Biên soạn: Lop2.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 2. Khám phá — nhìn và xoay khối (7 phút) Quan sát lon sữa và khúc gỗ có dạng khối trụ; quả bóng có dạng khối cầu. Cầm mô hình, xoay nhẹ, thử đặt đứng và lăn trong khay. Ví dụ khối trụ và khối cầu — SGK tập 2, tr.34. Cho nhóm quan sát trụ đứng rồi nằm; chỉ hai đầu Lon sữa, khúc gỗ gợi khối trụ; quả bóng gợi phẳng tròn và phần bao quanh cong bằng ngôn khối cầu. Trụ nằm ngang vẫn là khối trụ; bóng ngữ gần gũi. Xoay bóng để thấy tròn đều các đổi màu hay kích thước vẫn có dạng khối cầu. phía; chỉ bóng, không lấy hình tròn phẳng thay cho cả khối. Thử trong khay: trụ đặt trên đầu phẳng đứng được; đặt nằm có thể lăn. Bóng dễ lăn nhiều hướng. Chốt tên qua nhiều màu, kích cỡ; không lấy màu hoặc chiều dựng làm tiêu chí. Em khó cầm chỉ vào mô hình để bạn xoay theo yêu cầu. Nhận xét, đánh giá: Gọi đúng tên khi đổi tư thế; chỉ được khác biệt quan sát trên hai mô hình. 3. Bài 1 — chọn đúng hình (3 phút) Hình nào là khối trụ? Hình nào là khối cầu? Chọn trong A, B, C, D. Bốn hình để lựa chọn — SGK tập 2, tr.34. HS chỉ nhãn rồi nêu tên. Nếu chọn C vì cũng có D là khối trụ; B là khối cầu. A và C không thuộc nét cong, đặt cạnh bóng để so dáng kéo dài và hai loại cần chọn trong bài. dáng tròn đều; không yêu cầu tên khối chưa học. Nhận xét, đánh giá: Đúng D, B; không coi mọi hình cong đều là khối cầu. 7 Biên soạn: Lop2.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 4. Bài 2 — gọi tên qua đồ vật (5 phút) a) Mỗi vật sau có dạng khối gì: đoạn tre, ống đựng bút, quả bóng chuyền, quả địa cầu, ống nhựa? b) Kể thêm một vật dạng khối trụ và một vật dạng khối cầu. Năm đồ vật để nhận dạng — SGK tập 2, tr.34. HS nối theo mẫu đoạn tre. Với địa cầu, khoanh Dạng khối trụ: đoạn tre, thân ống đựng bút, ống phần quả cầu, không tính giá đỡ là một khối cầu. nhựa. Dạng khối cầu: bóng chuyền và phần quả Cho hai cặp đổi lượt hỏi và trả lời phần b. cầu của địa cầu. Ví dụ thêm: lon sữa hoặc thân trống dạng khối trụ; viên bi hoặc bóng mềm dạng khối cầu. Nhận xét, đánh giá: Đủ năm vật, nêu rõ phần được nhận dạng và hai ví dụ phù hợp. 5. Bài 3 — tìm hình khối dưới biển (6 phút) Quan sát tranh, chỉ từng vật hoặc bộ phận dạng khối trụ, khối cầu. Đánh dấu bằng ngón tay theo một thứ tự để không đếm lặp. Rô-bốt và các vật dưới biển — SGK tập 2, tr.35. HS làm cặp: một em chỉ, một em ghi số. Kiểm Có 6 phần dạng khối trụ: đầu rô-bốt, hai cẳng rô-bốt từ đầu xuống chân rồi nhìn phần xung tay, hai cẳng chân và chiếc lon. quanh. Nhắc tìm cả tàu ngầm màu vàng bên Có 6 phần dạng khối cầu: hai đầu ăng-ten, hai phải, không chỉ đếm trên rô-bốt. vai, thân rô-bốt và tàu ngầm màu vàng. Chỉ từng Cho đối chiếu danh sách dưới đây với tranh. Đây phần khi đọc danh sách. là nhận dạng gần đúng qua hình vẽ; không tính cá, rùa hay phần lò xo cong thành khối cầu. Nhận xét, đánh giá: Chỉ đủ 6 trụ và 6 cầu; phát hiện nếu sót tàu ngầm hoặc đếm lại một bộ phận. 8 Biên soạn: Lop2.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 6. Năng lực số — pin thiết bị đi đâu (4 phút) Thẻ tình huống: “Pin của chuột máy tính đã dùng hết”. Thân pin gợi khối trụ. Chọn A ném xuống biển, B bỏ lẫn rác, hay C báo người lớn để chuyển tới nơi thu gom pin phù hợp. Nêu vì sao. Đọc ba thẻ, cho HS chọn và giải thích. Liên hệ Chọn C. Sử dụng thiết bị số cũng tạo đồ thải cần chiếc lon trong tranh: đồ dùng bị bỏ xuống biển xử lý; em báo người lớn, không bỏ pin xuống làm bẩn nơi sống của sinh vật; pin thiết bị số biển hoặc tùy tiện lẫn rác. cũng cần xử lý cẩn thận. Nhận dạng thân pin qua thẻ giấy; không cầm, Chốt chỉ báo người lớn, không yêu cầu HS mở tháo hay thu gom pin thật. thiết bị, tháo pin hoặc tự tìm điểm thu gom. Nếu không biết nơi thu gom, người lớn tìm hướng dẫn phù hợp; HS không tự vứt pin cho xong. Nhận xét, đánh giá: Nêu mối liên hệ thiết bị số–pin thải và một hành động phù hợp với tuổi. 7. Kiểm nhận dạng AI — xem thêm một phía (5 phút) GV giữ một khối trụ kín sau bìa, chỉ cho thấy mặt đầu tròn. Thẻ trả lời mô phỏng: “Tôi thấy tròn nên đây chắc chắn là khối cầu”. Em có đồng ý kết luận ngay không? Cần xem thêm gì? Đây là lời mô phỏng do GV chuẩn bị, không phải kết quả đã chạy từ một công cụ AI. Cho HS đề nghị hạ bìa, xoay vật để thấy cả thân Chưa đủ thông tin để khẳng định chỉ từ phần và hai đầu; thực hiện đúng yêu cầu. Sau khi mở, tròn. Cần nhìn toàn vật hoặc xoay sang phía cho so khối trụ với quả bóng. khác. Chốt một góc nhìn thiếu có thể làm nhận dạng Sau khi mở bìa, thấy thân và hai đầu: vật là khối nhầm; đừng tin chữ “chắc chắn” khi chưa đủ trụ. Lời mô phỏng đã nhầm; em kiểm bằng mô thông tin. Nếu dùng công cụ thật và nó nhận hình thật. đúng, không ép tạo lỗi: dùng thẻ mô phỏng này để tập kiểm. Nhận xét, đánh giá: Yêu cầu thêm góc nhìn, kết luận sau khi quan sát; không đoán trước khi lộ vật. 8. Củng cố — đổi tư thế (3 phút) GV đặt trụ nằm ngang và bóng cạnh nhau. Bạn nói: “Trụ nằm xuống thành khối cầu”. Em kiểm và sửa. HS chỉ hai đầu và phần thân của trụ, xoay lại để Vật vẫn là khối trụ khi nằm ngang. Bóng mới có chứng minh; không chỉ nhắc tên thuộc lòng. dạng khối cầu; đổi tư thế không đổi loại khối. Nhận xét, đánh giá: Giải thích bằng quan sát mô hình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... 9
Tài liệu đính kèm: