Giáo án Tự nhiên xã hội 2 - Tuần 17, Chủ đề 4: Thực vật và động vật - Bài 11: Môi trường sống của thực vật và động vật - Phạm Thị Liễu

docx 12 trang Người đăng Bạch Thảo Ngày đăng 28/03/2026 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tự nhiên xã hội 2 - Tuần 17, Chủ đề 4: Thực vật và động vật - Bài 11: Môi trường sống của thực vật và động vật - Phạm Thị Liễu", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án Lớp 2 Trường TH Hương Điền
Tuần 17. Tự nhiên và xã hội
 CHỦ ĐỀ 4: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
 BÀI 11: MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
 (3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 - Nêu được tên và nơi sống của một số thực vật, động vật xung 
 quanh. 
 - Chỉ và nói được tên thực vật, động vật trên cạn, sống dưới nước. 
2. Năng lực
- Năng lực chung: 
 • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các 
 nhiệm vụ học tập.
 • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã 
 học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm 
 vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng: 
 • Đặt và trả lời được câu hỏi để tìm hiểu về nơi sống của thực vật và 
 động vật thông qua quan sát thực tế, tranh ảnh. 
3. Phẩm chất
 - Biết cách phân loại thực vật và động vật dựa vào môi trường sống 
 của chúng. 
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 
1. Phương pháp dạy học
 - Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải 
 quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
Máy tính, ti vi 
b. Đối với học sinh
 - SGK.
 - Vở bài tập Tự nhiện và Xã hội 2. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường TH Hương Điền
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 TIẾT 1
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và 
từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV cho HS nghe nhạc và hát theo lời một bài - HS hát theo GV bắt nhịp. 
hát có nhắc đến nơi sống của thực vật, động vật, 
ví dụ bài: Đàn gà trong sân, Chim chích bông. 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - HS trả lời: 
+ Bài hát nhắc đến những cây nào? Con vật + Bài hát nhắc đến gà, chim chích 
nào? bông, cây na, cây bưởi, cây chuối. 
+ Những từ nào trong bài hát nói đến nơi sống + Những từ trong bài hát nói đến nơi 
của chúng? sống của chúng: trong vườn, trong 
 sân của gia đình. 
- GV dẫn dắt vấn đề: Các em vừa được nghe 
một số bài hát có nhắc đến thực vật, động vật 
và nơi sống của chúng. Vậy các em có biết nơi 
sống của thực vật, động vật ở những đâu 
không? Sự phân loại thực vật, động vật theo 
môi trường sống diễn ra như thế nào? Chúng ta 
sẽ khám phá những điều thú vị và bổ ích này 
trong bài học ngày hôm nay – Bài 11: Môi 
trường sống của thực vật và động vật. 
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN 
THỨC 
Hoạt động 1: Quan sát và trả lời câu hỏi về 
nơi sống của thực vật và động vật
a. Mục tiêu:
- Nêu được tên và nơi sống của một số thực vật 
và động vật xung quanh.
- Biết cách đặt, trả lời câu hỏi và trình bày ý 
kiến của mình về nơi sống của thực vật và động 
vật.
b. Cách tiến hành:
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường TH Hương Điền
Bước 1: Làm việc cá nhân - HS quan sát hình, trả lời câu hỏi. 
- GV yêu cầu HS: 
+ Quan sát các Hình 1-6 SGK trang 62, 63, 
nhận biết tên cây, con vật trong các hình.
+ Chỉ vào mỗi hình, đặt và trả lời câu hỏi để 
tìm hiểu về nơi sống các cây, con vật. 
Bước 2: Làm việc theo cặp
 - HS làm việc theo cặp. 
- GV hướng dẫn HS: Từng HS quan sát các 
hình SGK trang 62, 63. Một HS đặt câu hỏi dựa 
theo câu hỏi gợi ý trong SGK (Cây bắp cải sống 
ở đâu?). HS kia trả lời để tìm hiểu về các cây, 
con vật và nơi sống của chúng. 
Bước 3: Làm việc cả lớp
- GV mời đại diện một số cặp HS trình bày kết - HS trả lời: 
quả làm việc trước lớp. + Đây là con gì?/Hươu sao sống 
- GV yêu cầu mỗi cặp HS chỉ vào một tranh, đặt trong rừng phải không?
và trả lời câu hỏi về tên cây/con vật và nơi sống Đây là con hươu sao/Đúng, hươu 
của nó. Lần lượt các cặp khác lên đặt và trả lời sao sống trong rừng. 
câu hỏi cho đủ 6 hình. 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường TH Hương Điền
- Các HS còn lại đặt câu hỏi và nhận xét phần + Cây bắp cải sống ở đâu? 
trình bày của các bạn. Cây bắp cải được trồng trên cánh 
- GV yêu cầu HS ghi kết quả vào vở theo mẫu đồng. 
63 SGK. + Đây là con gì?/Hãy nói về nơi sống 
 của chim chào mào? 
 Đây là con chim chào mào/Chim 
 chào mào sống trong rừng, vườn cây. 
 Chim mẹ và chim non đang ở trong tổ 
 trên cây. 
 + Nói tên và nơi sống của cây và con 
 vật trong hình/Mô tả nơi sống của 
 chúng?
 Trong hình có cây hoa súng và cá 
 chép cảnh/Nơi sống của chúng là bể 
 cá hay hồ cá cảnh. Trong hồ có cây 
 hoa súng màu trắng, có nhiều con cá 
 cảnh đang bơi. 
 + Đây là cây gì?/Cây hoa hồng sống 
 trong chậu ngoài bàn công phải 
 không?
 Đây là cây hoa hồng/Đúng, hoa 
 hồng được trồng trong chậu ngoài 
 ban công. 
 + Cây đước sống ở đâu?/Tôm sú cũng 
 sống ở vùng ngập mặn ven biển phải 
 không?
 Cây đước sống ở vùng ngập mặn 
 ven biển/Đúng, cây đước và tôm sú 
 đều sống ở vùng ngập mặn ven biển. 
 + Hoàn thành bảng theo mẫu gợi ý 
 trong SGK trang 63:
 Cây/con vật Nơi sống
 Con hươu sao Rừng
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường TH Hương Điền
 Cây bắp cải Ruộng
 Chim chào mào Trên cây
 Cây hoa súng/cá Bể/hồ cá cảnh
 chép cảnh
II. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG Cây hoa hồng Chậu cây ngoài 
 ban công
Hoạt động 2: Trình bày kết quả sưu tầm một 
số thông tin, hình ảnh về nơi sống của thực Cây đước/tôm sú Vùng ngập mặn 
vật, động vật ven biển
a. Mục tiêu:
- Kể được nơi sống của một số thực vật và động 
vật ở xung quanh em. 
- Biết cách trình bày kết quả sưu tầm của mình 
về nơi sống của thực vật, động vật.
b. Cách tiến hành: 
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- GV hướng dẫn HS: Mỗi thành viên trong 
nhóm chia sẻ với các bạn về cây mà mình mang 
đến, tranh ảnh về cây, con vật mà HS sưu tầm 
được. - HS lắng nghe gợi ý và thảo luận 
- GV bao quát các nhóm và đưa ra một số câu theo nhóm. 
hỏi gợi ý:
+ Đây là cây gì, con gì?
+ Kể tên nơi sống của cây hoặc các con vật đó.
+ Ghi chép kết quả vào giấy A2 theo mẫu.
 Tên cây, con vật Nơi sống
 ? ?
Bước 2: Làm việc cả lớp 
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết 
quả làm việc trước lớp.
 - HS trình bày kết quả theo bảng GV 
- GV hướng dẫn HS khác nhận xét, bổ sung. 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường TH Hương Điền
GV bình luận, hoàn thiện các câu trả lời. hướng dẫn. 
- GV chốt lại: Mỗi loài thực vật, động vật đều 
có một nơi sống. Thực vật và động vật có thể 
sống được ở nhiều nơi khác nhau như trong 
nhà, ngoài đồng ruộng, trên rừng, dưới ao, hồ, 
sông, biển. 
 TIẾT 2
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh 
và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới trực tiếp vào bài Môi trường sống của 
thực vật, động vật (tiết 2).
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN 
THỨC
Hoạt động 3: Phân loại thực vật theo môi 
trường sống
a. Mục tiêu: Biết cách phân loại các cây theo 
môi trường sống.
b. Cách tiến hành: 
Bước 1: Làm việc cá nhân
 - HS đọc lời con ong: Môi trường 
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời con ong sống của thực vật và động vật là nơi 
SGK trang 64. sống và tất cả những gì xung quanh 
- GV yêu cầu HS: chúng; có môi trường sống trên cạn, 
 môi trường sống dưới nước. 
+ Quan sát Hình 1-9 
SGK trang 64 và trả - HS lắng nghe, thực hiện. 
lời câu hỏi: Chỉ và nói 
tên cây sống trên cạn, 
cây sống dưới nước.
+ 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường TH Hương Điền
Hoàn thiện bảng theo mẫu SGK trang 65:
+ Qua bảng trên, em rút ra được những cây 
nào có môi trường sống giống nhau? 
Bước 2: Làm việc nhóm - HS trao đổi, ghi kết quả vào giấy. 
- GV yêu cầu HS chia sẻ với các bạn về bảng 
kết quả của mình. Các bạn cùng nhóm góp ý, bổ 
sung và hoàn thiện. 
- HS ghi chép kết quả vào giấy A2. 
Bước 3: Làm việc cả lớp
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết - HS trình bày: 
quả làm việc trước lớp, các nhóm khác nhận + Cây chuối, nhãn, thanh long, ngô, 
xét, bổ sung. xoài là những cây sống ở môi trường 
- GV giải thích cho HS: trên cạn. Chúng tạo thành nhóm cây 
 sống trên cạn.
+ Có hai loại rau muống, loại rau muống trắng 
thường được trồng trên cạn, kém chịu ngập + Cây rau rút, sen, bèo tây, cây súng 
nước. Loại rau muống tía thường được thả bè là những cây sống ở môi trường dưới 
trên ao, hồ hoặc có thể sống trên cạn nhưng ưa nước. Chúng tạo thành nhóm cây 
đất ẩm. dưới nước. 
+ Có nhiều giống lúa khác nhau như lúa 
nương, lúa nước,...Lúa nương sống trên cạn, là 
các giống lúa của đồng bào vùng cao, thường 
được trồng trên nương rẫy ở Tây Nguyên vào 
mùa mưa. Lúa nương có những đặc điểm như rễ 
khỏe, ăn sâu vào lòng đất để hút nước, lá dày, 
thoát ít hơi nước. Lúa nước sống ở ruộng nước, 
rễ ăn nông, lá mỏng hơn lúa nương. 
Hoạt động 4: Trò chơi “Tìm những cây cùng 
nhóm”
a. Mục tiêu: 
- Củng cố, khắc sâu cách phân loại thực vật 
theo môi trường sống. 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường TH Hương Điền
- Nhận biết được hai nhóm: thực vật sống trên 
cạn, thực vật sống dưới nước.
b. Cách tiến hành: 
Bước 1: Làm việc nhóm - HS lắng nghe, thực hiện nhiệm vụ. 
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 5-6 
HS.
- Chia bộ thẻ tên 
cây hoặc thẻ hình 
mà HS và GV đã 
chuẩn bị cho mỗi 
nhóm.
- Mỗi nhóm chuẩn bị một bảng trên giấy A2.
- HS dán thẻ tên cây/thẻ hình vào bảng sao cho 
phù hợp . 
Bước 3: Làm việc cả lớp - HS trình bày kết quả: 
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết + Thực vật sống trên cạn: cây mãng 
quả làm việc trước lớp, các nhóm khác nhận cầu, cây bàng, cây chè, cây chôm 
xét, bổ sung. chôm, cây sầu riêng, cây vải.
Bước 4: Củng cố + Thực vật sống dưới nước: cây sen, 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Sau trò chơi cây bèo tấm. 
này, nếu dựa theo môi trường sống của thực 
vật, em rút ra có mấy nhóm thực vật? 
Hoạt động 5: Vẽ cây và nơi sống của nó
a. Mục tiêu: Củng cố, vận dụng hiểu biết của 
HS về cách phân loại thực vật.
 - HS vẽ tranh.
b. Cách tiến hành: 
- GV hướng dẫn HS: Vẽ một cây mà HS yêu 
thích và nơi sống của nó, cho biết cây đó thuộc 
nhóm cây sống trên cạn hay dưới nước. - HS trình bày trước lớp.
- GV mời một số HS lên bảng giới thiệu bực vẽ 
của mình với cả lớp, nêu rõ cây sống ở đâu, 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường TH Hương Điền
thuộc nhóm cây sống trên cạn hay dưới nước. 
 TIẾT 3
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh 
và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV cho cả lớp chơi trò chơi dân gian Chim 
bay, cò bay. 
- GV phổ biến luật chơi: HS đứng thành vòng 
tròn, một HS làm người điều khiển đứng giữa - HS chơi trò chơi. 
các bạn. Người điều khiển hô “chim bay” đồng 
thời dang hai cánh như chim đang bay. Cùng 
lúc đó mọi người phải làm động tác tương tự và 
hô theo người điều khiển. Nếu người điều khiển 
hô những con vật không bay được như “trâu 
bay” hay “thỏ bay” thì HS phải đứng im, ai làm 
động tác bay theo người điều khiển thì sẽ bị 
phạt bằng cách nhảy lò cò 5 bước. 
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN 
THỨC
Hoạt động 6: Phân loại động vật theo môi 
trường sống
a. Mục tiêu: Biết cách phân loại các con vật 
theo môi trường sống. 
b. Cách tiến hành: 
Bước 1: Làm việc cá nhân
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1-9 SGK trang - HS quan sát hình, trả lời câu hỏi. 
66 và trả lời câu hỏi: 
Chỉ và nói tên con 
vật sống trên cạn, 
con vật sống dưới 
nước trong hình vẽ. 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường TH Hương Điền
- GV gợi ý cho HS một số con vật HS có thể - HS lắng nghe, tiếp thu. 
không biết: 
+ Con hổ là động vật sống hoang dã trong rừng 
– là môi trường sống trên cạn. Hổ còn được gọi 
là “chúa sơn lâm”, là động vật ăn thịt, to khỏe 
mà nhiều con vật khác khiếp sợ. 
+ Lạc đà là động vật sống trên cạn. Người ta 
thường sử dụng lạc đà để chở hàng hóa qua 
sa mạc khô cằn vì lạc đà có thể nhịn khát rất 
giỏi. Lạc đà được ví như “con tau trên sa mạc”.
+ Sao biển có cơ thể giống như một ngôi sao 5 
cánh, sống ở biển. 
- GV yêu cầu HS hoàn thiện bảng vảo vở theo 
 - HS điền vào bảng. 
mẫu SGK trang 66. 
Bước 2: Làm việc nhóm
- GV hướng dẫn HS chia sẻ với các bạn về bảng 
kết quả của mình. Các bạn trong nhóm góp ý, 
hoàn thiện, bổ sung. 
- HS ghi chép kết quả vào giấy A2. 
Bước 3: Làm việc cả lớp
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết - HS trả lời:
quả làm việc trước lớp, các nhóm khác nhận 
xét, bổ sung. + Con bò, gà, lạc đà, chó, hổ, lạc đà là 
 những con vật sống ở môi trường trên 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bảng trên, cạn. Chung tạo thành nhóm động vật 
em rút ra những con vật nào sống ở môi trường sống trên cạn.
sống giống nhau. 
 + Con cá vàng, cua đồng, cá heo, sao 
II. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG biển là những con vật sống ở môi 
Hoạt động 7: Trò chơi “Tìm những con vật trường dưới nước. Chúng tạo thành 
cùng nhóm” nhóm động vật sống dưới nước. 
a. Mục tiêu: 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường TH Hương Điền
- Củng cố, khắc sâu cách phân loại động vật 
theo môi trường sống.
- Nhận biết được hai nhóm động vật: động vật 
sống trên cạn, động vật sống dưới nước. 
b. Cách tiến hành: 
Bước 1: Làm việc nhóm
 - HS thảo luận theo nhóm, thực hiện 
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm nhiệm vụ. 
5-6HS.
- Chia bộ thẻ tên con vật hoặc thẻ hình mà HS 
và GV đã chuẩn bị cho mỗi nhóm. 
- Mỗi nhóm chuẩn bị một bảng trên giấy A2. HS 
dán thẻ tên con vật/thẻ hình vào bảng sao cho 
phù hợp. 
- GV giới thiệu cho HS: Trong thực tế có một số 
con vật đặc biệt như con ếch có thể sống cả trên 
cạn và dưới nước. Ếch đẻ trứng dưới nước. 
Trứng nở thành nòng nọc sống hoàn toàn dưới 
nước. Nòng nọc biến đổi rồi trở thành ếch. Ếch 
sống trên cạn ở nơi ẩm ướt. 
 - HS trả lời: 
 + Động vật sống trên cạn: con thỏ, 
 con ngựa, chim bồ câu, con voi, con 
Bước 2: Làm việc cả lớp
 gấu.
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết 
 + Động vật sống dưới nước: con cá 
quả làm việc trước lớp, các nhóm khác nhận xét 
 thu, con tôm, con cá chép. 
bổ sung. 
 + Có môi trường sống trên cạn và 
Bước 3: Củng cố
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường TH Hương Điền
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Sau trò chơi dưới nước, do đó có thể phân thành 
này, nếu dựa vào môi trường sống của động hai nhóm động vật: nhóm động vật 
vật, em rút ra có mấy nhóm động vật? sống ở môi trường trên cạn và nhóm 
 động vật sống ở môi trường dưới 
Hoạt động 8: Vẽ một con vật và nơi sống của 
 nước. 
nó
a. Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu cách phân loại 
động vật theo môi trường sống.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS: Vẽ một con vật sống trên cạn - HS vẽ con vật theo ý thích. 
hoặc dưới nước và nơi sống của chúng vào vở 
hoặc giấy A4. 
- GV mời một số HS lên bảng giới thiệu về bức 
vẽ của mình với cả lớp, nêu rõ con vật sống ở - HS trình bày, giới thiệu về bức vẽ. 
đâu, thuộc nhóm động vật sống trên cạn hay 
dưới nước. 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_tu_nhien_xa_hoi_2_tuan_17_chu_de_4_thuc_vat_va_dong.docx