Biên soạn: Lop2.net HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Bốn đội sau vạch, mỗi làn 5 ô tròn cách khoảng Chỉ xuất phát sau chạm tay, giữ làn, chạm tay 40–50 cm; cọc cách ô cuối khoảng 1 m, lối về nhẹ. Bạn chờ chừa đường về. bên ngoài. Một em làm thử: lò cò một chân qua Em cần hỗ trợ bước qua ô, đi về và được nhận 5 ô → vòng cọc → chạy chậm về lối riêng → xét theo nhiệm vụ đã điều chỉnh. Đội báo lỗi chạm tay bạn đầu hàng → cuối hàng. trung thực, không phạt vận động hoặc trách Chơi một lượt/đội với số lượt tương đương. Bỏ bạn. ô, chạy qua ô hoặc xuất phát trước chạm tay: mỗi lần một lỗi; không quay ngược làn để sửa. Đủ lượt, ít lỗi được tuyên dương; bằng lỗi xét hoàn thành trước. Thể lực (2 phút). Hai tay chống hông, bật thấp Tập trong khoảng trống riêng, giữ người thẳng, tại chỗ 2 đợt × 10 lần; tiếp đất nhẹ, gối hơi nghỉ theo hướng dẫn. Báo khó chịu để dừng và chùng. Giữa hai đợt đi chậm và hít thở khoảng được điều chỉnh, không cố chạy bù. 1 phút. Em cần hỗ trợ làm 5 lần/đợt hoặc nhón– hạ gót. Hoạt động 4. Nhìn hình và vận dụng (4 phút) Hình 4. Nhận biết chiều biến đổi qua hình đầu, hình cuối và mũi tên. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 17. Nhiệm vụ (4 phút). Mời một nhóm xuất phát Trao đổi cặp, trả lời rồi thực hiện theo phân từ vòng tròn, chuyển thành hai hàng ngang để công. nghe nhận xét. Cặp khác xem hình A/B và chỉ Kết quả dự kiến: Hình A. Sau chuyển đội hình biểu diễn đúng chiều nhóm vừa làm. hình, các bạn cùng hàng đứng cạnh nhau, cùng hướng nhìn; không còn đứng dọc theo đường vòng. Dùng nhận xét này để tự chỉnh hàng. 41 Biên soạn: Lop2.net HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 5. Hồi tĩnh và kết thúc (3 phút) Đi chậm tại chỗ, thả lỏng vai, tay, chân và thở Tự nêu một điểm tiến bộ, nghe góp ý riêng và tự nhiên khoảng 1 phút. Tập hợp kiểm sĩ số, nhắc nhiệm vụ cần tập thêm. nhận xét việc giữ hướng đi, thứ tự tổ và về Thu dọn cùng tổ, rửa tay và dùng bình nước đúng hàng. riêng. Không cần thiết bị số hoặc tự tụ tập chạy Giao về nhà dùng vật nhỏ xếp hai hàng trên đường. ngang/vòng tròn, dùng tay chỉ đường và nói lại lệnh quay; có người lớn hỗ trợ chọn chỗ tập an toàn nếu tập với bạn. Tiết sau tiếp tục luyện bài 2 theo trọng tâm mới. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 42 Biên soạn: Lop2.net TIẾT 08 Bài 2: Chuyển đội hình hàng ngang thành đội hình vòng tròn và ngược lại (Tiết 3). Trọng tâm: Nối liền hai chiều; điều chỉnh khoảng cách khi tổ sau nhập vào hoặc tách khỏi vòng. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Năng lực đặc thù: Nối liền hai chiều; điều chỉnh khoảng cách khi tổ sau nhập vào hoặc tách khỏi vòng. – Thực hiện đúng hướng đi ngược chiều kim đồng hồ, quay trái vào tâm sau khi khép vòng; quay phải trước khi trở về hàng ngang. Biết nhận ra và sửa lỗi về đường đi hoặc đứng nhầm hàng. – Năng lực chung, phẩm chất: Hợp tác khi nối/tách tổ và đổi vai chỉ huy; trung thực khi nhận xét, giữ khoảng cách, tham gia trò chơi và lượng vận động phù hợp sức khỏe. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Giáo viên: Còi; bốn mốc tổ cho đội hình lớp, mũi tên ngược chiều kim đồng hồ; bốn khu luyện nhóm, mỗi khu có hai mốc đầu hàng ngang. Sân khô, bằng, đủ chỗ để mỗi em cách bạn khoảng một cánh tay, các khu không giao đường. – Hình chuyển hai chiều và câu hỏi A/B in trong giáo án; có thể phóng to để lớp quan sát. Chuẩn bị riêng dụng cụ trò chơi ghi dưới đây; đặt mọi thiết bị ngoài đường vận động. – Học sinh: Trang phục gọn, giày buộc chắc, bình nước riêng. Báo sức khỏe; em cần hỗ trợ đi sau bạn làm chắc, giảm số lần bật hoặc bước nhón gót theo phân công, không bị yêu cầu chạy theo nhóm. – Trò chơi: Hai khăn sạch riêng cho hai người chơi tự nguyện; vòng giới hạn rộng, không có vật cản, giáo viên trực tiếp theo sát. Chuẩn bị biến thể mở mắt nếu điều kiện chưa phù hợp. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1. Mở đầu và khởi động (6 phút) Nhận lớp (2 phút). Tập hợp, kiểm sĩ số, sức Báo cáo, nhận vị trí tập. Trả lời dự kiến: khỏe, trang phục và mặt sân. Nêu trọng tâm tiết Không. Giữ đúng người trước, điều chỉnh bước học. Hỏi: “Nếu khoảng trống trước mặt tăng đi theo nhắc của chỉ huy; nếu quá lệch thì dừng lên, có nên chạy chen qua bạn để lấp chỗ trống chỉnh rồi đi tiếp. không?” Nếu còn nhầm, quan sát bạn hoặc giáo viên chỉ đường trước khi vận động. Khởi động (3 phút). Đi tại chỗ khoảng 30 Khởi động theo nhịp. Khi nghe số, dừng đi và giây; xoay nhẹ vai, khuỷu tay, cổ tay, hông, ghép đúng số bạn; không kéo tay hoặc chạy cắt gối, cổ chân khoảng 4 nhịp mỗi phía. Giữ ngang vòng. khoảng cách, không giật mạnh. Nhóm tự đếm. Bạn chưa đủ nhóm đứng cùng Kết bạn (1 phút). Cả lớp đi thường theo vòng giáo viên để ghép bổ sung, rồi trở lại lượt sau; ngược chiều kim đồng hồ, cách nhau một cánh không bị loại hoặc phạt chạy. tay. Giáo viên hô “Kết hai”, rồi “Kết ba”; học sinh ghép với bạn gần mình. Chơi thử một lệnh rồi hai lệnh chính, giữa các lệnh cho trở lại đi vòng. 43 Biên soạn: Lop2.net HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 2. Hướng dẫn và củng cố hai chiều chuyển đội hình (8 phút) Hình 1. Quay phải rồi lần lượt đi từ hàng ngang thành vòng tròn. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 14. Chiều hàng ngang → vòng tròn (4 phút). Tập Quan sát hướng đi và mặt cuối chuỗi, thực hiện hợp cả lớp thành bốn hàng ngang. Giáo viên chỉ theo động lệnh. Người đầu dẫn đường, người đường trên hình, mời một tổ làm chậm; nhắc sau giữ thứ tự; không kéo bạn hoặc chạy vượt. khác với hàng dọc: các bạn đang đứng cạnh Đứng theo đường vòng khi dừng; chỉ quay mặt nhau. vào tâm sau lệnh quay trái. Nếu vòng chưa Hô “Thành vòng tròn đi thường – Bước!”. khép, nghe giáo viên chỉnh khoảng cách rồi Bắt đầu từ tổ trưởng tổ 1, học sinh lần lượt mới chuyển bước tiếp theo. quay phải, đi ngược chiều kim đồng hồ; tổ sau nối sau bạn cuối tổ trước. Vòng khép thì “Đứng lại – Đứng!”, tiếp “Bên trái – Quay!”. Cho cả lớp thực hiện một lần, dành lần thứ hai ở phần luyện nhóm. 44 Biên soạn: Lop2.net HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hình 2. Từ vòng tròn, quay phải, theo đường vòng rồi vào các hàng ngang. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 15. Chiều vòng tròn → hàng ngang (4 phút). Khi Quay phải trước, đi theo người trước đến mốc cả lớp đứng vòng nhìn vào tâm, hô “Bên phải – tổ; không đi tắt xuyên tâm vòng. Về đúng hàng Quay!”, rồi “Thành bốn hàng ngang đi ngang, cùng hướng nhìn người điều khiển. thường – Bước!”. Tổ trưởng tổ 1 dẫn theo Tự kiểm: mình đứng cạnh bạn cùng hàng hay vòng ngược chiều kim đồng hồ tới điểm tách; đang đứng nối lưng? Nếu nhầm thì theo mốc các tổ lần lượt vào mốc hàng của mình. được chỉ, tập lại đường vào hàng. Hô “Đứng lại – Đứng!”, cho quay về hướng nhìn chung và chỉnh hàng theo mốc; các bạn cùng tổ đứng cạnh nhau. Giáo viên làm rõ điểm tách, cho tập chiều về một lần. Chọn một lỗi đang có để làm lại đoạn ngắn, không lặp lời giảng cả bài. 45 Biên soạn: Lop2.net HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 3. Luyện tập, trò chơi và thể lực (14 phút) Luyện theo trọng tâm (8 phút). Bốn nhóm tập Nhận vai và khu tập; thực hiện đủ lượt đã giao, ở các khu riêng, mỗi nhóm hai hàng ngang. nghỉ quan sát giữa lượt. Lượt 1 ghép đủ hai chiều, một bạn quan sát chỗ Dấu hiệu cần đạt: Cả hai chiều đều có thứ tự nối tổ. Lượt 2 đổi người chỉ huy và người quan nối/tách, không chen lên trước. Người quan sát sát, tập trọn chuỗi; giáo viên chỉ nhắc nếu xuất nêu được một lỗi và gợi ý đúng đoạn cần sửa. hiện nhầm hướng hoặc khoảng cách quá sát. Bạn được góp ý thực hiện lại đoạn đó, không Cuối lượt, mỗi nhóm chọn một đoạn chưa đều chỉ nói đã hiểu. để tập chậm lại một lần. Sửa sai trong lượt tập. Quay nhầm: dừng, chỉ Bạn hỗ trợ bằng lời hoặc làm mẫu, không kéo bên phải/trái trên cơ thể rồi quay chậm một lần. bạn chuyển chỗ. Sau góp ý, thực hiện lại đoạn Tách sớm: chỉ lại mốc tách và cho đi lại đoạn sai rồi mới nối trọn chuỗi. cuối. Đi quá sát: dừng chỉnh một cánh tay rồi Nêu một điều đã làm tốt và một điều cần sửa tiếp tục. nếu có; người quan sát trở lại tập ở lượt kế tiếp. Giáo viên đứng nơi nhìn được điểm nối và điểm tách. Lượt sau kiểm lại đúng lỗi vừa góp ý; khen cụ thể việc em đã sửa. Trò chơi Bịt mắt bắt dê (4 phút trong Hoạt động 3) Hình 3. Vòng tròn làm giới hạn, hai người chơi ở giữa. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 16. 46 Biên soạn: Lop2.net HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Chuẩn bị và thử (1 phút). Cả lớp đứng vòng, Chỉ đi chậm, không chạy, ôm, đẩy hoặc kéo. cách nhau một sải tay. Chọn hai em tự nguyện Vòng ngoài đứng yên, báo “Dừng!” khi bạn đóng vai dê/người tìm; dùng hai khăn sạch gần biên; giáo viên dừng ngay và dẫn về giữa. riêng, đứng cách nhau ít nhất một sải tay. Giáo Không ép em ngại bịt mắt. Khi thiếu khăn sạch viên ở trong vòng sát khu chơi, kiểm không còn hoặc sân không bảo đảm, dùng biến thể mở mắt vật cản. Cho thử mở mắt đường đi và tín hiệu nghe–định hướng: người tìm chỉ hướng tiếng dừng. kêu rồi đi tới bạn, không đuổi bắt. Người chờ Chơi (3 phút). Khi có lệnh, dê thỉnh thoảng tham gia xác định hướng, đổi vai ở tiết sau. kêu “be be”, người tìm nghe và đi chậm tới chạm nhẹ vào vai bạn. Mỗi lượt 45 giây, đổi vai; sau hai lượt đổi cặp. Chạm đúng trong thời gian là tìm được dê; hết giờ chưa chạm thì ghi nhận dê giữ được khoảng cách. Thể lực (2 phút). Hai tay chống hông, bật thấp Tập trong khoảng trống riêng, giữ người thẳng, tại chỗ 2 đợt × 10 lần; tiếp đất nhẹ, gối hơi nghỉ theo hướng dẫn. Báo khó chịu để dừng và chùng. Giữa hai đợt đi chậm và hít thở khoảng được điều chỉnh, không cố chạy bù. 1 phút. Em cần hỗ trợ làm 5 lần/đợt hoặc nhón– hạ gót. Hoạt động 4. Nhìn hình và vận dụng (4 phút) Hình 4. Nhận biết chiều biến đổi qua hình đầu, hình cuối và mũi tên. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 17. Nhiệm vụ (4 phút). Cho một nhóm từ hàng Trao đổi cặp, trả lời rồi thực hiện theo phân ngang chuyển thành vòng tròn, giữ tư thế đứng công. thẳng để chuẩn bị một tiết mục tập thể, rồi trở Kết quả dự kiến: Tổ sau nối sau bạn cuối tổ lại hàng ngang. Hỏi các tổ sau phải nối vào đâu. trước, đi cùng chiều. Trình bày đạt khi đủ cả hai chiều, không giao đường và trở về đúng mốc; chưa yêu cầu biểu diễn các động tác thể dục chưa học. 47 Biên soạn: Lop2.net HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 5. Hồi tĩnh và kết thúc (3 phút) Đi chậm tại chỗ, thả lỏng vai, tay, chân và thở Tự nêu một điểm tiến bộ, nghe góp ý riêng và tự nhiên khoảng 1 phút. Tập hợp kiểm sĩ số, nhắc nhiệm vụ cần tập thêm. nhận xét việc giữ hướng đi, thứ tự tổ và về Thu dọn cùng tổ, rửa tay và dùng bình nước đúng hàng. riêng. Không cần thiết bị số hoặc tự tụ tập chạy Giao về nhà dùng vật nhỏ xếp hai hàng trên đường. ngang/vòng tròn, dùng tay chỉ đường và nói lại lệnh quay; có người lớn hỗ trợ chọn chỗ tập an toàn nếu tập với bạn. Tiết sau tiếp tục luyện bài 2 theo trọng tâm mới. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 48 Biên soạn: Lop2.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Giáo dục thể chất Lớp: 2........ Năm học: 2026–2027 Tuần: 05 Số tiết: 2 Thời lượng: 35 phút/tiết Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ TIẾT 09 Bài 2: Chuyển đội hình hàng ngang thành đội hình vòng tròn và ngược lại (Tiết 4). Trọng tâm: Luân phiên chỉ huy; tự nêu lỗi về khẩu lệnh, hướng quay và hình thức hàng ngang. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Năng lực đặc thù: Luân phiên chỉ huy; tự nêu lỗi về khẩu lệnh, hướng quay và hình thức hàng ngang. – Thực hiện đúng hướng đi ngược chiều kim đồng hồ, quay trái vào tâm sau khi khép vòng; quay phải trước khi trở về hàng ngang. Biết nhận ra và sửa lỗi về đường đi hoặc đứng nhầm hàng. – Năng lực chung, phẩm chất: Hợp tác khi nối/tách tổ và đổi vai chỉ huy; trung thực khi nhận xét, giữ khoảng cách, tham gia trò chơi và lượng vận động phù hợp sức khỏe. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Giáo viên: Còi; bốn mốc tổ cho đội hình lớp, mũi tên ngược chiều kim đồng hồ; bốn khu luyện nhóm, mỗi khu có hai mốc đầu hàng ngang. Sân khô, bằng, đủ chỗ để mỗi em cách bạn khoảng một cánh tay, các khu không giao đường. – Hình chuyển hai chiều và câu hỏi A/B in trong giáo án; có thể phóng to để lớp quan sát. Chuẩn bị riêng dụng cụ trò chơi ghi dưới đây; đặt mọi thiết bị ngoài đường vận động. – Học sinh: Trang phục gọn, giày buộc chắc, bình nước riêng. Báo sức khỏe; em cần hỗ trợ đi sau bạn làm chắc, giảm số lần bật hoặc bước nhón gót theo phân công, không bị yêu cầu chạy theo nhóm. – Trò chơi: Bốn làn tách biệt, mỗi làn 5 ô và một cọc; đường về bên ngoài, các làn cách nhau ít nhất một cánh tay, không hướng về tường. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1. Mở đầu và khởi động (6 phút) Nhận lớp (2 phút). Tập hợp, kiểm sĩ số, sức Báo cáo, nhận vị trí tập. Trả lời dự kiến: Phải khỏe, trang phục và mặt sân. Nêu trọng tâm tiết đổi số hàng theo nhiệm vụ: “Thành hai hàng học. Hỏi: “Lệnh về hai hàng ngang của nhóm ngang đi thường – Bước!”; vẫn giữ đúng thứ tự có giống hoàn toàn lệnh về bốn hàng ngang của quay phải rồi đi. cả lớp không?” Nếu còn nhầm, quan sát bạn hoặc giáo viên chỉ đường trước khi vận động. 49 Biên soạn: Lop2.net HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Khởi động (3 phút). Đi tại chỗ khoảng 30 Khởi động theo nhịp. Khi nghe số, dừng đi và giây; xoay nhẹ vai, khuỷu tay, cổ tay, hông, ghép đúng số bạn; không kéo tay hoặc chạy cắt gối, cổ chân khoảng 4 nhịp mỗi phía. Giữ ngang vòng. khoảng cách, không giật mạnh. Nhóm tự đếm. Bạn chưa đủ nhóm đứng cùng Kết bạn (1 phút). Cả lớp đi thường theo vòng giáo viên để ghép bổ sung, rồi trở lại lượt sau; ngược chiều kim đồng hồ, cách nhau một cánh không bị loại hoặc phạt chạy. tay. Giáo viên hô “Kết hai”, rồi “Kết ba”; học sinh ghép với bạn gần mình. Chơi thử một lệnh rồi hai lệnh chính, giữa các lệnh cho trở lại đi vòng. Hoạt động 2. Hướng dẫn và củng cố hai chiều chuyển đội hình (8 phút) Hình 1. Quay phải rồi lần lượt đi từ hàng ngang thành vòng tròn. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 14. 50 Biên soạn: Lop2.net HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Chiều hàng ngang → vòng tròn (4 phút). Tập Quan sát hướng đi và mặt cuối chuỗi, thực hiện hợp cả lớp thành bốn hàng ngang. Giáo viên chỉ theo động lệnh. Người đầu dẫn đường, người đường trên hình, mời một tổ làm chậm; nhắc sau giữ thứ tự; không kéo bạn hoặc chạy vượt. khác với hàng dọc: các bạn đang đứng cạnh Đứng theo đường vòng khi dừng; chỉ quay mặt nhau. vào tâm sau lệnh quay trái. Nếu vòng chưa Hô “Thành vòng tròn đi thường – Bước!”. khép, nghe giáo viên chỉnh khoảng cách rồi Bắt đầu từ tổ trưởng tổ 1, học sinh lần lượt mới chuyển bước tiếp theo. quay phải, đi ngược chiều kim đồng hồ; tổ sau nối sau bạn cuối tổ trước. Vòng khép thì “Đứng lại – Đứng!”, tiếp “Bên trái – Quay!”. Cho cả lớp thực hiện một lần, dành lần thứ hai ở phần luyện nhóm. Hình 2. Từ vòng tròn, quay phải, theo đường vòng rồi vào các hàng ngang. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 15. 51 Biên soạn: Lop2.net HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Chiều vòng tròn → hàng ngang (4 phút). Khi Quay phải trước, đi theo người trước đến mốc cả lớp đứng vòng nhìn vào tâm, hô “Bên phải – tổ; không đi tắt xuyên tâm vòng. Về đúng hàng Quay!”, rồi “Thành bốn hàng ngang đi ngang, cùng hướng nhìn người điều khiển. thường – Bước!”. Tổ trưởng tổ 1 dẫn theo Tự kiểm: mình đứng cạnh bạn cùng hàng hay vòng ngược chiều kim đồng hồ tới điểm tách; đang đứng nối lưng? Nếu nhầm thì theo mốc các tổ lần lượt vào mốc hàng của mình. được chỉ, tập lại đường vào hàng. Hô “Đứng lại – Đứng!”, cho quay về hướng nhìn chung và chỉnh hàng theo mốc; các bạn cùng tổ đứng cạnh nhau. Giáo viên làm rõ điểm tách, cho tập chiều về một lần. Chọn một lỗi đang có để làm lại đoạn ngắn, không lặp lời giảng cả bài. Hoạt động 3. Luyện tập, trò chơi và thể lực (14 phút) Luyện theo trọng tâm (8 phút). Trong bốn Nhận vai và khu tập; thực hiện đủ lượt đã giao, nhóm, phân vai người chỉ huy, người tập, người nghỉ quan sát giữa lượt. quan sát. Tập hai lượt hai hàng ngang → vòng Dấu hiệu cần đạt: Người hô đủ lời, đúng số tròn → hai hàng ngang; đổi vai sau mỗi lượt, hàng và có khoảng dừng cho bạn làm; người người quan sát trở lại tập. Chỉ huy nhìn đường tập chỉ đi sau động lệnh. Nhóm làm chắc tập trống rồi mới hô. Sau đó hai nhóm lần lượt liền mạch; nhóm còn nhầm quay tập riêng quay trình bày một chuỗi, nhóm còn lại nhận xét và trái/quay phải tại mốc trước khi ghép. nghỉ tích cực. Sửa sai trong lượt tập. Quay nhầm: dừng, chỉ Bạn hỗ trợ bằng lời hoặc làm mẫu, không kéo bên phải/trái trên cơ thể rồi quay chậm một lần. bạn chuyển chỗ. Sau góp ý, thực hiện lại đoạn Tách sớm: chỉ lại mốc tách và cho đi lại đoạn sai rồi mới nối trọn chuỗi. cuối. Đi quá sát: dừng chỉnh một cánh tay rồi Nêu một điều đã làm tốt và một điều cần sửa tiếp tục. nếu có; người quan sát trở lại tập ở lượt kế tiếp. Giáo viên đứng nơi nhìn được điểm nối và điểm tách. Lượt sau kiểm lại đúng lỗi vừa góp ý; khen cụ thể việc em đã sửa. Trò chơi Lò cò tiếp sức (4 phút trong Hoạt động 3) Hình 3. Lò cò qua ô, vòng cọc và về theo lối riêng. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 11. 52 Biên soạn: Lop2.net HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Bốn đội sau vạch, mỗi làn 5 ô tròn cách khoảng Chỉ xuất phát sau chạm tay, giữ làn, chạm tay 40–50 cm; cọc cách ô cuối khoảng 1 m, lối về nhẹ. Bạn chờ chừa đường về. bên ngoài. Một em làm thử: lò cò một chân qua Em cần hỗ trợ bước qua ô, đi về và được nhận 5 ô → vòng cọc → chạy chậm về lối riêng → xét theo nhiệm vụ đã điều chỉnh. Đội báo lỗi chạm tay bạn đầu hàng → cuối hàng. trung thực, không phạt vận động hoặc trách Chơi một lượt/đội với số lượt tương đương. Bỏ bạn. ô, chạy qua ô hoặc xuất phát trước chạm tay: mỗi lần một lỗi; không quay ngược làn để sửa. Đủ lượt, ít lỗi được tuyên dương; bằng lỗi xét hoàn thành trước. Thể lực (2 phút). Hai tay chống hông, bật thấp Tập trong khoảng trống riêng, giữ người thẳng, tại chỗ 2 đợt × 10 lần; tiếp đất nhẹ, gối hơi nghỉ theo hướng dẫn. Báo khó chịu để dừng và chùng. Giữa hai đợt đi chậm và hít thở khoảng được điều chỉnh, không cố chạy bù. 1 phút. Em cần hỗ trợ làm 5 lần/đợt hoặc nhón– hạ gót. Hoạt động 4. Nhìn hình và vận dụng (4 phút) Hình 4. Nhận biết chiều biến đổi qua hình đầu, hình cuối và mũi tên. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 17. Nhiệm vụ (4 phút). Cặp đôi dùng hình A/B đặt Trao đổi cặp, trả lời rồi thực hiện theo phân một câu hỏi cho nhau về đội hình đầu và cuối; công. sau đó nhóm tự chọn hai hàng ngang làm vị trí Kết quả dự kiến: A: vòng tròn → hàng ngang; xuất phát, một bạn điều khiển chuyển thành B: hàng ngang → vòng tròn. Câu hỏi hợp lệ vòng tròn. phải chỉ rõ đầu/cuối hoặc hướng đi; người trả lời chỉ được dấu hiệu trên tranh và nhóm làm đúng chiều đã chọn. 53 Biên soạn: Lop2.net HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 5. Hồi tĩnh và kết thúc (3 phút) Đi chậm tại chỗ, thả lỏng vai, tay, chân và thở Tự nêu một điểm tiến bộ, nghe góp ý riêng và tự nhiên khoảng 1 phút. Tập hợp kiểm sĩ số, nhắc nhiệm vụ cần tập thêm. nhận xét việc giữ hướng đi, thứ tự tổ và về Thu dọn cùng tổ, rửa tay và dùng bình nước đúng hàng. riêng. Không cần thiết bị số hoặc tự tụ tập chạy Giao về nhà dùng vật nhỏ xếp hai hàng trên đường. ngang/vòng tròn, dùng tay chỉ đường và nói lại lệnh quay; có người lớn hỗ trợ chọn chỗ tập an toàn nếu tập với bạn. Tiết sau tiếp tục luyện bài 2 theo trọng tâm mới. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 54 Biên soạn: Lop2.net TIẾT 10 Bài 2: Chuyển đội hình hàng ngang thành đội hình vòng tròn và ngược lại (Tiết 5). Trọng tâm: Hoàn thiện bài 2; trình bày hai chiều chuyển đội hình và nhận xét tiến bộ từng học sinh. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Năng lực đặc thù: Hoàn thiện bài 2; trình bày hai chiều chuyển đội hình và nhận xét tiến bộ từng học sinh. – Thực hiện đúng hướng đi ngược chiều kim đồng hồ, quay trái vào tâm sau khi khép vòng; quay phải trước khi trở về hàng ngang. Biết nhận ra và sửa lỗi về đường đi hoặc đứng nhầm hàng. – Năng lực chung, phẩm chất: Hợp tác khi nối/tách tổ và đổi vai chỉ huy; trung thực khi nhận xét, giữ khoảng cách, tham gia trò chơi và lượng vận động phù hợp sức khỏe. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Giáo viên: Còi; bốn mốc tổ cho đội hình lớp, mũi tên ngược chiều kim đồng hồ; bốn khu luyện nhóm, mỗi khu có hai mốc đầu hàng ngang. Sân khô, bằng, đủ chỗ để mỗi em cách bạn khoảng một cánh tay, các khu không giao đường. – Hình chuyển hai chiều và câu hỏi A/B in trong giáo án; có thể phóng to để lớp quan sát. Chuẩn bị riêng dụng cụ trò chơi ghi dưới đây; đặt mọi thiết bị ngoài đường vận động. – Học sinh: Trang phục gọn, giày buộc chắc, bình nước riêng. Báo sức khỏe; em cần hỗ trợ đi sau bạn làm chắc, giảm số lần bật hoặc bước nhón gót theo phân công, không bị yêu cầu chạy theo nhóm. – Trò chơi: Hai khăn sạch riêng cho hai người chơi tự nguyện; vòng giới hạn rộng, không có vật cản, giáo viên trực tiếp theo sát. Chuẩn bị biến thể mở mắt nếu điều kiện chưa phù hợp. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1. Mở đầu và khởi động (6 phút) Nhận lớp (2 phút). Tập hợp, kiểm sĩ số, sức Báo cáo, nhận vị trí tập. Trả lời dự kiến: Sau khỏe, trang phục và mặt sân. Nêu trọng tâm tiết “Đứng lại – Đứng!”, dùng “Bên trái – Quay!” học. Hỏi: “Kết thúc chuyển thành vòng tròn, để hướng mặt vào trong. muốn nhìn người điều khiển ở giữa vòng thì Nếu còn nhầm, quan sát bạn hoặc giáo viên chỉ dùng lệnh nào?” đường trước khi vận động. Khởi động (3 phút). Đi tại chỗ khoảng 30 Khởi động theo nhịp. Khi nghe số, dừng đi và giây; xoay nhẹ vai, khuỷu tay, cổ tay, hông, ghép đúng số bạn; không kéo tay hoặc chạy cắt gối, cổ chân khoảng 4 nhịp mỗi phía. Giữ ngang vòng. khoảng cách, không giật mạnh. Nhóm tự đếm. Bạn chưa đủ nhóm đứng cùng Kết bạn (1 phút). Cả lớp đi thường theo vòng giáo viên để ghép bổ sung, rồi trở lại lượt sau; ngược chiều kim đồng hồ, cách nhau một cánh không bị loại hoặc phạt chạy. tay. Giáo viên hô “Kết hai”, rồi “Kết ba”; học sinh ghép với bạn gần mình. Chơi thử một lệnh rồi hai lệnh chính, giữa các lệnh cho trở lại đi vòng. 55 Biên soạn: Lop2.net HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 2. Hướng dẫn và củng cố hai chiều chuyển đội hình (8 phút) Hình 1. Quay phải rồi lần lượt đi từ hàng ngang thành vòng tròn. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 14. Chiều hàng ngang → vòng tròn (4 phút). Tập Quan sát hướng đi và mặt cuối chuỗi, thực hiện hợp cả lớp thành bốn hàng ngang. Giáo viên chỉ theo động lệnh. Người đầu dẫn đường, người đường trên hình, mời một tổ làm chậm; nhắc sau giữ thứ tự; không kéo bạn hoặc chạy vượt. khác với hàng dọc: các bạn đang đứng cạnh Đứng theo đường vòng khi dừng; chỉ quay mặt nhau. vào tâm sau lệnh quay trái. Nếu vòng chưa Hô “Thành vòng tròn đi thường – Bước!”. khép, nghe giáo viên chỉnh khoảng cách rồi Bắt đầu từ tổ trưởng tổ 1, học sinh lần lượt mới chuyển bước tiếp theo. quay phải, đi ngược chiều kim đồng hồ; tổ sau nối sau bạn cuối tổ trước. Vòng khép thì “Đứng lại – Đứng!”, tiếp “Bên trái – Quay!”. Cho cả lớp thực hiện một lần, dành lần thứ hai ở phần luyện nhóm. 56 Biên soạn: Lop2.net HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hình 2. Từ vòng tròn, quay phải, theo đường vòng rồi vào các hàng ngang. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 15. Chiều vòng tròn → hàng ngang (4 phút). Khi Quay phải trước, đi theo người trước đến mốc cả lớp đứng vòng nhìn vào tâm, hô “Bên phải – tổ; không đi tắt xuyên tâm vòng. Về đúng hàng Quay!”, rồi “Thành bốn hàng ngang đi ngang, cùng hướng nhìn người điều khiển. thường – Bước!”. Tổ trưởng tổ 1 dẫn theo Tự kiểm: mình đứng cạnh bạn cùng hàng hay vòng ngược chiều kim đồng hồ tới điểm tách; đang đứng nối lưng? Nếu nhầm thì theo mốc các tổ lần lượt vào mốc hàng của mình. được chỉ, tập lại đường vào hàng. Hô “Đứng lại – Đứng!”, cho quay về hướng nhìn chung và chỉnh hàng theo mốc; các bạn cùng tổ đứng cạnh nhau. Giáo viên làm rõ điểm tách, cho tập chiều về một lần. Chọn một lỗi đang có để làm lại đoạn ngắn, không lặp lời giảng cả bài. 57 Biên soạn: Lop2.net HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 3. Luyện tập, trò chơi và thể lực (14 phút) Luyện theo trọng tâm (8 phút). Bốn nhóm tự Nhận vai và khu tập; thực hiện đủ lượt đã giao, luyện một chuỗi đủ hai chiều trong khu của nghỉ quan sát giữa lượt. mình, giáo viên nhắc ngắn lỗi đã ghi ở tiết Dấu hiệu cần đạt: Giáo viên ghi từng em: tự trước. Sau đó từng nhóm lần lượt trình bày hai thực hiện cả hai chiều; thực hiện được nhưng hàng ngang → vòng tròn → hai hàng ngang, còn cần nhắc ở đoạn nào; chưa thực hiện được khoảng 45–60 giây/nhóm. Các nhóm khác quan chiều