Biên soạn: Lop2.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 4. Bài 3a — ghép đồng hồ cùng giờ (5 phút) Vào buổi chiều hoặc tối, hai đồng hồ nào chỉ cùng giờ? Ghép A, B, C, D với E, G, H, K. E: 16:15; G: 13:30; H: 21:00; K: 20:00. Đồng hồ kim và đồng hồ điện tử — SGK tr.133. 1 phút đọc từng kim phút, 2 phút ghép, 2 phút A–G: 1 giờ 30 phút chiều là 13 giờ 30 phút. chữa. Dùng đồng hồ mô hình chỉ kim phút ở 6 là B–K: 8 giờ tối là 20 giờ. 30 phút, ở 3 là 15 phút; không đọc vị trí kim giờ C–E: 4 giờ 15 phút chiều là 16 giờ 15 phút. riêng rồi bỏ phút. Các giờ được ấn định trong đề, D–H: 9 giờ tối là 21 giờ. không phụ thuộc giờ máy hiện tại. Nhận xét, đánh giá: Đúng cả giờ và phút của bốn cặp; giải thích một cặp. 5. Bài 3b — sinh nhật tuần sau (3 phút) Trong câu chuyện, hôm nay là thứ Tư ngày 15 tháng 3. Thứ Tư tuần sau, sinh nhật bạn Núi, là ngày nào? 1 phút HS đếm bảy ngày, 1 phút nêu phép tính, 1 15 + 7 = 22 phút chốt. Vẽ dãy ngày 15 đến 22, đánh dấu hai Sinh nhật bạn Núi là thứ Tư ngày 22 tháng 3. thứ Tư. Đây là ngày giả định của đề, không gắn Hai ngày cùng thứ ở hai tuần liền nhau cách 7 với lịch năm học hiện tại. ngày. Nhận xét, đánh giá: Đếm 7 ngày tiếp theo, không tính ngày 15 là ngày thứ nhất của tuần sau. 6. Bài 4 — đến sớm, đúng giờ, muộn (5 phút) Lớp học hát bắt đầu 7 giờ 15 phút. Sóc đến 7 giờ; Rùa đến 7 giờ 15 phút; Thỏ đến 7 giờ 30 phút. Chọn A. Thỏ, B. Rùa hoặc C. Sóc cho từng câu: a) Ai đến muộn? b) Ai đến sớm? c) Ai đến đúng giờ? Các bạn đến lớp học hát — SGK tr.133. 7 Biên soạn: Lop2.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1 phút đọc giờ hẹn, 2 phút chọn, 2 phút giải a) A. Thỏ: đến sau giờ bắt đầu. thích. Cho HS xếp ba mốc 7 giờ, 7 giờ 15 phút, b) C. Sóc: đến trước giờ bắt đầu. 7 giờ 30 phút từ sớm đến muộn; không chỉ nhớ c) B. Rùa: đến đúng 7 giờ 15 phút. tên con vật. Nhận xét, đánh giá: Chọn đúng A/C/B và giải thích bằng mốc giờ học. 7. NLS — chọn công cụ và kiểm số đo (6 phút) Cần trình bày và kiểm số đo vừa học. Chọn: A. Tệp luyện số đo có ô nhập và phản hồi; B. Trình phát nhạc. Vì sao? Trong DoLuong-KiemDem-NLS.html, chọn “Tiết 172 — Đo lường”. Làm ba câu: phép cộng dưới đây; điền số đo theo cm; chọn số đo của gọt bút chì: 5 cm, 5 m hoặc 5 km. 35 l + 18 l 5 dm = ? cm 1 phút chọn công cụ; 2 phút HS làm giấy, hai HS Chọn A vì có bài đo lường, bảng nhập và phản nhập; 2 phút xem phản hồi và giải thích; 1 phút hồi cần dùng; trình phát nhạc không đáp ứng chốt. Phép đổi dùng quan hệ đã học: mỗi dm việc này. bằng 10 cm. Không đổi các đơn vị ngoài phạm 35 l + 18 l = 53 l vi bài. 5 dm = 50 cm Đổi đáp án phải kiểm lại; nếu thiếu máy hoặc tệp Chọn 5 cm cho gọt bút chì. Em giải thích phép không mở, dùng ba câu trên bảng và đáp án GV. đổi bằng 5 chục xăng-ti-mét, không chỉ chép kết Bài luyện cài sẵn phản hồi, không phải trợ lí AI. quả máy. GV ghi riêng HS thực sự thao tác; không mặc định cả lớp đạt kĩ năng số. Nhận xét, đánh giá: HS chọn đúng công cụ theo nhu cầu; nêu 53 l, 50 cm, 5 cm và giải thích ít nhất một câu. 8. Củng cố — câu trả lời dựa vào mốc (3 phút) Nêu hai việc: vì sao Thỏ bị coi là đến muộn; vì sao cạnh bàn 5 dm không phải 5 cm? Mời hai HS trả lời dựa giờ hẹn và kích thước Thỏ đến 7 giờ 30 phút, sau giờ hẹn 7 giờ 15 vật. HS còn nhầm đọc lại thẻ giờ hoặc đặt tay phút. Cạnh bàn lớn hơn nhiều một đoạn 5 cm; 5 ước lượng chiều dài cạnh bàn. dm là 50 cm. Nhận xét, đánh giá: Giải thích bằng dữ kiện, không chỉ lặp nhãn sớm/muộn hoặc tên đơn vị. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... 8 Biên soạn: Lop2.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 74. ÔN TẬP KIỂM ĐẾM SỐ LIỆU VÀ LỰA CHỌN KHẢ NĂNG Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027 Tuần: 35 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 173 — SGK tập 2, trang 134–135 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Kiểm đếm theo hình dạng, màu sắc và kết hợp hai dấu hiệu; đọc biểu đồ tranh có mỗi túi biểu thị 10 quả. - Chọn có thể, không thể, chắc chắn khi lấy hai bóng từ hộp; giải thích bằng các bóng thực sự có trong hộp. - [CB1.5.2] Chọn bảng luyện số để nhập và tự kiểm số liệu; giải thích lựa chọn khả năng dựa dữ kiện, không dựa số lần bấm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: ANH-462–464; hộp kín, 2 thẻ tròn xanh và 1 thẻ tròn đỏ cùng kích thước; DoLuong-KiemDem- NLS.html. - HS: vở, bút; dùng SGK hoặc ảnh in để chỉ các hình; không đánh dấu vào bản sách dùng chung. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động — đổi dấu hiệu đếm (2 phút) GV đặt 2 thẻ xanh và 1 thẻ đỏ. Có mấy thẻ tất cả? Nếu chỉ đếm thẻ đỏ thì được mấy? Đặt thẻ tách nhau, cho HS chỉ từng thẻ; hỏi vì Có 3 thẻ tất cả nhưng chỉ 1 thẻ đỏ; phải biết sao hai câu có số trả lời khác nhau. đang đếm theo dấu hiệu nào. Nhận xét, đánh giá: Phân biệt tổng số với số thuộc một nhóm. 9
Tài liệu đính kèm: