Kế hoạch bài dạy các môn Khối 2 - Tuần 2

docx 52 trang Người đăng Bạch Thảo Ngày đăng 31/03/2026 Lượt xem 1Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Khối 2 - Tuần 2", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 LỚP 2B
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 2
 MÔN: TOÁN 
 Tiết 6
 BÀI: TIA SỐ. SỐ LIỀN TRƯỚC – SỐ LIỀN SAU.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
'1. Kiến thức, kĩ năng
- Nhận biết được tia số, vị trí các số trên tia số, sử dụng tia số để so sánh số.
- Nhận biết được số liền trước, số liền sau của một số cho trước.
- Biết xếp thứ tự các số.
2. Phẩm chất, năng lực
a. Năng lực: 
- Thông qua việc nhân biết tia số, xác định vị trí các số trên tia số, sử dụng số để 
so sánh. Phát triển năng lực toán học.
b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm 
việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: Laptop;Tivi
2. HS: SGK, vở ô li, VBT, nháp, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động (5p) - HS hát kết hợp vận động 
- Cho lớp hát bài “ Tập đếm” phụ họa
- GV giới thiệu bài
B. Hoạt động thực hành, luyện tập (25 phút)
Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng về 
 -HS xác định yêu cầu 
Tia số- Số liện trước, số liền sau vào làm bài tập 
 - Hs chọn và xếp các thẻ 
Bài 1: vào tia số
- Gv yêu cầu hs nêu đề bài - HS nêu kết quả
a) HS thực hành xếp các thể số vào vị trí thích Hs khác nhận xét
hợp dưới mỗi vạch tia số. Qua bài tập này HS 
củng cố nhận biết về tia số và một vài nhận xét về 
đặc điểm nhận dạng tia số.
b) HS củng cố kĩ năng nhận biết số liền trước, số 
liền sau của một số cho trước
- Số liền trước của số 5 là số nào?
- Số liền sau của số 9 là số nào?
- GV nhận xét, kết luận - HS xác định yêu cầu 
Bài 2: Số? - Hs làm bài tập vào vở
a) Cá nhân HS tìm số thích hợp dưới mỗi vạch tia - HS nêu kết quả
số rồi nói cho bạn kết quả Hs khác nhận xét
- Con có nhận xét gì về các vạch trên tia số? - Các tia số được sắp xếp như thế nào? - Các vạch trên tia số cách 
- So sánh số đứng sau với số đứng trước trên tia đều nhau
số - Các tia số đượcc sắp xếp 
b) Trả lời câu hỏi theo thứ tự từ bé đến lớn 
- Số liền trước của số 5 là số nào? theo chiều mũi tên, từ trái 
- Số liền sau của số 9 là số nào? sang phải. 
- GV nhận xét, kết luận - Số đứng sau luôn lớn hơn 
 số đứng trước nó.
 - HS thực hành theo cặp đố 
 bạn trả lời câu hỏi sgk
 - Nhận xét nhóm bạn
 -Hs nêu đề toán
 - Hs làm bài vào vở
Bài 3: Chon dấu (>, <) thích hợp - Hs nhận xét bài của bạn
-Yêu cầu hs làm bài vào vở - Hs nêu cách làm
- Chiếu bài và chữa bài của hs - Hs đổi chéo vở chữa bài.
- Gọi hs nêu cách làm
- GV kết luận
 -HS đọc yêu cầu bài toán
Bài 4: - HS đọc phần gợi ý của bạn 
- Yêu cầu HS quan sát tranh, xem ban voi đang voi
gợi ý cho chúng ta điều gì?
- GV chốt kiến thức
 - HS đọc bài toán
D. Hoạt dộng vận dụng - Thực hiện sắp xếp
Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng về - HS nêu kết quả
phép cộng đã học vào giải bài toán thực tế liên -Hs lắng nghe, nhận xét, bổ 
quan đến Tia số, SLT-SLS sung.
Bài 5: Sắp xếp các số
- Yêu cầu hs nêu đề toán
 - Thực hiện tốt các bài tập 
- Yêu cầu hs thực hiện thao tác so sánh trực tiếp 
 so sánh các số.
từng cặp số (từng đôi một) để láy ra số bé hơn, từ 
 - Giúp con sử dụng tia số để 
đó sắp xếp các số theo thứ tự bài tập yêu cầu.
 nhận biết số nào lớn hơn, số 
- Nhận xét bài làm của hs 
 nào bé hơn.
 - HS lắng nghe
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
- Tia số giúp các em trong học toán?
* Cũng cố, dặn dò: Về nhà nói điều em biết về 
Tia số, SLT-SLS cho người thân nghe.
 ĐIỀUCHỈNH SAU BÀI DẠY
 .
 . .
 .
 Tiết 7
 BÀI: ĐỀ - XI - MÉT 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
'1. Kiến thức, kĩ năng
- Biết đề-xi-mét là đơn vị đo độ dài, biết đề-xi-mét viết tắt là dm.
- Cảm nhận được độ dài thực tế 1dm
- Biết dùng thước đo độ dài với đơn vị đo dm, vận dụng trong giải quyết các tình 
huống thực tế.
2. Phẩm chất, năng lực
a. Năng lực: 
- Thông qua quan sát, đo đạc, so sánh, trao đổi, nhận xét chia se ý kiến để nắm 
vững biểu tượng đơn vị đo độ dài dm. Phát triển năng lực toán học.
b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm 
việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ...
- Thước thẳng, thước dây có vạch chia xăng-ti-mét.
- một số bang giấy, sợi dây với độ dài cm định trước.
2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động
- Chia nhóm.
- Gv phát cho mỗi nhóm một sợi dây - HS thực hiện nhóm 4 đo băng giấy. 
được chuẩn bị trước (Có dộ dài Ghi các số đo lên băng giấy.
khoảng 30-35cm). - Đại diện nhóm trình bày.
- Yêu cầu mỗi nhóm đo một số số Giải thích cách cách lựa chọn của nhóm 
bang giấy được chuẩn bi trước (số (Dùng băng giấy có số đo 10cm để đo độ 
đo của các băng giấy là 10cm, 12cm, dài sợi dây là thuận tiện và dễ dàng nhất
9cm, ) - HS đọc và giải thích cho bạn nghe nội 
 dung trên.
 - HS cầm băng giấy 10cm đưa cho bạn 
 cùng bàn, nói: “Băng giấy dài 1dm”
 - HS trình bày
 - HS cảm nhận và chia sẻ trước lớp
B. Hoạt dộng hình thành kiến thức
- Gv kết hợp giới thiệu bài HS thực hiện
- Yêu cầu hs đọc nội dung SGK -GV yêu cầu HS giơ sợi dây của 
nhóm đã đo trong phần khởi động. 
Hỏi sợi dây dài bao nhiêu dm?
- Yêu cầu HS cùng nhau nhắm mắt 
và nghĩ về độ dài 1dm
C. Hoạt dộng thực hành, luyện tập
Mục tiêu: Biết vận dụng kiến thức đã 
học về dm để làm bài tập. -HS xác định yêu cầu bài tập.
- GV nêu BT1. - HS thực hiện theo cặp
- Yêu cầu hs làm bài Mỗi HS quan sát hình vẽ, chọn số đo 
- Gọi hs chữa miệng thích hợp với mỗi đồ vật rồi chia sẻ với 
- Gv chốt kiến thức bạn cách chọn của mình. HS đặt câu hỏi 
 cho bạn về số đo mỗi đồ vật trong hình 
 vẽ.
 - Hs nêu kết quả
 - Hs khác nhận xét
 -Thực hành đo theo cặp
D.Hoạt động vận dụng
 - Đại nhiện nhóm chia sẻ trước lớp.
Mục tiêu: Biết dùng thước đo độ dài - Nhận xét nhóm bạn
với đơn vị đo dm, vận dụng trong 
giải quyết các tình huống thực tế.
- Yêu cầu HS tự ước lượng sau đó 
dùng thước đo để đo độ dài đồ vật 
quanh lớp học.
- GV chốt kiến thức.
 - HS lắng nghe
- Bài học hôm nay, em học được điều 
gì? Từ ngữ toán học nào em cần chú 
ý? Để nắm vững kiến thức về dm em 
nhắc bạn điều gì?
- Em muốn tìm hiểu thêm điều gì?
* Cũng cố, dặn dò: Dặn hs tự ước 
lượng những đồ vật có độ dài là dm 
và dung thước đo kiểm tra lại. Hôm 
sau đến lớp chia sẻ với các bạn.
 ĐIỀUCHỈNH SAU BÀI DẠY
 .
 .
 .
 . Tiết 8
 BÀI: ĐỀ - XI - MÉT ( Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
'1. Kiến thức, kĩ năng
- Biết đề-xi-mét là đơn vị đo độ dài, biết đề-xi-mét viết tắt là dm.
- Cảm nhận được độ dài thực tế 1dm
- Biết dùng thước đo độ dài với đơn vị đo dm, vận dụng trong giải quyết các tình 
huống thực tế.
2. Phẩm chất, năng lực
a. Năng lực: 
- Thông qua việc đo độ dài với đơn vị đo dm, Hs có cơ hội được phát triển năng 
lực tư duy, lập luận toán học..
b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm 
việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: Laptop; Tivi 
- Thước thẳng, thước dây có vạch chia xăng-ti-mét.
- một số băng giấy, sợi dây với độ dài cm định trước.
2. HS: SGK, vở ô li, VBT, nháp, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi -HS hát
- Hát bài: Múa vui - HS chia sẻ
- HS chia sẻ kết quả những đồ vật trong gia 
đình đã tự ước lượng và dùng thước đo kiểm 
tra lạ
GVnhậnxét 
B. Hoạt dộng thực hành, luyện tập - HS đọc đề bài 
Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng - HS thực hành theo cặp đố bạn 
dm đã học vào giải bài tập trả lời câu hỏi sgk
 - Nhận xét nhóm bạn
-Bài 2: - HS trả lời và giải thích
 Yêu cầu học đọc yêu cầu bài toán 2dm = 20cm
a) Tìm trên thước kẻ vạch ứng với 1dm, - Nhận xét câu trả lời của bạn
2dm. Yêu cầu hs lấy thước, quan sát thước, chỉ -Hs nêu đề toán
cho bạn xem vạch ứng với 1dm, 2dm trên 
 - Hs làm bài vào vở
thước.
 - Hs nhận xét bài của bạn
b) Em hãy cho biết 2dm bằng bao nhiêu cm?
 - Hs nêu cách làm
Bài 3: Số - Hs đổi chéo vở chữa bài.
- Yêu cầu HS nêu đề bài toán
- HS đổi các số đo độ dài từ dm sang cm và 
ngược lại -HS đọc yêu cầu bài toán
 - HS quan sát và nêu: Khi thực 
 hiện tính ta tính cộng trừ các số 
- GV nhận xét, kết luận
 và khi viết kết quả viết kèm theo 
Bài 4: Tính (Theo mẫu) đơn vị đo độ dài bên phải kết quả 
 phép tính.
-Yêu cầu hs quan sát mẫu và nói cách thực 
hiện phép tính có số đo độ dài dm - HS làm bài vào vở
- Chiếu bài và chữa bài của hs - Nhận xét bài làm của bạn
- Gv kết luận
 - HS đọc bài toán
- Gọi HS nêu yêu cầu bài toán
 - HS thực hiện theo cặp cắt các 
- Yêu cầu HS làm bài tập
 băng giấy và dán băng giấy 1dm 
 vào vở.
- Gọi hs nêu cách làm
 - HS cầm các băng giấy đã cắt và 
 nói cho bạn nghe về độ dài của 
 chúng.
- Nhận xét bài làm của hs
- GV chốt kiến thức
 -HS tham gia trò chơi.
C. HĐ vận dụng
 -Nhận xét nhóm bạn.
Bài 5: Thực hành
Mục tiêu: Biết vận dụng kiến thức đã học về 
dm vào giải quyết các tình huống thực tế
- Tổ chức trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng” -Nghe
- Hình thức: GV yêu cầu học sinh để trên 
bàn một số đò dùng học tập (Bút chì, bút 
mực, quyển vở, SGK Toán). Từng cặp thực 
hành đo. Nhóm nào nhanh và đúng thì thắng cuộc. 
- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc.
* Cũng cố, dặn dò: Về nhà thực hành đo 
các đồ vật.
 ĐIỀUCHỈNH SAU BÀI DẠY
 .
 .
 .
 .
 Tiết 9
 BÀI: SỐ HẠNG – TỔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS có khả năng:
'1. Kiến thức, kĩ năng
- Nhận biết tên gọi và các thành phần và kết quả phép tính cộng.
2. Phẩm chất, năng lực
a. Năng lực: 
- Thông qua nhận biết tên gọi các thành phần và kết quả phép tính cộng, trao 
đổi, nhận xét, chia sẻ ý kiến. Phát triển năng lực toán học.
b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm 
việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: Laptop; Ti vi
- Các thẻ số, thẻ dấu và thẻ ghi tên các chữ chỉ thành phần kết quả phép cộng: 
Số hạng, tổng.
2. HS: SGK, vở ô li, VBT, nháp, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi - HS thực hiện nhóm 4 thành lập 
- HS lấy các thể số và thẻ dấu. Đố nhau phép cộng và tính kết quả.
thành lập các phép cộng và tính kết quả. - Đại diện nhóm trình bày.
 - Nhóm khác nhận xét
B. Hoạt dộng hình thành kiến thức
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi - Hoạt động nhóm 2
- Gv kết hợp giới thiệu bài - HS trình bày - Yêu cầu HS đọc kĩ từng phép tính, VD: - HS khác nhận xét
4 + 2= 6, chỉ tay vào từng số, ví dụ số 6, 
số 2 và nghĩ ra một cái tên gọi cho từng số 
và nói cho bạn nghe. 
- GV cung cấp thuât ngữ: 4 – SH; - HS nhắc lại
2 – SH; 6 – Tổng.
 C. Hoạt dộng thực hành, luyện tập
Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ 
 -HS xác định yêu cầu bài tập.
năng về Số hạng, tổng đã học vào giải bài 
 - HS thực hiện theo cặp
tập 
Bài 1: 
- GV nêu BT1.
- Yêu cầu hs làm bài - Hs nêu kết quả
- HS nhận biết phép tính và kết quả đã cho - Hs khác nhận xét
- Hãy nêu tổng đã cho của phép tính? - HS trả lời
- Nêu tên gọi thành phận trong phép tính 
cộng.
- Gọi hs chữa miệng
 -HS xác định yêu cầu bài tập.
- GV chốt kiến thức.
 - HS làm vào vở
 a) 10 + 5 = 15
Bài 2: 
 b) 20 + 30 = 50
- GV nêu BT2.
 - Đổi vở kiểm tra kết quả
a) 10 và 5
 - HS chữa bài
b) 20 và 30
- Yêu cầu HS làm BT vào vở
 - Hoạt động nhóm 4
D. HĐ vận dụng HS rút hai thẻ bất kì trong bộ đồ 
Bài 3: Trò chơi “Tìm bạn” dung học Toán. Từ hai thẻ số đó 
Mục tiêu: Vận dụng được kiến lập tổng, ghi lại kết quả và chi sẻ 
 với các bạn trong nhóm.
- GV chấm vở, chiếu bài nhận xét
- Tổ chức trò chơi “Thực hành lâp tổng”
Mỗi nhóm được phát hai như sgk. 
- GV nêu luật chơi: Trong thời gian 3 phút - HS trả lời
nhóm nào lập được nhiều tổng nhất và 
đúng sẽ thắng cuộc. - HS lắng nghe
- YC học sinh tham gia trò chơi
-Nhận xét, tuyên dương.
- Bài học hôm nay, em học được điều gì? 
Từ ngữ toán học nào em thấy mới? 
* Cũng cố, dặn dò: Về nhà, em hãy nói cho người thân nghe từ ngữ toán học mới 
hôm nay được học, nhớ lấy ví dụ để người 
nghe hiểu rõ từ ngữ đó.
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 .
 .
 .
 Tiết 10
 BÀI: SỐ BỊ TRỪ - SỐ TRỪ - HIỆU`
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
'1. Kiến thức, kĩ năng
- Nhận biết tên gọi và các thành phần và kết quả phép tính trừ.
2. Phẩm chất, năng lực
a. Năng lực: 
- Thông qua nhận biết tên gọi các thành phần và kết quả phép tính trừ, trao đổi, 
nhận xét, chia sẻ ý kiến. Phát triển năng lực toán học.
b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm 
việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: Laptop; Tivi
- Các thẻ số, thẻ dấu và thẻ ghi tên các chữ chỉ thành phần kết quả phép trừ: Số 
bị trừ, số trừ, hiệu. 
2. HS: SGK, vở ô li, VBT, nháp, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn - HS thực hiện nhóm 4 thành lập phép 
khởi trừ và tính kết quả.
- HS lấy các thể số và thẻ dấu. Đố nhau - Đại diện nhóm trình bày.
thành lập các phép trừ và tính kết quả. - Nhóm khác nhận xét
B. Hoạt dộng hình thành kiến thức - Hoạt động nhóm 2
 - HS trình bày
Mục tiêu: Nhận biết tên gọi và các - HS khác nhận xét
thành phần và kết quả phép tính trừ.
 - HS nhắc lại
- Gv kết hợp giới thiệu bài
- Yêu cầu HS đọc kĩ từng phép tính, 
VD: 6-2=4, chỉ tay vào từng số, ví dụ số 6, số 2 và nghĩ ra một cái tên gọi cho -HS xác định yêu cầu bài tập.
từng số và nói cho bạn nghe. - HS thực hiện theo cặp
- GV cung cấp thuât ngữ: 6 – SBT; 
2 – ST; 4 – hiệu.
 C. Hoạt dộng thực hành, luyện tập - Hs nêu kết quả
Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ - Hs khác nhận xét
năng về SBT-ST-Hiệu đã học vào giải - HS trả lời
bài tập 
- GV nêu BT1. -HS xác định yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu hs làm bài
- HS nhận biết phép tính và kết quả đã - HS làm vào vở
cho a) 12 – 2 = 10
- Hãy nêu hiệu đã cho của phép tính? b) 60 – 20 = 40
- Nêu tên gọi thành phận trong phép - Đổi vở kiểm tra kết quả
tính trừ. - HS chữa bài
- Gọi hs chữa miệng
 - Hoạt động nhóm 6
- GV chốt kiến thức. HS di chuyển tìm bạn của mình sao 
 cho 3 bạn tìm được nhau có thể tao 
- GV nêu BT2. nên một phép tính đúng với tên gọi 
a) Số bị trừ là 12, số trừ là 2. thành phần và kết quả phù hợp.
b) Số bị trừ là 60, số trừ là 20.
- Yêu cầu HS làm BT vào vở - HS trả lời
- GV chấm vở, chiếu bài nhận xét
 - HS lắng nghe
D. HĐ vận dụng
Bài 3: Trò chơi “Tìm bạn”
Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ 
năng đã học để làm bài toán thực tế qua 
trò chơi “Tìm bạn”
- Tổ chức trò chơi “Tìm bạn”
Mỗi nhóm được phát hai như sgk. 
- GV nêu luật chơi: Nhóm nào tìm 
nhanh, đúng sẽ thắng cuộc.
- YC học sinh tham gia trò chơi
-Nhận xét, tuyên dương.
- Bài học hôm nay, em học được điều 
gì? Từ ngữ toán học nào em thấy mới? 
* Cũng cố, dặn dò: Về nhà, em hãy nói 
cho người thân nghe từ ngữ toán học 
mới hôm nay được học, nhớ lấy ví dụ để người nghe hiểu rõ từ ngữ đó.
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 .
 .
 .
 LUYỆN TOÁN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
'1. Kiến thức, kĩ năng
- Giúp học sinh phân biệt được số liền trước, số liền sau. Thực hiện các phép 
tinhs cộng, trừ trong phạm vi 100.
2. Phẩm chất, năng lực
a. Năng lực: 
Phát triển năng lực toán học.
b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm 
việc nhóm..
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập.
2. Học sinh: Đồ dung học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh
1. Hoạt động khởi động (5 phút): – Hát
– Ổn định tổ chức. – Lắng nghe.
– Giới thiệu nội dung rèn luyện. – Học sinh quan sát và chọn đề bài.
2. Các hoạt động rèn luyện: – Học sinh lập nhóm. a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): – Nhận phiếu và làm việc.
– Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu 
cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề 
bài.
– Giáo viên chia nhóm theo trình độ.
– Phát phiếu luyện tập cho các nhóm.
b. Hoạt động 2: Ôn luyện (20 phút):
Bài 1.a. Viết tiếp các số có một chữ số 
 Kết quả:
vào ô trống:
 Bài 1.b. Số lớn nhất có một chữ số là 
Bài 1.b. Số lớn nhất có một chữ số là : 
 : 9
 .
 Số bé nhất có hai chữ số là : 10
Số bé nhất có hai chữ số là : .
 Số lớn nhất có hai chữ số là : 99
Số lớn nhất có hai chữ số là : .
 Bài 1.c. Số liền sau của 49 là : 50
Bài 1.c. Số liền sau của 49 là : .
 Số liền trước của 51 là : 50
Số liền trước của 51 là : .
 Số liền trước của 100 là : 99
Số liền trước của 100 là : .
 Số liền sau của 99 là : 100
Số liền sau của 99 là : .
Bài 2. Viết (theo mẫu): Kết quả:
49 = 40 + 9 74 = .. 74 = 70 + 4
45 = .. 62 = .. 45 = 40 + 5 62 = 60 + 2
66 = .. 38 = .. 66 = 60 + 6 38 = 30 + 8 Bài 4. Viết các số sau 45; 54; 36; 63: Kết quả:
a)Từ bé đến lớn : 36; 45; 54; 63
b) Từ lớn đến bé : 63; 54; 45; 36
c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
– Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng sửa 
bài.
 – Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng lớp.
– Giáo viên chốt đúng – sai.
 – Học sinh nhận xét, sửa bài.
3. Cũng cố, dặn dò
 – Học sinh phát biểu.
– Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn 
luyện.
– Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị 
bài.
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 .
 .
 .
 CHỦ ĐIỂM 1: EM LÀ BÚP MĂNG NON
 BÀI 2: THỜI GIAN CỦA EM
 CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM & BÀI ĐỌC 1: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI
 (2 tiết)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
 - Nhận biết nội dung chủ điểm.
 - Năng lực đặc thù:
 + Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tổ chức thảo luận nhóm, phân công 
 thành viên của nhóm thực hiện trò chơi; biết điều hành trò chơi. + Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập (tìm các từ 
 ngữ chỉ thời gian trong tiếng Việt).
 - Năng lực riêng:
 + Năng lực ngôn ngữ:
 • Đọc đúng bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi?. Phát âm đúng các từ ngữ 
 dễ viết sai do ảnh hưởng của phương ngữ. Nghỉ hơi đúng theo dấu câu 
 và theo nghĩa. Tốc độ đọc 60 – 70 tiếng/ phút.
 • Hiểu nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu bài thơ Ngày hôm 
 qua đâu rồi?: Thời gian rất đáng quý; cần làm việc, học hành chăm 
 chỉ để không lãng phí thời gian.
 • Biết cách sử dụng một số từ ngữ chỉ ngày, năm (liên quan đến hiện 
 tại, quá khứ, tương lai).
 + Năng lực văn học:
 • Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong 
 bài thơ.
 • Biết liên hệ nội dung bài thơ với hoạt động học tập, lao động, rèn 
 luyện của các em (quý thời gian, không lãng phí thời gian).
 • HTL 2 khổ cuối của bài thơ.
 2. Phẩm chất
 - Bồi dưỡng tinh thần trách nhiệm:
 + Biết giá trị của thời gian, biết quý thời gian, tiếc thời gian.
 + Biết sắp xếp thời gian để hoàn thành công việc của bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Đối với giáo viên
 - Giáo án.
 - Máy tính, máy chiếu.
 2. Đối với học sinh
 - SGK.
 - Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
 - PPDH chính: tổ chức HĐ.
 - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo 
 luận nhóm), HĐ lớp (trò chơi phỏng vấn).
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM
Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được nội dung của 
toàn bộ chủ điểm, tạo tâm thế hứng thú cho HS và 
từng bước làm quen bài học.
Cách tiến hành: - 2 HS tiếp nối nhau đọc 
- GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung 2 BT nội dung 2 BT trong trong SGK. SGK. Cả lớp đọc thầm 
- GV kiểm tra xem HS có mang lịch đến lớp không; theo.
GV phát lịch cho nhóm không mang lịch, giao - HS thảo luận nhóm đôi, 
nhiệm vụ cho HS: Thảo luận nhóm đôi, trả lời 2 CH. trả lời 2 CH.
GV theo dõi HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV mời một số HS trình bày kết quả:
+ Câu 1: Quan sát tranh và cho biết, mỗi vật trong 
tranh dùng để làm gì?
 - Một số HS trình bày kết 
 quả trước lớp, cả lớp lắng 
 nghe:
 + Câu 1:
 • Hình chiếc đồng 
 hồ: Một chiếc là 
 đồng hồ báo thức, 
 chiếc kia là đồng 
 hồ treo tường. 
 Đồng hồ cho em 
 biết giờ giấc (biết 
 thời gian). Đồng 
 hồ báo thức còn có 
+ Câu 2: Đọc một quyển lịch hoặc tờ lịch tháng và chuông gọi em 
cho biết: thức dậy đúng giờ.
a) Năm nay là năm nào? • Hình các quyển 
b) Tháng này là tháng mấy? lịch: Quyển 1 là 
c) Hôm nay là thứ mấy, ngày mấy? lịch bàn (để trên 
 mặt bàn). Quyển 2, 
BÀI ĐỌC 1: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI?
 3 là lịch treo 
1. Giới thiệu bài tường. Quyển 3 có 
Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước 12 tờ để biết ngày 
làm quen bài học. của 12 tháng. 
Cách tiến hành: Quyển 2 có 365 – 
- GV giới thiệu bài: Đây là quyển lịch để ghi ngày, 366 tờ, mỗi tờ ghi 
tháng, năm. Lịch gồm 365 tờ, mỗi tờ ghi 1 ngày. 1 ngày, hết ngày 
Mỗi ngày em bóc đi 1 tờ lịch. Đó là tờ lịch ghi ngày thì bóc tờ lịch đi.
hôm qua. Trên quyển lịch lại xuất hiện một ngày + Câu 2: HS chọn đọc 1 
mới. Có một bạn nhỏ cầm tờ lịch trên tay, băn quyển lịch.
khoăn: Ngày hôm qua đâu rồi? Vậy ngày hôm qua 
đi đâu? Nó có mất đi không? Làm thế nào để ngày 
hôm qua không mất đi, để thời gian không lãng phí? 
Bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi? sẽ giúp các em trả 
lời những CH đó.
2. HĐ 1: Đọc thành tiếng
Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, đoạn và toàn bộ văn bản.
Cách tiến hành:
 - HS lắng nghe.
- GV đọc diễn cảm bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi? 
(giọng chậm rãi, tình cảm), kết hợp giải nghĩa các từ 
ngữ: tờ lịch, toả hương, ước mong.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc:
+ GV cho HS đọc tiếp nối, mỗi em đọc 2 dòng thơ. 
GV chỉ định một HS đầu bàn (hoặc đầu dãy) đọc, 
sau đó lần lượt từng em đứng lên đọc tiếp nối đến 
hết bài. GV phát hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư 
thế đọc của HS.
+ GV yêu cầu HS đọc nhóm đôi: Từng cặp HS đọc 
tiếp nối từng khổ thơ trong nhóm. Trước khi HS đọc, 
GV nhắc cả lớp nghỉ hơi đúng, thể hiện tình cảm qua 
giọng đọc. VD: Em cầm tờ lịch cũ: // Ngày hôm qua 
đầu rồi? // Ra ngoài sân / hỏi bổ // Xoa đầu em, / bố 
cười. // - HS lắng nghe.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc tiếp nối từng khổ thơ 
trước lớp (cá nhân, bàn, tổ).
+ GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh (cả bài) – giọng - HS luyện đọc theo GV:
nhỏ.
 + HS đọc tiếp nối, mỗi 
+ GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. em đọc 2 dòng thơ. HS 
3. HĐ 2: Đọc hiểu đầu bàn đọc, sau đó lần 
Mục tiêu: Tìm hiểu nội dung văn bản. lượt từng em đứng lên 
 đọc tiếp nối đến hết bài.
Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài thơ, thảo 
luận nhóm đôi theo các CH tìm hiểu bài. Sau đó trả + HS đọc nhóm đôi.
lời CH bằng trò chơi phỏng vấn.
- GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: Từng cặp HS em 
hỏi – em đáp hoặc mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia: 
Đại diện nhóm đóng vai phóng viên, phỏng vấn đại 
diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời. Sau đó đổi vai.
 + HS thi đọc tiếp nối 
 từng khổ thơ trước lớp.
 + Cả lớp đọc đồng thanh.
 + 1 HS giỏi đọc lại toàn 
 bài. - HS đọc thầm bài thơ, 
 thảo luận nhóm đôi theo 
 các CH tìm hiểu bài, trả 
 lời CH bằng trò chơi 
 phỏng vấn:
 + Câu 1:
 • HS 1: Bạn nhỏ hỏi 
 bố điều gì?
 • HS 2: Bạn nhỏ hỏi 
 bố: Ngày hôm qua 
 đâu rồi?
- GV nhận xét, chốt đáp án: + Câu 2:
+ Câu 1: Bạn nhỏ hỏi bố điều gì? • HS 2: Theo bạn, vì 
 sao bạn nhỏ hỏi 
Trả lời: Bạn nhỏ hỏi bố: Ngày hôm qua đâu rồi?
 như vậy? Chọn ý 
+ Câu 2: Theo bạn, vì sao bạn nhỏ hỏi như vậy? bạn thích.
Chọn ý bạn thích. • HS 1 phát biểu tự 
a) Vì tờ lịch ngày hôm qua đã bị bóc khỏi quyển do.
lịch. + Câu 3:
b) Vì bạn nhỏ không thấy ngày hôm qua nữa.
 • HS 1: Tìm khổ thơ 
c) Vì ngày hôm qua đã trôi đi, không quay trở lại ứng với mỗi ý; 
nữa. Ngày hôm qua 
GV trả lời: Cả 3 ý các em đều có thể chọn. không mất đi vì 
+ Câu 3: Tìm khổ thơ ứng với mỗi ý: trong ngày hôm 
 qua:
 • HS 2:
 Đồng lúa mẹ trồng 
 đã chín. – 2) Khổ 
Trả lời: thơ 3.
 Những nụ hoa 
a) Đồng lúa mẹ trồng đã chín. – 2) Khổ thơ 3.
 hồng đã lớn lên. - 
b) Những nụ hoa hồng đã lớn lên. – 1) Khổ thơ 2. 1) Khổ thơ 2.
c) Em đã học hành chăm chỉ. – 3) Khổ thơ 4. Em đã học hành 
 chăm chỉ. - 3) Khổ 
4. HĐ 3: Luyện tập thơ 4.
Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến thức tiếng Việt, 
văn học trong văn bản. + Câu 4:
Cách tiến hành: • HS 2 phỏng vấn: 
 Ngày hôm qua, 
- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm đôi, làm 
 bạn đã làm được 
2 BT vào VBT. GV theo dõi HS thực hiện nhiệm vụ.
 việc gì tốt?
- GV chiếu lên bảng nội dung BT 1 và 2, mời HS lên • HS 1: Ngày hôm bảng báo cáo kết quả. qua, tôi đã giải bài 
- GV chốt đáp án: toán rất nhanh, 
+ BT 1: Các từ ngữ chỉ ngày: hôm kia – hôm qua – được cô khen.
hôm nay – ngày mai – ngày kia. • HS 3: Ngày hôm 
 qua vào buổi tối 
+BT 2: Các từ ngữ chỉ năm: năm kia – năm ngoái mẹ đi làm về 
(năm trước) – năm nay – năm sau (sang năm, năm muộn, tôi giúp mẹ 
tới) – năm sau nữa. trông em bé để mẹ 
- GV bổ sung: Các em đã tìm được nhiều từ ngữ chỉ kịp nấu cơm. Mẹ 
thời gian. Thầy (cô) tin rằng các em sẽ biết sử dụng rất vui. /...
những từ ngữ ấy để nói về các hoạt động trong mỗi 
thời điểm của mình. Thầy (cô) cũng mong rằng với - HS lắng nghe GV chốt 
mỗi ngày mỗi tuần, mỗi tháng, mỗi năm dù đã trôi đáp án.
qua, đang diễn ra hay sắp tới, các em đều học được - HS thảo luận nhóm đôi, 
nhiều điều hay, làm được nhiều việc tốt. làm 2 BT vào VBT.
5. HĐ 4: HTL 2 khổ thơ cuối
Mục tiêu: HTL được 2 khổ thơ cuối. - HS lên bảng báo cáo kết 
Cách tiến hành: quả.
- GV hướng dẫn HS HTL từng khổ thơ 3, 4 theo 
cách xoá dần những chữ trong từng khổ thơ, để lại - HS lắng nghe, sửa bài.
những chữ đầu mỗi dòng thơ. Rồi xoá hết, chỉ giữ - HS lắng nghe.
những chữ đầu mỗi khổ thơ. Cuối cùng, xoá toàn bộ.
- GV yêu cầu các tổ đọc thuộc lòng tiếp nối các khổ - HS HTL 2 khổ thơ cuối.
thơ 3, 4.
 - Các tổ đọc thuộc lòng 
- GV yêu cầu cả lớp đọc thuộc lòng 2 khổ thơ. GV 
 tiếp nối các khổ thơ 3, 4.
khuyến khích những HS giỏi HTL cả bài.
 - Cả lớp đọc thuộc lòng 2 
 khổ thơ.
 ĐIỀUCHỈNH SAU BÀI DẠY
 .
 .
 .
 .
 CHỦ ĐIỂM 1: EM LÀ BÚP MĂNG NON
 BÀI 2: THỜI GIAN CỦA EM
 BÀI VIẾT 1 : CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT
 (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
 - Năng lực đặc thù: Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản.
 - Năng lực riêng:
 + Năng lực ngôn ngữ:
 • Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài thơ Đồng hồ báo thức. 
 Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi 
 dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô.
 • Làm đúng BT điền chữ ng / ngh, củng cố quy tắc viết ng / ngh.
 • Viết đúng 10 chữ cái (từ g đến ơ) theo tên chữ. Thuộc lòng tên 19 
 chữ cái trong bảng chữ cái.
 • Biết viết các chữ cái Ă, Â viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ 
 ứng dụng Ấm áp tình yêu thương cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều 
 nét và nối chữ đúng quy định.
 + Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong 
 các BT chính tả.
 2. Phẩm chất
 - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
 1. Phương pháp dạy học
 - Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, 
 lắng nghe tích cực.
 2. Phương tiện dạy học
 a. Đối với giáo viên
 - Giáo án.
 - Máy tính, máy chiếu.
 - Bảng phụ kẻ bảng chữ và tên chữ ở BT 3.
 - Mẫu chữ cái Ă, Â viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết 
 câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li.
 b. Đối với học sinh
 - SGK.
 - Vở Luyện viết 2, tập một.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG 
 CỦA HS
1. Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm 
quen bài học.
Cách tiến hành: - HS lắng nghe.
- GV nêu MĐYC của bài học. 2. HĐ 1: Nghe – viết
Mục tiêu: Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài thơ 
Đồng hồ báo thức. Qua bài chính tả, củng cố cách trình 
bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 
3 ô.
Cách tiến hành: - HS nghe nhiệm 
2.1. GV nêu nhiệm vụ: HS nghe (thầy, cô) đọc, viết lại bài vụ.
thơ Đồng hồ báo thức.
- GV đọc mẫu 1 lần bài thơ.
 - HS đọc thầm theo.
- GV yêu cầu 1 HS đọc bài thơ, cả lớp đọc thầm theo. - 1 HS đọc bài thơ. 
- GV hướng dẫn HS nói về nội dung và hình thức của bài Cả lớp đọc thầm 
thơ: theo.
+ Về nội dung: Bài thơ miêu tả hoạt động của kim giờ, - HS lắng nghe.
kim phút, kim giây của một chiếc đồng hồ báo thức. Mỗi 
chiếc kim đồng hồ như một người, rất vui.
+ Về hình thức: Bài thơ có 2 khổ thơ. Mỗi khổ 4 dòng. 
Mỗi dòng có 5 tiếng. Chữ đầu mỗi dòng viết hoa và lùi 
vào 3 ô li tính từ lề vở.
2.2. Đọc cho HS viết:
- GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS viết vào vở 
Luyện viết 2. Mỗi dòng đọc 2 hoặc 3 lần (không quá 3 
lần). GV theo dõi, uốn nắn HS.
- GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại.
2.3. Chấm, chữa bài:
 - HS nghe – viết.
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết từ 
đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả).
- GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS lên bảng lớp để cả 
lớp quan sát, nhận xét bài về các mặt nội dung, chữ viết, - HS soát lỗi.
cách trình bày.
3. HĐ 2: Điền chữ ng hay ngh? (BT2) - HS tự chữa lỗi.
Mục tiêu: Làm đúng BT điền chữ ng / ngh, củng cố quy 
tắc viết ng / ngh.
 - HS quan sát, nhận 
Cách tiến hành: xét, lắng nghe.
- GV mời 1 HS đọc YC của BT; nhắc lại quy tắc chính tả 
ng và ngh.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2, tập một.
- GV viết nội dung BT lên bảng (2 lần); mời 2 HS lên 
bảng làm BT.
- GV chữa bài: ngày hôm qua, nghe kể chuyện, nghỉ ngơi, 

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_khoi_2_tuan_2.docx