Giáo án Toán Lớp 2 - Tuần 3 - Phạm Thị Liễu

docx 17 trang Người đăng Bạch Thảo Ngày đăng 28/03/2026 Lượt xem 1Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán Lớp 2 - Tuần 3 - Phạm Thị Liễu", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án Lớp 2. Tuần 3 - Trường Tiểu học Hương Điền
 Toán:
 LUYỆN TẬP CHUNG
1. Mục tiêu:
Sau bài học, HS có khả năng:
1.1. Kiến thức, kĩ năng
- Hs được ôn luyện về:
+ Đếm và đọc viết, so sánh các số trong phạm vi 100.
+ Số liền trước, số liền sau của một số cho trước. Sử dụng tia số.
+ Thực hiện cộng, trừ các số có hai chữ số(không nhớ) trong phạm vi 100. Xác 
định tên gọi của thành phần và kết quả của phép tính cộng, trừ.
- Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, các bài 
toán thực tế liên quan đến phép cộng có nhớ.
1.2. Phẩm chất, năng lực
a. Năng lực:
- Thông qua việc luyện tập chung các kiến thức nêu trên, HS có cơ hội được phát 
triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao 
tiếp toán học.
b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm 
việc nhóm.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: - 20 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2
2.2. Học sinh: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ...
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: - HS chơi chuyền bóng và nhắc lại 
 “Chuyền bóng”. Yêu cầu HS nhận được các kiến thức đã học;
 bóng sẽ nói một điều đã học mà mình 
 nhớ nhất từ đầu năm đến giờ. + Tia số
 + Số liền trước, số liền sau.
 + Số hạng, tổng, số bị trừ, số trừ, hiệu.
 - GV giới thiệu bài, ghi đề lên bảng + Đề - xi – mét
 - HS lắng nghe.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
 * Hoạt động 1: Bài 1: Mỗi cánh diều 
 ứng gắn với vạch chỉ số nào trên tia số 
 dưới đây
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2. Tuần 3 - Trường Tiểu học Hương Điền
- GV nêu BT1.
- Yêu cầu HS làm bài miệng theo nhóm -HS xác định yêu cầu bài tập.
đôi. GV yêu cầu HS quan sát vị trí điểm 
nối các dây diều, đọc số mà dây diều đó - HS thảo luận theo nhóm
được gắn.
-Gọi đại diện 2 nhóm chữa miệng
- Hỏi: Nhìn vào tia số cho cô biết:
 - Hai nhóm HS nêu kết quả
+ Số nào lớn nhất? Số nào bé nhất?
 - HS khác nhận xét
+ Nêu các số trong chục lớn hơn 20 
nhưng nhỏ hơn 80? Hs trả lời 
+ Hai số liền nhau trên tia số hơn kém -Hs khác bổ sung
nhau bao nhiêu đơn vị?
*Gv chốt lại cách sử dụng tia số để so 
sánh số. Hs lắng nghe và ghi nhớ
* Hoạt động 2: Bài 2: 
a.Nêu số liền trước và liền sau của mỗi 
số sau: 53, 40, 1
b. Nêu số liền sau của mỗi số sau: 19, 
73, 11
c. Điền dấu
 -Hs nêu đề toán
- Gv yêu cầu hs nêu đề bài
 -Hs làm miệng theo nhóm
Phần a, b học sinh làm miệng theo 
nhóm đôi
 -Hs nối tiếp nhau chữa bài
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2. Tuần 3 - Trường Tiểu học Hương Điền
-Gv gọi hs chữa bài nối tiếp nhau từng 
phần a, b
 -Hs nhận xét, bổ sung
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung
- Hỏi:
 -Hs trả lời
+ Nêu cách tìm số liền trước, liền sau 
của 53, 40, 1? -Hs nhận xét, bổ sung
Số liền trước và số liền sau của cùng 1 
số có gì khác nhau?
c. Yêu cầu hs so sánh trực tiếp từng cặp 
số rồi điền dấu vào vở bài tập. - Hs làm bài vào vởBT
-Gọi hs chữa bài 
Hỏi: Tại sao PT này con điền dấu lớn, - Hs nhận xét bài của bạn
dấu bé?
 - Hs trả lời
- Chốt lại cách so sánh số
* Hoạt động 3: Bài 3
-Yêu cầu hs làm bài vào vở - Hs làm bài vào vở
- Gọi 3 hs lên bảng chữa bài - 3 hs lên bảng làm bài
- Gọi Hs nhận xét bài làm của bạn - Hs nhận xét bài làm của bạn
- Hỏi: Tính tổng( hiệu) là con làm phép 
tính gì?
Nêu cách đặt tính, cách tính với từng PT
 -HS nêu cách đặt tính, cách tính 
-Chiếu Đ/a mẫu, yêu cầu hs đổi chéo vở 
chữa bài. - Hs đổi chéo vở chữa bài.
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 4: Giải toán
- Yêu cầu hs nêu đề toán -Hs đọc đề
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2. Tuần 3 - Trường Tiểu học Hương Điền
 -Hỏi: Bài cho biết gì? Hỏi gì? -Hs trả lời
 - Yêu cầu hs viết phép tính vào vở bài -Hs viết phép tính và trả lời
 tập
 -Gọi hs chữa miệng
 - Hs khác nhận xét, bổ sung
 - Nhận xét bài làm của hs 
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỔ
 -Gv tổ chức cho hs tham gia trò chơi “ -Hs tham gia trò chơi, dùng thẻ lựa 
 ai nhanh ai đúng” chọn đáp án đúng.
 - Gv đưa ra các cách làm khác nhau của 
 PT 45 – 23 và 34 + 12
 - Yêu cầu hs chọn cách làm đúng và giải 
 thích tại sao cách kia sai
 - Khen đội thắng cuộc -Hs trả lời
 - Để làm tốt các bài tập trong tiết toán 
 hôm nay, em cần nhắn bạn điều gì?
 Toán:
 LUYỆN TẬP PHÉP CỘNG (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 20
 1. Mục tiêu:
Sau bài học, HS có khả năng:
1.1. Kiến thức, kĩ năng
-Luyện tập về “cộng hai số có tổng bằng 10” và “ 10 cộng với một số” trong phạm 
vi 20, chuẩn bị cho việc học về phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20.
- Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, các bài 
toán thực tế liên quan đến phép cộng có nhớ.
1.2. Phẩm chất, năng lực
a. Năng lực:
- Thông qua việc luyện tập, thực hành tính cộng, trừ không nhớ trong phạm vi 10, 
20, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải 
quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm 
việc nhóm.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ...
- 20 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2
2.2. Học sinh: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ...
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2. Tuần 3 - Trường Tiểu học Hương Điền
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: - HS thảo luận nhóm đôi
 “ong tìm hoa”. Yêu cầu hs lựa chọn 
 những chú ong có gắn phép tính phù hợp - Đại diện 2 nhóm lên tham gia chơi
 với kq ghi trong bông hoa (gv lựa chọn 
 các PT trong phạm vi 10, 20)
 - GV giới thiệu bài, ghi đề lên bảng
 - HS lắng nghe.
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
 Hoạt động 1: Bài 1a.
 - GV nêu BT1. -HS xác định yêu cầu bài tập.
 - Yêu cầu hs thực hiện phép cộng để tìm - Hs làm vở bài tập
 kết quả của từng PT trong thẻ điền vào 
 vở bài tập
 Yêu cầu hs làm việc nhóm: Đổi vở cho 
 nhau, đọc PT và KQ tương ứng với mỗi 
 PT - Hs thảo luận theo nhóm, đổi vở cho 
 nhau nêu kết quả
 -Chữa bài bằng trò chơi thi ghép đôi: Hs 
 tìm đúng hs có KQ đúng làm thành 1 
 đôi.
 - Hs tham gia trò chơi
 b. Điền số?
 -Yêu cầu hs điền vào vở bài tập
 - Gọi hs chữa miệng nối tiếp
 - Gọi hs nhận xét bài của bạn
 - Hs làm vở bài tập
 *Gv chốt: Khi nhìn vào các số trong 
 phạm vi 10, chúng ta có thể ‘làm tròn -Hs nối tiếp nhau chữa bài
 10” bằng cách dựa vào bảng cộng.
 -Hs nhận xét, bổ sung
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2. Tuần 3 - Trường Tiểu học Hương Điền
- YC Hs nêu thêm một vài PT có tổng -Hs lắng nghe và ghi nhớ
bằng 10
 - Hs nêu thêm một vài PT có tổng bằng 
 10
* Hoạt động 2: Bài 2: Tính 
- Gv yêu cầu hs nêu đề bài -Hs nêu đề bài
- Yêu cầu hs tự làm bài vào vở -Hs làm bài vào vở
- Gọi hs chữa bài -Hs chữa miệng nối tiếp
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung -Hs nhận xét, bổ sung
* Hoạt động 3: Bài 3:Tính nhẩm
-Gv yêu cầu hs nêu đề bài - Hs nêu đề bài
- Yêu cầu hs tự làm bài vào vở - Hs làm bài vào vở
- Gọi 3 hs lên bảng làm bài - 3 hs lên bảng làm bài
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung - Hs nhận xét bài làm của bạn
- Yêu cầu hs đổi chéo vở chữa bài - Hs đổi chéo vở chữa bài.
-Hỏi: Trong một biểu thức có 2 PT, ta -HS trả lời
thực hiện như thế nào?
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 4: Điền số
Gv nêu yêu cầu bài toán
-Yêu cầu hs quan sát mẫu để nhận dạng -Hs đọc đề
bài toán dạng 10 cộng với 1 số
 -Hs trả lời
- Yêu cầu hs điền vào vở bài tập
- Gọi 2 đội, mỗi đội 4 hs lên thi tiếp sức 
chữa bài -Hs làm vở BT
-Gọi hs nhận xét bài làm của 2 đội -Hs chữa bài dưới hình thức thi tiếp 
 sức.
- Hỏi: Nêu cách nhẩm nhanh cho các PT 
dạng 10 cộng với một số? - Hs khác nhận xét, bổ sung
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2. Tuần 3 - Trường Tiểu học Hương Điền
 Hs nêu
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
 -Bài học hôm nay, em biết thêm được -Hs trả lời
 điều gì?
 - Lấy một ví dụ làm tròn cho 10 và 10 
 cộng với một số? hs nêu PT
 Toán:
 PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 20
1. Mục tiêu:
Sau bài học, HS có khả năng:
1.1. Kiến thức, kĩ năng
- Nhận biết được phép cộng có nhớ trong phạm vi 20, tính được phép cộng có nhớ 
bằng cách nhẩm hoặc tách số.
- Hình thành được bảng cộng có nhớ
- Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, các bài 
toán thực tế liên quan đến phép cộng có nhớ.
1.2. Phẩm chất, năng lực
a. Năng lực: 
- Thông qua việc tìm kết quả các phép cộng có nhớ trong phạm vi 20, Hs có cơ hội 
được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng 
lực giao tiếp toán học. 
b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm 
việc nhóm.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: máy tính, tivi, 20 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2
2.2. Học sinh: SGK, vở, nháp, ...
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 - GV cho HS quan sát tranh và nêu đề - HS quan sát và trả lời câu hỏi:
 toán: 
 - GV nêu câu hỏi:
 + Trong tranh, các bạn đang làm gì?
 + Các bạn đang chơi nhảy dây.
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2. Tuần 3 - Trường Tiểu học Hương Điền
+ Có bao nhiêu bạn đang chơi nhảy dây? + Có 8 bạn đang chơi nhảy dây.
+ Có thêm bao nhiêu bạn đến tham gia + Có thêm 3 bạn đến tham gia chơi
chơi cùng?
+ Vậy muốn biết tất cả có bao nhiêu bạn 
tham gia chơi nhảy dây ta làm phép tính 
gì?
 + HS nêu: 8 + 3
- Cho HS nêu phép tính thích hợp.
 - HS thảo luận nhóm.
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi nêu kết 
quả phép tính 8 + 3 - Đại diện các nhóm nêu kết quả 
- Gv kết hợp giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài, ghi đề lên bảng - HS lắng nghe.
 - HS ghi tên bài vào vở.
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
GV hướng dẫn hs cách tìm kết quả phép 
tính 8 + 3 bằng cách đếm thêm.
GV yêu cầu hs lấy các chấm tròn và thực 
hiện theo mình - HS lấy các chấm tròn và thực hiện 
 theo GV
Nêu: Có 8 chấm tròn, đồng thời gắn 8 
chấm tròn lên bảng.
- GV tay lần lượt chỉ vào các chấm tròn, 
miệng đếm 9, 10, 11. 
 -Hs thao tác trên các chấm tròn của 
- Vậy 8 + 3 =? mình, tay chỉ, miệng đếm 9 ,10, 11.
- Muốn tính 8 + 3 ta đã thực hiện đếm - Hs trả lời: 8 + 3 = 11
thêm như thế nào?
 - 2, 3 hs trả lời
- GV chốt ý: Muốn tính 8 + 3 ta thực 
hiện đếm thêm 3 bắt đầu từ 8.
- Yêu cầu hs sử dụng chấm tròn để tính 
8 + 5 
 - Hs đếm chấm tròn tìm kết quả 8 + 5
- Gọi 2, 3 hs thực hiện tính bằng cách 
đếm thêm trước lớp.
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2. Tuần 3 - Trường Tiểu học Hương Điền
- Hs thực hiện một số phép tính khác và - Hs thực hành tính
ghi kết quả vào nháp: 
 - HS làm một số VD: 
9 + 4, 7+ 5
 9 + 4 = 13
 7 + 5 = 12
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Bài 1: Tính HS xác định yêu cầu bài tập.
- GV nêu BT1. - Hs tự nhìn hình vẽ tính kết quả bằng 
 cách đếm thêm
- Yêu cầu hs làm bài
 - Hs nêu kết quả
- Gọi hs chữa miệng
 - Hs khác nhận xét
- Hỏi: Muốn tính 8 + 4 ta bắt đầu đếm 
thêm 4 từ mấy? Hs trả lời; Đếm thêm 4 bắt đầu từ 8.
 - Tương tự với 9 + 3
*Gv chốt lại cách thực hiện phép cộng - Đếm thêm 3 bắt đầu từ 9
bằng cách “đếm thêm”.
 - Hs lắng nghe và ghi nhớ
Bài 2: Tính
- Gv yêu cầu hs nêu đề bài
-Yêu cầu hs làm bài vào vở
 - Hs nêu đề bài
- Chiếu bài và chữa bài của hs 
 -Yêu cầu hs làm bài vào vở
-Gọi hs nêu cách tính từng phép tính
 - Hs nêu cách tính
Bài 3: Tính
 - Hs đổi chéo vở chữa bài.
-Yêu cầu hs thực hành đếm tiếp trong 
đầu tìm kết quả - Hs tính nhẩm, làm bài vào vở, 3 HS 
 làm bảng
-Gọi hs chữa bài nối tiếp
 - Hs chữa bài nối tiếp
- Chốt lại cách thực hiện phép cộng có 
nhớ trong phạm vi 20 bằng cách đếm - Hs lắng nghe và ghi nhớ 
tiếp
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2. Tuần 3 - Trường Tiểu học Hương Điền
 - 2, 3 hs nhắc lại cách thực hiện phép 
 cộng.
