Biên soạn: Lop2.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Luyện tập – Bài 3: So sánh kết quả với 50 (5 phút) Trong sáu phép tính sau, phép nào có kết quả bé hơn 50, phép nào lớn hơn 50? 40 + 8; 32 + 20; 70−30 90−50; 30 + 40; 86−6 Mỗi cặp tính cả sáu phép rồi xếp vào hai nhóm. Bé hơn 50: Với HS chỉ nhìn số đầu, hỏi: “90 lớn hơn 50 40 + 8 = 48; 70−30 = 40 nhưng bớt 50 còn bao nhiêu?” Ghi kết quả cạnh 90−50 = 40 phép tính trước khi phân nhóm. Lớn hơn 50: 32 + 20 = 52; 30 + 40 = 70 86−6 = 80 Nhận xét, đánh giá: Xếp đúng đủ sáu phép; dùng kết quả để so sánh, không so sánh một số hạng/số bị trừ. Luyện tập – Bài 4: Tìm chữ số còn thiếu (6 phút) Các phép tính a), b), c) theo thứ tự từ trên xuống. Tìm chữ số thay cho mỗi dấu hỏi trong các phép tính theo cột: 36 +?2 7? ?8 −46 5? 5? +?2 87 Làm mẫu a: 6 cộng 2 bằng 8, điền đơn vị tổng; 3 36 cộng mấy bằng 7, tìm chữ số chục. HS làm b, c +42 78 theo cặp, thử chữ số vào phép tính để kiểm. 98 Không yêu cầu dùng quy tắc tìm số chưa biết −46 bằng tên gọi chưa học. 52 55 +32 87 b) 8 trừ 6 bằng 2; 9 trừ 4 bằng 5. c) 5 cộng 2 bằng 7; 5 cộng 3 bằng 8. Nhận xét, đánh giá: Đúng sáu chữ số cần điền và thử lại; mỗi dấu hỏi chỉ thay cho một chữ số. 7 Biên soạn: Lop2.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Luyện tập – Bài 5: Tìm số con bò (6 phút) Đàn trâu và bò của nhà bác Bình có 28 con, trong đó có 12 con trâu. Hỏi nhà bác Bình có bao nhiêu con bò? Cho HS nói 28 là tất cả trâu và bò; lấy phần trâu Bài giải ra để tìm phần bò. HS viết bài giải, bạn đọc kiểm Số con bò nhà bác Bình có là: câu lời giải và đơn vị. Nếu cộng hai số, gợi: “Số 28−12 = 16 (con) bò là một phần hay nhiều hơn cả đàn?” Đáp số: 16 con bò. Nhận xét, đánh giá: Đúng phép trừ và bài giải; dùng số liệu đề, không đếm đàn trong tranh minh họa. Tích hợp giáo dục AI: Kiểm trước khi dùng đáp án (5 phút) Thẻ mô phỏng do GV chuẩn bị, không phải đầu ra AI thật: Một bạn nhờ trợ lí AI tính tổng của 43 và 20 nhưng gõ nhầm 43 thành 34. Thẻ phản hồi ghi: “Tổng của 34 và 20 là 54.” Nhiệm vụ: chỉ số bị nhập sai, sửa yêu cầu và tính đáp án đúng cho bài của bạn. Cho HS đối chiếu yêu cầu ban đầu với nội dung 34 + 20 = 54 đã gõ và phản hồi. Hỏi: “Kết quả đúng với câu 43 + 20 = 63 đã gõ có chắc là đáp án bài đang làm không?” Em phát hiện nhập nhầm 43 thành 34, sửa lại Chốt: AI có thể hỗ trợ, nhưng người dùng vẫn yêu cầu và tự tính kiểm. Em không chép ngay phải kiểm cả dữ liệu nhập và kết quả; không phản hồi; người dùng chịu trách nhiệm kiểm tra. đồng nhất máy tính bỏ túi với AI. Nếu dùng công cụ thật do GV điều khiển, kết quả có thể khác thẻ mô phỏng; cùng HS kiểm lại phép tính đã gõ. Không đưa tên/ảnh/giọng nói HS lên công cụ. Khi mất mạng dùng thẻ trên. Nhận xét, đánh giá: HS phát hiện đúng số nhập sai, cho đáp án 63 và nêu một việc con người phải kiểm. Chỉ tính ra 63 chưa đủ minh chứng thái độ dùng AI. Vận dụng: Kiểm phép trừ cuối tiết (2 phút) Đặt tính và tính hiệu của 65 và 12; chỉ cột tính trước. Cho HS làm bảng con, mời đọc hàng đơn vị rồi 65 hàng chục; ghi nhận em cần hỗ trợ ở tiết sau. −12 53 Nhận xét, đánh giá: Đúng 53, đơn vị tính trước; không chỉ đọc thuộc lời hướng dẫn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... 8 Biên soạn: Lop2.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 5. ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 100 Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027 Tuần: 03 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 3: Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tính nhẩm cộng, trừ không nhớ, tìm phép tính cùng kết quả hoặc có kết quả bé nhất. - Tính đúng biểu thức có hai dấu cộng/trừ theo thứ tự; giải bài toán còn lại và nhận ra quy luật tổng ba số. - Trình bày được lý do chọn đáp án, kiểm kết quả trên cả hai hình mẫu, hợp tác và cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: các thẻ phép tính, bốn phép có ô trống; tranh rạp xiếc và tam giác số ở dưới; bảng phụ cho biểu thức hai bước. - HS: SGK trang 21–22, vở ô li, bút, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mở đầu: Tạo tổng bằng 90 (3 phút) Nêu hai phép cộng số tròn chục có tổng bằng 90. Cho cặp HS trao đổi, một em nêu phép tính, bạn 40 + 50 = 90 kiểm bằng số chục. Gợi 4 chục cần thêm mấy 20 + 70 = 90 chục để được 9 chục. Có thể chọn các cặp số tròn chục khác phù hợp. Nhận xét, đánh giá: Tổng đúng 90; biết kiểm theo số chục. 9
Tài liệu đính kèm: