 = 3 + ? 7 + 6 = ?; 6 = 3 + ? Hỏi 7 thiếu mấy để đủ 10. HS chuyển 3 que ở cả 5 = 3 + 2; 7 + 5 = 10 + 2 = 12 hai trường hợp, chỉ rõ phần còn lại khác nhau. 6 = 3 + 3; 7 + 6 = 10 + 3 = 13 Nhận xét, đánh giá: Tách đúng 3 và phần còn lại 2/3; nếu dùng 2 để bù, cho kiểm nhóm mới chưa đủ 10. 9
Tài liệu đính kèm: