Biên soạn: Lop2.net HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 5. Hồi tĩnh và kết thúc (3 phút) Hồi tĩnh (1 phút): đi chậm, thả lỏng tay chân Thả lỏng, tự nhận xét bằng dấu hiệu nhìn thấy; và thở tự nhiên. Nhận xét (2 phút): kiểm sĩ số, báo khó chịu hoặc chỗ còn cần giúp. Thu dụng gọi một em nói điều đã làm được và một em nói cụ đúng phân công. phần cần tập lại; giáo viên ghi hỗ trợ cụ thể, Nhắc lại bài tự ôn, chọn chỗ an toàn và nhờ phân công thu dụng cụ, nhắc vệ sinh. người thân quan sát; không tự tăng số lần hoặc Tự ôn với người thân mỗi tư thế ngồi đã học 2 giữ tư thế lâu. lần ngắn; có thảm mới ngồi/quỳ sàn. Tiết sau tiếp tục hoàn thiện tư thế và phối hợp. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 7 Biên soạn: Lop2.net TIẾT 48 Bài 5: Các động tác quỳ, ngồi cơ bản (Tiết 3) Ôn ba tư thế ngồi; học quỳ thấp, quỳ cao và phân biệt đủ năm tư thế. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Năng lực đặc thù: Ôn ba tư thế ngồi; học quỳ thấp, quỳ cao và phân biệt đủ năm tư thế. – Ngồi xổm: hạ người chậm bằng gập gối; tay tự nhiên; giữ ổn định ở mức phù hợp. – Ngồi kiễng hai gót chân: mông gần/chạm gót theo khả năng; hai gót kiễng, hai tay chống; gối chưa tì sàn. – Ngồi bệt thẳng chân: mông trên thảm; hai chân khép, duỗi phía trước; tay chống và thân ổn định. – Quỳ thấp: gối/cẳng chân trên thảm, mũi chân duỗi; mông trên gót; thân thẳng. – Quỳ cao: mông rời gót, hông trên gối; thân thẳng; gối/cẳng chân sát thảm và mũi chân duỗi. – Năng lực chung, phẩm chất: Nghe lệnh, hợp tác đổi vai, góp ý theo dấu hiệu quan sát, trung thực về số lần thực hiện; biết dừng và báo khi không sẵn sàng. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Giáo viên: Hình minh họa/câu hỏi dưới đây, còi, phấn và mốc mềm; lớp dự kiến 40 em, 5 nhóm 8. Thảm chắc, sạch, không trượt, đủ vùng riêng khoảng 1,5 × 2m/em; thiếu thảm tổ chức cặp một em tập một em quan sát rồi đổi, ghi số lượt thực tế. Không cho quỳ trên nền cứng hoặc nhám. – Học sinh: Quần áo gọn, giày chắc, nước riêng; báo sức khỏe. Chuyển tư thế chậm, giữ 2–3 giây, nghỉ giữa lượt. Không ép độ sâu, kéo tay hoặc ấn lưng/gối bạn; em cần hỗ trợ giảm biên độ hoặc nhận vai quan sát, ghi đúng mức. – Trò chơi: hai vòng tổ đủ rộng; Vượt hồ có 20 vòng phẳng/vẽ và 4 mốc. Nhảy dây: mỗi em một dây phù hợp, vùng quay dây giãn ít nhất 2 m; thiếu dây đổi cặp. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1. Mở đầu và khởi động (6 phút) Mèo và chim sẻ. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 56. 8 Biên soạn: Lop2.net HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Nhận lớp (2 phút): Kiểm sức khỏe, sân/thảm; Báo sức khỏe, kiểm vị trí thảm và khoảng nêu tư thế sẽ học, chia nhóm và nhắc hạ gối trống; khởi động vừa sức. nhẹ. Khởi động khớp (2 phút): đi nhẹ 20 giây; Chim nhìn đường khi về tổ; bị chạm nhẹ đổi vai xoay vai, cổ tay, hông, gối, cổ chân mỗi chiều 4 lượt sau. Em chưa bật được đi nhanh vừa sức; nhịp, biên độ nhỏ. nghe “dừng” đứng yên, không chen vào tổ. Mèo và chim sẻ (2 phút). Hai nhóm 20 ở hai khu riêng; mỗi nhóm một vòng tổ rộng để 19 chim đứng giãn, mèo cách tổ 3–4 m. Chim ra ngoài đi/bật nhỏ tìm mồi và kêu “chích”; nghe “meo”, mèo tiến tới chạm nhẹ vai chim, chim trở về tổ. Chơi 3 lượt khoảng 20 giây, đổi mèo sau lượt; giáo viên mở rộng đường về để không dồn một cửa. Không đẩy, kéo hoặc loại học sinh. Hoạt động 2. Học và ôn có hướng dẫn (9 phút) Ngồi xổm. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 57. Ngồi xổm (1 phút). TTCB đứng nghiêm. Từ từ Nhìn hình và chỉ tay buông tự nhiên. Gập gối gập gối ngồi xuống, hai tay buông tự nhiên, mắt có kiểm soát, thân ổn định, không ngồi phịch; nhìn thẳng. Hình chuẩn thể hiện gối gập sâu, đứng lên chậm. Em chưa xuống sâu được dùng bàn chân đặt trên sàn; giáo viên làm nghiêng để mức nông hơn và báo giáo viên. thấy vị trí tay và chân. Giữ 2–3 giây rồi đứng Dấu hiệu cần đạt: hạ người chậm bằng gập lên chậm; chỉ xuống đến mức thoải mái, không gối; tay tự nhiên; giữ ổn định ở mức phù hợp. ép độ sâu. Làm mẫu một lần liền mạch, một lần Nói một điểm đã sửa rồi thử lại. chậm, cho học sinh theo 2 lần có nghỉ. Nhắc mẫu ngắn, một em làm thử và các nhóm ôn theo lệnh. Nếu lao người ra trước hoặc mất thăng bằng: giảm độ sâu, tập chậm lại. Không đẩy lưng/gối bạn; cần chống tay để đứng lên thì thực hiện và ghi mức hỗ trợ. 9
Tài liệu đính kèm: