Giáo án Tổng hợp các môn học lớp 2 - Tuần số 28 - Năm học 2010 - 2011

Giáo án Tổng hợp các môn học lớp 2 - Tuần số 28 - Năm học 2010 - 2011

 Thứ Hai, ngày 18 tháng 10 năm 2010

 Tiết 28, 29Môn: TẬP ĐỌC

Bài: SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ

I. MỤC TIÊU.

- Đọc: Đọc trơn toàn bài, biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc phân biệt lời người kể với lời các nhân vật (Hà, ông, bà)

- Hiểu: Nghĩa các từ mới và những từ quan trọng : cây sáng kiến, chúc thọ lập đông , hiểu nội dung ý nghĩa câu chuyện: Sáng kiến của bé Hà tổ chức ngày lễ của ông bà thể hiện lòng kính yêu, sự quan tâm tới ông bà.

- Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch.

- Giáo dục học sinh lòng kính yêu ông bà (Trả lời được câu hỏi SGK).

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Gv:

 + SGK.

 + Tranh minh họa.

- Hs: SGK.

 

doc 31 trang Người đăng anhtho88 Lượt xem 684Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tổng hợp các môn học lớp 2 - Tuần số 28 - Năm học 2010 - 2011", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Thứ Hai, ngày 18 tháng 10 năm 2010
 Tiết 28, 29Môn: TẬP ĐỌC
Bài: SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ
I. MỤC TIÊU.
- Đọc: Đọc trơn toàn bài, biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc phân biệt lời người kể với lời các nhân vật (Hà, ông, bà)
- Hiểu: Nghĩa các từ mới và những từ quan trọng : cây sáng kiến, chúc thọ lập đông , hiểu nội dung ý nghĩa câu chuyện: Sáng kiến của bé Hà tổ chức ngày lễ của ông bà thể hiện lòng kính yêu, sự quan tâm tới ông bà.
- Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch.
- Giáo dục học sinh lòng kính yêu ông bà (Trả lời được câu hỏi SGK).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Gv:
	+ SGK.
	+ Tranh minh họa.
- Hs: SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Gv nhận xét bài kiểm tra.
3. Dạy học bài mới:
3.1. Giới thiệu bài:
- Gv ghi tên bài lên bảng.
3.2. Hoạt động 1: Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài.
- Đọc câu: GV nghe và chỉnh sửa lỗi những em sai
- Đọc đoạn:
+ Gv treo bảng phu. Gv hd luyện đọc ngắt câu.
+ Em hiểu ntn là cây sáng kiến?
+ Lập đông là gì?
+ Chúc thọ là như thế nào?
3.3. Hoạt động 2: Luyện đọc toàn bài.
- Đọc cặp, đọc trong nhóm.
- Thi đọc giữa các nhóm.
- GV nhận xét khen nhóm đọc hay.
- Cho đọc đồng thanh.
TIẾT 2
3.4. Hoạt động 3: Tìm hiểu bài.
- Gọi hs đọc đoạn 1.
- Bé Hà có sáng kiến gì?
- Hai bố con bé Hà chọn ngày nào làm ngày lễ cho ông bà? Vì sao?
- Ngày lập đông: Ngày bắt đầu sang mùa đông.
- Sáng kiến của bé Hà đã cho em thấy bé Hà có tình cảm như thế nào với ông bà?
- Gọi HS đọc đoạn 2, 3.
- Bé Hà còn băn khoăn chuyện gì?
- Nếu là em, sẽ tặng ông bà cái gì?
- Bé Hà tặng ông bà cái gì?
- Ông bà nghĩ gì về món quà của bé Hà?
- Muốn cho ông bà vui lòng các em nên làm gì?
- Em hãy nêu ý nghĩa của bài?
3.5. Hoạt động 4: Luyện đọc lại.
- GV chia nhóm cho HS luyện đọc theo cặp, trong nhóm
- Nhận xét tuyên dương nhóm, cặp, vai diễn hay nhất.
4. Củng cố và dặn dò:
- Em thích nhất nhân vật nào? Vì sao?
- GV gdhs: Để ông bà vui lòng chúng ta nên ngoan ngoãn,chăm chỉ học tập đó là món quà quý nhất làm ông bà vui lòng.
- Nhận xét tiết học.
- Hát.
- Hs nhắc lại 
- Đọc cá nhân.
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu cho đến hết bài.
- HS đọc: 
+ Bố ơi / sao không có ngày của ông bà, / bố nhỉ?//
+ Hai bố con bàn nhau / lấy ngày lập đông hàng năm / làm “ngày ông bà”/
- HS tiếp nối nhau đọc đoạn, tìm hiểu nghĩa các từ mới. 
- Người có nhiều sáng kiến.
- Bắt đầu mùa đông.
- Chúc mừng người già sống lâu.
- HS thay nhau đọc góp ý trong nhóm.
- Đại diện các cặp các nhóm đọc từng đoạn.
- Lớp nhận xét góp ý.
- Lớp đọc đồng thanh.
- Hs đọc đoạn 1.
- Chọn một ngày lễ làm ngày lễ cho ông bà
- Ngày lập đông.
- Vì khi trời trở rét mọi người lo chăm sóc sức khoẻ cho các cụ già.
- Bé Hà rất kính trọng và yêu quý ông bà của mình.
- HS đọc đoạn 2 , 3.
- Băn khoăn chưa biết chọn quà gì để biếu ông bà
- HS trả lời.
- Bé Hà tặng ông bà chùm điểm 10.
- Ông bà thích nhất món quà của bé.
- Chăm học, ngoan ngoãn vâng lời ông bà bố mẹ.
* Sáng kiến của bé Hà tổ chức ngày lễ của ông bà thể hiện lòng kính yêu, sự quan tâm tới ông bà.
- HS luyện đọctheo cặp, trong nhóm.
- Tổ chức luyện đọc theo vai.
- Hs trả lời
 Tiết 46 Môn: TOÁN
Bài: LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU.
- Giúp học sinh củng cố về:
+ Tìm số hạng trong một tổng. Phép trừ trong phạm vi 10.
+ Giải toán có lời văn. 
- Rèn tính đúng, chính xác các dạng toán tìm số hạng trong một tổng.
- Hs yêu thích toán học.
- Làm được các bài tập: BT 1, 2 (cột 1, 2); Bt 4, 5. Hs khá giỏi làm bài còn lại.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Gv: 
	+ SGK.
	+ Hình vẽ bài 1.
- Hs: SGK, bảng con.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Tìm số hạng trong một tổng?
- Nhận xét, cho điểm.
3. Dạy học bài mới:
3.1. Giới thiệu bài:
- Luyện tập.
3.2. Làm bài tập:
- Bài 1: Gọi hs đọc đề.
+ Vì sao x = 10 – 8.
+ Nhận xét, cho điểm.
- Bài 2: Gọi hs đọc đề.
+ Yêu cầu gì?
+ Nhận xét, cho điểm. 
- Bài 4: Gọi hs đọc đề.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Để biết có bao nhiêu quả quýt ta làm thế nào? Vì sao?
- Bài 5: Gọi hs đọc đề.
+ Cho hs làm.
+ nhận xét ghi điểm.
4. Củng cố và dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị tiết sau.
- Hát.
-2 em lên bảng làm. Lớp bảng con.
x + 8 = 19 x + 13 = 38 
 x = 19 - 8 x = 38 - 13
 x = 11 x = 25
- Luyện tập.
- Bài 1: Tìm x
- HS làm bài. 3 HS lên bảng.
- x là số hạng cần tìm, 10 là tổng, 8 là số hạng đã biết.Tìm x là lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
x + 8= 10	x + 7= 10 30 + x= 58
 x =10 - 8	 x =10 - 7 x = 58 - 30 
 x =2 x=3 x=28
Bài 2 : Tính nhẩm 
- Nhẩm và nối tiếp nêu kết quả.
 9 + 1 = 10 8 + 2 = 10 3 + 7 = 10
10 – 9 = 1 10 - 2 = 8 10 -3 = 7
10 – 1 = 9 10 -8 = 2 10- 7 = 3
Bài 4: 1 em đọc đề.
 Cam và Quýt: 45 quả.
 Cam: 25 quả.
 Quýt: ? quả.
- Ta lấy: 45 – 25.
- Vì 45 là tổng, 25 là số hạng đã biết. Muốn tìm số quýt lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
- Hs lên bảng làm 
 Giải 
Số quýt có:
45 – 25 = 20 (quả quýt)
Đáp số: 20 quả quýt.
Bài 5:Tìm x biết: 
x + 5 = 5 A. x = 5
 x = 5 - 5 B. x = 10
 x = 0 C. x = 0 
 Thứ Ba, ngày 19 tháng 10 năm 2010
ThÓ dôc
 Kiªm tra 5 ĐỘNG TÁC CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
I. Mục tiêu: SGV trang 51 
II. Địa điểm và phương tiện
- Địa điểm : Sân trường . 1 còi . Tranh động tác TD
III. Nội dung và phương pháp lên lớp
Nội dung
Phương pháp lên lớp
I. Mở đầu: {6’} 
GV: Nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
HS đứng tại chỗ vổ tay và hát
Giậm chân ..giậm
Đứng lại ..đứng 
Khởi động
Kiểm tra bài cũ : 4 hs
Nhận xét
 II. Cơ bản: { 24’}
a.Ôn 5 động tác TD đã học:vươn thở,tay,chân,lườn,
 bụng của bài thể dục phát triển chung
 Mỗi động tác thực hiện 2x8 nhịp
 Nhận xét
b.Trò chơi:Kéo cưa lừa xẻ
Giáo viên hướng dẫn và tổ chức HS chơi
 Nhận xét
III. Kết thúc: (6’)
HS đứng tại chỗ vổ tay hát 
Hệ thống lại bài học
- Yêu cầu nội dung về nhà
Đội Hình 
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
 GV
Đội hình học mới động tác TD
* * * * * * * 
 * * * * * * * 
* * * * * * * 
 * * * * * * * 
GV
Đội Hình xuống lớp
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
 GV
 Tiết 47 Môn: TOÁN
Bài: SỐ TRÒN CHỤC TRỪ ĐI MỘT SỐ
I. MỤC TIÊU.
- Biết thực hiện phép trừ có số bị trừ là số tròn chục, số trừ là số có một hoặc hai chữ số (có nhớ), vận dụng khi giải toán có lời văn.
 - Củng cố cách tìm một số hạng chưa biết, khi biết tổng và số hạng kia.
 - Rèn đặt tính nhanh, giải toán đúng chính xác.
 - Phát triển tư duy toán học cho học sinh.
- Giải được các bài tập: BT 1, 3 SGK. Hs khá giỏi làm được các bài còn lại.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Gv:
	+ SGK.
	+ 4 bó, mỗi bó có 10 que tính.
- Hs: SGK, bảng con.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Luyện tập.
- Nhận xét và cho điểm.
3. Dạy học bài mới:
3.1. Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu bài học.
3.2. Hoạt động 1: Giới thiệu phép trừ 40 – 8.
- Nêu bài toán: Có 40 que tính,bớt đi 8 que tính. Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
- Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm ntn?
- Giáo viên viết bảng: 40 – 8.
- Còn lại bao nhiêu que tính?
- Em làm như thế nào?
-Vậy 40 – 8 =?
-Viết bảng: 40 – 8 = 32.
- Đặt tính và tính.
- Hướng dẫn cách trừ.
- Em tính như thế nào?
3.3. Hoạt động 2: Giới thiệu phép trừ 40 – 18.
- Tiến hành tương tự như 40 – 8.
- Đặt tính và tính.
- Gv hướng dẫn cách trừ.
- Em tính như thế nào?
3.4. Hoạt động 3: Bài tập.
- Bài 1: 
+ Gọi hs đọc đề.
+ Gv nhận xét ghi điểm.
- Bài 2 : Gọi hs đọc đề: Gv hướng dẫn
+ Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế nào?
+ Cho 2em lên bảng làm.
- Bài 3: Gọi hs đọc đề.
+ 2 chục bằng bao nhiêu?
+ Để biết còn lại bao nhiêu ta làm như thế nào?
+ Nhận xét, cho điểm.
4. Củng cố và dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Học bài và chuẩn bị bài mới.
- Hát.
- 3 Hs lên bảng đặt tính và tính. Lớp bảng con.
x + 8= 10	 x + 7= 10 
 x =10 - 8 x = 10 - 7 
 x = 2 x = 3 
- Hs nhắc lại đề: Số tròn chục trừ đi một số.
- Nghe và phân tích đề toán.
- 1 em nhắc lại bài toán.
- Thực hiện phép trừ 40 – 8.
- HS thao tác trên que tính, lấy 4 bó que tính bớt 8 que.
- Còn lại 32 que tính.
- Tháo 1 bó lấy đi 8 que, còn lại 3 bó và 2 que là 32 que tính.
* 40 – 8 = 32.
- 1 Hs lên bảng đặt tính. 
-Viết 40 rồi viết 8 xuống dưới thẳng cột với 0, viết dấu – và kẻ gạch ngang.
- Tính từ phải sang trái, bắt đầu từ 0 trừ 8. Tháo rời 1 bó thành 10 que rồi bớt.
- 0 không trừ được 8, lấy 10 – 8 = 2 viết 2 nhớ 1, 4 trừ 1 bằng 3 viết 3. 
- Nhiều em nhắc lại. 
40
8
32
-
- Nêu cách đặt tính và tính.
- HS rút ra cách trừ. 0 không trừ được 8, lấy 10 – 8 = 2 viết 2 nhớ 1, 1 thêm 1 bằng 2, 4 trừ 2 bằng 2 viết 2. 
- Nhiều em nhắc lại. 
40
18
-
22
Bài 1: Hs đọc đề 
- 6 HS lên bảng làm. Lớp làm bảng con.
Bài 2 : Tìm x: Hs đọc đề.
- Lấy tổng trừ đi số hạng đã biết, 2 Hs lên bảng làm.
x + 9 = 30	 5 + x = 20
 x = 30 - 9 x = 20 - 5 
 x = 21 	x=15
- Lớp làm vào vở, nhận xét.
Bài 3 : 
- 1 Hs đọc đề.
- 1 Hs lên bảng tóm tắt và giải. Lớp làm vào vở 
- 20 que tính .
- Thực hiện: 20 - 5
 Giải.
Số que tính còn lại:
20 – 5 = 15 (que tính )
Đáp số: 15 que tính.
 Tiết 10 Môn: KỂ CHUYỆN
Bài: SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ
I. MỤC TIÊU.
- Dựa vào ý chính của từng đoạn, kể lại được từng đoạn và toàn bộ nội dung câu chuyện một cách tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung.
- Có khả năng tập trung nghe bạn kể chuyện, nhận xét đánh giá đúng.
- Rèn kĩ năng kể chuyện đủ ý, đúng trình tự, nghe bạn kể để đánh giá đúng.
- Giáo dục học sinh lòng kính trọng và yêu quý ông bà.
- Kể lại toàn bộ câu chuyện (BT2).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Gv:
	+ Tranh trong sgk.
	+ Bảng phụ ghi sẵn ý chính của từng đoạn.
- Hs: SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 4 em dựng lại câu chuyện: Người mẹ hiền theo vai.
- Nhận xét.
3. Dạy học bài mới:
3.1. Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu bài học.
3.2. Hoạt động 1: Kể từng đoạn.
- Cho hs qs tranh trong sgk ...  từ này gồm có mấy tiếng? 
- Độ cao của các chữ trong cụm từ Hai sương một nắng như thế nào ?
- Khi viết chữ Hai ta nối chữ H với chữ a như thế nào?
- Khoảng cách giữa các chữ (tiếng) như thế nào?
Viết bảng.
- Yêu cầu học sinh mở vở tập viết đọc cụm từ ứng dụng.
3.4. Hoạt động 3: Viết vở.
- Hướng dẫn viết vở.
- Chú ý chỉnh sửa cho các em.
4. Củng cố và dặn dò:
- Nhận xét bài viết của học sinh.
- Khen ngợi những em có tiến bộ. 
- Nhận xét tiết học.
- Hoàn thành bài viết trong vở tập viết.
- Nộp vở theo yêu cầu.
- 2 HS viết bảng lớp. Cả lớp viết bảng con.
- Học sinh viết chữ G, Góp vào bảng con.
- Hs nhắc lại: Chữ hoa: H. 
- Mẫu chữ hoa H.
- Cao 5 li.
- Là kết hợp của 3 nét cơ bản: Nét 1: Kết hợp 2 nét cong trái, lượn ngang. Nét 2: Kết hợp 3 nét khuyết ngược, khuyết xuôi và móc phải. Nét 3: nét thẳng đứng nằm giữa đoạn nối của 2 nét khuyết.
- Đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét cong trái rồi lượn ngang, DB trên ĐK 6. Từ điểm dừng bút của nét 1, đổi chiều bút, viết nét khuyết ngược, nối liền sang nét khuyết xuôi. Cuối nét khuyết xuôi lượn lên viết nét móc phải, DB ở ĐK 2. Lia bút lên quá ĐK 4, viết 1 nét thẳng đứng, cắt giữa đoạn nối 2 nét khuyết, DB trước ĐK2.
- 2- 3 Hs nhắc lại.
- Học sinh viết.
- Cả lớp viết trên không.
- Viết vào bảng con.
- Đọc: H.
- 2 - 3 em đọc: Hai sương một nắng.
- Sự cực khổ vất vả ở ngoài ruộng, người lao động phải đội nắng đội sương.
- 1 em nhắc lại: Cụm từ này có ý nói về sự vất vả, đức tính chịu khó, chăm chỉ của người lao động.
- 4 tiếng: Hai, sương, một, nắng.
- Chữ H, g cao 2,5 li. chữ s cao 1,25 li, chữ t cao 1,5 li, các chữ còn lại cao 1 li.
- Nét cong trái của chữ a chạm vào nét móc phải của chữ H.
- Đủ để viết một con chữ o.
- Bảng con: H – Hai.
- Viết vở.
 Thứ Sáu, ngày 22 tháng 10 năm 2010
 Tiết 10 Môn: TẬP LÀM VĂN
 Bài: KỂ VỀ NGƯỜI THÂN
I. MỤC TIÊU.
- Biết kể về ông, bà hoặc một người thân, thể hiện tình cảm đối với ông, bà người thân.
-Viết lại được những điều vừa kể thành một đoạn văn ngắn (3 - 5 câu) – Bài tập 2.
- Nghe, nói, viết đúng thành thạo.
- Phát triển học sinh năng lực tư duy ngôn ngữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Gv:
	+ SGK.
	+ Tranh minh họa. 
- Hs: SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét bài kiểm tra giữa học kì 1.
3. Dạy học bài mới:
3.1. Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu bài học.
3.2. Làm bài tập:
- Bài 1: Cho1 em đọc yêu cầu.
+ Cho hs quan sát tranh minh họa trong SGKvà gợi ý:
+ Đề bài yêu cầu gì ?
a. Ông bà, người thân của em bao nhiêu tuổi?
b. Ông bà ,người thân của em làm nghề gì?
c. Ông bà, người thân của em yêu quý, chăm sóc em như thế nào?
+ Gọi 1 em làm mẫu, hỏi từng câu.
+ GV theo dõi giúp đỡ các nhóm làm việc.
+ GV nhận xét chọn người kể tự nhiên hay nhất.
- Bài 2: Yêu cầu gì?
+ Giáo viên nhắc nhở: Cần viết rõ ràng, dùng từ, đặt câu cho đúng. Viết xong phải đọc lại bài, phát hiện và sửa sai.
+ Nhận xét, chấm điểm.
4. Củng cố và dặn dò:
- Hôm nay học câu chuyện gì?
- Nhận xét tiết học.
- Tập kể lại và biết viết thành bài văn viết ngắn gọn.
- Hát.
- Theo dõi.
- Kể về người thân.
Bài 1: 
- Một số HS trả lời.
- 1 Hs giỏi kể mẫu trước lớp.
- HS kể trong nhóm.
- Đại diện các nhóm lên thi kể.
- Bà em năm nay đã 60 tuổi nhưng tóc bà vẫn còn đen. Trước khi nghỉ hưu bà là cô giáo dạy ở trường Tiểu học. Bà rất yêu nghề dạy học và yêu thương học sinh. Em rất yêu bà vì bà hiền hậu và rất chiều chuộng em. Có gì ngon bà cũng phần cho em. Em làm điều gì sai, bà không mắng mà bảo ban rất nhẹ nhàng.
- Nhận xét bạn kể.
Bài 2: Dựa theo lời kể của bài tập 1,viết 1 đoạn văn ngắn 3 - 5 câu kể về ông, bà, người thân của em, làm bàiviết.
- Cả lớp làm bài viết.
-1 em giỏi đọc lại bài viết của mình
- Kể chuyện người thân.
- Tập kể lại chuyện, tập viết bài.
 Tiết 50 Môn: TOÁN
Bài: 51 - 15
I. MỤC TIÊU.
- Biết thực hiện phép trừ (có nhớ), số bị trừ là số có hai chữ số và chữ số hàng đơn vị là 1, số trừ là số có hai chữ số; Tập vẽ hình tam giác khi biết ba đỉnh; Rèn kĩ năng đặt tính nhanh làm toán đúng.
- Làm được các bài tập: BT 1 (cột 1, 2, 3); 2 (a, b); 4. Hs khá giỏi làm các bài còn lại.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Gv:
	+ SGK.
	+ Bảng phụ, bộ đồ dùng toán.
- Hs: SGK, que tính.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 Hs lên bảng đặt tính và tính. Cả lớp làm vào bảng con
- Nhận xét.
3. Dạy học bài mới:
3.1. Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu bài học.
3.2. Hoạt động 1: Nêu bài toán.
- Cô có 51 que tính, cô bớt đi 15 que tính. Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
- Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm như thế nào?
- Cho hs sử dụng que tính tìm kết quả.
- 51 que tính bớt 15 que còn mấy que tính?
- Chúng ta phải bớt mấy que?
- 5 que gồm mấy chục và mấy que tính ?
- Để bớt được 15 que tính trước hết chúng ta bớt đi 1 que tính rời, rồi lấy 1 bó 1 chục tháo ra được 10 que tính rời, bớt tiếp 4 que tính nữa, còn 6 que tính. Để bớt tiếp 1 chục que tính, ta lấy tiếp 1 bó 1 chục que tính nữa. Như thế đã lấy đi 1 bó 1 chục rồi lấy tiếp 1 bó 1 chục nữa, tức là đã lấy đi “1 thêm 1 bằng 2 bó 1 chục” 5 bó 1 chục bớt đi 2 bó 1 chục còn 3 bó 1 chục tức là còn 3 chục que tính. Cuối cùng còn lại 3 chục que tính và 6 que tính rời tức là còn 36 que tính. 
- Vậy 51 – 15 = 36
- Em đặt tính như thế nào?
- Em thực hiện phép tính như thế nào?
3.3. Hoạt động 2: Làm bài tập.
- Bài 1: Bài tập yêu cầu gì?
+ Cho hs làm bảng con 
+ Giáo viên nhận xét sửa sai.
- Bài 2: Bài tập yêu cầu gì?
+ Muốn tìm hiệu em làm thế nào?
+ Cho HS tự làm bảng con 
+ Gọi 3 Hs lên bảng làm (nêu cách đặt tính và thực hiện). 
+ Giáo viên nhận xét ghi điểm.
Bài 4: Giáo viên vẽ hình.
+ Mẫu vẽ hình gì? 
+ Muốn vẽ hình tam giác ta phải nối mấy điểm với nhau?
+ Nhận xét cho điểm.
4. Củng cố và dặn dò:
- Nêu cách đặt tính và thực hiện 51 - 15
- Nhận xét tiết học.
- Tuyên dương, nhắc nhở hs.
- Hát.
- 2 Hs lên bảng đặt tính và tính.
 31 81 -Bảng con. 41
 9 2 3
 22 79 38
- 51 - 15
- Hs lắng nghe .
- Thực hiện phép trừ 51 – 15.
- Thao tác trên que tính.
- Lấy que tính và nói có 51 que tính.
- Còn 36 que tính.
- Bớt 15 que tính.
- Gồm 1 chục và 5 que tính rời.
- 51 – 15 = 36.
- 1 Hs lên bảng đặt tính và nói. Lớp đặt tính vào bảng con.
 51 -Viết 51 rồi viết 15 xuống dưới
 15 sao cho 5 thẳng cột với 1. Viết
 36 dấu – và kẻ gạch ngang.
- Thực hiện phép tính từ phải sang trái :
1 không trừ được 5, lấy 11 –5 = 6, viết 6 nhớ 1, 1 thêm 1 bằng 2, 5 trừ 2 bằng 3 viết 3. Vậy 51 – 15 = 36.
- Nhiều em nhắc lại.
Bài 1: Tính
 81 31 51 71 61
- - - - -
 46 17 1 9 38 25
 35 14 3 2 33 36
Bài 2: Đặt tính rồi tính hiệu.
- Lấy số bị trừ trừ đi số trừ
a.81 b. 51 c. 91
 - - -
 44 25 9
 37 26 82
- Mẫu: Hình tam giác
- Nối 3 điểm với nhau 
- Lớp vẽ hình theo 3 nhóm.
 Tiết 20 Môn: CHÍNH TẢ
Bài: ÔNG VÀ CHÁU
I. MỤC TIÊU.
- Nghe viết đúng chính xác, trình bày đúng bài thơ Ông và cháu, viết đúng dấu hai chấm, mở và đóng ngoặc kép, dấu chấm than.
- Làm đúng các bài tập phân biệt c/ k, l/ n.
- Rèn viết đúng, trình bày đẹp, giáo dục học sinh tình cảm kính trọng, yêu thương ông bà.
- Làm được bài tập 2, 3 (a, b).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Gv:
	+ SGK.
	+ Bảng phụ.
- Hs: SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên đọc cho học sinh viết những từ học sinh viết sai.
- Nhận xét.
3. Dạy học bài mới:
3.1. Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu bài học.
3.2. Hoạt động 1: Nghe viết.
- Giáo viên đọc mẫu lần 1.
- Bài thơ có tên là gì?
- Khi ông và cháu thi vật với nhau thì ai thắng?
- Khi đó ông đã nói gì với cháu?
- Giải thích: Xế chiều, rạng sáng.
- Có đúng là ông thua cháu không?
3.3.Hoạt động 2: Hướng dẫn trình bày.
- Bài thơ có mấy khổ thơ? 
- Mỗi câu thơ có mấy chữ?
- Dấu hai chấm được đặt ở các câu thơ như thế nào?
- Dấu ngoặc kép có ở các câu nào ?
- Lời nói của ông và cháu đều được đặt trong ngoặc kép.
3.4.Hoạt động 3: Hướng dẫn viết từ khó.
- Đọc các từ khó cho HS viết bảng con.
3.5. Hoạt động 4: Viết chính tả.
- Giáo viên đọc: Mỗi câu, cụm từ đọc 3 lần.
- Đọc lại cho hs soát. 
- Chấm bài 7 bài nhận xét.
3.6. Hoạt động 5: Làm bài tập.
-Bài 2: Cho hs đọc đề.
+ Chia bảng làm 2 cột cho HS thi tiếp sức.
+ Khen đội thắng ghi nhiều chữ đúng.
- Bài 3 a: Yêu cầu gì?
+ Nhận xét, cho điểm nhóm làm tốt.
4. Củng cố và dặn dò:
- Viết chính tả bài gì? 
- Giáo dục hs tính cẩn thận, viết chữ đẹp.
- Nhận xét tiết học.
- Hát.
- Ngày lễ.
- HS viết: Ngày Quốc tế Người cao tuổi. Ngày Quốc tế Thiếu nhi.
- Viết bảng con.
- Vài em nhắc lại đề.
- Theo dõi, đọc thầm.
- 1 em giỏi đọc lại.
- Ông và cháu.
- Cháu luôn là người thắng cuộc.
- Ông nói: Cháu khoẻ hơn ông nhiều. Ông là buổi trời chiều. Cháu là ngày rạng sáng.
- 2 em nhắc lại.
- Không đúng. Ông thua vì ông nhường cho cháu phấn khởi.
- Có hai khổ thơ.
- Mỗi câu có 5 chữ.
- Đặt cuối các câu:
 Cháu vỗ tay hoan hô:
 Bế cháu, ông thủ thỉ:
“Ông thua cháu, ông nhỉ!”
“Cháu khoẻ  rạng sáng”
- Viết bảng con.
- Nghe đọc và viết lại.
- Hs soát sửa lỗi.
- Bài 2: Tìm: 3 chữ bắt đầu bằng c, 
 3 chữ bắt đầu bằng k.
- HS lên thi tiếp sức.
 c: cái cân, cơm canh, con cò ...
 k: kim , kiện ,kẹo...
- Bài 3a: Điền vào chỗ trống n/l
- Làm vào bảng phụ
- Chia 2 nhóm lên làm vào bảng phụ. Các em khác làm nháp.
Lên non....non cao
Nuôi con...công lao
- Ông và cháu.
- Sửa lỗi, mỗi chữ sai 1 dòng.
Tiết 10
 Môn: SINH HOẠT LỚP
Bài: SINH HOẠT LỚP TUẦN 10
I. TỔNG HỢP TÌNH HÌNH TUẦN QUA.
- Học tập.
- Đạo đức.
- Vệ sinh.
- Thực hiện nội quy trường lớp.
- Gv nhận xét chung tình hình lớp tuần qua.
II. PHƯƠNG HƯỚNG TUẦN TỚI.
- Tiếp tục nhắc nhở Hs thực hiện tốt nội quy trường lớp.
- Các tổ theo dõi các mặt hoạt động của tổ mình để tổng hợp cuối tuần.
- Thực hiện vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường xanh sạch đẹp.
- Tiếp tục giáo dục Hs thực hiện an toàn giao thong.
- Tiếp tục thực hiện tốt tránh ngộ độc thực phẩm.
- Thực hiện nghiêm túc việc kiểm tra Hs yếu trốn học buổi chiều.
- Tiếp tục duy trì sĩ số lớp học đầy đủ.

Tài liệu đính kèm:

  • docGIAO AN LOP 2 CHUAN 20102011.doc