Biên soạn: Lop2.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1 phút đọc và tóm tắt, 3 phút giải, 2 phút kiểm. Ít Đội Hai sửa được: hơn 70 m thì bớt 70 từ 850; không tính tổng hai 850 đội. Dùng đoạn thẳng hoặc câu “850 m bớt 70 −70 780 m” hỗ trợ. 850−70 = 780 Đáp số: 780 m đường. Nhận xét, đánh giá: Phép trừ đúng, 780 nhỏ hơn 850 và có đơn vị mét. 5. Trò chơi — cờ ca-rô (11 phút) Hai người luân phiên gieo xúc xắc. Chọn ô còn trống có số nhãn bằng số chấm vừa gieo, tính đúng thì đặt quân của mình. Ba ô liền nhau cùng hàng, cột hoặc đường chéo là thắng. Bàn cờ 16 ô — SGK tr.99. Hàng/cột 1 2 3 4 1 6: 600−200 2: 527 + 401 3: 870−360 4: 900 + 100 2 3: 420 + 70 4: 537−94 6: 350 + 64 5: 748−735 3 5: 590−80 2: 143 + 619 1: 882−634 4: 730 + 150 4 3: 400 + 300 1: 575−35 6: 362 + 34 5: 1 000−700 Số trước dấu hai chấm là nhãn xúc xắc, không phải một phần phép tính. 7 Biên soạn: Lop2.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 2 phút hướng dẫn và làm mẫu: gieo 6, chọn ô Đáp án theo hàng, lần lượt từ cột 1 đến cột 4: hàng 1 cột 1, tính 400 rồi đặt quân. 7 phút chơi, Hàng 1: 400; 928; 510; 1000. 2 phút chia sẻ một phép cần nhớ. Người còn lại Hàng 2: 490; 443; 414; 13. kiểm bằng bảng đáp án GV giữ hoặc tự tính; Hàng 3: 510; 762; 248; 880. không lật đáp án trước lượt tính. Hàng 4: 700; 540; 396; 300. Chỉ chọn ô chưa bị chiếm. Gieo số mà mọi ô mang nhãn đó đã bị chiếm thì mất lượt, đúng Ví dụ ô hàng 2 cột 2: 537 trừ 94 bằng 443; phải SGV; tính sai cũng mất lượt, ô giữ trống. Hết 7 đổi một trăm. Báo đúng tình trạng thắng/chưa phút chưa có ba ô liền nhau thì dừng và ghi chưa thắng. phân thắng, không kéo dài tiết. Đáp án theo vị trí, không theo nhãn vì cùng nhãn có nhiều phép khác nhau. Nhận xét, đánh giá: Tính đúng ô được chọn, tuân thủ lượt và giải thích ít nhất một phép. 6. Chốt bài (2 phút) Tờ giấy thứ hai tính phép nào trước? HS đọc bước đầu và kết quả cuối. 1 000−500 = 500; 500 + 216 = 716 Nhận xét, đánh giá: Giữ đúng 216 và thứ tự. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... 8 Biên soạn: Lop2.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 64. THU THẬP, PHÂN LOẠI, KIỂM ĐẾM SỐ LIỆU Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027 Tuần: 31 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 153 — SGK tập 2, trang 100–101 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Phân loại đồ vật, con vật theo đúng tiêu chí; kiểm đếm mỗi đối tượng một lần và ghi vào bảng. - Đọc bảng kết quả để nêu loại nhiều nhất, ít nhất, bằng nhau; kiểm tổng với số đối tượng đã đếm. - [CB1.3.2] Nhập và sửa số liệu trong bảng số đơn giản từ kết quả kiểm đếm. - [2.D2.1] (Cấu trúc và tương tác, cải tiến hệ thống): Giải thích dữ liệu và nhãn đúng cần thiết khi chuẩn bị ví dụ cho AI học; không coi bảng tính tự động là AI. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: ANH-394–397; bảng giấy trống theo từng bài; một thiết bị mở BangKiemDem-NLS.html, chế độ Hạc giấy; phiếu AI giả định ở hoạt động 7. - HS: SGK, bút chỉ hoặc tờ giấy trong để đánh dấu, vở. Không đánh dấu lên sách dùng chung; không cần chụp hay gửi dữ liệu học sinh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động — đếm có thứ tự (2 phút) Trên bàn có 3 bút chì và 2 tẩy. Đếm riêng từng loại; nêu cách tránh đếm hai lần. Đặt đúng 3 bút và 2 tẩy thành một nhóm nhỏ để 3 bút chì, 2 tẩy. Đếm đến món nào thì cả lớp thấy. HS chỉ và chuyển từng món đã đếm chỉ/chuyển món đó. sang phía bên kia. Nhận xét, đánh giá: Ghi đúng loại, số lượng; không gộp thành 5 bút. 9
Tài liệu đính kèm: