Kế học bài học Lớp 2 - Tuần 33 - Năm học: 2011-2012 - Nguyễn Thị Bé Hai

Kế học bài học Lớp 2 - Tuần 33 - Năm học: 2011-2012 - Nguyễn Thị Bé Hai

Tập đọc – Tiết 97 + 98

Bóp nát quả cam

I. MỤC TIÊU:

 -Đọc rành mạch toàn bài ; biết đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện.

 -Nội dung: truyện ca ngợi người thiếu niên anh hùng Trần Quốc Toản, tuổi nhỏ, chí lớn, giàu lòng yêu nước, căm thù giặc ( trả lời được câu hỏi 1, 2, 4, ,5).

*KNS: KN tự nhận thức; KN xác định giá trị của bản thân; KN đảm nhận trách nhiệm; KN kiên định.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 -GV: bài dạy, tranh minh hoạ.

 -HS: xem bài trước.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

 

doc 22 trang Người đăng phuongtranhp Ngày đăng 23/08/2021 Lượt xem 122Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế học bài học Lớp 2 - Tuần 33 - Năm học: 2011-2012 - Nguyễn Thị Bé Hai", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Thứ hai ngày 16 tháng 4 năm 2012
Tập đọc – Tiết 97 + 98
BÓP NÁT QUẢ CAM
I. MỤC TIÊU:
	-Đọc rành mạch toàn bài ; biết đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện.
	-Nội dung: truyện ca ngợi người thiếu niên anh hùng Trần Quốc Toản, tuổi nhỏ, chí lớn, giàu lòng yêu nước, căm thù giặc ( trả lời được câu hỏi 1, 2, 4, ,5).
*KNS: KN tự nhận thức; KN xác định giá trị của bản thân; KN đảm nhận trách nhiệm; KN kiên định.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
	-GV: bài dạy, tranh minh hoạ.
	-HS: xem bài trước.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Oån định: 
2. Kiểm tra bài cũ:
	-Gọi 3 HS lên KT HTL bài thơ “ Tiếng chổi tre” và trả lời câu hỏi.
	+ Nhà thơ nghe thấy tiếng chổi tre vào những lúc nào?
	+ Câu thơ nào ca ngợi chị lao công?
	+ Nhà thơ muốn nói với em điều gì?
	-Nhận xét
3. Bài mới
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu (2 lượt)
-Tổ chức cho HS luyện đọc các từ ngữ: giả vờ mượn, ngang ngược, xâm chiếm, đủ điều, quát lớn, tạm nghỉ, cưỡi cổ, nghiến răng
*Đọc từng đoạn trước lớp.
-Nêu yêu cầu luyện đọc đoạn, sau đó hướng dẫn HS chia đoạn (4 đoạn như SGK)
-Hướng dẫn HS đọc từng đoạn. Chú ý hướng dẫn HS đọc câu dài khó ngắt giọng.
-Gọi HS nêu từ ngữ cuối bài.
*Đọc từng đoạn trong nhóm
*Thi đọc giữa các nhóm.
Tiết 2
c)Tìm hiểu bài
-Gọi HS đọc lại bài và trả lời câu hỏi.
+ Giặc Nguyên có âm mưu gì đối với nước ta?
+ Thái độ của Trần Quốc Toản như thế nào?
+Quốc Toản gặp vua để làm gì?
+ Tìm từ ngữ thể hiện Quốc Toản rất nóng lòng gặp vua?
+ Quốc Toản làm điều gì trái với phép nước?
+ Vì sao khi xin vua “ xin đánh” Quốc Toản lại tự đặt gươm lên gáy.
+ Vì sao vua lại không bắt tội mà còn ban cho quả cam quý?
+ Quốc Toản vô tình bóp nát quả cam vì điều gì?
+ Em biết gì về Trần Quốc Toản
. 4. Củng cố – dặn dò:
- Gọi 3 HS đọc truyện theo hình, hình thức phân vai.
- Nhận xét tiết học
-Về học bài chuẩn bị bài sau “lá cờ”.
- Báo cáo sĩ số
-HS theo dõi đọc thầm
-HS từng dãy bàn nối tiếp nhau đọc từng câu
-7 -> 10 em đọc cá nhân lớp đọc đồng thanh.
-Chia bài thành 4 đoạn
-Đọc từng đoạn theo hướng dẫn của GV – chú ý ngắt giọng đúng câu dài.
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
Rút kinh nghiệm
Toán – Tiết 161
ÔN TẬP CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000
I. MỤC TIÊU:
	- Biết đọc, viết các số có ba chữ số.
 - Biết đếm thêm một số đơn vị trong trường hợp đơn giản.
 - Biết so sánh các số có ba chữ số.
 - Nhận biết số bé nhất, số lơn nhất có ba chữ số.
II. CHUẨN BỊ:
	-GV: Viết trước nội dung bài tập 2 (lên bảng)
	- HS: vở bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
*Giới thiệu
*HƯớng dẫn luyện tập
+ Bài 1: Nêu yeue cầu bài tập, sau đó cho HS tự làm
-Nhận xét bài làm của HS.
+ Bài 2:
GV viết số 842 lene bảng và hỏi số 842 gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị?
-Hãy viết các số này thành tổng các trăm, các chục, các đơn vị.
-GV nhận xét rút ra kết luận:
842 =800 +40 + 2
Yêu câù các HS tự làm bài các phần còn lại.
+ Bài 3:
Yêu cáa HS tự làm bài, sau đó gọi HS đọc bài làm của mình trước lớp.
-Nhận xét cho điểm.
+ Bài 4: Viết lên bảng dãy số: 462, 464, 466và hỏi.
+ 462 và 464 hơn kém nhau mấy đơn vị 
+ Vậy 2 số đứng liền nhau trong dãy số này hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị.
-Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại.
4. Củng cố:
	-GV nhận xét tổng kết tiết học.
-Bài 1/169.
-2 em lên bảng làm bài – 1 em đọc số , 1 em viết số.
-Số 842 gồm 8 trăm, bốn chục, 2 đơn vị.
-2 em lên bảng – lớp làm nháp.
a)Các số từ lớn đến bé : 297, 285, 279, 257.
b)Các số từ bé đến lớn: 257, 279, 285, 297.
-Hơn kém nhau 2 đơn vị.
-2 đơn vị
Rút kinh nghiệm
Thứ ba ngày 17 tháng 4 năm 2012
Chính tả – Tiết 65
BÓP NÁT QUẢ CAM
I. MỤC TIÊU:
- Chép lại chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn tóm tắt truện Bóp nát quả cam.
- Làm được BT2 a/b hoặc BT chính tả phương ngữ do Gv soạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV : chép bài bảng lớp.
HS : vở ghi, VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
* Giới thiệu bài:
* Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung
- GV đọc đoạn cần viết 1 lần
- Gọi HS đọc lại.
+ Đoạn văn nói về ai?
+ Đoạn văn kể về chuyện gì?
+ Quốc toản là người như thế nào?
b) Hướng dẫn cách trình bày
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Tìm những chữ được viết hoa trong bài? vì sao lại viết hoa?
c) Hướng dẫn HS viết từ khó.
- GV yêu cầu HS viết từ khó.
- Yêu cầu HS viết từ khó.
d) Viết chính tả
e) Soát lỗi và chấm bài.
* Hướng dẫn bài tập
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV gắn nội dung bài tập lên bảng.
- Chia lớp 2 nhóm và yêu cầu 2 nhóm thi điền âm, vần vào chỗ trống. nhóm nào xong trước đúng thắng cuộc.
- Gọi HS đọc lại bài làm.
- GV nhận xét chốt lời giải đúng.
	4. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay các em học chính tả bài gì?
- Gọi 2 em lên bảng viết lại 1 số từ khó.
	- Nhận xét.
	- Về tập viết lại những chữ sai.
	- Chuẩn bị bài au " Lượm".
- HS theo dõi bài.
- 2 em đọc lại bài chính tả trong SGK.
- Có 3 câu
- Thấy, Quốc Toản, vua.
- Vì là danh từ riêng và từ đứng đầu câu
- Đọc: âm mưu, Quốc Toản, nghiến răng, xiết chặt, quả cam
- 2 HS lên bảng viết - HS dưới viết nháp
- HS đọc yêu của( SGK)
- Đọc thầm lại bài.
- Làm theo hình thức nối tiếp.
- 4 em nối tiếp đọc lại bài làm của nhóm.
Rút kinh nghiệm
Toán – Tiết 162
ÔN TẬP VỀ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000 
I. MỤC TIÊU
 - Biết đọc, viết các số có ba chữ số.
 - Biết phân tích các số có ba chữ số thành các trăm, các chục, các đơn vị và ngược lại.
 - Biết sắp xếp các số đến ba chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại.
II. CHUẨN BỊ
GV: Viết trước lên bảng nội dung bài tập 2.
HS: Vở.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động 
2. Bài cũ 
Sửa bài 4, 5.
GV nhận xét.
3. Bài mới 
Giới thiệu: 
- Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên bảng.
Phát triển các hoạt động 
v Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập.
Bài 1:
- Nêu yêu cầu của bài tập, sau đó cho HS tự làm bài.
- Nhận xét bài làm của HS.
Bài 2:
- Viết số 842 lên bảng và hỏi: Số 842 gồm mấy trăm, mấy chục và mấy, đơn vị.
- Hãy viết số này thành tổng trăm, chục, đơn vị.
-Nhận xét và rút ra kết luận: 842 = 800 + 40 + 2
- Yêu cầu HS tự làm tiếp các phần còn lại của bài, sau đó chữa bài và cho điểm HS.
Bài 3:
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó gọi HS đọc bài làm của mình trước lớp, chữa bài và cho điểm HS.
Bài 4:
- Viết lên bảng dãy số 462, 464, 466, . . . và hỏi: 462 và 464 hơn kém nhau mấy đơn vị?
- 464 và 466 hơn kém nhau mấy đơn vị?
- Vậy hai số đứng liền nhau trong dãy số này hơn kém nhau mấy đơn vị?
- Đây là dãy số đếm thêm 2, muốn tìm số đứng sau, ta lấy số đứng trước cộng thêm 2.
- Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại của bài.
4. Củng cố – Dặn dò 
- Tổng kết tiết học và giao các bài tập bổ trợ kiến thức cho HS.
- Chuẩn bị: Oân tập về phép cộng và trừ.
Hát
- HS sửa bài, bạn nhận xét.
- Làm bài vào vở bài tập, 2 HS lên bảng làm bài, 1 HS đọc số, 1 HS viết số.
- Số 842 gồm 8 trăm, 4 chục và 2 đơn vị.
- 2 HS lên bảng viết số, cả lớp làm bài ra nháp.
- 3 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập.
- HS tự làm bài, chữa bài.
- 462 và 464 hơn kém nhau 2 đơn vị.
- 464 và 466 hơn kém nhau 2 đơn vị.
- 2 đơn vị.
- HS lên bảng điền số: 248, 250. 
Rút kinh nghiệm
Kể chuyện – Tiết 33
BÓP NÁT QUẢ CAM
I. MỤC TIÊU:
	- Sắp xếp lại thứ tự các tranh và kể lại từng đoạn của câu chuyện (BT1, BT2)
II. CHUẨN BỊ:
GV: tranh minh họa (SGK)
HS: Xem trước bài
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
* Giới thiệu bài:
* Hướng dẫn kể chuyện:
a) Sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự
- Gọi 1 em đọc yêu cầu bài tập (SGK)
- Dán 4 tranh lên bảng như SGK
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm để sắp xếp lại các tranh trên theo đúng nội dung truyện.
- Gọi1 em lên sắp xếp lại tranh.
- Gọi 1 em nhận xét.
b) Kể lại từng đoạn câu chuyện
* Bước 1: Kể trong nhóm
- GV chia nhóm, yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo tranh.
* Bước 2: Kể trước lớp.
- Yeue cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày trước lớp.
- Gọi HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu.
* GV có thể gợi ý theo câu hỏi
+ Thái độ của Quốc Toản ra sao?
+ Vì sao Quốc Toản có thái độ như vậy?
- Đoạn 2:
+ Vì sao Quốc Toản lại giằng co với lính canh.
+ Quốc Toản gặp vua để làm gì?
+ Khi bị lính vây kín quốc Toản đã làm gì, nói gì?
- Đoạn 3:
+ Tranh vẽ những ai? họ đang làm gì?
+ Quốc Toản nói gì với vua?
- Đoạn 4:
+ Vua nói gì, làm gì với Quốc Toản?
+ Vì sao mọi người trong tranh lại tròn xoa mắt ngạc nhiên?
+ Lí do gì mà Quốc Toản bóp nát quả cam?
c) Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Yêu cầu HS kể lại truyện theo vai
- Gọi HS nhận xét bạn.
- Gọi 2 em kể lại toàn chuyện.
- Gọi HS nhận xét.
4. Củng cố - dặn dò:
	- Nhận xét tiết học.
	- Dặn HS về tập kể lại truyện - chuanả bị bài sa ... yên tắc
-GV cho HS nhắc lại 
4. Củng cố:
Nhắc lại nội dung bài
5 Dặn dò:
- Chuẩn bị bài sau
-Nhận xét tiết học
-HS nhắc tựa
- HS lắng nghe
+Quyền được sống còn
+Quyền được bảo vệ
+Quyền được tham gia các hoạt động
+Quyền được học hành
-Trẻ em dưới 18 tuổi
-Trẻ em không bị phân biệt đối xử,các hoạt động đếùn lợi ích trẻ em.
-Mọi người giúp nhà nước thực hiện công ước này.
- Nhiều HS nhắc lại các nhóm quyền, nguyên tắc
-HS nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm
Tự nhiên và xã hội – Tiết 33
MẶT TRĂNG VÀ CÁC VÌ SAO
I. MỤC TIÊU
	- Khái quát hình dạng, đặc điểm của Mặt Trăng và các vì sao ban đêm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
	- Các tranh minh họa SGK
	- Một số tranh về trăng sao.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
* Giới thiệu bài:
a) Hoạt động 1: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi.
- Treo tranh 2 lên bảng, yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi.
+ Bức tranh chụp cảnh gì?
 + Emt hấy mặt trăng hình gì?
+ Trăng xuất hiện đem lại lợi ích gì?
+ Ánh sáng của mặt trăng như thế nào, có giống mặt trời không?
b) Hoạt động 2: Thảo luận nhóm về hình ảnh của mặt trăng
- Yêu cầu các nhóm thảo luận các nộ dung sau.
+ Quan sát trên báa trời em thấy mặt trăng có hình dạng gì?
+ Em thấy trăng tròn nhất vào những ngày nào?
+ Có phải đêm nào cũng có trăng hay không?
-Yêu cầu 1 nhóm HS trình bày.
* Kết luận: - GV cung cấp cho HS bài thơ.
- GV giải thích 1 số từ khó hiểu đối với HS: lưỡi trai, lá lúa, câu liêm, lưỡi liềm ( chỉ hìnhdạng của trăng theo thời gian)
c) Hoạt động 3: Thảo luận nhóm.
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi các nội dung sau:
+ Trên bầu trời về ban đêm, ngoài mặt trăng chúng ta còn nhìn thấy những gì?
+ Hình dạng cảu chúng thế nào?
+ Ánh sáng của chúng thế nào?
- Yêu cầu HS trình bày.
* Tiểu kết: Các vì sao có hình dạng như đốm lửa. chúng là những quả bóng lửa tự phát sáng giống mặt trăng nhưng xa trái đất, chúng là mặt trăng của các hành tinh khác.
4. Củng cố, dặn dò:
- GV phát giấy cho HS yêu cầu các em vẽ bầu trời ban đêm theo em tưởng tượng ( có trăng và các vì sao).
- Sau 5' GV cho HS trình bày tác phamả của mình.
- GV nhận xét tiết học.
- Cảnh đêm trăng.
- Hình tròn.
- Chiếu sáng trái đất vào ban đêm
- Ánh sáng dịu mát, không chói chang như mặt trời.
- 1 nhóm HS nhanh nhất trình bày, các nhóm HS khác chú ý nghe nhận xét bổ sung.
- 1, 2 HS đọc bài thơ 
Mùng một lưỡi trai
Mùng hai lá lúa
Mùng sáu thật trăng
-HS thảo luận cặp đôi
- Cá nhân trình bày.
Rút kinh nghiệm
Thứ sáu ngày 20 tháng 4 năm 2012
Tập làm văn – Tiết 33
ĐÁP LỜI AN ỦI. 
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN
I. MỤC TIÊU:
 - Biết đáp lại lời an ủi trong các tình huống giao tiếp đơn giản (BT1, BT2).
 - Viết được một đoạn văn ngắn kể về một việc tốt của em hoặc của bạn (BT3).
*KNS: KN giao tiếp: ứng xử văn hĩa; KN lắng nghe tích cực.
II. CHUẨN BỊ:
	- Tranh minh họa bài tập 1.
	- Các tình huống viết vào giấy nhỏ.
III. CÁC HOẠT ĐÔâÏNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
* Giới thiệu bài:
* Hướng dẫn làm bài:
Bài 1: Gọi 1 em đọc yêu cầu bài tập.
- GV treo tranh và hỏi.
+ Tranh vẽ những ai? họ đang làm gì?
+ Khi thấy bạn mình bị ốm, bạn áo hồng nói gì?
- Lời nói của bạn áo hồng là 1 lời an ủi. Khi nhận được lời an ủi này, bạn HS bị ốm đã nói thế nào?
- Khuyến khích các em nói lời đáp khác thay cho lời của bạn HS bị ốm.
Bài 2: 
Bài tập 2 yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu 1 HS đọc các tình huống
- Gọi 1 em nhắc lại tình huống a.
- Hãy tưởng tượng con là bạn HS trong tình huống này. Vậy khi được cô giáo động viên thì em sẽ đáp lời cô như thế nào?
- Gọi 2 em lên bảng đóng vai thể hiện lại tình huống này, sau đó yêu cầu HS thảo luận theo cặp để tìm lời đáp lại cho từng tình huống.
- Gọi 1 số cặp trình bày trước lớp.
- Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét các em nói tốt.
Bài 3: Gọi 1 em đọc yêu cầu.
- Hàng ngày các em đã làm rất nhiều việc tốt như:bế em, quét nhà, cho bạn mượn bút, Bây giờ các em hãy kể lại cho các bạn cùng nghe nhé
- Yêu cầu HS làm theo hướng dẫn của GV.
+ Việc tốt của em ( hoặc bạn em là gì?
+ Việc đó diễn ra lúc nào?
+ Em (bạn em) đã làm việc đó như thế nào?
(kể rõ hành động, việc làm cụ thể để làm rõ việct ốt).
+ Kể kết quả của việc làm đó?
+ Em (bạn em) cảm thấy thế nào sau khi làm việc đó.
- Gọi HS trình bày.
- Nhận xét cho điểm. 
4. Củng cố - dặn dò:
	- Nhận xét tiết học.
	- Dặn các em luôn biết đáp lại lời an ủi 1 cách lịch sự.
- 1 em đọc yêu cầu của bài.
- Tranh vẽ 2 bạn HS, 1 bạn đang bị ốm nằm trên giường, 1 bạn đến thăm bạn bị ốm.
- Bạn nói: Đừng buồn bạn sắp khỏe rồi.
- Bạn nói: Cảm ơn bạn.
- HS nối tiếp phát biểu ý kiến. Bạn tốt quá/ cảm ơn bạn nhiều
- Yêu cầu chúng ta nói lời đáp cho 1 số trường hợp nhận lời an ủi.
- 1 em đọc thành tiếng - lớp đọc thầm 
- Em buồn vì điểm KT không tốt. Cô giáo an ủi " Đừng buồn. Nếu cố gắng hơn em sẽ được điểm tốt".
a) Hs nối tiếp nhau phát biểu ý kiến: Em xin cảm ơn cô/ em cảm ơn cô ạ. Lần sau em sẽ cố gắng nhiều hơn.
b) Cảm ơn bạn/ có bạn chia xẻ mình thấy cũng đỡ tiếc rồi/ Cảm ơn bạn, nhưng mình nghĩ là nó sẽ biết đường về nhà/.
c) Cảm ơn bà, cháu cũng mong là ngày mai nó sẽ về/ nếu ngày mai nó về thì thích lắm bà nhỉ/.
- Viết 1 đoạn văn ngắn ( 3, 4 câu ) kể một việc tốt của em hoặc của bạn.
- HS suy nghĩ về việc tốt mà mình sẽ kể.
Rút kinh nghiệm
Toán – Tiết 165
ÔN TẬP VỀ PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA
I. MỤC TIÊU:	
	- Thuộc bảng nhân, chia 2, 3, 4, 5 để tính nhẩm.
	- Biết tính giá trị của biểu thức có hai dấu phép tính ( trong đó có một dấu nhân hoặc chia ; nhân, chia trong phạm vi bảng tính đã học).
	- Biết tìm số bị chia, tích.
	- Biết giải bài toán có một phép nhân.
II. CHUẨN BỊ:
	- GV: bài dạy, SGK.
	- HS: dụng cụ học toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
* Giới thiệu bài:
* Hướng dẫn HS luyện tập
Bài 1: Nêu yêu cầu của bài tập, sau đó cho HS làm bài.
- Yêu cầu HS làm tiếp phần b - yêu cầu HS nêu cách tính của từng con tính.
Bài 2: Nêu yêu cầu bài tập và cho HS tự làm bài.
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện của từng biểu thức trong ài.
GV nhận xét cho điểm
bài 3: Gọi 1 em đọc đề - tìm cách tính giải bài toán.
- Chấm và cho điểm HS.
Bài 4: Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời.
- Vì sao em biết được điều đó?
Bài 5: bài toán yêu cầu ta làm gì? 
Yêu cầu HS tự làm bài và nêu cách làm của mình.
4. Củng cố - dặn dò:
	- Nhận xét tiết học.
	- Chuẩn bị bài sau " ôn tập" (TT)
- HS làm bài vào vở bài tập - HS nối tiếp nhau đọc bài làm phần a của mình - mỗi em 1 phép tính.
- 4 em lên bảng làm, lớp làm vở bài tập.
- 2 em lên bảng làm bài - cả lớp làm bài vở bài tập.
- 1 em nêu đề bài. Nêu cách tính và giải.
Số HS của lớp 2A là:
3 x 8 = 24 (HS)
ĐS: 24 HS
- Hình nào khoanh vào 1/3 số hình tròn?
Hình a) Đã được khoanh tròn 1/3 số hình tròn.
- Vì hình a có tất cả 12 hình tròn đã khoanh vào 4 hình tròn.
- Tìm x
- Nhắc lại cách tìm SBC, thừa số.
Rút kinh nghiệm
Thủ công – Tiết 33
ÔN TẬP THỰC HÀNH THI KHÉO TAY
LÀM ĐỒ CHƠI THEO Ý THÍCH
I . MỤC TIÊU
Ôn tập củng cố được kiến thức, kĩ năng làm thủ công lớp 2.
Làm được ít nhất một sản phẩm thủ công đẫ học.
II. CHUẨN BỊ:
GV: Một số mẫu sản phẩm thủ công đã học.
 HS: Giấy thủ công, keo, bút màu.
III. NỘI DUNG KIỂM TRA:
Đề bài: Em hãy làm một trong những sản phảm thủ công đã học.
Yêu cầu: Làm được sản phẩm thủ công theo đúng quy trình kỹ thuật.
GV cho HS quan sát lại một số mẫu sản phẩm thủ công đã học.
GV tổ chức cho HS làm bài kiểm tra, quan sát, hướng dẫn những em còn lúng túng để giúp các em hoàn thành sản phẩm.
IV. ĐÁNH GIÁ:
- Đánh giá kết quả kiểm tra qua sản phẩm thực hành theo 2 mức độ:
- Hoàn thành: thực hiện theo đúng quy trình kỹ thuật và làm được sản phẩm hoàn chỉnh, cân đối, cắt thẳng, gấp đều.
- Chưa hoàn thành: Thực hiện không đúng quy trình, đường cắt không thẳng, đường gấp, miết không phẳng và chưa làm ra sản phẩm.
V. NHẬN XÉT:
- Nhận xét sự chuẩn bị nguyên vật liệu, dụng cụ học tập, thái độ làm bài, kỹ năng thực hành và sản phẩm của HS.
- Nhận xét chung về kiến thức, kỹ năng và thái độ của HS trong cả năm học.
----------------------------------------------------
SINH HOẠT LỚP
I/ Nhận xét tuần qua :
Các tổ trưởng báo cáo tình hình học tập của tổ mình.
 + Nề nếp + Vệ sinh
 + Tình hình học tập + Chuyên cần
Lớp trưởng – GV nhận xét lớp.
II/ Kế hoạch tuần tới :
Học bài và làm bài đầy đủ trước khi tới lớp.
Ôn tập chuẩn bị thi CKII
Cần đọc bài và rèn luyện chữ viết nhiều hơn ở nhà
Tiếp tục bồi dưỡng HS giỏi ,phụ đạo HS yếu
Lao động ,vệ sinh trường lớp sạch sẽ
HS đi học đều ,đúng giờ.
GVCN kể chuyện
 Văn nghệ.
========================

Tài liệu đính kèm:

  • docke_hoc_bai_hoc_lop_2_tuan_33_nam_hoc_2011_2012_nguyen_thi_be.doc