KHBD môn GDTC lớp 2 cả năm học 2026-2027 tích hợp năng lực số và AI

docx 426 trang Người đăng Kình Vũ Ngày đăng 10/09/2026 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "KHBD môn GDTC lớp 2 cả năm học 2026-2027 tích hợp năng lực số và AI", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop2.net 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 Bốn đội sau vạch, mỗi làn 5 ô tròn cách khoảng Chỉ xuất phát sau chạm tay, giữ làn, chạm tay 
 40–50 cm; cọc cách ô cuối khoảng 1 m, lối về nhẹ. Bạn chờ chừa đường về.
 bên ngoài. Một em làm thử: lò cò một chân qua Em cần hỗ trợ bước qua ô, đi về và được nhận 
 5 ô → vòng cọc → chạy chậm về lối riêng → xét theo nhiệm vụ đã điều chỉnh. Đội báo lỗi 
 chạm tay bạn đầu hàng → cuối hàng. trung thực, không phạt vận động hoặc trách 
 Chơi một lượt/đội với số lượt tương đương. Bỏ bạn.
 ô, chạy qua ô hoặc xuất phát trước chạm tay: 
 mỗi lần một lỗi; không quay ngược làn để sửa. 
 Đủ lượt, ít lỗi được tuyên dương; bằng lỗi xét 
 hoàn thành trước.
 Thể lực (2 phút). Hai tay chống hông, bật thấp Tập trong khoảng trống riêng, giữ người thẳng, 
 tại chỗ 2 đợt × 10 lần; tiếp đất nhẹ, gối hơi nghỉ theo hướng dẫn. Báo khó chịu để dừng và 
 chùng. Giữa hai đợt đi chậm và hít thở khoảng được điều chỉnh, không cố chạy bù.
 1 phút. Em cần hỗ trợ làm 5 lần/đợt hoặc nhón–
 hạ gót.
 Hoạt động 4. Nhìn hình và vận dụng (4 phút)
 Hình 4. Nhận biết chiều biến đổi qua hình đầu, hình cuối và mũi tên. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, 
 trang 17.
 Nhiệm vụ (4 phút). Mời một nhóm xuất phát Trao đổi cặp, trả lời rồi thực hiện theo phân 
 từ vòng tròn, chuyển thành hai hàng ngang để công.
 nghe nhận xét. Cặp khác xem hình A/B và chỉ Kết quả dự kiến: Hình A. Sau chuyển đội 
 hình biểu diễn đúng chiều nhóm vừa làm. hình, các bạn cùng hàng đứng cạnh nhau, cùng 
 hướng nhìn; không còn đứng dọc theo đường 
 vòng. Dùng nhận xét này để tự chỉnh hàng.
 41 Biên soạn: Lop2.net 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 Hoạt động 5. Hồi tĩnh và kết thúc (3 phút)
 Đi chậm tại chỗ, thả lỏng vai, tay, chân và thở Tự nêu một điểm tiến bộ, nghe góp ý riêng và 
 tự nhiên khoảng 1 phút. Tập hợp kiểm sĩ số, nhắc nhiệm vụ cần tập thêm.
 nhận xét việc giữ hướng đi, thứ tự tổ và về Thu dọn cùng tổ, rửa tay và dùng bình nước 
 đúng hàng. riêng. Không cần thiết bị số hoặc tự tụ tập chạy 
 Giao về nhà dùng vật nhỏ xếp hai hàng trên đường.
 ngang/vòng tròn, dùng tay chỉ đường và nói lại 
 lệnh quay; có người lớn hỗ trợ chọn chỗ tập an 
 toàn nếu tập với bạn. Tiết sau tiếp tục luyện bài 
 2 theo trọng tâm mới.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
........................................................................................................
........................................................................................................
........................................................................................................
 42 Biên soạn: Lop2.net 
 TIẾT 08
 Bài 2: Chuyển đội hình hàng ngang thành đội hình vòng tròn và ngược lại (Tiết 3).
Trọng tâm: Nối liền hai chiều; điều chỉnh khoảng cách khi tổ sau nhập vào hoặc tách khỏi vòng.
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Năng lực đặc thù: Nối liền hai chiều; điều chỉnh khoảng cách khi tổ sau nhập vào hoặc tách khỏi 
 vòng.
– Thực hiện đúng hướng đi ngược chiều kim đồng hồ, quay trái vào tâm sau khi khép vòng; quay phải 
 trước khi trở về hàng ngang. Biết nhận ra và sửa lỗi về đường đi hoặc đứng nhầm hàng.
– Năng lực chung, phẩm chất: Hợp tác khi nối/tách tổ và đổi vai chỉ huy; trung thực khi nhận xét, 
 giữ khoảng cách, tham gia trò chơi và lượng vận động phù hợp sức khỏe.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– Giáo viên: Còi; bốn mốc tổ cho đội hình lớp, mũi tên ngược chiều kim đồng hồ; bốn khu luyện 
 nhóm, mỗi khu có hai mốc đầu hàng ngang. Sân khô, bằng, đủ chỗ để mỗi em cách bạn khoảng một 
 cánh tay, các khu không giao đường.
– Hình chuyển hai chiều và câu hỏi A/B in trong giáo án; có thể phóng to để lớp quan sát. Chuẩn bị 
 riêng dụng cụ trò chơi ghi dưới đây; đặt mọi thiết bị ngoài đường vận động.
– Học sinh: Trang phục gọn, giày buộc chắc, bình nước riêng. Báo sức khỏe; em cần hỗ trợ đi sau bạn 
 làm chắc, giảm số lần bật hoặc bước nhón gót theo phân công, không bị yêu cầu chạy theo nhóm.
– Trò chơi: Hai khăn sạch riêng cho hai người chơi tự nguyện; vòng giới hạn rộng, không có vật cản, 
 giáo viên trực tiếp theo sát. Chuẩn bị biến thể mở mắt nếu điều kiện chưa phù hợp.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 Hoạt động 1. Mở đầu và khởi động (6 phút)
 Nhận lớp (2 phút). Tập hợp, kiểm sĩ số, sức Báo cáo, nhận vị trí tập. Trả lời dự kiến: 
 khỏe, trang phục và mặt sân. Nêu trọng tâm tiết Không. Giữ đúng người trước, điều chỉnh bước 
 học. Hỏi: “Nếu khoảng trống trước mặt tăng đi theo nhắc của chỉ huy; nếu quá lệch thì dừng 
 lên, có nên chạy chen qua bạn để lấp chỗ trống chỉnh rồi đi tiếp.
 không?” Nếu còn nhầm, quan sát bạn hoặc giáo viên chỉ 
 đường trước khi vận động.
 Khởi động (3 phút). Đi tại chỗ khoảng 30 Khởi động theo nhịp. Khi nghe số, dừng đi và 
 giây; xoay nhẹ vai, khuỷu tay, cổ tay, hông, ghép đúng số bạn; không kéo tay hoặc chạy cắt 
 gối, cổ chân khoảng 4 nhịp mỗi phía. Giữ ngang vòng.
 khoảng cách, không giật mạnh. Nhóm tự đếm. Bạn chưa đủ nhóm đứng cùng 
 Kết bạn (1 phút). Cả lớp đi thường theo vòng giáo viên để ghép bổ sung, rồi trở lại lượt sau; 
 ngược chiều kim đồng hồ, cách nhau một cánh không bị loại hoặc phạt chạy.
 tay. Giáo viên hô “Kết hai”, rồi “Kết ba”; học 
 sinh ghép với bạn gần mình. Chơi thử một lệnh 
 rồi hai lệnh chính, giữa các lệnh cho trở lại đi 
 vòng.
 43 Biên soạn: Lop2.net 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 Hoạt động 2. Hướng dẫn và củng cố hai chiều chuyển đội hình (8 phút)
 Hình 1. Quay phải rồi lần lượt đi từ hàng ngang thành vòng tròn. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 
 14.
 Chiều hàng ngang → vòng tròn (4 phút). Tập Quan sát hướng đi và mặt cuối chuỗi, thực hiện 
 hợp cả lớp thành bốn hàng ngang. Giáo viên chỉ theo động lệnh. Người đầu dẫn đường, người 
 đường trên hình, mời một tổ làm chậm; nhắc sau giữ thứ tự; không kéo bạn hoặc chạy vượt.
 khác với hàng dọc: các bạn đang đứng cạnh Đứng theo đường vòng khi dừng; chỉ quay mặt 
 nhau. vào tâm sau lệnh quay trái. Nếu vòng chưa 
 Hô “Thành vòng tròn đi thường – Bước!”. khép, nghe giáo viên chỉnh khoảng cách rồi 
 Bắt đầu từ tổ trưởng tổ 1, học sinh lần lượt mới chuyển bước tiếp theo.
 quay phải, đi ngược chiều kim đồng hồ; tổ sau 
 nối sau bạn cuối tổ trước. Vòng khép thì 
 “Đứng lại – Đứng!”, tiếp “Bên trái – Quay!”. 
 Cho cả lớp thực hiện một lần, dành lần thứ hai 
 ở phần luyện nhóm.
 44 Biên soạn: Lop2.net 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 Hình 2. Từ vòng tròn, quay phải, theo đường vòng rồi vào các hàng ngang. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 
 2, trang 15.
 Chiều vòng tròn → hàng ngang (4 phút). Khi Quay phải trước, đi theo người trước đến mốc 
 cả lớp đứng vòng nhìn vào tâm, hô “Bên phải – tổ; không đi tắt xuyên tâm vòng. Về đúng hàng 
 Quay!”, rồi “Thành bốn hàng ngang đi ngang, cùng hướng nhìn người điều khiển.
 thường – Bước!”. Tổ trưởng tổ 1 dẫn theo Tự kiểm: mình đứng cạnh bạn cùng hàng hay 
 vòng ngược chiều kim đồng hồ tới điểm tách; đang đứng nối lưng? Nếu nhầm thì theo mốc 
 các tổ lần lượt vào mốc hàng của mình. được chỉ, tập lại đường vào hàng.
 Hô “Đứng lại – Đứng!”, cho quay về hướng 
 nhìn chung và chỉnh hàng theo mốc; các bạn 
 cùng tổ đứng cạnh nhau. Giáo viên làm rõ điểm 
 tách, cho tập chiều về một lần. Chọn một lỗi 
 đang có để làm lại đoạn ngắn, không lặp lời 
 giảng cả bài.
