Biên soạn: Lop2.net HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 2. Học và ôn có hướng dẫn (9 phút) Đi tay ngang vòng trái. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 41. Đi tay ngang vòng phải. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 42. 7 Biên soạn: Lop2.net HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Đi thường vòng trái, vòng phải, hai tay dang Chỉ đúng phía tay trái/phải trước mỗi lượt, nâng ngang (9 phút). TTCB chân trước chân sau, tay ngang vai với lòng bàn tay xuống rồi mới tay dang ngang bằng vai, lòng bàn tay sấp. Đi xuất phát. Khi vòng vẫn giữ tay ngang, không thường tới mốc rồi vòng trái theo cung; thân hạ tay để chạy nhanh hoặc chạm vào mốc. thẳng, mắt theo hướng đi, giữ tay ngang. Hạ tay Dấu hiệu cần đạt: đúng hướng vòng; tay sau mốc kết thúc, trở về ngoài làn. Đổi sang ngang vai, lòng bàn tay sấp trong cung; giữ cung vòng phải và làm tương tự. Giáo viên mẫu thân thẳng. Em được góp ý thực hiện lại ngay cả hai hướng; đặt các làn cách ít nhất 3 m để một đoạn ngắn để thấy thay đổi. hai tay không vướng bạn. Cho 1–2 em thử, lớp quan sát; các nhóm đi chậm một lượt có hướng dẫn trước khi luyện. Nếu hạ tay lúc vòng: giảm tốc, đi theo cung rộng hơn và nhắc “tay ngang”. Nếu nghiêng người quá mức: bước ngắn, thân thẳng, nhìn mốc kế; làm lại một cung theo hướng vừa sai. Hoạt động 3. Luyện tập, trò chơi và thể lực (13 phút) Luyện tập theo nhóm và cặp (7 phút). Ôn tay Thực hiện đủ lượt được giao ở mức phù hợp, tự nhiên mỗi hướng 1 lượt; sau đó mỗi em đi chờ đường trống và đi về ngoài làn. Cặp nói tay ngang 2 lượt vòng trái và 2 lượt vòng phải. một dấu hiệu nhìn thấy, ví dụ “tay bạn còn thấp Bố trí 5 nhóm, làn cách ít nhất 3 m, chỉ khởi hơn vai” hoặc “bạn vòng đúng phía tay trái”. hành khi bạn trước đã cách 2 m và ra khỏi đoạn Kiểm tra sau góp ý: em tập lại đoạn sai, bạn cung hẹp. Giáo viên chọn lỗi hạ tay hoặc nhầm nêu đã sửa được hay còn cần nhắc. Giáo viên hướng để sửa ngay, cho làm lại cung vừa sai; ghi tên em, kiểu đi, dấu hiệu đạt và lỗi cần hỗ cặp nhận xét theo tay–hướng–khoảng cách. trợ; không dùng kết quả nhóm thay kết quả Cách tổ chức và phản hồi. Cán sự nhắc kiểu từng em. đi, điều tiết xuất phát; bạn quan sát đứng ngoài đường tập. Hai bạn cùng cặp đổi vai sau lượt, không đứng chắn đích. Nếu lớp đông hoặc sân hẹp, giảm số làn và số lượt, vẫn giữ ít nhất một lượt cá nhân được giáo viên quan sát; ghi điều chỉnh sau bài dạy. 8 Biên soạn: Lop2.net HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Bỏ khăn. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 44. Bỏ khăn (4 phút). Hai vòng tròn, mỗi vòng 20 Ngồi ổn định, không thò chân ra lối chạy. Khi em ngồi giãn cách, quay mặt vào trong. Một em được chạm báo hiệu mới cầm khăn đứng lên cầm khăn đi/chạy chậm ngoài vòng, đặt khăn đuổi; chạy vừa sức, cùng chiều và chỉ chạm sau một bạn và chạm nhẹ vai báo hiệu, tiếp tục nhẹ, không giật áo. chạy ngoài vòng để về chỗ trống. Bạn được báo Lớp nêu đúng người đổi vai sau lượt; khen cầm khăn, chạy đuổi theo cùng chiều. Giáo nhận tín hiệu, chạy đúng lối và đổi vai đúng. viên làm mẫu vai rồi tổ chức khoảng 4 lượt, Em chưa sẵn sàng chạy được làm người quan mỗi lượt tối đa một vòng; đổi người để các tiết sát/nhắc lượt; không ép chạy đuổi. sau thêm em được làm vai. Luật dùng trong lớp. Người đuổi chạm nhẹ tay vào vai người bỏ khăn trước khi người đó ngồi vào chỗ trống thì bắt được: người bị bắt tiếp tục làm người bỏ khăn, người đuổi ngồi xuống. Nếu không bắt được, người đuổi làm người bỏ khăn lượt sau. Hết một vòng thì dừng và đổi vai; không đánh bằng khăn, không đẩy, không cắt qua giữa vòng. Đây là điều chỉnh của luật nguồn để tránh quất khăn và loại người. Phát triển thể lực (2 phút): đứng lên–ngồi Làm theo nhịp, gót vững, không đổ gối vào xuống 10 lần. Lớp giãn cách, chân rộng vừa trong. Em cần hỗ trợ giảm số lần/độ ngồi, báo vai, thân giữ thẳng, gối theo hướng bàn chân; giáo viên; ghi số lần thực tế, không mặc định ngồi nông vừa sức rồi đứng lên là 1 lần. Giáo đủ 10. Nghỉ bằng đi nhẹ và thở tự nhiên. viên đếm 2 đợt × 5 lần, nghỉ đi nhẹ 20–30 giây giữa đợt. Làm mẫu chậm, không ép ngồi sâu hoặc nhún nhanh. 9
Tài liệu đính kèm: