Biên soạn: Lop2.net TIẾT 26 Bài 1: Bài tập di chuyển theo vạch kẻ thẳng (Tiết 2) Trọng tâm: Ôn hai kiểu đi đã học; học đi thường tay cao và đi kiễng gót tay chống hông theo vạch. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Năng lực đặc thù: Ôn hai kiểu đi đã học; học đi thường tay cao và đi kiễng gót tay chống hông theo vạch. – Đi thường theo vạch kẻ thẳng, hai tay đưa lên cao: tay chữ V, lòng bàn tay hướng nhau; đi thường theo vạch; mắt trước, thân thẳng. – Đi kiễng gót theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông: gót nâng trong đoạn đi kiễng; tay chống hông; bước ngắn, thăng bằng. – Năng lực chung, phẩm chất: Nghe lệnh trước khi đi, quan sát và nêu đúng dấu hiệu của bạn; đổi vai, trung thực khi tự nhận lỗi, chờ lượt, hợp tác trong trò chơi. Biết kiểm tra khoảng trống và dừng khi chưa sẵn sàng. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Giáo viên: Còi, phấn/băng dính, mốc mềm, các hình mẫu và hình câu hỏi dưới đây. Dự kiến lớp 40 em chia 5 nhóm 8 em; kẻ 5 làn thẳng dài 6–8 m. Làn có tay ngang cách nhau ít nhất 3 m; người đang tập cách nhau ít nhất 2 m; đường trở về nằm ngoài làn, không đi đối đầu. – Chuẩn bị 5 ô vuông lớn chia 4 ô nhỏ, mỗi ô nhỏ cạnh 0,5 m, đánh số đúng hình trò chơi; vạch chờ cách ô khoảng 2 m, đường về ở bên ngoài. Tiết có chuỗi 32 nhịp cần làn khoảng 16 m với bước ngắn; sân ngắn thì tập bốn đoạn riêng, dừng và trở về ngoài làn giữa các đoạn. – Học sinh: Trang phục gọn, giày chắc, bình nước riêng; báo sức khỏe. Em cần hỗ trợ giảm đoạn đi, tập chậm, nghỉ giữa lượt; em chưa tập được nhận nhiệm vụ quan sát và được ghi rõ mức tham gia. Không chấm phần vận động chỉ bằng câu trả lời. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1. Mở đầu và khởi động (6 phút) Nhận lớp (2 phút). Kiểm sĩ số, sân, giày và Báo sức khỏe, nhắc tên kiểu đi đã học và chuẩn sức khỏe; nêu trọng tâm hôm nay, yêu cầu một bị đúng vị trí. Khởi động nhẹ, giữ khoảng em chỉ làn đi và lối về. Chia nhóm, giãn cách trống. theo mốc. Đi chậm, tìm nhóm gần, không kéo bạn; cùng Khởi động (2 phút). Đi tại chỗ 20 giây; xoay đếm và đứng yên. Nhóm thiếu người giơ tay để vai, cổ tay, hông, gối, cổ chân, mỗi chiều 4 được hướng dẫn, không chen thêm vào nhóm nhịp. Nhóm ba, nhóm bảy (2 phút): lớp đi đã đủ. chậm trong khu trống; nghe “nhóm ba” hoặc “nhóm bảy” thì ghép đúng số người, đứng yên để giáo viên kiểm. Thử 1 lần, chơi 3 lần, xen kẽ 3 và 7. Lớp 40 em sẽ có nhóm còn thiếu người: giáo viên nhận nhóm đó, không loại ai; sai số thì đếm và ghép lại, không chạy tranh bạn. 7 Biên soạn: Lop2.net HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 2. Học và ôn có hướng dẫn (9 phút) Ôn đầu hoạt động (1 phút trong 9 phút). Cho Tay ngang bằng vai, lòng bàn tay sấp; tay cao cả lớp nhắc và làm tại chỗ tư thế tay tự nhiên, mở chữ V, lòng bàn tay hướng nhau. Phần ôn tay ngang, mỗi kiểu 4 nhịp; hỏi tay cao khác tay làm tại chỗ, không chen vào làn của bạn. ngang ở đâu, rồi học theo hình. Đi thẳng, tay cao. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 37. Đi thường theo vạch kẻ thẳng, hai tay đưa Phân biệt chữ V với tay dang ngang: bàn tay lên cao (4 phút). TTCB: chân trước chân sau, cao hơn đầu, hai tay mở chếch, lòng bàn tay hai tay đưa lên cao chếch thành chữ V, lòng hướng nhau. Bước chậm, không nhón gót ở bài bàn tay hướng vào nhau. Đi thường theo vạch, đi thường này. thân thẳng, mắt trước, giữ tay ở vị trí cao vừa Dấu hiệu cần đạt: tay chữ V, lòng bàn tay sức; không ngửa đầu chạy theo tay. Đến cuối hạ hướng nhau; đi thường theo vạch; mắt trước, tay và trở về ngoài làn. thân thẳng. Em được góp ý thực hiện lại ngay Cho 1–2 em thử, lớp quan sát; các nhóm đi một đoạn ngắn để thấy thay đổi. chậm một lượt có hướng dẫn trước khi luyện. Nếu chụm tay hoặc dang ngang: dừng, tạo lại chữ V rồi bước 4 bước. Nếu ưỡn lưng/ngửa cổ: nhìn mốc phía trước, giảm biên độ tay vừa sức và tập lại. Đi thẳng, kiễng gót. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 37. 8 Biên soạn: Lop2.net HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Đi kiễng gót theo vạch kẻ thẳng, hai tay Hai tay ở hông, giữ thăng bằng, không chạy chống hông (4 phút). TTCB: chân trước chân bằng mũi chân. Được tập đoạn 3–4 m rồi nghỉ sau, hai tay chống hông. Nâng gót, đi bằng nếu chưa vững; báo khó chịu, không cố nâng phần trước bàn chân theo vạch, bước ngắn, giữ gót cao. thân thẳng và mắt trước. Mẫu chậm 4 bước để Dấu hiệu cần đạt: gót nâng trong đoạn đi thấy gót không tì xuống ở phần đang đi kiễng; kiễng; tay chống hông; bước ngắn, thăng bằng. khi kết thúc hạ gót, đứng vững rồi trở về. Em được góp ý thực hiện lại ngay một đoạn Cho 1–2 em thử, lớp quan sát; các nhóm đi ngắn để thấy thay đổi. chậm một lượt có hướng dẫn trước khi luyện. Nếu loạng choạng: rút ngắn bước, giảm đoạn đi; tập nâng–hạ gót tại chỗ 4 lần rồi đi lại. Nếu hạ gót giữa bài: nhắc “gót nâng, bước ngắn”, tập 2–4 bước đúng trước khi tăng quãng đường. Hoạt động 3. Luyện tập, trò chơi và thể lực (13 phút) Luyện tập theo nhóm và cặp (7 phút). Ôn tay Thực hiện đủ lượt được giao ở mức phù hợp, tự nhiên và tay ngang, mỗi kiểu 1 lượt × 6 m; chờ đường trống và đi về ngoài làn. Cặp nói sau đó mỗi em tập 2 lượt tay cao × 6 m và 2 một dấu hiệu nhìn thấy, ví dụ “tay bạn còn thấp lượt kiễng gót × 4–6 m. Đi kiễng xong hạ gót đi hơn vai” hoặc “bạn nhìn phía trước khi đi”. nhẹ, không nối nhiều lượt khi mỏi. Cặp luân Kiểm tra sau góp ý: em tập lại đoạn sai, bạn phiên quan sát; giáo viên chọn em còn chao đảo nêu đã sửa được hay còn cần nhắc. Giáo viên để sửa bước ngắn, cho tập lại 3 m. ghi tên em, kiểu đi, dấu hiệu đạt và lỗi cần hỗ Cách tổ chức và phản hồi. Cán sự nhắc kiểu trợ; không dùng kết quả nhóm thay kết quả đi, điều tiết xuất phát; bạn quan sát đứng ngoài từng em. đường tập. Hai bạn cùng cặp đổi vai sau lượt, không đứng chắn đích. Nếu lớp đông hoặc sân hẹp, giảm số làn và số lượt, vẫn giữ ít nhất một lượt cá nhân được giáo viên quan sát; ghi điều chỉnh sau bài dạy. Nhảy đúng, nhảy nhanh. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 39. 9
Tài liệu đính kèm: