Biên soạn: Lop2.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 2. Bài 1 — kiểm đồ vật trong tranh bếp (6 phút) Đếm trong tranh: cà chua, trứng, dưa chuột, củ tỏi, cá và lọ gia vị; điền bảng. Không tính sáu hình làm nhãn dưới tranh. Các đồ vật trong bếp — SGK tr.108. Cà chua Trứng Dưa chuột Tỏi Cá Lọ gia vị 1 phút xác định sáu loại, 3 phút nhóm chia loại Cà chua: 5; trứng: 10; dưa chuột: 3; tỏi: 3; cá: 2; để đếm, 2 phút kiểm lại. Cà chua có 4 trong giỏ lọ gia vị: 2. và 1 Mai cầm; gia vị có 1 lọ trên bàn trước và 1 Trứng nhiều hơn cà chua 5 quả; đây là nhận xét lọ ở phía sau. Dầu ăn không phải lọ gia vị theo thêm nếu đã đếm xong. nhãn của bài. Đếm cả hai hàng trứng: mỗi hàng 5. Không nhầm cà chua thành táo; chỉ từng vật khi hai bạn ghi khác nhau. Nhận xét, đánh giá: Đủ cả vật ngoài giỏ và lọ phía sau, không đếm hình nhãn. 7 Biên soạn: Lop2.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3. Bài 2 — kiểm đếm phòng học (5 phút) Quan sát phòng học đang dùng, đếm và ghi số bàn, ghế, cửa ra vào, bảng lớp, cửa sổ, đồng hồ. Mỗi nhóm được giao một hoặc hai loại; thống nhất mỗi bộ cửa tính một cửa, không đếm từng cánh. Đồ vật Số nhóm đếm Số sau kiểm lại Bàn Ghế Cửa ra vào Bảng lớp Cửa sổ Đồng hồ 1 phút giao loại và phạm vi, 2 phút quan sát tại Bảng có số thực tế từng loại và số đã đối chiếu. chỗ, 2 phút báo cáo và kiểm chéo. Không cho cả Hai nhóm khác nhau thì chỉ lại từng vật, sửa ô lớp đi quanh phòng cùng lúc. sai. Ví dụ minh họa cách ghi: 20 bàn, 40 ghế, 2 cửa Ví dụ câu báo cáo: “Nhóm em đếm cửa sổ, ra vào, 1 bảng, 4 cửa sổ, 1 đồng hồ. Chỉ dùng để kiểm lại bằng cách chỉ từ trái sang phải.” hướng dẫn; sửa theo số thực tế của lớp, không chép ví dụ làm kết quả quan sát. Nhận xét, đánh giá: Số phải truy được tới đồ vật trong đúng phòng; chấp nhận 0 khi loại đó không có. 4. Bài 3 — đếm tiết học trong tuần (5 phút) Dùng thời khóa biểu của tuần đang học. a) Đếm số tiết Toán, Tiếng Việt, Hoạt động trải nghiệm. b) Trong ba môn đó, môn nào nhiều tiết nhất, ít tiết nhất? Môn Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Cả tuần Toán Tiếng Việt HĐ trải nghiệm 8 Biên soạn: Lop2.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1 phút chỉ phạm vi tuần, 2 phút cặp đếm theo Kết quả theo thời khóa biểu được dùng; nói rõ ngày, 2 phút cộng và so sánh. Chỉ các ô thuộc ba nguồn là lịch của tuần nào. môn được hỏi, không tính ô nghỉ hoặc môn Với ví dụ: Toán 5, Tiếng Việt 10, HĐ trải khác. nghiệm 3; Tiếng Việt nhiều nhất, HĐ trải Ví dụ minh họa trích riêng ba môn theo thứ nghiệm ít nhất. 2→6: Toán 1/1/1/1/1; Tiếng Việt 2/2/2/2/2; HĐ trải nghiệm 1/0/0/0/2. Ví dụ cho tổng 5/10/3; không thay thời khóa biểu thật. Nếu lịch tuần đặc biệt khác, dùng lịch đã công bố của tuần đó. Nhận xét, đánh giá: Đếm theo từng ô tiết, ghi đủ nguồn lịch; không mặc định tổng 5/10/3 cho mọi lịch. 5. Bài 4 — hỏi bạn và ghi sở thích (5 phút) Trong nhóm, hỏi từng bạn hai câu: a) Trong trời nắng, mưa, nhiều mây, em thích nhất kiểu nào? b) Trong đỏ, vàng, xanh, em thích nhất màu nào? Mỗi câu chọn một trong ba phương án; bạn không muốn chọn thì ghi riêng “chưa chọn”. Câu hỏi Phương án 1 Phương án 2 Phương án 3 Chưa chọn Thời tiết Nắng: Mưa: Nhiều mây: Màu Đỏ: Vàng: Xanh: 1 phút thống nhất câu hỏi, 2 phút lần lượt hỏi, 2 Ví dụ: nắng 2, mưa 1, mây 3; đỏ 3, vàng 1, xanh phút cộng và đối chiếu số người trong nhóm. 2; mỗi bảng tổng 6. Kết quả thực tế có thể khác. Chỉ ghi số lượng, không nhập tên hoặc nhận xét Nhận xét dựa vào số nhóm vừa hỏi, không kết cá nhân lên mạng. luận sở thích của cả lớp từ một tổ. Dữ liệu minh họa 6 lượt thời tiết: Nắng, Mây, Nắng, Mưa, Mây, Mây; màu: Đỏ, Xanh, Vàng, Đỏ, Xanh, Đỏ. Thay bằng câu trả lời thật khi khảo sát. Nếu có chưa chọn, cộng cột ấy khi kiểm tổng. Nhận xét, đánh giá: Tổng mỗi câu bằng số bạn được hỏi khi tính cả chưa chọn; giữ nguyên câu trả lời thật. 9
Tài liệu đính kèm: