Giáo án Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 25 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Hương Điền

pdf 49 trang Người đăng Bạch Thảo Ngày đăng 28/03/2026 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 25 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Hương Điền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
 Tuần 25.
 Thứ 2 ngày 28 tháng 2 năm 2022
 Toán
 BÀI 89: LUYỆN TẬP CHUNG
 I. MỤC TIÊU
 Sau bài học, HS có khả năng:
 1. Kiến thức, kĩ năng
 - Củng cố kĩ năng cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ, có nhớ); cộng
 trừ nhẩm các phép tính đơn giản trong phạm vi 1000.
 - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng, trừ đã học vào giải bài tập,
 các bài toán thực tế liên quan.
 2. Phẩm chất, năng lực
 a. Năng lực:
 - Thông qua việc tìm kết quả các phép cộng, trừ (không nhớ, có nhớ) trong
 phạm vi 1000, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán
 học; năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
 b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi
 làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. GV: Laptop;ti vi
 2. HS: SHS, VBT, nháp,...
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG ND các hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 dạy học Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
5’ A. Hoạt động khởi * Ôn tập và khởi động
 động
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS tham gia chơi: Ví dụ:
 Mục tiêu: Tạo tâm Truyền điện ôn tập cộng, trừ nhẩm 200 + 100; 400 - 200, ...
 thế vui tươi, phấn trong phạm vi 1000.
 khởi kết nối kiến
 - GV tổng kết trò chơi, nhận xét,
 thức bài mới - HS lắng nghe.
 tuyên dương HS.
 - GV dẫn dắt giới thiệu tiết học.
 - HS lắng nghe.
 - GV ghi tên bài lên bảng.
 B. Hoạt động
 luyện tập, thực
 hành - GV y/c HS đọc đề BT1.
 Bài 1: Tính: - HS đọc
 - Yêu cầu HS làm bài cá nhân
 Mục tiêu: Củng cố - HS tính rồi viết kết quả
 kĩ năng cộng, trừ phép tính.
 các số có ba chữ số - Gọi 6 HS lên bảng hoàn thành bài.
 - 6 HS lên bảng hoàn
 (không nhớ, có nhớ)
 - GV y/c HS nhận xét. thành bài.
 a) 432 192 994
 + - + - GV chốt kết quả đúng. - HS nhận xét
 257 406 770 a) 432 192 994
 + + -
 689 ? ? 257 406 770
 b) 248 594
 + - 689 598 224
 134 132 - Có nhận xét gì về các phép tính ở b) 248 594 481
 phần a? + + -
 134 132 136
 - Có nhận xét gì về các phép tính ở
 phần b? 382 726 345
23’ - Khi tính cộng trừ các số có ba chữ - HS: phép tính cộng, trừ
 số cần lưu ý gì? các số có ba chữ số không
 nhớ
 * GV chốt lại cách tính các phép
 cộng, trừ các số có ba chữ số. - HS: phép tính cộng, trừ
 các số có ba chữ số có nhớ
 - Gv yêu cầu hs nêu đề bài
 - HS: Cộng, trừ từ phải
 - Yêu cầu hs làm bài vào vở sang trái, viết kết quả
 - Yêu cầu 3 HS làm bài vào bảng thẳng cột.
 Bài 2: Đặt tính rồi phụ. Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
 tính: - Gọi hs nêu cách tính các phép tính
 cụ thể
 Mục tiêu: Củng cố - HS: Đặt tính rồi tính.
 kĩ năng cộng, trừ - Y/c HS dưới lớp nhận xét bài làm
 - HS làm bài.
 các số có ba chữ số của bạn.
 (không nhớ, có nhớ) - 3 HS làm bài vào bảng
 - Chữa bài của 3 HS trên bảng;
 phụ
 249 + 128 chỉnh sửa các lỗi đặt tính và tính
 cho HS. - HS nêu
 172 + 65
 - Y/c HS đổi chéo vở kiểm tra. - HS nhận xét.
 859 – 295
 - Chốt lại cách đặt tính và thực hiện
 171 – 8 tính phép cộng, trừ với các số trong
 175 – 64 phạm vi 1000.
 360 - 170
 - Yêu cầu hs nêu đề toán
 - Hỏi: Bài cho biết gì? Hỏi gì? - HS đọc đề bài.
 Bài 3:
 - GV hướng dẫn HS: cần quan sát - Bạn Gấu phải đi qua các
 Mục tiêu: Củng cố các phép tính, tính nhẩm để tìm các vị trí ghi phép tính có kết
 kĩ năng cộng trừ vị trí ghi phép tính có kết quả lần quả lẫn lượt là 100, 300,
 nhẩm các phép tính lượt là 100, 300, 500, 700, 900, 500, 700, 900, 1000 để
 đơn giản trong 1000. đến nhà bạn Voi. Hãy chỉ
 phạm vi 1000. đường giúp bạn Gấu.
 - GV tổ chức cho HS thành các
 nhóm 6 để thảo luận, tìm kết quả. - HS lắng nghe.
 - Y/c nhóm nhanh nhất trình bày kết
 quả của nhóm mình, nhóm khác
 nhận xét, bổ sung.
 - HS hoạt động trong
 - Khuyến khích HS diễn tả như một
 nhóm 6.
 câu chuyện toán học.
 - Nhóm trình bày, nhóm
 - GV nhận xét, tuyên dương, chốt
 khác bổ sung, nhận xét.
 đáp án đúng.
 - ? Qua bài tập, để tính nhẩm nhanh
 và chính xác cần làm thế nào?
 - Yêu cầu HS đọc bài toán.
 Bài 4: Giải toán
 - Y/c HS thảo luận nhóm đôi: bài - HS lắng nghe.
 Mục tiêu: Vận dụng toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
 được kiến thức kĩ Câu trả lời? Phép tính? Rồi trình - HS trả lời.
 bày bài vào vở.
 năng về phép trừ đã - HS đọc đề bài.
 học vào giải bài - Chiếu bài 1 HS.
 toán thực tế liên - HS trao đổi.
 quan đến phép trừ - Nhận xét bài làm của HS. Chốt
 trong phạm vi 1000. đáp án đúng.
 - HS trình bày bài làm của
 - GV khuyến khích HS về nhà tìm
 mình.
 hiểu chiều cao của các thành viên
 trong gia đình mình rồi tính xem - HS dưới lớp nhận xét
 mình thấp hơn mỗi người bao nhiêu
 - Đáp án đúng:
 cm.
 Bài giải
 - GV yêu cầu HS đọc bài toán.
 Chiều cao của em là:
 - ? Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
 145 – 19 = 126 (cm)
 - Y/c HS làm bài vào vở.
 Đáp số: 126 cm
 - Y/c HS trình bày bài giải
 - Y/c HS dưới lớp nhận xét, kiểm
 tra lại các bước thực hiện của bạn.
 D. Hoạt dộng
 vận dụng - GV nhận xét, chốt đúng sai. - HS đọc.
 Bài 5: Giải toán - Y/c HS liên hệ thực tế với những - HS trả lời
 tình huống xung quanh với phép
 - HS làm bài.
 Mục tiêu: Vận dụng cộng, phép trừ (có nhớ) các số trong
 được kiến thức kĩ phạm vi 1000 trong cuộc sống. - HS trình bày
 năng về phép cộng
 đã học vào giải bài - Bài học hôm nay, em được học - HS nhận xét.
 toán thực tế liên thêm điều gì?
 quan đến phép cộng - Điều đó giúp ích gì cho em trong
 - HS lắng nghe.
 trong phạm vi 1000. cuộc sống hàng ngày?
5’ - HS liên hệ.
 E. Củng cố- dặn dò
 - Hs trả lời.
 - Hs trả lời.
 Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có):
 Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
 BÀI VIẾT 1: CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT
 (2 tiết)
 I. MỤC TIÊU
 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 - Nghe – viết bài thơ Quê ngoại. Qua bài viết, củng cố cách trình bày
 một bài thơ 5 chữ.
 - Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ s, x; điền vần in, inh. Tìm tiếng
 có s, x hoặc có vần in, inh.
 - Biết viết chữ N (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Nhiều
 sao thì nắng, vắng sao thì mưa cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét,
 biết nối nét chữ.
 2. Năng lực
 - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu
 bài.
 - Năng lực riêng: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản.
 3. Phẩm chất
 - Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận.
 II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
 1. Đối với giáo viên
 - Máy tính, ti vi.
 - Giáo án.
 2. Đối với học sinh
 - SHS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: - HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- GV giới thiệu bài học: Trong tiết học ngày hôm
nay, chúng ta sẽ: Nghe – viết bài thơ Quê ngoại.
Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ s, x; điền vần Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
in, inh. Tìm tiếng có s, x hoặc có vần in, inh. Biết
viết chữ N (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng
dụng Nhiều sao thì nắng, vắng sao thì mưa cỡ nhỏ.
Chúng ta cùng vào bài học.
 II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Nghe – viết
a. Mục tiêu: HS nghe - viết đúng thơ Quê ngoại.
Qua bài viết, củng cố cách trình bày một bài thơ 5
chữ.
b. Cách tiến hành:
 - HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- GV nêu yêu cầu: HS nghe, viết bài thơ Quê ngoại.
 - HS đọc bài; các HS khác lắng
- GV đọc bài thơ. nghe, đọc thầm theo.
- GV mời 1 HS đọc lại bài thơ. - HS trả lời:
- GV yêu cầu HS trả lời: + Em hiểu quê ngoại là quê của
+ Em hiểu thế nào là quê ngoại? mẹ.
 + Bài thơ nói về nội dung gì? + Bài thơ nói về cảnh quê ngoại
 rất đẹp: có nắng chiều óng ả, có
 tiếng chim lích chích trong lá, có
- GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức hình thức, dòng sông nước mát, có nhiều hoa
bài thơ có 8 dòng. Mỗi dòng có 5 chữ. Chữ đầu mỗi cỏ lạ, hương đồng thoang thoảng.
dòng thơ viết hoa. Tên bài viết cách lề vở 4 ô li. - HS lắng nghe, thực hiện.
Chữ đầu mỗi dòng thơ cách lề vở 3 ô li.
- GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú ý
những từ ngữ mình dễ viết sai: quê ngoại, nắng
chiều, lích chích, dòng sông, thoang thoảng. - HS luyện phát âm, chú ý các từ
- GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng ngữ dễ viết sai.
dòng, viết vào vở Luyện viết 2.
- GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại. - HS viết bài.
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết
sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng.
 - HS soát bài.
- GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội
dung, chữ viết, cách trình bày. - HS tự chữa lỗi.
Hoạt động 2: Điền chữ s hoặc x; điền vần in hoặc Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
inh
a. Mục tiêu: HS Điền chữ s hoặc x; điền vần in
hoặc inh phù hợp với ô trống.
b. Cách tiến hành:
- GV chọn cho HS làm bài tập 2b và đọc yêu cầu
bài tập: Chọn vần in hoặc inh phù hợp với ô trống:
 - HS lắng nghe, đọc thầm yêu cầu
 bài tập.
- GV chỉ hình minh họa cây xấu hổ, giới thiệu với
HS: Đây là bài thơ viết về cây xấu hổ (còn gọi là
cây mắc cỡ, cây trinh nữ), vì mỗi khi có ai chạm - HS quan sát hình, lắng nghe GV
vào, cây đều cụp lá xuống như một cô gái hay e giới thiệu bài thơ.
thẹn, xấu hổ. Bài thơ này được viết chữ hòa chỉnh vì
còn thiếu vần. Các em cần điền vần thích hợp để
hoàn chỉnh bài thơ.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2.
- GV mời một số HS trình bày kết quả. - HS làm bài vào vở.
- GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh lại bài thơ đã - HS trình bày: tinh, nhìn, xin,
điền vần hoàn chỉnh. minh, thinh.
Hoạt động 3: Tìm tiếng bắt đầu bằng s hay x - HS đọc bài thơ.
hoặc có vần in hay inh
a. Mục tiêu: HS tìm tiếng bắt đầu bằng s hay x
hoặc có vần in hay inh có nghĩa.
b. Cách tiến hành:
- GV chọn cho HS Bài tập 3a và nêu yêu cầu bài
tập: Tìm tiếng bắt đầu bằng chữ s hoặc x có nghĩa
như sau: - HS lắng nghe, đọc thầm yêu cầu
 bài tập.
+ Mùa đầu tiên trong năm.
+ Trái ngược với đúng.
+ Trái ngược với đẹp. Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
- GV dán 2 tờ phiếu khổ to lên bảng lớp, tổ chức thi
tiếp sức để HS làm bài tập. Sau khi điền hoàn chỉnh,
1 HS của đội này đọc từng từ ngữ cho 1 HS đội kia
kiểm tra bằng cách dùng vỉ đập hình bàn tay đập - HS thi tiếp sức, tìm ra đáp án:
vào chữ đúng. Với chữ sai thì SH không đập mà nói mùa xuân, sai, xinh.
sai.
Hoạt động 4: Viết chữ N hoa kiểu 2
a. Mục tiêu: Biết viết chữ N (kiểu 2) cỡ vừa và
nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Nhiều sao thì nắng,
vắng sao thì mưa cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều
nét, biết nối nét chữ.
b. Cách tiến hành:
* Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
- GV chỉ chữ mẫu trong - HS trả lời: Chữ N viết hoa kiểu 2
khung chữ, hỏi HS: cao cao 5 li - 6 ĐKN. Được viết bởi
Chữ N viết hoa kiểu 2 2 nét.
cao mấy li, có mấy
ĐKN? Được viết bởi
mấy nét?
- GV chỉ chữ mẫu miêu tả: - HS lắng nghe, quan sát.
+ Nét 1: Móc hai đầu (trái) lượn vào trong (giống
nét 1 ở chữ hoa M - kiểu 2).
+ Nét 2: Là kết hợp của 2 nét cơ bản: lượn ngang và
cong trái nôi liên nhau, tạo vòng xoắn nhỏ phía trên
(giống nét 3 ở chữ hoa M - kiểu 2).
- GV chỉ chữ mẫu, miêu tả cách viết và viết lên
bảng lớp:
+ Nét 1: Đặt bút trên ĐK 5, viết nét móc hai đầu trái
(hai đầu đều lượn vào trong); dừng bút ở ĐK 2.
 - HS quan sát trên bảng lớp.
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên
đoạn nét móc ở ĐK 5, viết nét lượn ngang rồi
chuyển hướng đầu bút trở lại để viết tiếp nét cong
trái; dừng bút ở ĐK 2.
+ Chú ý: Cần ước lượng khoảng cách vừa phải giữa
nét 1 và nét 2; tạo nét xoắn nhỏ khi viết nét lượn Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
ngang liền với cong trái.
- GV yêu cầu HS viết chữ N viết hoa kiểu 2 trong
vở Luyện viết 2.
* GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: Nhiều sao thì - HS viết bài.
nắng, vắng sao thì mưa.
- GV giả nghĩa câu tục ngữ: Câu tục ngữ đúc kết
kinh nghiệm dự đoán thời tiết của cha ông. Đêm - HS đọc câu ứng dụng.
nào trời nhiều sao thì hôm sau nắng. Đêm nào trời
không sao thì hôm sau mưa.
 - HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét:
+ Độ cao của các chữ cái: Các chữ cao 2.5 li: N viết
hoa, h, g. Chữ cao 1,5 li: t. Chữ cao hơn 1 li: s.
Những chữ còn lại cao 1 li. - HS lắng nghe, thực hiện.
+ Cách đặt dấu thanh: Dấu huyền đặt trên ê (Nhiều),
dấu sắc đặt trên ă (nắng, vắng), dấu huyền đặt trên i
(thì).
- GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng trong vở Luyện
viết 2.
- GV đánh giá nhanh 5-7 bài. Nêu nhận xét.
 - HS viết bài.
 BÀI ĐỌC 2:
 CON KÊNH XANH XANH
 (2 tiết)
 I. MỤC TIÊU
 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng.
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải cuối bài (kênh, lạc, ra vô,
 thủy triều). Hiểu con lạch nhỏ như “con kênh xanh xanh” nối hai nhà
 Đôi và Thu làm cuộc sống ở quê thêm tươi đẹp, tình cảm giữa hai bạn,
 hai nhà thêm gắn bó.
 2. Năng lực Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
 - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu
 bài.
 - Năng lực riêng: Cảm nhận được vẻ đẹp của tình yêu với con kênh,
 với quê hương.
 3. Phẩm chất
 - Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận.
 II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
 1. Đối với giáo viên
 - Máy tính,ti vi
 - Giáo án.
 2. Đối với học sinh
 - SHS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu bài học: Các em đã được học những
 - HS lắng nghe, tiếp thu.
bài văn, bài thơ nói về tình cảm gắn bó giữa con
người với quê hương. Bài đọc Con kênh xanh xanh
sẽ kể với các em về một con lạch nhỏ như một con
kênh xanh xanh, làm cho cuộc sống ở quê thêm tươi
đẹp, làm cho tình cảm giữa hàn xóm láng giềng
thêm gắn bó.
 II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc bài Con kênh xanh ngắt nghỉ
hơi đúng. Giọng đọc tha thiết, tình cảm. Đọc đúng
các từ ngữ.
b. Cách tiến hành :
- GV đọc mẫu bài đọc: Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
+ Phát âm đúng các từ ngữ. - HS lắng nghe, đọc thầm theo.
+ Ngắt nhịp thơ đúng, giọng đọc tha thiết, tình cảm.
- GV yêu cầu HS đọc mục chú giải từ ngữ khó: - HS đọc phần chú giải từ ngữ:
kênh, lạch, ra vô, thủy triều
 + Kênh: công trình dẫn nước
 tương đối lớn, thuyền bé có thể đi
 lại được.
 + Lạch: đường dẫn nước hẹp,
 nông, ít dốc.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc + Ra vô: ra vào.
tiếp nối 2 đoạn như trong SGK đã đánh số. + Thủy triều: hiện tượng nước biển
- GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dâng lên, rút xuống một, hai lần
 trong ngày.
dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ
phát âm sai: lạch, nước lớn, nạo đáy, con kênh xanh - HS đọc bài.
xanh, lướt qua, thướt tha.
- GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 2 đoạn - HS luyện phát âm.
trong bài đọc.
- GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước
lớp (cá nhân, bàn, tổ).
- GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. - HS luyện đọc theo nhóm.
Hoạt động 2: Đọc hiểu - HS thi đọc.
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc
hiểu SGK trang 110. - HS đọc bài; các HS khác lắng
b. Cách tiến hành: nghe, đọc thầm theo.
- GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi:
+ HS1 (Câu 1): Con lạch chung của nhà Đôi và nhà - HS đọc yêu cầu câu hỏi.
Thu được tạo ra như thế nào?
+ HS2 (Câu 2): Mùa hè, Đôi và Thu thường làm gì
bên con lạch?
+ HS3 (Câu 3): Cái tên “con kênh xanh xanh” mà
hai bạn đặt cho con lạch thể hiện tình cảm với con - HS thảo luận theo nhóm đôi.
lạch như thế nào?
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời - HS trình bày: Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
câu hỏi. + Câu 1: Con lạch chung của nhà
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả. Đôi và nhà Thu được tạo ra:Trước
 kia, con lạch nhỏ chỉ là đường dẫn
 nước vào vườn cây để nuôi cây.
 Sau mấy năm nước lớn, hai bờ bị
 lở, rộng ra. Hai nhà cùng nạo đáy,
 tạo thành con lạch chung.
 + Câu 2: Mùa hè, Đôi và Thu
 thường nằm trên võng ôn bài, đố
 vui.
 + Câu 3: Cái tên “con kênh xanh
 xanh” mà hai bạn đặt cho con lạch
 thể hiện tình cảm yêu quý, gắn bó,
 tự hào về con lạch đã đem lại niềm
 vui cho hai nhà.
Hoạt động 3: Luyện tập
 - HS đọc yêu cầu câu hỏi.
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần
Luyện tập SGK trang 111. - HS thảo luận theo nhóm.
b. Cách tiến hành: - HS trình bày:
- GV yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 câu hỏi: + Câu 1:
+ HS1 (Câu 1): Nói lời đồng ý của Thu khi Đôi rủ - Đôi: Chúng mình ra võng ôn bài
Thủ cùng ra võng ôn bài. đi!
+ HS2 (Câu 2): Nói lời khen của các bạn khi đến - Thu: ừ, ý kiến của bạn hay đấy.
thăm con lạch của hai nhà. Mình ra võng học bài nhé.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm trả lời câu + Câu 2:
hỏi. - Ôi, con lạch của nhà hai bạn
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo đúng là con kênh xanh xanh.
luận. - HS trả lời: Qua bài đọc, em hiểu
 con lạch nhỏ như con kênh xanh
 xanh nối hai nhà Đôi và Thu làm
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, các cuộc sống ở vùng quê thêm tươi
em hiểu điều gì? đẹp, tình cảm giữa hai bạn, hai nhà
 thêm gắn bó.
 Thứ 3 ngày 8 tháng 3 năm 2022 Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
 Toán
 THU THẬP – KIỂM ĐẾM (Tiết 1)
 I. MỤC TIÊU
 Sau bài học, HS có khả năng:
 1. Kiến thức, kĩ năng
 - Làm quen với việc thu thập, phân loại, kiểm đếm và ghi lại kết quả một số
 đối tượng trong tình huống đơn giản.
 - Vận dụng thu thập, kiểm đếm và ghi lại kết quả trong một số tình huống
 thực tiễn.
 2. Phẩm chất, năng lực
 a. Năng lực:
 - Thông qua việc làm quen với thu thập, phân loại, kiểm đếm và ghi lại kết
 quả một số tình huống thống kê đơn giản, Hs có cơ hội được phát triển năng
 lực tư duy, lập luận toán học; năng lực giải quyết vấn đề.
 - Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao đổi,
 chia sẻ nhóm, HS có cơ hội được phát triển năng lực giao tiếp toán học.
 b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi
 làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. GV: Laptop; ti vi
 2. HS: SHS, VBT, nháp,...
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG ND các hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 dạy học
5’ A. Hoạt động khởi - GV tổ chức cho HS hát bài Nào - HS hát và khởi động.
 động cùng đếm.
 Mục tiêu: Tạo tâm - GV dẫn dắt giới thiệu vào bài: Thu
 - HS lắng nghe.
 thế vui tươi, phấn thập – Kiểm đếm.
 khởi kết nối kiến
 - GV ghi tên bài lên bảng.
 thức bài mới
 - HS ghi vở.
 B. Hoạt động
 khám phá - GV chiếu slide.
 Mục tiêu: HS làm - HS quan sát.
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh và
 quen với việc thu
 thảo luận nhóm đôi và trả lời các - HS thảo luận trong
 thập, phân loại,
 câu hỏi: nhóm.
 kiểm đếm.
 + Có mấy loại hình khối được xếp + Có hai loại hình khối:
 trong mỗi hình? khối lập phương và khối
 cầu.
 + Trong hai hình, số lượng mỗi hình Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
 khối là bao nhiêu? - Có 9 khối lập phương.
 Có 13 khối cầu.
 - GV gọi các nhóm trình bày.
 - HS nhận xét
 - GV nhận xét, chốt kết quả, tuyên
 dương.
 - GV: Nếu bây giờ có thêm nhiều
 hình khác, việc đếm các khối lập
 - HS thảo luận nhóm đôi,
 phương, các khối cầu sẽ dễ nhầm
 đưa ra ý tưởng.
 lẫn hơn. Vậy hãy thảo luận với bạn
 xem có cách nào giúp chúng ta kiểm
 đếm và thu thập được thông tin
 chính xác, tránh nhầm lẫn không?
 - GV nhận xét ý tưởng HS đưa ra,
 giới thiệu cách sử dụng công cụ để - HS lắng nghe.
 kiểm đếm và ghi lại kết quả:
13’ + Bước 1: Khi kiểm đếm, mỗi đối
 tượng kiểm đếm được ghi bằng 1
 vạch, cứ như vậy cho đến khi kiểm
 đếm xong.
 + Bước 2: Đếm số vạch để có số
 lượng đã kiểm đếm.
 - GV yêu cầu HS tiến hành thao tác
 kiểm đếm số khối lập phương ra - HS thực hiện kiểm đếm
 bảng con. và ghi kết quả ra bảng
 con.
 + : 1 : 2 : 3 : 4 5
 : 6 : 9
 - GV yêu cầu HS tiến hành thao tác
 kiểm đếm số khối cầu ra bảng con. - HS thực hiện kiểm đếm
 và ghi kết quả ra bảng
 : 13
 con.
 - GV quy ước HS: Để thuận tiện cô
 - HS lắng nghe.
 quy ước:
 : vạch đơn : vạch 5
 - Yêu cầu HS thực hiện kiểm đếm
 và ghi lại kết quả với một số ví dụ - HS thực hiện:
 thực tiễn trong lớp.
 + Kiểm đếm số bạn đeo
 C. Hoạt động thực Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
 hành – luyện tập kính trong lớp.
 Bài 1:
 + Kiểm đếm số lượng
 Mục tiêu: HS ghi bóng điện, quạt trong
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài.
 được số tương ứng lớp.
10’ với các vạch kết quả - GV hướng dẫn học sinh làm bài.
 - HS: Số?
 kiểm đếm.
 - GV gọi HS trình bày kết quả bài
 - HS làm bài cá nhân.
 làm.
 - 4 HS trình bày.
 - GV chốt kết quả đúng.
 - HS dưới lớp nhận xét.
 :
 - Làm thế nào ghi số nhanh trong
 3 : 7
 các trường hợp có nhiều vạch?
 : 14
 - GV nhận xét, đưa ra thêm các ví
 dụ để HS thực hành: :
 16
 + Đưa vạch để HS đếm
 - HS trả lời: Đếm 5, 10,
 + Đưa số lượng để HS nói nhanh
 15 
 cách dùng vạch để ghi.
 - HS thực hiện theo yêu
 - Để biểu diễn số 20 thì cần ghi như
 cầu.
 thế nào?
 VD:
 - GV tổ chức cho HS trò chơi - GV
 D. Hoạt động vận 22
 dụng tổ chức hs Trò chơi: “Kết bạn”
5’ - HS: 4 lần vạch 5
 Mục tiêu: Vận + GV phổ biến cách chơi: chia lớp
 dụng thu thập, kiểm theo 3 nhóm. GV chuẩn bị: 18 cờ - Hs lắng nghe
 đếm và ghi lại kết xanh, 14 cờ đỏ , 8 cờ vàng. Phát đều
 quả trong một số số lá cờ cho 3 nhóm.
 tình huống thực tiễn + Yêu cầu 1 HS điều khiển trò chơi.
 Sau khi HS kết bạn xong bạn điều
 khiển hỏi: Có bao nhiêu bạn cầm cờ
 màu xanh? Bao nhiêu bạn cầm lá cờ - 1 HS điều khiển hô to:
 màu đỏ? Bao nhiêu bạn cầm lá cờ “Kết bạn, kết
 màu vàng? bạn”
 E. Củng cố - dặn - Lớp đồng thanh hô: “kết
 dò thế nào, kết thế nào?”
 (Các bạn kết theo màu như
 - Bài học hôm nay, em được học
 yêu cầu của bạn điều
 thêm điều gì?
2’ khiển)
 - Em thích nhất điều gì trong bài Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
 học ngày hôm nay? - Hs trả lời.
 - Hs trả lời.
Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có):
 LUYỆN NÓI VÀ NGHE:
 KỂ CHUYỆN MỘT LẦN VỀ QUÊ HOẶC ĐI CHƠI
 (1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 - Biết kể câu chuyện đã chứng kiến, tham gia: Kể một lần em theo bố
 mẹ hoặc ông bà về quê chơi; kể về một lần em được đi chơi ở nơi có
 cảnh đẹp.
 - Lời kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt.
2. Năng lực
 - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu
 bài.
 - Năng lực riêng: Biết lắng nghe bạn kể chuyện. Biết nhận xét, đánh
 giá lời kể của bạn.
3. Phẩm chất
 - Bồi đắp tình yêu quê hương, yêu những nơi có cảnh đẹp.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Máy tính, ti vi.
- Giáo án.
2. Đối với học sinh
 - SHS.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu bài học: Trong tiết học hôm nay, các - HS lắng nghe, tiếp thu.
em sẽ luyện tập kể chuyện được chứng kiến hoặc
tham gia: Kể một lần em theo bố mẹ hoặc ông nà về
quê chơi hoặc một lần em được đi chơi ở nơi có
cảnh đẹp. Hi vọng các em sẽ kể được những câu
chuyện hay và thú vị.
 II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Kể chuyện đã chứng kiến hoặc
tham gia
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu đề bài; cùng kể chuyện
trong nhóm; thi kể chuyện trước lớp.
b. Cách tiến hành:
- GV mời 2HS tiếp nối nhau đọc trước lớp yêu cầu
 - HS đọc yêu cầu câu hỏi.
của 2 đề:
+ HS1 (Câu 1): Kể lại một lần em theo bố mẹ hoặc
ông bà và quê chơi:
Gợi ý:
- Quê em ở đâu?
- Ở quê có những gì làm em thích thú hoặc nhớ
mãi?
- Cảm nghĩ của em về lần đi chơi đó?
+ HS2 (Câu 2): Kể lại một lần em được đi chơi ở
một nơi có cảnh đẹp.
Gợi ý:
- Em được đi đâu?
- Ở nơi em đến, có những gì làm em thích thú hoặc
nhớ mãi.
- Cảm nghĩ của em về lần đi chơi đó. Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
- GV giới thiệu về hình ảnh minh họa, nhắc mỗi HS
chọn kể theo câu 1 hoặc câu 2. Chú ý thêm vào câu - HS quan sát tranh minh họa, tiếp
chuyện 1-2 câu nói bày tỏ sự ngạc nhiên thích thú.
 thu.
 - HS kể chuyện theo nhóm.
 - HS thi kể trước lớp:
 + Năm ngoái tôi theo ba mẹ về quê
- GV yêu cầu từng cặp HS cùng kể chuyện trong thăm ông bà ngoại ở ngoài Bắc.
nhóm. Nhà ông bà phải đi tàu mấy ngày
- GV mời HS thi kể chuyện trước lớp: mới tới. Còn phải đi ô tô nữa. Ông
 bà ở gần núi. Cảnh ở đó mới đẹp
+ Một số HS thi kể trước lớp theo câu 1. làm sao. Có dòng nước suối rất
+ Một số HS thi kể trước lớp theo câu 2. trong. Có rất nhiều bò, bê được thả
 cho ăn cỏ trên đồi. Tôi rất thích
- HS và GV cùng nhận xé. quê ngoại.
- GV khen ngợi những HS kể hay, biểu cảm. + Mùa hè năm ngoái, bố mẹ đưa
 chị em tôi đi nghỉ mát ở Sầm Sơn.
 Biển rất rộng, nước trong xanh,
 sóng lớn. Lúc đầu, chị em tôi chỉ
 dám xây lâu đài cát trên bãi biển.
 Mãi sau mới dám xuống biển.
 Chúng tôi ôm phao, chơi nhảy sóng
 gần bờ. Tắm biển thật thích.
 BÀI VIẾT 2:
 VIẾT VỀ QUÊ HƯƠNG HOẶC NƠI Ở
 (1 tiết)
 I. MỤC TIÊU
 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 - Viết được đoạn văn 4-5 câu về quê hương em hoặc nơi em ở; gắn
 kèm tranh (ảnh) sưu tầm. Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
 - Đoạn viết rõ ràng, viết thành câu, thể hiện tình cảm yêu quê hương,
 yêu nơi mình sinh sống.
 2. Năng lực
 - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu
 bài.
 - Năng lực riêng: Đoạn viết rõ ràng, viết thành câu.
 3. Phẩm chất
 - Bồi đắp tình yêu nơi mình sinh sống, yêu quê hương, yêu những nơi
 có cảnh đẹp.
 II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
 1. Đối với giáo viên
 - Máy tính, ti vi.
 - Giáo án.
 2. Đối với học sinh
 - SHS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu bài học: Các em đã luyện nói, viết - HS lắng nghe, tiếp thu.
về trò chơi quê hương, món ăn quê hương. Trong
tiết học hôm nay, các em sẽ viết đoạn văn giới thiệu
quê hương hoặc nơi mình ở, kèm tranh ảnh sưu tầm
hoặc tranh các em tự vẽ. Những sản phẩm tốt của
tiết học này sẽ được đóng thành tệp, được trưng
bày, giới thiệu trong Ngày hội quê hương.
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Viết 4-5 câu giới thiệu quê hương
hoặc nơi em ở
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu yêu cầu bài tập; viết đoạn Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
văn theo các gợi ý trong SGK.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu cả lớp quan sát tranh minh họa và mời
2 HS đọc tiếp nối nhau yêu cầu Bài tập 1, 2: - HS đọc yêu cầu câu hỏi.
+ HS1 (Câu 1): Viết 4-5 câu giới thiệu quê hương
hoặc nơi em ở (kèm theo tranh ảnh em đã sưu tầm
hoặc tự vẽ).
Gợi ý:
a. Quê hương em ở đâu?
b. Hình ảnh quê hương em gắn với cảnh vật, hoạt
động nào? (cổng làng, cây đa; trẻ trăn trâu; hát
dân ca,...).
c. Tình cảm của em với quê hương như thế nào?
+ HS2 (Câu 2): Giới thiệu bài viết của em với các
bạn trong nhóm. Tập hợp các bài viết thành bộ sưu
tập để tham gia Ngày hội quê hương.
Quê mình ở Tráng Việt. Xã mình nổi tiếng với
những ruộng rau xanh mát....
Quê tôi ở Đất Mũi, Cà Mau.

Tài liệu đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_tieng_viet_2_tuan_25_nam_hoc_2021_2022_truong_t.pdf