nào. Ghi tiến bộ so với lượt trước, không sát ba dấu hiệu: đúng hướng, đúng thứ tự, đúng lấy thứ hạng nhóm thay nhận xét cá nhân. hàng. Dành phần cuối cho nhóm cần hỗ trợ tập lại đoạn sai một lần. Sửa sai trong lượt tập. Quay nhầm: dừng, chỉ Bạn hỗ trợ bằng lời hoặc làm mẫu, không kéo bên phải/trái trên cơ thể rồi quay chậm một lần. bạn chuyển chỗ. Sau góp ý, thực hiện lại đoạn Tách sớm: chỉ lại mốc tách và cho đi lại đoạn sai rồi mới nối trọn chuỗi. cuối. Đi quá sát: dừng chỉnh một cánh tay rồi Nêu một điều đã làm tốt và một điều cần sửa tiếp tục. nếu có; người quan sát trở lại tập ở lượt kế tiếp. Giáo viên đứng nơi nhìn được điểm nối và điểm tách. Lượt sau kiểm lại đúng lỗi vừa góp ý; khen cụ thể việc em đã sửa. Trò chơi Bịt mắt bắt dê (4 phút trong Hoạt động 3) Hình 3. Vòng tròn làm giới hạn, hai người chơi ở giữa. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 16. 58 Biên soạn: Lop2.net HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Chuẩn bị và thử (1 phút). Cả lớp đứng vòng, Chỉ đi chậm, không chạy, ôm, đẩy hoặc kéo. cách nhau một sải tay. Chọn hai em tự nguyện Vòng ngoài đứng yên, báo “Dừng!” khi bạn đóng vai dê/người tìm; dùng hai khăn sạch gần biên; giáo viên dừng ngay và dẫn về giữa. riêng, đứng cách nhau ít nhất một sải tay. Giáo Không ép em ngại bịt mắt. Khi thiếu khăn sạch viên ở trong vòng sát khu chơi, kiểm không còn hoặc sân không bảo đảm, dùng biến thể mở mắt vật cản. Cho thử mở mắt đường đi và tín hiệu nghe–định hướng: người tìm chỉ hướng tiếng dừng. kêu rồi đi tới bạn, không đuổi bắt. Người chờ Chơi (3 phút). Khi có lệnh, dê thỉnh thoảng tham gia xác định hướng, đổi vai ở tiết sau. kêu “be be”, người tìm nghe và đi chậm tới chạm nhẹ vào vai bạn. Mỗi lượt 45 giây, đổi vai; sau hai lượt đổi cặp. Chạm đúng trong thời gian là tìm được dê; hết giờ chưa chạm thì ghi nhận dê giữ được khoảng cách. Thể lực (2 phút). Hai tay chống hông, bật thấp Tập trong khoảng trống riêng, giữ người thẳng, tại chỗ 2 đợt × 10 lần; tiếp đất nhẹ, gối hơi nghỉ theo hướng dẫn. Báo khó chịu để dừng và chùng. Giữa hai đợt đi chậm và hít thở khoảng được điều chỉnh, không cố chạy bù. 1 phút. Em cần hỗ trợ làm 5 lần/đợt hoặc nhón– hạ gót. Hoạt động 4. Nhìn hình và vận dụng (4 phút) Hình 4. Nhận biết chiều biến đổi qua hình đầu, hình cuối và mũi tên. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 17. Nhiệm vụ (4 phút). Tổ chức tình huống chuẩn Trao đổi cặp, trả lời rồi thực hiện theo phân bị một tiết mục: nhóm chuyển hàng ngang công. thành vòng tròn, giữ vị trí 5 giây, rồi chuyển về Kết quả dự kiến: Chiều ra vòng ứng với B, hàng ngang chào người xem. Mời hai em chỉ chiều về hàng ngang ứng với A. Chấp nhận A/B tương ứng với hai chiều vừa thực hiện. nhóm đi thường đúng trình tự và giữ khoảng cách; chưa đòi hỏi tốc độ hoặc hình thức biểu diễn cầu kì. 59 Biên soạn: Lop2.net HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 5. Hồi tĩnh và kết thúc (3 phút) Đi chậm tại chỗ, thả lỏng vai, tay, chân và thở Tự nêu một điểm tiến bộ, nghe góp ý riêng và tự nhiên khoảng 1 phút. Tập hợp kiểm sĩ số, nhắc nhiệm vụ cần tập thêm. nhận xét việc giữ hướng đi, thứ tự tổ và về Thu dọn cùng tổ, rửa tay và dùng bình nước đúng hàng. riêng. Không cần thiết bị số hoặc tự tụ tập chạy Giao về nhà dùng vật nhỏ xếp hai hàng trên đường. ngang/vòng tròn, dùng tay chỉ đường và nói lại lệnh quay; có người lớn hỗ trợ chọn chỗ tập an toàn nếu tập với bạn. Tiết sau chuyển sang giậm chân tại chỗ, đứng lại. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 60
Tài liệu đính kèm: