Giáo án Lớp 2. Tuần 3 - Trường Tiểu học Hương Điền Toán: LUYỆN TẬP CHUNG 1. Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Hs được ôn luyện về: + Đếm và đọc viết, so sánh các số trong phạm vi 100. + Số liền trước, số liền sau của một số cho trước. Sử dụng tia số. + Thực hiện cộng, trừ các số có hai chữ số(không nhớ) trong phạm vi 100. Xác định tên gọi của thành phần và kết quả của phép tính cộng, trừ. - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng có nhớ. 1.2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việc luyện tập chung các kiến thức nêu trên, HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: - 20 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2 2.2. Học sinh: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: - HS chơi chuyền bóng và nhắc lại “Chuyền bóng”. Yêu cầu HS nhận được các kiến thức đã học; bóng sẽ nói một điều đã học mà mình nhớ nhất từ đầu năm đến giờ. + Tia số + Số liền trước, số liền sau. + Số hạng, tổng, số bị trừ, số trừ, hiệu. - GV giới thiệu bài, ghi đề lên bảng + Đề - xi – mét - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP * Hoạt động 1: Bài 1: Mỗi cánh diều ứng gắn với vạch chỉ số nào trên tia số dưới đây Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2. Tuần 3 - Trường Tiểu học Hương Điền - GV nêu BT1. - Yêu cầu HS làm bài miệng theo nhóm -HS xác định yêu cầu bài tập. đôi. GV yêu cầu HS quan sát vị trí điểm nối các dây diều, đọc số mà dây diều đó - HS thảo luận theo nhóm được gắn. -Gọi đại diện 2 nhóm chữa miệng - Hỏi: Nhìn vào tia số cho cô biết: - Hai nhóm HS nêu kết quả + Số nào lớn nhất? Số nào bé nhất? - HS khác nhận xét + Nêu các số trong chục lớn hơn 20 nhưng nhỏ hơn 80? Hs trả lời + Hai số liền nhau trên tia số hơn kém -Hs khác bổ sung nhau bao nhiêu đơn vị? *Gv chốt lại cách sử dụng tia số để so sánh số. Hs lắng nghe và ghi nhớ * Hoạt động 2: Bài 2: a.Nêu số liền trước và liền sau của mỗi số sau: 53, 40, 1 b. Nêu số liền sau của mỗi số sau: 19, 73, 11 c. Điền dấu -Hs nêu đề toán - Gv yêu cầu hs nêu đề bài -Hs làm miệng theo nhóm Phần a, b học sinh làm miệng theo nhóm đôi -Hs nối tiếp nhau chữa bài Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2. Tuần 3 - Trường Tiểu học Hương Điền -Gv gọi hs chữa bài nối tiếp nhau từng phần a, b -Hs nhận xét, bổ sung - Gv gọi hs nhận xét, bổ sung - Hỏi: -Hs trả lời + Nêu cách tìm số liền trước, liền sau của 53, 40, 1? -Hs nhận xét, bổ sung Số liền trước và số liền sau của cùng 1 số có gì khác nhau? c. Yêu cầu hs so sánh trực tiếp từng cặp số rồi điền dấu vào vở bài tập. - Hs làm bài vào vởBT -Gọi hs chữa bài Hỏi: Tại sao PT này con điền dấu lớn, - Hs nhận xét bài của bạn dấu bé? - Hs trả lời - Chốt lại cách so sánh số * Hoạt động 3: Bài 3 -Yêu cầu hs làm bài vào vở - Hs làm bài vào vở - Gọi 3 hs lên bảng chữa bài - 3 hs lên bảng làm bài - Gọi Hs nhận xét bài làm của bạn - Hs nhận xét bài làm của bạn - Hỏi: Tính tổng( hiệu) là con làm phép tính gì? Nêu cách đặt tính, cách tính với từng PT -HS nêu cách đặt tính, cách tính -Chiếu Đ/a mẫu, yêu cầu hs đổi chéo vở chữa bài. - Hs đổi chéo vở chữa bài. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 4: Giải toán - Yêu cầu hs nêu đề toán -Hs đọc đề Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2. Tuần 3 - Trường Tiểu học Hương Điền -Hỏi: Bài cho biết gì? Hỏi gì? -Hs trả lời - Yêu cầu hs viết phép tính vào vở bài -Hs viết phép tính và trả lời tập -Gọi hs chữa miệng - Hs khác nhận xét, bổ sung - Nhận xét bài làm của hs HOẠT ĐỘNG CỦNG CỔ -Gv tổ chức cho hs tham gia trò chơi “ -Hs tham gia trò chơi, dùng thẻ lựa ai nhanh ai đúng” chọn đáp án đúng. - Gv đưa ra các cách làm khác nhau của PT 45 – 23 và 34 + 12 - Yêu cầu hs chọn cách làm đúng và giải thích tại sao cách kia sai - Khen đội thắng cuộc -Hs trả lời - Để làm tốt các bài tập trong tiết toán hôm nay, em cần nhắn bạn điều gì? Toán: LUYỆN TẬP PHÉP CỘNG (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 20 1. Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng -Luyện tập về “cộng hai số có tổng bằng 10” và “ 10 cộng với một số” trong phạm vi 20, chuẩn bị cho việc học về phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20. - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng có nhớ. 1.2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việc luyện tập, thực hành tính cộng, trừ không nhớ trong phạm vi 10, 20, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ... - 20 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2 2.2. Học sinh: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2. Tuần 3 - Trường Tiểu học Hương Điền 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: - HS thảo luận nhóm đôi “ong tìm hoa”. Yêu cầu hs lựa chọn những chú ong có gắn phép tính phù hợp - Đại diện 2 nhóm lên tham gia chơi với kq ghi trong bông hoa (gv lựa chọn các PT trong phạm vi 10, 20) - GV giới thiệu bài, ghi đề lên bảng - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Hoạt động 1: Bài 1a. - GV nêu BT1. -HS xác định yêu cầu bài tập. - Yêu cầu hs thực hiện phép cộng để tìm - Hs làm vở bài tập kết quả của từng PT trong thẻ điền vào vở bài tập Yêu cầu hs làm việc nhóm: Đổi vở cho nhau, đọc PT và KQ tương ứng với mỗi PT - Hs thảo luận theo nhóm, đổi vở cho nhau nêu kết quả -Chữa bài bằng trò chơi thi ghép đôi: Hs tìm đúng hs có KQ đúng làm thành 1 đôi. - Hs tham gia trò chơi b. Điền số? -Yêu cầu hs điền vào vở bài tập - Gọi hs chữa miệng nối tiếp - Gọi hs nhận xét bài của bạn - Hs làm vở bài tập *Gv chốt: Khi nhìn vào các số trong phạm vi 10, chúng ta có thể ‘làm tròn -Hs nối tiếp nhau chữa bài 10” bằng cách dựa vào bảng cộng. -Hs nhận xét, bổ sung Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2. Tuần 3 - Trường Tiểu học Hương Điền - YC Hs nêu thêm một vài PT có tổng -Hs lắng nghe và ghi nhớ bằng 10 - Hs nêu thêm một vài PT có tổng bằng 10 * Hoạt động 2: Bài 2: Tính - Gv yêu cầu hs nêu đề bài -Hs nêu đề bài - Yêu cầu hs tự làm bài vào vở -Hs làm bài vào vở - Gọi hs chữa bài -Hs chữa miệng nối tiếp - Gv gọi hs nhận xét, bổ sung -Hs nhận xét, bổ sung * Hoạt động 3: Bài 3:Tính nhẩm -Gv yêu cầu hs nêu đề bài - Hs nêu đề bài - Yêu cầu hs tự làm bài vào vở - Hs làm bài vào vở - Gọi 3 hs lên bảng làm bài - 3 hs lên bảng làm bài - Gv gọi hs nhận xét, bổ sung - Hs nhận xét bài làm của bạn - Yêu cầu hs đổi chéo vở chữa bài - Hs đổi chéo vở chữa bài. -Hỏi: Trong một biểu thức có 2 PT, ta -HS trả lời thực hiện như thế nào? HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 4: Điền số Gv nêu yêu cầu bài toán -Yêu cầu hs quan sát mẫu để nhận dạng -Hs đọc đề bài toán dạng 10 cộng với 1 số -Hs trả lời - Yêu cầu hs điền vào vở bài tập - Gọi 2 đội, mỗi đội 4 hs lên thi tiếp sức chữa bài -Hs làm vở BT -Gọi hs nhận xét bài làm của 2 đội -Hs chữa bài dưới hình thức thi tiếp sức. - Hỏi: Nêu cách nhẩm nhanh cho các PT dạng 10 cộng với một số? - Hs khác nhận xét, bổ sung Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2. Tuần 3 - Trường Tiểu học Hương Điền Hs nêu HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ -Bài học hôm nay, em biết thêm được -Hs trả lời điều gì? - Lấy một ví dụ làm tròn cho 10 và 10 cộng với một số? hs nêu PT Toán: PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 20 1. Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được phép cộng có nhớ trong phạm vi 20, tính được phép cộng có nhớ bằng cách nhẩm hoặc tách số. - Hình thành được bảng cộng có nhớ - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng có nhớ. 1.2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việc tìm kết quả các phép cộng có nhớ trong phạm vi 20, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: máy tính, tivi, 20 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2 2.2. Học sinh: SGK, vở, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV cho HS quan sát tranh và nêu đề - HS quan sát và trả lời câu hỏi: toán: - GV nêu câu hỏi: + Trong tranh, các bạn đang làm gì? + Các bạn đang chơi nhảy dây. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2. Tuần 3 - Trường Tiểu học Hương Điền + Có bao nhiêu bạn đang chơi nhảy dây? + Có 8 bạn đang chơi nhảy dây. + Có thêm bao nhiêu bạn đến tham gia + Có thêm 3 bạn đến tham gia chơi chơi cùng? + Vậy muốn biết tất cả có bao nhiêu bạn tham gia chơi nhảy dây ta làm phép tính gì? + HS nêu: 8 + 3 - Cho HS nêu phép tính thích hợp. - HS thảo luận nhóm. - Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi nêu kết quả phép tính 8 + 3 - Đại diện các nhóm nêu kết quả - Gv kết hợp giới thiệu bài - GV giới thiệu bài, ghi đề lên bảng - HS lắng nghe. - HS ghi tên bài vào vở. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC GV hướng dẫn hs cách tìm kết quả phép tính 8 + 3 bằng cách đếm thêm. GV yêu cầu hs lấy các chấm tròn và thực hiện theo mình - HS lấy các chấm tròn và thực hiện theo GV Nêu: Có 8 chấm tròn, đồng thời gắn 8 chấm tròn lên bảng. - GV tay lần lượt chỉ vào các chấm tròn, miệng đếm 9, 10, 11. -Hs thao tác trên các chấm tròn của - Vậy 8 + 3 =? mình, tay chỉ, miệng đếm 9 ,10, 11. - Muốn tính 8 + 3 ta đã thực hiện đếm - Hs trả lời: 8 + 3 = 11 thêm như thế nào? - 2, 3 hs trả lời - GV chốt ý: Muốn tính 8 + 3 ta thực hiện đếm thêm 3 bắt đầu từ 8. - Yêu cầu hs sử dụng chấm tròn để tính 8 + 5 - Hs đếm chấm tròn tìm kết quả 8 + 5 - Gọi 2, 3 hs thực hiện tính bằng cách đếm thêm trước lớp. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2. Tuần 3 - Trường Tiểu học Hương Điền - Hs thực hiện một số phép tính khác và - Hs thực hành tính ghi kết quả vào nháp: - HS làm một số VD: 9 + 4, 7+ 5 9 + 4 = 13 7 + 5 = 12 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Bài 1: Tính HS xác định yêu cầu bài tập. - GV nêu BT1. - Hs tự nhìn hình vẽ tính kết quả bằng cách đếm thêm - Yêu cầu hs làm bài - Hs nêu kết quả - Gọi hs chữa miệng - Hs khác nhận xét - Hỏi: Muốn tính 8 + 4 ta bắt đầu đếm thêm 4 từ mấy? Hs trả lời; Đếm thêm 4 bắt đầu từ 8. - Tương tự với 9 + 3 *Gv chốt lại cách thực hiện phép cộng - Đếm thêm 3 bắt đầu từ 9 bằng cách “đếm thêm”. - Hs lắng nghe và ghi nhớ Bài 2: Tính - Gv yêu cầu hs nêu đề bài -Yêu cầu hs làm bài vào vở - Hs nêu đề bài - Chiếu bài và chữa bài của hs -Yêu cầu hs làm bài vào vở -Gọi hs nêu cách tính từng phép tính - Hs nêu cách tính Bài 3: Tính - Hs đổi chéo vở chữa bài. -Yêu cầu hs thực hành đếm tiếp trong đầu tìm kết quả - Hs tính nhẩm, làm bài vào vở, 3 HS làm bảng -Gọi hs chữa bài nối tiếp - Hs chữa bài nối tiếp - Chốt lại cách thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 20 bằng cách đếm - Hs lắng nghe và ghi nhớ tiếp Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2. Tuần 3 - Trường Tiểu học Hương Điền - 2, 3 hs nhắc lại cách thực hiện phép cộng. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 4: Giải toán - Yêu cầu hs nêu đề toán - Hs đọc đề - Hỏi: Bài cho biết gì? Hỏi gì? - Hs trả lời - Yêu cầu hs viết phép tính vào nháp - Hs viết phép tính và trả lời - Gọi hs chữa miệng - Hs khác nhận xét, bổ sung - Nhận xét bài làm của hs HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Gv tổ chức cho hs tham gia trò chơi “ - Hs tham gia trò chơi Ong tìm hoa” - Khen đội thắng cuộc - Dặn hs tìm hỏi ông bà, bố mẹ xem còn cách nào khác để thực hiện phép cộng - Hs lắng nghe có nhớ trong phạm vi 20 không để tiết sau chia sẻ với cả lớp. Toán: PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 20 (tiếp theo) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1 Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được phép cộng có nhớ trong phạm vi 20, tính được phép cộng có nhớ bằng cách làm tròn 10. - Hình thành được bảng cộng có nhớ - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng có nhớ. 1.2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việc tìm kết quả các phép cộng có nhớ trong phạm vi 20, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. 2. Đồ dùng dạy học: Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2. Tuần 3 - Trường Tiểu học Hương Điền 2.1. Giáo viên: màn hình máy chiếu; SGK - 20 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2 2.2. Học sinh: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS tham gia trò chơi “Truyền điện” để ôn lại các phép tính có tổng bằng 10 và 10 cộng với một số - GV cho HS quan sát tranh và nêu đề toán: Bạn Hà có 9 quả na. Bạn có thêm 4 quả na nữa. Hỏi Bạn Hà có tất cả bao nhiêu quả na? - HS quan sát và trả lời câu hỏi: GV nêu câu hỏi: + Bạn Hà có bao nhiêu quả na trong khay? +Bạn có thêm bao nhiêu quả na nữa? + Bạn Hà có 9 quả na trong khay. + Vậy muốn biết bạn Hà có tất cả bao nhiêu quả na ta làm phép tính gì? + Bạn có thêm 4 quả na nữa. - Cho HS nêu phép tính thích hợp. + HS nêu: 9 + 4 - Vậy bạn Hà có bao nhiêu quả na? - HS nêu kq - Con đã thực hiện tính 9 + 4 như thế - HS nêu cách tính bằng cách đếm nào? thêm hoặc đếm tiếp. - Gv kết hợp giới thiệu bài - HS ghi tên bài vào vở. HỌT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC GV hướng dẫn hs cách tìm kết quả phép tính 9 + 4 bằng cách làm cho tròn 10. Gv cho hs xem clip hoạt hình tìm kết quả phép cộng 9 + 4 bằng cách làm tròn -Hs xem clip 10. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2. Tuần 3 - Trường Tiểu học Hương Điền -Con hãy nhận xét cách tính của bạn voi trong đoạn clip? -Hs nêu GV yêu cầu hs lấy các chấm tròn và hướng dẫn hs thực hiện theo cách bạn voi vừa làm. - HS lấy các chấm tròn và thực hiện - GV đọc phép tính 9 + 4, đồng thời gắn theo GV 9 chấm tròn lên bảng vào bảng ô đã chuẩn bị -Gv lấy thêm 4 chấm tròn - Hs lấy 9 chấm tròn vào bảng ô -GV cho hs thực hiện tính theo nhóm -Hs lấy thêm 4 chấm tròn giống cách của bạn voi -Hs thực hiện tính theo nhóm thao tác trên các chấm tròn của mình, tay chỉ, vào 1 chấm tròn bên phải, miệng - Gọi 2 hs đai diện 2 nhóm trình bày nói 9 + 1 bằng 10. Sau đó gộp thêm trước lớp. 3, nói vậy 9 + 4 = 13. -Gv cho hs tiếp tục thực hiện tính với -Đại diện 2 nhóm sử dụng các chấm phép tính 8 + 4 bằng cách sử dụng chấm tròn trình bày cách tính tròn và bảng ô vuông -Hs dùng chấm tròn tính - Muốn tính 8 + 4 ta đã thực hiện bằng cách làm tròn 10 như thế nào? 8 + 4 -Hs trả lời: Tách 2 ở 4 gộp với 8 để được 10 rồi lấy 10 cộng với 2 bằng - GV chốt ý: Cách tìm kết quả phép cộng 12. bằng cách làm tròn 10 - Hs lắng nghe - Hs thực hiện một số phép tính khác và ghi kết quả vào bảng con: 9 + 5,7+ 6 - HS làm một số VD: 9 + 5 = 14 7 + 6 = 13 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH * Hoạt động 1: Bài 1: Tính - GV nêu BT1. HS xác định yêu cầu bài tập. - Yêu cầu hs làm bài Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2. Tuần 3 - Trường Tiểu học Hương Điền -Gọi hs chữa miệng - Hs tự nhìn hình vẽ tính kết quả bằng cách làm tròn 10 - Hs nêu kết quả - Hs khác nhận xét - Hỏi: Muốn tính 9 + 3 ta làm như thế nào? Hs trả lời ; Tách 1 ở 3 gộp với 9 được 10 rồi lấy 10 + 2 = 12 - Tương tự với 8 + 3 Hs lắng nghe và ghi nhớ *Gv chốt lại cách thực hiện phép cộng bằng cách “ làm tròn 10”. * Hoạt động 2: Bài 2: Tính - Gv yêu cầu hs nêu đề bài -Hs nêu đề toán -Yêu cầu hs làm bài vào vở - Hs làm bài vào vở -Chiếu bài và chữa bài của hs - Hs nhận xét bài của bạn -Gọi hs nêu cách tính từng phép tính - Hs nêu cách tính -Gv hỏi thêm để hs hiểu tại sao phải tách - Hs đổi chéo vở chữa bài. 1 khi cộng với 9 và lại tách 2 khi cộng với 8? - Hs suy nghĩ và trả lời * Hoạt động 3: Bài 3 Yêu cầu hs thực hành tính làm tròn 10 -Hs tính nhẩm trong đầu tìm kết quả - Hs chữa bài nối tiếp -Gọi hs chữa bài nối tiếp -Hs lắng nghe và ghi nhớ - Chốt lại cách thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 20 bằng cách làm - 2, 3 hs nhắc lại cách thực hiện cách tròn 10. tính HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 4: Giải toán - Yêu cầu hs nêu đề toán Hs đọc đề -Hỏi: Bài cho biết gì? Hỏi gì? Hs trả lời Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2. Tuần 3 - Trường Tiểu học Hương Điền - Yêu cầu hs viết phép tính vào nháp -Hs viết phép tính và trả lời -Gọi hs chữa miệng - Hs khác nhận xét, bổ sung - Nhận xét bài làm của hs HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ -Gv tổ chức cho hs tham gia trò chơi “ -Hs tham gia chơi Gà đẻ trứng” - Khen đội thắng cuộc -Dặn hs tìm một tình huống trong thực tiễn có sử dụng phép tính cộng trong - HS lắng nghe phạm vi 20 rồi đố bạn nêu phép tính thích hợp. Toán: LUYỆN TẬP 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1 Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được phép cộng có nhớ trong phạm vi 20, tính được phép cộng có nhớ bằng cách đếm thêm và cách làm tròn 10. - Hình thành được bảng cộng có nhớ - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng có nhớ. 1.2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việc tìm kết quả các phép cộng có nhớ trong phạm vi 20, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: màn hình máy chiếu; SGK 2.2. Học sinh: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2. Tuần 3 - Trường Tiểu học Hương Điền - GV cho HS chơi trò chơi Đố vui theo - HS tham gia chơi theo nhóm 2 nhóm 2 - GV yêu cầu HS A nêu 1 phép tính và Hs B nêu kết quả và cách tính . Sau đó đổi vai và cùng thực hiện. Nhóm nào nhanh và cộng đúng sẽ cùng thi với - Kết thúc thời gian chơi, đại diện hs nhóm khác. từng nhóm thi đố vui nối tiếp với bạn nhóm khác. - GV cùng HS nhận xét. - HS nhận xét HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH , LUYỆN TẬP * Hoạt động 1: Bài 1: Chọn kết quả đúng với mỗi phép tính - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS xác định yêu cầu bài tập. - GV yêu cầu HS dùng bút chì nối phép tính với kết quả đúng trong vở BT. - HS làm việc cá nhân trong vở bài tập nối phép cộng trên mỗi tấm thẻ - GV cho HS làm việc cá nhân. các con vật cầm trên tay với số thích hợp ghi trên cánh diều. -Chữa bài bằng trò chơi: Ai nhanh ai đúng Hai đội lên tham gia chơi - Mỗi đội 4 hs lên bảng nối tiếp nhau lựa chọn con vật có phép tính phù hợp với kết quả ghi trên cánh diều. - Gv khen đội thắng cuộc. * Hoạt động 2: Bài 2: Tính nhẩm GV nêu BT2. - HS đọc bài 2. - GV HD HS tính nhẩm rồi điền kết quả. - HS xác định yêu cầu bài tập. - Gv hd học sinh cách làm bài có 2 phép - HS lắng nghe cộng liên tiếp thì thực hiện từ trái qua phải.VD 9 +1 + 7 = 10 + 7 = 17 - GV cho HS báo cáo kết quả. - HS làm trong vở bài tập. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2. Tuần 3 - Trường Tiểu học Hương Điền - GV khoanh từng cột ở bài 2 và bài 2 muốn nhắc lại cho các con kiến thức gì vừa học? - HS nối tiếp nêu kết quả. -Gv gọi hs nêu lại cách tính nhẩm bằng - HS trả lời cách làm tròn 10 với PT: 8 + 6, 6 + 9 * Hoạt động 3: Bài 3: Tính - GV nêu bài tập 3. - GVHDHS nắm vững yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS làm bài 3 vào vở - HS làm bài vào vở. 2HS lên bảng làm. - GV cho HS làm bài rồi chữa bài. - Lớp cùng GV nhận xét, góp ý. - Gv hỏi: Con có nhận xét gì về kết quả phép tính: 9 + 2, 2 + 9 hoặc 8 + 4, 4 + - HS trả lời 8? - GV nhận xét, chốt nội dung: Trong phép cộng, khi đổi chỗ các SH thì tổng không thay đổi. Từ đó, nhắc hs tính chất này giúp chúng ta có thể tính nhẩm -Hs lắng nghe nhanh trong 1 số trường hợp. -Hs nêu một số ví dụ về vận dụng - GV yêu cầu hs nêu thêm VD tính chất. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG * Hoạt động 1: Bài 4: Giải toán Hs đọc đề - Yêu cầu hs nêu đề toán Hs trả lời -Hỏi: Bài cho biết gì? Hỏi gì? -Hs viết phép tính và trả lời - Yêu cầu hs viết phép tính vào nháp - Hs khác nhận xét, bổ sung -Gọi hs chữa miệng - Nhận xét bài làm của hs * Hoạt động 2: Bài 5: Thảo luận cách tính của Đức và Dung. Em thích cách nào hơn? Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2. Tuần 3 - Trường Tiểu học Hương Điền - GV cho HS quan sát và nêu nội dung - HS xác định yêu cầu. bài - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm - HS các nhóm nói cho bạn nghe - GV gọi đại diệm các nhóm nhận xét và cách mình thích và lí do nêu lí do. -Đại diện các nhóm lên trả lời. - Gv đưa thêm 1 số PT sau và yêu cầu hs tính theo 2 cách và nhận xét xem đối với mỗi PT cách nào nhanh hơn: - HS nêu cách làm từng phép tính và 9 + 2, 8 + 3, 9 + 7, 8 + 8 nêu cách làm nhanh. -GV chốt: Khi thực hiện cộng có nhớ trong phạm vi 20 ta có thể lựa chọn 1 trong 2 cách đếm thêm hoặc làm tròn 10. Tuy nhiên, cách đếm thêm thường dùng trong trường hợp cộng với số bé 9 + 2, - HS lắng nghe. 8 +3.. CỦNG CỐ DẶN DÒ - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - HS nêu nội dung đã học: Củng cố phép tính cộng (có nhớ) trong phạm - GV tóm tắt nội dung chính. vi 20. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có - HS lắng nghe. cảm nhận hay ý kiến gì không? - HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay - GV tiếp nhận ý kiến. chưa hiểu, thích hay không thích). - GV nhận xét, khen ngợi, động viên - HS lắng nghe. HS. Dặn hs tìm một tính huống trong thực tiễn có sử dụng phép tính cộng trong phạm vi 20 rồi đố bạn nêu phép tính thích hợp. Giáo viên: Phạm Thị Liễu
Tài liệu đính kèm: