Giáo án Tự nhiên xã hội 2 - Tuần 19, Bài: Bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật (Tiết 2+3) - Trường Tiểu học Hương Điền

docx 9 trang Người đăng Bạch Thảo Ngày đăng 25/03/2026 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tự nhiên xã hội 2 - Tuần 19, Bài: Bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật (Tiết 2+3) - Trường Tiểu học Hương Điền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo ám lớp 2. Tuần 19 – Trường Tiểu học Hương Điền
 Tự nhiên và xã hội:
 BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT 
 (TIẾT 2)
1. Yêu cầu cần đạt:
1.1. Kiến thức, kĩ năng
 - Nêu, nhận biết được một số hoạt động của con người làm thay đổi môi 
 trường sống của thực vật và động vật. 
 - Nêu, nhận biết được ở mức độ đơn giản vì sao cần phải bảo vệ môi trường 
 sống của thực vật, động vật. 
 - Nhận biết được những việc cần làm để bảo vệ môi trường sống của thực 
 vật và động vật. 
1.2. Năng lực
 - Năng lực chung: 
 ● Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ 
 học tập.
 ● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng 
 dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc 
 sống.
 - Năng lực riêng: 
 ● Thu thập được thông tin về một số việc làm của con người có thể làm thay 
 đổi môi trường sống của thực vật, động vật.
 ● So sánh, nhận ra được những việc làm không tốt hoặc tốt đối với môi 
 trường sống của thực vật và động vật. 
1.3. Phẩm chất 
 - Biết cách bảo bệ môi trường sống của thực vật và động vật đồng thời biết 
 chia sẻ với những người xung quanh để cùng thực hiện. 
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: tivi, máy tính, SGK, Tranh ảnh, Thẻ hình và thẻ chữ về một số 
việc làm để bảo vệ môi trường của thực vật và động vật, Bảng phụ
2.2. Học sinh: SGK
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
 a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh 
 và từng bước làm quen bài học.
 b. Cách thức tiến hành: 
 - GV giới trực tiếp vào bài Bảo vệ môi trường sống - HS chơi trò chơi. 
 của thực vật, động vật (tiết 2). Giáo ám lớp 2. Tuần 19 – Trường Tiểu học Hương Điền
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (20’)
Hoạt động 3: Ảnh hưởng của môi trường 
sống đối với thực vật và động vật
a. Mục tiêu:
- Kể được một số ảnh hưởng của môi trường 
sống đối với thực vật và động vật. 
- Kể được một số nhu cầu cần thiết của thực vật 
và động vật đối với môi trường sống. 
b. Cách tiến hành: 
Bước 1: Làm việc theo cặp
- GV hướng dẫn HS quan sát các Hình 1-6 SGK - HS quan sát hình, trả lời câu hỏi. 
trang 70 và trả lời câu hỏi: 
+ Nhận xét về môi trường sống của thực vật, 
động vật trong các hình. 
+ Dự đoán điều gì sẽ xảy ra với thực vật và động 
vật khi sống trong môi trường như vậy? Vì sao?
- GV hướng dẫn HS:
+ Một HS đặt câu hỏi, HS kia trả lời, sau đó đổi 
lại.
+ HS hoàn thành bảng theo gợi ý sau: - HS hoàn thành bảng theo mẫu đã 
 Hình Nhận xét về môi Dự đoán điều gợi ý. 
 trường sống xảy ra
 1
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời một số cặp HS lên bảng trình bày kết - HS trình bày kết quả:
quả làm việc của mình. Mỗi cặp HS có thể trình Hình Nhận xét Dự đoán 
bày kết quả làm việc với một hình, các HS khác về môi điều xảy ra
nhận xét, bổ sung. trường 
- Các nhóm khác lên trình bày kết quả làm việc sống
của nhóm mình lần lượt đến hết 6 hình. 1 Rừng bị Nếu không 
 cháy, tìm được 
 chuột túi nơi sống 
 mất nơi mới phù 
 sốn, đang hợp, chuột 
 chạy trốn túi có thể sẽ 
 vì ngạt chết vì ngạt 
 khói thở, thiếu ăn Giáo ám lớp 2. Tuần 19 – Trường Tiểu học Hương Điền
 2 Nước Nếu nước 
 trong ao cạn hết, cá 
 hồ đang sẽ chết vì 
 sắp bị cạn. ngạt thở.
 Cá khó thở 
 vì thiếu 
 không khí 
 trong 
 nước
 3 Đất ruộng Cây lúa sẽ 
 lúa khô chết vì 
 nứt nẻ vì không đủ 
 hạn hán nước nuôi 
 cây
 4 Hạn hán Trâu có thể 
 làm đất chết vì 
 khô cằn, không kiếm 
 cỏ không được thức 
 mọc được ăn
 5 Nước thải Nước thải 
 của nhà chứa nhiều 
 máy thông chất độc 
 qua xử lí, hại. Khiến 
 đổ thẳng động vật, 
 ra ao hồ. thực vật có 
 thể bị chết
 6 Lũ lụt làm Cây bị ngập 
 ngập cây lâu trong 
 cối nước sẽ 
 nhà cửa chết, rễ cây 
 không thở 
 được. 
 - HS trả lời: 
 + Qua các hình đã được quan sát, 
 em nhận thấy thực vật, động vật cần Giáo ám lớp 2. Tuần 19 – Trường Tiểu học Hương Điền
 môi trường cung cấp nước, không 
 khí,...
 + Nếu không được cung cấp các 
 nhu cầu kể trên thì thực vật, động 
 vật có thể chết vì không có thức ăn, 
 nước uống, không khí. 
 + Phải bảo vệ môi trường sống của 
 thực vật, động vật vì môi trường 
 sống cung cấp nơi ở, thức ăn, nước 
 uống cho động vật, thực vật. 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - 1HS đọc, lớp đọc nhẩm
+ Qua các hình đã được quan sát, em nhận thấy 
thực vật, động vật cần môi trường cung cấp 
những gì để sống?
+ Nếu không được cung cấp các nhu cầu kể trên 
thì thực vật, động vật sẽ ra sao? 
+ Vì sao phải bảo vệ môi trường sống của thực 
vật, động vật?
- GV hướng dẫn HS đọc mục Em có biết SGK - Lắng nghe
trang 71 để biết rác thải ở biển không chỉ làm 
mất đi vẻ đẹp của biển mà còn làm cho động vật 
biển bị nhiễm độc hoặc chết nếu ăn phải. 
- GV chốt lại nội dung toàn bài: Môi trường 
sống cung cấp nơi ở, thức ăn, nước uống cho 
động vật, thực vật. Chúng ta cần bảo vệ môi 
trường sống của thực vật và động vật. 
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG (10’)
Hoạt động 4: Chơi trò chơi “Nếu, thì”
a. Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu về sự ảnh hưởng 
của môi trường sống đối với thực vật, động vật. 
b. Cách tiến hành: 
Bước 1: Làm việc cá nhân
- GV yêu cầu HS đặt ra các câu “Nếu....thì....” 
theo cấu trúc: - HS lắng nghe hướng dẫn và tham 
+ Nếu một sự kiện/việc làm/hoạt động nào đó gia trò chơi.
tác động đến môi trường sống. - HS chơi trò chơi: Giáo ám lớp 2. Tuần 19 – Trường Tiểu học Hương Điền
+ Thì hậu quả hay kết quả của việc làm trên tác + Nếu rừng bị đốt làm nương thì 
động đến môi trường, thực vật, động vật. thực vật bị chết, động vật bị mất nơi 
Bước 2: Làm việc theo nhóm sống.
- Chuẩn bị: HS đứng thành vòng tròn, các HS + Nếu nước thải đổ thẳng ra sống 
khác đứng cách nhau một sải tay; mỗi nhóm cầm suối, thực vật, động vật sống ở sông 
một quả bóng. suối có thể bị ngộ độc.
- Cách chơi: + Nếu vứt rác xuống ao, hồ thì thực 
+ HS 1 cầm bóng và nói: “Nếu....” vừa tung vật, động vật sống ở ao, hồ có thể bị 
bóng cho bạn tiếp theo. (Ví dụ: Nếu áo cạn ngộ độc.
nước). + Nếu xả rác bừa bãi thì môi trường 
+ HS 2 bắt được quả bóng sẽ phải nói “thì...” (Ví sống bị ô nhiễm.
dụ: thì cá trong ao sẽ chết). Tiếp theo HS2 tiếp + Nếu trời hạn hán, đồng ruộng nứt 
tục vừa tung bóng cho bạn khác vừa nói “Nếu...” nẻ, cỏ không mọc được thì cây cối 
+ Ai không bắt được bóng sẽ thua, ai bắt được không mọc được hoặc bị chết do 
bóng nhưng nói câu “thì....” bị chậm thì tất cả không đủ nước nuôi cây, trâu bò 
cùng đếm 1,2,3 mà không trả lời được cũng sẽ không có cỏ để ăn.
bị thua. + Nếu lũ lụt thì cây cối có thể chết 
Bước 3: Làm việc cả lớp vì ngập lâu trong nước. 
- GV hướng dẫn HS thảo luận câu hỏi: Qua trò + Nếu phun thuộc trừ sâu ở ruộng 
chơi, các em rút ra được điều gì? Vì sao phải lúa, các động vật trong ruộng lúa có 
bảo vệ môi trường sống của thực vật và động thể bị chêt vì ngộ độc. 
vật?
Hoạt động 8: Vẽ một con vật và nơi sống của 
nó
a. Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu cách phân loại 
động vật theo môi trường sống.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS: Vẽ một con vật sống trên cạn - HS vẽ con vật theo ý thích. 
hoặc dưới nước và nơi sống của chúng vào vở 
hoặc giấy A4. 
- GV mời một số HS lên bảng giới thiệu về bức - HS trình bày, giới thiệu về bức vẽ. 
vẽ của mình với cả lớp, nêu rõ con vật sống ở 
đâu, thuộc nhóm động vật sống trên cạn hay 
dưới nước.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ (3’)
- Em biết thêm điều gì về bài học ngày hôm - HS chia sẻ
nay? Giáo ám lớp 2. Tuần 19 – Trường Tiểu học Hương Điền
 GV nhận xét, đánh giá tiết học - HS lắng nghe
 Tự nhiên và xã hội:
 BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
 (TIẾT 3)
1. Yêu cầu cần đạt:
1.1. Kiến thức, kĩ năng
 - Nêu, nhận biết được một số hoạt động của con người làm thay đổi môi 
 trường sống của thực vật và động vật. 
 - Nêu, nhận biết được ở mức độ đơn giản vì sao cần phải bảo vệ môi trường 
 sống của thực vật, động vật. 
 - Nhận biết được những việc cần làm để bảo vệ môi trường sống của thực 
 vật và động vật. 
1.2. Năng lực
 - Năng lực chung: 
 ● Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ 
 học tập.
 ● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng 
 dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc 
 sống.
 - Năng lực riêng: 
 ● Thu thập được thông tin về một số việc làm của con người có thể làm thay 
 đổi môi trường sống của thực vật, động vật.
 ● So sánh, nhận ra được những việc làm không tốt hoặc tốt đối với môi 
 trường sống của thực vật và động vật. 
1.3. Phẩm chất 
 - Biết cách bảo bệ môi trường sống của thực vật và động vật đồng thời biết 
 chia sẻ với những người xung quanh để cùng thực hiện. 
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: tivi, máy tính, SGK, Tranh ảnh, Thẻ hình và thẻ chữ về một số 
việc làm để bảo vệ môi trường của thực vật và động vật, Bảng phụ
2.2. Học sinh: SGK
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS
 GV
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Giáo ám lớp 2. Tuần 19 – Trường Tiểu học Hương Điền
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho 
học sinh và từng bước làm quen bài 
học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới trực tiếp vào bài Bảo vệ môi - HS lắng nghe.
trường sống của thực vật, động vật (tiết 
3).
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (12’)
Hoạt động 5: Chơi trò chơi Ghép cặp
a. Mục tiêu: Tìm hiểu một số việc làm 
bảo vệ môi trường sống của thực vật, 
động vật và tác dụng của việc làm đó 
đối với môi trường sống. 
b. Cách tiến hành: 
- GV lần lượt treo các Hình a, b, c, d - HS quan sát các hình. 
SGK trang 72 lên bảng và cho cả lớp 
thảo luận câu hỏi: Trong mỗi hình, con 
người đã làm gì để bảo vệ môi trường 
sống của thực vật và động vật?
- GV giải thích nội dung các hình ở - HS lắng nghe, tiếp thu. 
SGK trang 72:
+ Thẻ hình a: Thủy trúc sống thành bụi 
và có bộ rễ dày, có khả năng hấp thụ 
các chất độc hại, hút mùi khiến cho 
dòng nước trở nên sạch hơn. Chính nhờ 
đặc tính này mà người ta thường trồng 
thủy trúc thành bè trên các sông, hồ 
giúp làm sạch nước.
+ Thẻ hình b: Người ta thường trồng 
thông non ở các khu đồi, đất trống có 
khí hậu và đất đai phù hợp với cây 
thông. Sau này những nơi này sẽ trở 
thành các rừng thông, giúp không khí 
trong lành, đất không bị xói mòn, thu 
hút động vật đến sinh sống.
+ Thẻ hình c: Rừng ngập mặn có ở các 
vùng đất ngập nước ven biển, là nơi 
sống của nhiều động vật như cá sấu, Giáo ám lớp 2. Tuần 19 – Trường Tiểu học Hương Điền
chim, hươu,...Rất nhiều loài chim di cư 
phụ thuộc vào rừng ngập mặn như sếu, 
bồ nông,...Vì vậy, việc trồng rừng ngập 
mặn tạo ra môi trường sống tốt cho 
nhiều thực vật và thu hút động vật đến 
sinh sống. 
+ Thẻ hình d: Sau mỗi buổi tham quan, 
chúng ta nên dọn rác, bỏ rác đúng nơi 
quy định để giữ sạch môi trường, giữ 
gìn vệ sinh cho mọi người. 
Bước 2: Làm việc nhóm
- GV hướng dẫn HS đọc các thẻ chữ và 
 - HS lắng nghe, thực hiện. 
ghép với hình đã quan sát cho phù hợp. 
- Dán vào giấy A2 các thẻ chữ và thẻ 
hình phù hợp cạnh nhau. 
Bước 3: Làm việc cả lớp
 - HS trình bày: 
- GV gọi một số nhóm lên bảng trình 
 Thẻ chữ Thẻ hình
bày kết quả làm việc của nhóm mình. 
 1 a
Các HS khác nhận xét, bổ sung. 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Trong 2 c
thực tế, các em và mọi người xung 3 b
quanh cần làm gì để bảo vệ môi trường 4 d
sống của thực vật và động vật? - HS trả lời: Trong thực tế, em và mọi 
 người xung quanh cần làm để bảo vệ 
 môi trường sống của thực vật và 
 động vậ: tham gia vệ sinh, giữ sạch 
 môi trường; trông nhiều cây xanh;....
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG (18’)
Hoạt động 6: Thực hành viết khẩu 
hiệu hoặc vẽ tranh của bản thân và 
chia sẻ với mọi người xung quanh
a. Mục tiêu: Củng cố nhận biết các việc 
làm bảo vệ môi trường của bản thân và 
chia sẻ với mọi người xung quanh. Giáo ám lớp 2. Tuần 19 – Trường Tiểu học Hương Điền
b. Cách tiến hành: 
- GV hướng dẫn HS quan sát các tranh - HS quan sát tranh. 
vẽ và các khẩu hiệu bảo vệ môi trường 
sống của thực vật và động vật. 
- HS tự tìm tòi và lựa chọn chủ đề cho - HS lựa chọn và vẽ khẩu hiệu cho 
tranh vẽ/khẩu hiệu của mình. mình. 
- HS giới thiệu với các bạn trong nhóm - HS trình bày. 
về bức tranh của mình. 
- GV mời một số HS giới thiệu tranh vẽ 
của lớp mình.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ (3’)
- Em biết thêm điều gì về bài học ngày - HS chia sẻ
hôm nay?
GV nhận xét, đánh giá tiết học - HS lắng nghe

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_tu_nhien_xa_hoi_2_tuan_19_bai_bao_ve_moi_truong_song.docx