 45 Biên soạn: Lop2.net 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 Hoạt động 3. Luyện tập, trò chơi và thể lực (14 phút)
 Luyện theo trọng tâm (8 phút). Bốn nhóm tập Nhận vai và khu tập; thực hiện đủ lượt đã giao, 
 ở các khu riêng, mỗi nhóm hai hàng ngang. nghỉ quan sát giữa lượt.
 Lượt 1 ghép đủ hai chiều, một bạn quan sát chỗ Dấu hiệu cần đạt: Cả hai chiều đều có thứ tự 
 nối tổ. Lượt 2 đổi người chỉ huy và người quan nối/tách, không chen lên trước. Người quan sát 
 sát, tập trọn chuỗi; giáo viên chỉ nhắc nếu xuất nêu được một lỗi và gợi ý đúng đoạn cần sửa. 
 hiện nhầm hướng hoặc khoảng cách quá sát. Bạn được góp ý thực hiện lại đoạn đó, không 
 Cuối lượt, mỗi nhóm chọn một đoạn chưa đều chỉ nói đã hiểu.
 để tập chậm lại một lần.
 Sửa sai trong lượt tập. Quay nhầm: dừng, chỉ Bạn hỗ trợ bằng lời hoặc làm mẫu, không kéo 
 bên phải/trái trên cơ thể rồi quay chậm một lần. bạn chuyển chỗ. Sau góp ý, thực hiện lại đoạn 
 Tách sớm: chỉ lại mốc tách và cho đi lại đoạn sai rồi mới nối trọn chuỗi.
 cuối. Đi quá sát: dừng chỉnh một cánh tay rồi Nêu một điều đã làm tốt và một điều cần sửa 
 tiếp tục. nếu có; người quan sát trở lại tập ở lượt kế tiếp.
 Giáo viên đứng nơi nhìn được điểm nối và 
 điểm tách. Lượt sau kiểm lại đúng lỗi vừa góp 
 ý; khen cụ thể việc em đã sửa.
 Trò chơi Bịt mắt bắt dê (4 phút trong Hoạt động 3)
 Hình 3. Vòng tròn làm giới hạn, hai người chơi ở giữa. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 16.
 46 Biên soạn: Lop2.net 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 Chuẩn bị và thử (1 phút). Cả lớp đứng vòng, Chỉ đi chậm, không chạy, ôm, đẩy hoặc kéo. 
 cách nhau một sải tay. Chọn hai em tự nguyện Vòng ngoài đứng yên, báo “Dừng!” khi bạn 
 đóng vai dê/người tìm; dùng hai khăn sạch gần biên; giáo viên dừng ngay và dẫn về giữa.
 riêng, đứng cách nhau ít nhất một sải tay. Giáo Không ép em ngại bịt mắt. Khi thiếu khăn sạch 
 viên ở trong vòng sát khu chơi, kiểm không còn hoặc sân không bảo đảm, dùng biến thể mở mắt 
 vật cản. Cho thử mở mắt đường đi và tín hiệu nghe–định hướng: người tìm chỉ hướng tiếng 
 dừng. kêu rồi đi tới bạn, không đuổi bắt. Người chờ 
 Chơi (3 phút). Khi có lệnh, dê thỉnh thoảng tham gia xác định hướng, đổi vai ở tiết sau.
 kêu “be be”, người tìm nghe và đi chậm tới 
 chạm nhẹ vào vai bạn. Mỗi lượt 45 giây, đổi 
 vai; sau hai lượt đổi cặp. Chạm đúng trong thời 
 gian là tìm được dê; hết giờ chưa chạm thì ghi 
 nhận dê giữ được khoảng cách.
 Thể lực (2 phút). Hai tay chống hông, bật thấp Tập trong khoảng trống riêng, giữ người thẳng, 
 tại chỗ 2 đợt × 10 lần; tiếp đất nhẹ, gối hơi nghỉ theo hướng dẫn. Báo khó chịu để dừng và 
 chùng. Giữa hai đợt đi chậm và hít thở khoảng được điều chỉnh, không cố chạy bù.
 1 phút. Em cần hỗ trợ làm 5 lần/đợt hoặc nhón–
 hạ gót.
 Hoạt động 4. Nhìn hình và vận dụng (4 phút)
 Hình 4. Nhận biết chiều biến đổi qua hình đầu, hình cuối và mũi tên. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, 
 trang 17.
 Nhiệm vụ (4 phút). Cho một nhóm từ hàng Trao đổi cặp, trả lời rồi thực hiện theo phân 
 ngang chuyển thành vòng tròn, giữ tư thế đứng công.
 thẳng để chuẩn bị một tiết mục tập thể, rồi trở Kết quả dự kiến: Tổ sau nối sau bạn cuối tổ 
 lại hàng ngang. Hỏi các tổ sau phải nối vào đâu. trước, đi cùng chiều. Trình bày đạt khi đủ cả 
 hai chiều, không giao đường và trở về đúng 
 mốc; chưa yêu cầu biểu diễn các động tác thể 
 dục chưa học.
 47 Biên soạn: Lop2.net 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 Hoạt động 5. Hồi tĩnh và kết thúc (3 phút)
 Đi chậm tại chỗ, thả lỏng vai, tay, chân và thở Tự nêu một điểm tiến bộ, nghe góp ý riêng và 
 tự nhiên khoảng 1 phút. Tập hợp kiểm sĩ số, nhắc nhiệm vụ cần tập thêm.
 nhận xét việc giữ hướng đi, thứ tự tổ và về Thu dọn cùng tổ, rửa tay và dùng bình nước 
 đúng hàng. riêng. Không cần thiết bị số hoặc tự tụ tập chạy 
 Giao về nhà dùng vật nhỏ xếp hai hàng trên đường.
 ngang/vòng tròn, dùng tay chỉ đường và nói lại 
 lệnh quay; có người lớn hỗ trợ chọn chỗ tập an 
 toàn nếu tập với bạn. Tiết sau tiếp tục luyện bài 
 2 theo trọng tâm mới.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
........................................................................................................
........................................................................................................
........................................................................................................
 48 Biên soạn: Lop2.net 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ
 Trường: ................................ Giáo viên: ................................
 Môn học: Giáo dục thể chất Lớp: 2........ Năm học: 2026–2027
 Tuần: 05 Số tiết: 2 Thời lượng: 35 phút/tiết
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 TIẾT 09
 Bài 2: Chuyển đội hình hàng ngang thành đội hình vòng tròn và ngược lại (Tiết 4).
Trọng tâm: Luân phiên chỉ huy; tự nêu lỗi về khẩu lệnh, hướng quay và hình thức hàng ngang.
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Năng lực đặc thù: Luân phiên chỉ huy; tự nêu lỗi về khẩu lệnh, hướng quay và hình thức hàng 
 ngang.
– Thực hiện đúng hướng đi ngược chiều kim đồng hồ, quay trái vào tâm sau khi khép vòng; quay phải 
 trước khi trở về hàng ngang. Biết nhận ra và sửa lỗi về đường đi hoặc đứng nhầm hàng.
– Năng lực chung, phẩm chất: Hợp tác khi nối/tách tổ và đổi vai chỉ huy; trung thực khi nhận xét, 
 giữ khoảng cách, tham gia trò chơi và lượng vận động phù hợp sức khỏe.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– Giáo viên: Còi; bốn mốc tổ cho đội hình lớp, mũi tên ngược chiều kim đồng hồ; bốn khu luyện 
 nhóm, mỗi khu có hai mốc đầu hàng ngang. Sân khô, bằng, đủ chỗ để mỗi em cách bạn khoảng một 
 cánh tay, các khu không giao đường.
– Hình chuyển hai chiều và câu hỏi A/B in trong giáo án; có thể phóng to để lớp quan sát. Chuẩn bị 
 riêng dụng cụ trò chơi ghi dưới đây; đặt mọi thiết bị ngoài đường vận động.
– Học sinh: Trang phục gọn, giày buộc chắc, bình nước riêng. Báo sức khỏe; em cần hỗ trợ đi sau bạn 
 làm chắc, giảm số lần bật hoặc bước nhón gót theo phân công, không bị yêu cầu chạy theo nhóm.
– Trò chơi: Bốn làn tách biệt, mỗi làn 5 ô và một cọc; đường về bên ngoài, các làn cách nhau ít nhất 
 một cánh tay, không hướng về tường.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 Hoạt động 1. Mở đầu và khởi động (6 phút)
 Nhận lớp (2 phút). Tập hợp, kiểm sĩ số, sức Báo cáo, nhận vị trí tập. Trả lời dự kiến: Phải 
 khỏe, trang phục và mặt sân. Nêu trọng tâm tiết đổi số hàng theo nhiệm vụ: “Thành hai hàng 
 học. Hỏi: “Lệnh về hai hàng ngang của nhóm ngang đi thường – Bước!”; vẫn giữ đúng thứ tự 
 có giống hoàn toàn lệnh về bốn hàng ngang của quay phải rồi đi.
 cả lớp không?” Nếu còn nhầm, quan sát bạn hoặc giáo viên chỉ 
 đường trước khi vận động.
 49 Biên soạn: Lop2.net 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 Khởi động (3 phút). Đi tại chỗ khoảng 30 Khởi động theo nhịp. Khi nghe số, dừng đi và 
 giây; xoay nhẹ vai, khuỷu tay, cổ tay, hông, ghép đúng số bạn; không kéo tay hoặc chạy cắt 
 gối, cổ chân khoảng 4 nhịp mỗi phía. Giữ ngang vòng.
 khoảng cách, không giật mạnh. Nhóm tự đếm. Bạn chưa đủ nhóm đứng cùng 
 Kết bạn (1 phút). Cả lớp đi thường theo vòng giáo viên để ghép bổ sung, rồi trở lại lượt sau; 
 ngược chiều kim đồng hồ, cách nhau một cánh không bị loại hoặc phạt chạy.
 tay. Giáo viên hô “Kết hai”, rồi “Kết ba”; học 
 sinh ghép với bạn gần mình. Chơi thử một lệnh 
 rồi hai lệnh chính, giữa các lệnh cho trở lại đi 
 vòng.
 Hoạt động 2. Hướng dẫn và củng cố hai chiều chuyển đội hình (8 phút)
 Hình 1. Quay phải rồi lần lượt đi từ hàng ngang thành vòng tròn. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 
 14.
 50 Biên soạn: Lop2.net 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 Chiều hàng ngang → vòng tròn (4 phút). Tập Quan sát hướng đi và mặt cuối chuỗi, thực hiện 
 hợp cả lớp thành bốn hàng ngang. Giáo viên chỉ theo động lệnh. Người đầu dẫn đường, người 
 đường trên hình, mời một tổ làm chậm; nhắc sau giữ thứ tự; không kéo bạn hoặc chạy vượt.
 khác với hàng dọc: các bạn đang đứng cạnh Đứng theo đường vòng khi dừng; chỉ quay mặt 
 nhau. vào tâm sau lệnh quay trái. Nếu vòng chưa 
 Hô “Thành vòng tròn đi thường – Bước!”. khép, nghe giáo viên chỉnh khoảng cách rồi 
 Bắt đầu từ tổ trưởng tổ 1, học sinh lần lượt mới chuyển bước tiếp theo.
 quay phải, đi ngược chiều kim đồng hồ; tổ sau 
 nối sau bạn cuối tổ trước. Vòng khép thì 
 “Đứng lại – Đứng!”, tiếp “Bên trái – Quay!”. 
 Cho cả lớp thực hiện một lần, dành lần thứ hai 
 ở phần luyện nhóm.
 Hình 2. Từ vòng tròn, quay phải, theo đường vòng rồi vào các hàng ngang. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 
 2, trang 15.
 51 Biên soạn: Lop2.net 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 Chiều vòng tròn → hàng ngang (4 phút). Khi Quay phải trước, đi theo người trước đến mốc 
 cả lớp đứng vòng nhìn vào tâm, hô “Bên phải – tổ; không đi tắt xuyên tâm vòng. Về đúng hàng 
 Quay!”, rồi “Thành bốn hàng ngang đi ngang, cùng hướng nhìn người điều khiển.
 thường – Bước!”. Tổ trưởng tổ 1 dẫn theo Tự kiểm: mình đứng cạnh bạn cùng hàng hay 
 vòng ngược chiều kim đồng hồ tới điểm tách; đang đứng nối lưng? Nếu nhầm thì theo mốc 
 các tổ lần lượt vào mốc hàng của mình. được chỉ, tập lại đường vào hàng.
 Hô “Đứng lại – Đứng!”, cho quay về hướng 
 nhìn chung và chỉnh hàng theo mốc; các bạn 
 cùng tổ đứng cạnh nhau. Giáo viên làm rõ điểm 
 tách, cho tập chiều về một lần. Chọn một lỗi 
 đang có để làm lại đoạn ngắn, không lặp lời 
 giảng cả bài.
 Hoạt động 3. Luyện tập, trò chơi và thể lực (14 phút)
 Luyện theo trọng tâm (8 phút). Trong bốn Nhận vai và khu tập; thực hiện đủ lượt đã giao, 
 nhóm, phân vai người chỉ huy, người tập, người nghỉ quan sát giữa lượt.
 quan sát. Tập hai lượt hai hàng ngang → vòng Dấu hiệu cần đạt: Người hô đủ lời, đúng số 
 tròn → hai hàng ngang; đổi vai sau mỗi lượt, hàng và có khoảng dừng cho bạn làm; người 
 người quan sát trở lại tập. Chỉ huy nhìn đường tập chỉ đi sau động lệnh. Nhóm làm chắc tập 
 trống rồi mới hô. Sau đó hai nhóm lần lượt liền mạch; nhóm còn nhầm quay tập riêng quay 
 trình bày một chuỗi, nhóm còn lại nhận xét và trái/quay phải tại mốc trước khi ghép.
 nghỉ tích cực.
 Sửa sai trong lượt tập. Quay nhầm: dừng, chỉ Bạn hỗ trợ bằng lời hoặc làm mẫu, không kéo 
 bên phải/trái trên cơ thể rồi quay chậm một lần. bạn chuyển chỗ. Sau góp ý, thực hiện lại đoạn 
 Tách sớm: chỉ lại mốc tách và cho đi lại đoạn sai rồi mới nối trọn chuỗi.
 cuối. Đi quá sát: dừng chỉnh một cánh tay rồi Nêu một điều đã làm tốt và một điều cần sửa 
 tiếp tục. nếu có; người quan sát trở lại tập ở lượt kế tiếp.
 Giáo viên đứng nơi nhìn được điểm nối và 
 điểm tách. Lượt sau kiểm lại đúng lỗi vừa góp 
 ý; khen cụ thể việc em đã sửa.
 Trò chơi Lò cò tiếp sức (4 phút trong Hoạt động 3)
 Hình 3. Lò cò qua ô, vòng cọc và về theo lối riêng. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 11.
 52 Biên soạn: Lop2.net 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 Bốn đội sau vạch, mỗi làn 5 ô tròn cách khoảng Chỉ xuất phát sau chạm tay, giữ làn, chạm tay 
 40–50 cm; cọc cách ô cuối khoảng 1 m, lối về nhẹ. Bạn chờ chừa đường về.
 bên ngoài. Một em làm thử: lò cò một chân qua Em cần hỗ trợ bước qua ô, đi về và được nhận 
 5 ô → vòng cọc → chạy chậm về lối riêng → xét theo nhiệm vụ đã điều chỉnh. Đội báo lỗi 
 chạm tay bạn đầu hàng → cuối hàng. trung thực, không phạt vận động hoặc trách 
 Chơi một lượt/đội với số lượt tương đương. Bỏ bạn.
 ô, chạy qua ô hoặc xuất phát trước chạm tay: 
 mỗi lần một lỗi; không quay ngược làn để sửa. 
 Đủ lượt, ít lỗi được tuyên dương; bằng lỗi xét 
 hoàn thành trước.
 Thể lực (2 phút). Hai tay chống hông, bật thấp Tập trong khoảng trống riêng, giữ người thẳng, 
 tại chỗ 2 đợt × 10 lần; tiếp đất nhẹ, gối hơi nghỉ theo hướng dẫn. Báo khó chịu để dừng và 
 chùng. Giữa hai đợt đi chậm và hít thở khoảng được điều chỉnh, không cố chạy bù.
 1 phút. Em cần hỗ trợ làm 5 lần/đợt hoặc nhón–
 hạ gót.
 Hoạt động 4. Nhìn hình và vận dụng (4 phút)
 Hình 4. Nhận biết chiều biến đổi qua hình đầu, hình cuối và mũi tên. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, 
 trang 17.
 Nhiệm vụ (4 phút). Cặp đôi dùng hình A/B đặt Trao đổi cặp, trả lời rồi thực hiện theo phân 
 một câu hỏi cho nhau về đội hình đầu và cuối; công.
 sau đó nhóm tự chọn hai hàng ngang làm vị trí Kết quả dự kiến: A: vòng tròn → hàng ngang; 
 xuất phát, một bạn điều khiển chuyển thành B: hàng ngang → vòng tròn. Câu hỏi hợp lệ 
 vòng tròn. phải chỉ rõ đầu/cuối hoặc hướng đi; người trả 
 lời chỉ được dấu hiệu trên tranh và nhóm làm 
 đúng chiều đã chọn.
 53 Biên soạn: Lop2.net 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 Hoạt động 5. Hồi tĩnh và kết thúc (3 phút)
 Đi chậm tại chỗ, thả lỏng vai, tay, chân và thở Tự nêu một điểm tiến bộ, nghe góp ý riêng và 
 tự nhiên khoảng 1 phút. Tập hợp kiểm sĩ số, nhắc nhiệm vụ cần tập thêm.
 nhận xét việc giữ hướng đi, thứ tự tổ và về Thu dọn cùng tổ, rửa tay và dùng bình nước 
 đúng hàng. riêng. Không cần thiết bị số hoặc tự tụ tập chạy 
 Giao về nhà dùng vật nhỏ xếp hai hàng trên đường.
 ngang/vòng tròn, dùng tay chỉ đường và nói lại 
 lệnh quay; có người lớn hỗ trợ chọn chỗ tập an 
 toàn nếu tập với bạn. Tiết sau tiếp tục luyện bài 
 2 theo trọng tâm mới.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
........................................................................................................
........................................................................................................
........................................................................................................
 54 Biên soạn: Lop2.net 
 TIẾT 10
 Bài 2: Chuyển đội hình hàng ngang thành đội hình vòng tròn và ngược lại (Tiết 5).
Trọng tâm: Hoàn thiện bài 2; trình bày hai chiều chuyển đội hình và nhận xét tiến bộ từng học sinh.
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Năng lực đặc thù: Hoàn thiện bài 2; trình bày hai chiều chuyển đội hình và nhận xét tiến bộ từng 
 học sinh.
– Thực hiện đúng hướng đi ngược chiều kim đồng hồ, quay trái vào tâm sau khi khép vòng; quay phải 
 trước khi trở về hàng ngang. Biết nhận ra và sửa lỗi về đường đi hoặc đứng nhầm hàng.
– Năng lực chung, phẩm chất: Hợp tác khi nối/tách tổ và đổi vai chỉ huy; trung thực khi nhận xét, 
 giữ khoảng cách, tham gia trò chơi và lượng vận động phù hợp sức khỏe.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– Giáo viên: Còi; bốn mốc tổ cho đội hình lớp, mũi tên ngược chiều kim đồng hồ; bốn khu luyện 
 nhóm, mỗi khu có hai mốc đầu hàng ngang. Sân khô, bằng, đủ chỗ để mỗi em cách bạn khoảng một 
 cánh tay, các khu không giao đường.
– Hình chuyển hai chiều và câu hỏi A/B in trong giáo án; có thể phóng to để lớp quan sát. Chuẩn bị 
 riêng dụng cụ trò chơi ghi dưới đây; đặt mọi thiết bị ngoài đường vận động.
– Học sinh: Trang phục gọn, giày buộc chắc, bình nước riêng. Báo sức khỏe; em cần hỗ trợ đi sau bạn 
 làm chắc, giảm số lần bật hoặc bước nhón gót theo phân công, không bị yêu cầu chạy theo nhóm.
– Trò chơi: Hai khăn sạch riêng cho hai người chơi tự nguyện; vòng giới hạn rộng, không có vật cản, 
 giáo viên trực tiếp theo sát. Chuẩn bị biến thể mở mắt nếu điều kiện chưa phù hợp.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 Hoạt động 1. Mở đầu và khởi động (6 phút)
 Nhận lớp (2 phút). Tập hợp, kiểm sĩ số, sức Báo cáo, nhận vị trí tập. Trả lời dự kiến: Sau 
 khỏe, trang phục và mặt sân. Nêu trọng tâm tiết “Đứng lại – Đứng!”, dùng “Bên trái – Quay!” 
 học. Hỏi: “Kết thúc chuyển thành vòng tròn, để hướng mặt vào trong.
 muốn nhìn người điều khiển ở giữa vòng thì Nếu còn nhầm, quan sát bạn hoặc giáo viên chỉ 
 dùng lệnh nào?” đường trước khi vận động.
 Khởi động (3 phút). Đi tại chỗ khoảng 30 Khởi động theo nhịp. Khi nghe số, dừng đi và 
 giây; xoay nhẹ vai, khuỷu tay, cổ tay, hông, ghép đúng số bạn; không kéo tay hoặc chạy cắt 
 gối, cổ chân khoảng 4 nhịp mỗi phía. Giữ ngang vòng.
 khoảng cách, không giật mạnh. Nhóm tự đếm. Bạn chưa đủ nhóm đứng cùng 
 Kết bạn (1 phút). Cả lớp đi thường theo vòng giáo viên để ghép bổ sung, rồi trở lại lượt sau; 
 ngược chiều kim đồng hồ, cách nhau một cánh không bị loại hoặc phạt chạy.
 tay. Giáo viên hô “Kết hai”, rồi “Kết ba”; học 
 sinh ghép với bạn gần mình. Chơi thử một lệnh 
 rồi hai lệnh chính, giữa các lệnh cho trở lại đi 
 vòng.
 55 Biên soạn: Lop2.net 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 Hoạt động 2. Hướng dẫn và củng cố hai chiều chuyển đội hình (8 phút)
 Hình 1. Quay phải rồi lần lượt đi từ hàng ngang thành vòng tròn. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 
 14.
 Chiều hàng ngang → vòng tròn (4 phút). Tập Quan sát hướng đi và mặt cuối chuỗi, thực hiện 
 hợp cả lớp thành bốn hàng ngang. Giáo viên chỉ theo động lệnh. Người đầu dẫn đường, người 
 đường trên hình, mời một tổ làm chậm; nhắc sau giữ thứ tự; không kéo bạn hoặc chạy vượt.
 khác với hàng dọc: các bạn đang đứng cạnh Đứng theo đường vòng khi dừng; chỉ quay mặt 
 nhau. vào tâm sau lệnh quay trái. Nếu vòng chưa 
 Hô “Thành vòng tròn đi thường – Bước!”. khép, nghe giáo viên chỉnh khoảng cách rồi 
 Bắt đầu từ tổ trưởng tổ 1, học sinh lần lượt mới chuyển bước tiếp theo.
 quay phải, đi ngược chiều kim đồng hồ; tổ sau 
 nối sau bạn cuối tổ trước. Vòng khép thì 
 “Đứng lại – Đứng!”, tiếp “Bên trái – Quay!”. 
 Cho cả lớp thực hiện một lần, dành lần thứ hai 
 ở phần luyện nhóm.
 56 Biên soạn: Lop2.net 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 Hình 2. Từ vòng tròn, quay phải, theo đường vòng rồi vào các hàng ngang. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 
 2, trang 15.
 Chiều vòng tròn → hàng ngang (4 phút). Khi Quay phải trước, đi theo người trước đến mốc 
 cả lớp đứng vòng nhìn vào tâm, hô “Bên phải – tổ; không đi tắt xuyên tâm vòng. Về đúng hàng 
 Quay!”, rồi “Thành bốn hàng ngang đi ngang, cùng hướng nhìn người điều khiển.
 thường – Bước!”. Tổ trưởng tổ 1 dẫn theo Tự kiểm: mình đứng cạnh bạn cùng hàng hay 
 vòng ngược chiều kim đồng hồ tới điểm tách; đang đứng nối lưng? Nếu nhầm thì theo mốc 
 các tổ lần lượt vào mốc hàng của mình. được chỉ, tập lại đường vào hàng.
 Hô “Đứng lại – Đứng!”, cho quay về hướng 
 nhìn chung và chỉnh hàng theo mốc; các bạn 
 cùng tổ đứng cạnh nhau. Giáo viên làm rõ điểm 
 tách, cho tập chiều về một lần. Chọn một lỗi 
 đang có để làm lại đoạn ngắn, không lặp lời 
 giảng cả bài.
 57 Biên soạn: Lop2.net 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 Hoạt động 3. Luyện tập, trò chơi và thể lực (14 phút)
 Luyện theo trọng tâm (8 phút). Bốn nhóm tự Nhận vai và khu tập; thực hiện đủ lượt đã giao, 
 luyện một chuỗi đủ hai chiều trong khu của nghỉ quan sát giữa lượt.
 mình, giáo viên nhắc ngắn lỗi đã ghi ở tiết Dấu hiệu cần đạt: Giáo viên ghi từng em: tự 
 trước. Sau đó từng nhóm lần lượt trình bày hai thực hiện cả hai chiều; thực hiện được nhưng 
 hàng ngang → vòng tròn → hai hàng ngang, còn cần nhắc ở đoạn nào; chưa thực hiện được 
 khoảng 45–60 giây/nhóm. Các nhóm khác quan chiều nào. Ghi tiến bộ so với lượt trước, không 
 sát ba dấu hiệu: đúng hướng, đúng thứ tự, đúng lấy thứ hạng nhóm thay nhận xét cá nhân.
 hàng. Dành phần cuối cho nhóm cần hỗ trợ tập 
 lại đoạn sai một lần.
 Sửa sai trong lượt tập. Quay nhầm: dừng, chỉ Bạn hỗ trợ bằng lời hoặc làm mẫu, không kéo 
 bên phải/trái trên cơ thể rồi quay chậm một lần. bạn chuyển chỗ. Sau góp ý, thực hiện lại đoạn 
 Tách sớm: chỉ lại mốc tách và cho đi lại đoạn sai rồi mới nối trọn chuỗi.
 cuối. Đi quá sát: dừng chỉnh một cánh tay rồi Nêu một điều đã làm tốt và một điều cần sửa 
 tiếp tục. nếu có; người quan sát trở lại tập ở lượt kế tiếp.
 Giáo viên đứng nơi nhìn được điểm nối và 
 điểm tách. Lượt sau kiểm lại đúng lỗi vừa góp 
 ý; khen cụ thể việc em đã sửa.
 Trò chơi Bịt mắt bắt dê (4 phút trong Hoạt động 3)
 Hình 3. Vòng tròn làm giới hạn, hai người chơi ở giữa. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 16.
 58 Biên soạn: Lop2.net 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 Chuẩn bị và thử (1 phút). Cả lớp đứng vòng, Chỉ đi chậm, không chạy, ôm, đẩy hoặc kéo. 
 cách nhau một sải tay. Chọn hai em tự nguyện Vòng ngoài đứng yên, báo “Dừng!” khi bạn 
 đóng vai dê/người tìm; dùng hai khăn sạch gần biên; giáo viên dừng ngay và dẫn về giữa.
 riêng, đứng cách nhau ít nhất một sải tay. Giáo Không ép em ngại bịt mắt. Khi thiếu khăn sạch 
 viên ở trong vòng sát khu chơi, kiểm không còn hoặc sân không bảo đảm, dùng biến thể mở mắt 
 vật cản. Cho thử mở mắt đường đi và tín hiệu nghe–định hướng: người tìm chỉ hướng tiếng 
 dừng. kêu rồi đi tới bạn, không đuổi bắt. Người chờ 
 Chơi (3 phút). Khi có lệnh, dê thỉnh thoảng tham gia xác định hướng, đổi vai ở tiết sau.
 kêu “be be”, người tìm nghe và đi chậm tới 
 chạm nhẹ vào vai bạn. Mỗi lượt 45 giây, đổi 
 vai; sau hai lượt đổi cặp. Chạm đúng trong thời 
 gian là tìm được dê; hết giờ chưa chạm thì ghi 
 nhận dê giữ được khoảng cách.
 Thể lực (2 phút). Hai tay chống hông, bật thấp Tập trong khoảng trống riêng, giữ người thẳng, 
 tại chỗ 2 đợt × 10 lần; tiếp đất nhẹ, gối hơi nghỉ theo hướng dẫn. Báo khó chịu để dừng và 
 chùng. Giữa hai đợt đi chậm và hít thở khoảng được điều chỉnh, không cố chạy bù.
 1 phút. Em cần hỗ trợ làm 5 lần/đợt hoặc nhón–
 hạ gót.
 Hoạt động 4. Nhìn hình và vận dụng (4 phút)
 Hình 4. Nhận biết chiều biến đổi qua hình đầu, hình cuối và mũi tên. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, 
 trang 17.
 Nhiệm vụ (4 phút). Tổ chức tình huống chuẩn Trao đổi cặp, trả lời rồi thực hiện theo phân 
 bị một tiết mục: nhóm chuyển hàng ngang công.
 thành vòng tròn, giữ vị trí 5 giây, rồi chuyển về Kết quả dự kiến: Chiều ra vòng ứng với B, 
 hàng ngang chào người xem. Mời hai em chỉ chiều về hàng ngang ứng với A. Chấp nhận 
 A/B tương ứng với hai chiều vừa thực hiện. nhóm đi thường đúng trình tự và giữ khoảng 
 cách; chưa đòi hỏi tốc độ hoặc hình thức biểu 
 diễn cầu kì.
 59 Biên soạn: Lop2.net 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 Hoạt động 5. Hồi tĩnh và kết thúc (3 phút)
 Đi chậm tại chỗ, thả lỏng vai, tay, chân và thở Tự nêu một điểm tiến bộ, nghe góp ý riêng và 
 tự nhiên khoảng 1 phút. Tập hợp kiểm sĩ số, nhắc nhiệm vụ cần tập thêm.
 nhận xét việc giữ hướng đi, thứ tự tổ và về Thu dọn cùng tổ, rửa tay và dùng bình nước 
 đúng hàng. riêng. Không cần thiết bị số hoặc tự tụ tập chạy 
 Giao về nhà dùng vật nhỏ xếp hai hàng trên đường.
 ngang/vòng tròn, dùng tay chỉ đường và nói lại 
 lệnh quay; có người lớn hỗ trợ chọn chỗ tập an 
 toàn nếu tập với bạn. Tiết sau chuyển sang 
 giậm chân tại chỗ, đứng lại.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
........................................................................................................
........................................................................................................
........................................................................................................
 60

Tài liệu đính kèm:

  • docxkhbd_mon_gdtc_lop_2_ca_nam_hoc_2026_2027_tich_hop_nang_luc_s.docx