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
 Bài 4: Giải toán
 - Yêu cầu hs nêu đề toán - Hs đọc đề
 - Hỏi: Bài cho biết gì? Hỏi gì? - Hs trả lời
 - Yêu cầu hs viết phép tính vào nháp - Hs viết phép tính và trả lời
 - Gọi hs chữa miệng - Hs khác nhận xét, bổ sung
 - Nhận xét bài làm của hs 
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
 - Gv tổ chức cho hs tham gia trò chơi “ - Hs tham gia trò chơi
 Ong tìm hoa” 
 - Khen đội thắng cuộc
 - Dặn hs tìm hỏi ông bà, bố mẹ xem còn 
 cách nào khác để thực hiện phép cộng - Hs lắng nghe
 có nhớ trong phạm vi 20 không để tiết 
 sau chia sẻ với cả lớp.
 Toán:
 PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 20 (tiếp theo)
1. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
 1.1 Kiến thức, kĩ năng
- Nhận biết được phép cộng có nhớ trong phạm vi 20, tính được phép cộng có nhớ 
bằng cách làm tròn 10.
- Hình thành được bảng cộng có nhớ
- Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, các bài 
toán thực tế liên quan đến phép cộng có nhớ.
1.2. Phẩm chất, năng lực
a. Năng lực:
- Thông qua việc tìm kết quả các phép cộng có nhớ trong phạm vi 20, Hs có cơ hội 
được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng 
lực giao tiếp toán học. 
b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm 
việc nhóm.
2. Đồ dùng dạy học:
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2. Tuần 3 - Trường Tiểu học Hương Điền
2.1. Giáo viên: màn hình máy chiếu; SGK
- 20 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2
2.2. Học sinh: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ...
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS tham gia trò chơi
 “Truyền điện” để ôn lại các phép tính có 
 tổng bằng 10 và 10 cộng với một số
 - GV cho HS quan sát tranh và nêu đề 
 toán: Bạn Hà có 9 quả na. Bạn có thêm 
 4 quả na nữa. Hỏi Bạn Hà có tất cả bao 
 nhiêu quả na?
 - HS quan sát và trả lời câu hỏi:
 GV nêu câu hỏi:
 + Bạn Hà có bao nhiêu quả na trong 
 khay?
 +Bạn có thêm bao nhiêu quả na nữa? + Bạn Hà có 9 quả na trong khay.
 + Vậy muốn biết bạn Hà có tất cả bao 
 nhiêu quả na ta làm phép tính gì?
 + Bạn có thêm 4 quả na nữa.
 - Cho HS nêu phép tính thích hợp.
 + HS nêu: 9 + 4
 - Vậy bạn Hà có bao nhiêu quả na?
 - HS nêu kq
 - Con đã thực hiện tính 9 + 4 như thế 
 - HS nêu cách tính bằng cách đếm 
 nào?
 thêm hoặc đếm tiếp.
 - Gv kết hợp giới thiệu bài
 - HS ghi tên bài vào vở.
 HỌT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
 GV hướng dẫn hs cách tìm kết quả phép 
 tính 9 + 4 bằng cách làm cho tròn 10.
 Gv cho hs xem clip hoạt hình tìm kết 
 quả phép cộng 9 + 4 bằng cách làm tròn -Hs xem clip
 10.
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2. Tuần 3 - Trường Tiểu học Hương Điền
-Con hãy nhận xét cách tính của bạn voi 
trong đoạn clip?
 -Hs nêu
GV yêu cầu hs lấy các chấm tròn và 
hướng dẫn hs thực hiện theo cách bạn 
voi vừa làm.
 - HS lấy các chấm tròn và thực hiện 
- GV đọc phép tính 9 + 4, đồng thời gắn theo GV
9 chấm tròn lên bảng vào bảng ô đã 
chuẩn bị
-Gv lấy thêm 4 chấm tròn - Hs lấy 9 chấm tròn vào bảng ô
-GV cho hs thực hiện tính theo nhóm -Hs lấy thêm 4 chấm tròn
giống cách của bạn voi
 -Hs thực hiện tính theo nhóm thao 
 tác trên các chấm tròn của mình, tay 
 chỉ, vào 1 chấm tròn bên phải, miệng 
- Gọi 2 hs đai diện 2 nhóm trình bày nói 9 + 1 bằng 10. Sau đó gộp thêm 
trước lớp. 3, nói vậy 9 + 4 = 13.
-Gv cho hs tiếp tục thực hiện tính với -Đại diện 2 nhóm sử dụng các chấm 
phép tính 8 + 4 bằng cách sử dụng chấm tròn trình bày cách tính
tròn và bảng ô vuông
 -Hs dùng chấm tròn tính 
- Muốn tính 8 + 4 ta đã thực hiện bằng 
cách làm tròn 10 như thế nào? 8 + 4
 -Hs trả lời: Tách 2 ở 4 gộp với 8 để 
 được 10 rồi lấy 10 cộng với 2 bằng 
- GV chốt ý: Cách tìm kết quả phép cộng 12.
bằng cách làm tròn 10 
 - Hs lắng nghe
- Hs thực hiện một số phép tính khác và 
ghi kết quả vào bảng con: 9 + 5,7+ 6 - HS làm một số VD: 
 9 + 5 = 14
 7 + 6 = 13
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
* Hoạt động 1: Bài 1: Tính
- GV nêu BT1. HS xác định yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu hs làm bài
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2. Tuần 3 - Trường Tiểu học Hương Điền
-Gọi hs chữa miệng - Hs tự nhìn hình vẽ tính kết quả 
 bằng cách làm tròn 10
 - Hs nêu kết quả
 - Hs khác nhận xét
- Hỏi: Muốn tính 9 + 3 ta làm như thế 
nào? Hs trả lời ; Tách 1 ở 3 gộp với 9 được 
 10 rồi lấy 10 + 2 = 12
- Tương tự với 8 + 3
 Hs lắng nghe và ghi nhớ
*Gv chốt lại cách thực hiện phép cộng 
bằng cách “ làm tròn 10”.
* Hoạt động 2: Bài 2: Tính
- Gv yêu cầu hs nêu đề bài -Hs nêu đề toán
-Yêu cầu hs làm bài vào vở - Hs làm bài vào vở
-Chiếu bài và chữa bài của hs - Hs nhận xét bài của bạn
-Gọi hs nêu cách tính từng phép tính - Hs nêu cách tính
-Gv hỏi thêm để hs hiểu tại sao phải tách - Hs đổi chéo vở chữa bài.
1 khi cộng với 9 và lại tách 2 khi cộng 
với 8? - Hs suy nghĩ và trả lời
* Hoạt động 3: Bài 3
Yêu cầu hs thực hành tính làm tròn 10 -Hs tính nhẩm
trong đầu tìm kết quả
 - Hs chữa bài nối tiếp
-Gọi hs chữa bài nối tiếp
 -Hs lắng nghe và ghi nhớ 
- Chốt lại cách thực hiện phép cộng có 
nhớ trong phạm vi 20 bằng cách làm - 2, 3 hs nhắc lại cách thực hiện cách 
tròn 10. tính
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 4: Giải toán
- Yêu cầu hs nêu đề toán Hs đọc đề
-Hỏi: Bài cho biết gì? Hỏi gì? Hs trả lời
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2. Tuần 3 - Trường Tiểu học Hương Điền
 - Yêu cầu hs viết phép tính vào nháp -Hs viết phép tính và trả lời
 -Gọi hs chữa miệng - Hs khác nhận xét, bổ sung
 - Nhận xét bài làm của hs 
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
 -Gv tổ chức cho hs tham gia trò chơi “ -Hs tham gia chơi
 Gà đẻ trứng” 
 - Khen đội thắng cuộc
 -Dặn hs tìm một tình huống trong thực 
 tiễn có sử dụng phép tính cộng trong - HS lắng nghe
 phạm vi 20 rồi đố bạn nêu phép tính 
 thích hợp.
 Toán:
 LUYỆN TẬP
 1. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
1.1 Kiến thức, kĩ năng
- Nhận biết được phép cộng có nhớ trong phạm vi 20, tính được phép cộng có nhớ 
bằng cách đếm thêm và cách làm tròn 10.
- Hình thành được bảng cộng có nhớ
- Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, các bài 
toán thực tế liên quan đến phép cộng có nhớ.
1.2. Phẩm chất, năng lực
a. Năng lực:
- Thông qua việc tìm kết quả các phép cộng có nhớ trong phạm vi 20, Hs có cơ hội 
được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng 
lực giao tiếp toán học. 
b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm 
việc nhóm.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: màn hình máy chiếu; SGK
2.2. Học sinh: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ...
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2. Tuần 3 - Trường Tiểu học Hương Điền
- GV cho HS chơi trò chơi Đố vui theo - HS tham gia chơi theo nhóm 2
nhóm 2
- GV yêu cầu HS A nêu 1 phép tính và 
Hs B nêu kết quả và cách tính . Sau đó 
đổi vai và cùng thực hiện. Nhóm nào 
nhanh và cộng đúng sẽ cùng thi với - Kết thúc thời gian chơi, đại diện hs 
nhóm khác. từng nhóm thi đố vui nối tiếp với bạn 
 nhóm khác.
- GV cùng HS nhận xét.
 - HS nhận xét
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH , LUYỆN TẬP
* Hoạt động 1: Bài 1: Chọn kết quả 
đúng với mỗi phép tính
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài.
 - HS xác định yêu cầu bài tập.
- GV yêu cầu HS dùng bút chì nối phép 
tính với kết quả đúng trong vở BT. - HS làm việc cá nhân trong vở bài 
 tập nối phép cộng trên mỗi tấm thẻ 
- GV cho HS làm việc cá nhân. các con vật cầm trên tay với số thích 
 hợp ghi trên cánh diều.
-Chữa bài bằng trò chơi: Ai nhanh ai 
đúng Hai đội lên tham gia chơi
- Mỗi đội 4 hs lên bảng nối tiếp nhau lựa 
chọn con vật có phép tính phù hợp với 
kết quả ghi trên cánh diều.
- Gv khen đội thắng cuộc.
* Hoạt động 2: Bài 2: Tính nhẩm
GV nêu BT2. - HS đọc bài 2.
- GV HD HS tính nhẩm rồi điền kết quả. - HS xác định yêu cầu bài tập.
- Gv hd học sinh cách làm bài có 2 phép - HS lắng nghe
cộng liên tiếp thì thực hiện từ trái qua 
phải.VD 9 +1 + 7 = 10 + 7 = 17
- GV cho HS báo cáo kết quả.
 - HS làm trong vở bài tập.
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2. Tuần 3 - Trường Tiểu học Hương Điền
- GV khoanh từng cột ở bài 2 và bài 2 
muốn nhắc lại cho các con kiến thức gì 
vừa học? - HS nối tiếp nêu kết quả. 
-Gv gọi hs nêu lại cách tính nhẩm bằng - HS trả lời
cách làm tròn 10 với PT: 8 + 6, 6 + 9
* Hoạt động 3: Bài 3: Tính 
- GV nêu bài tập 3.
- GVHDHS nắm vững yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS làm bài 3 vào vở - HS làm bài vào vở. 2HS lên bảng 
 làm.
- GV cho HS làm bài rồi chữa bài.
 - Lớp cùng GV nhận xét, góp ý.
- Gv hỏi: Con có nhận xét gì về kết quả 
phép tính: 9 + 2, 2 + 9 hoặc 8 + 4, 4 + - HS trả lời
8?
- GV nhận xét, chốt nội dung: Trong 
phép cộng, khi đổi chỗ các SH thì tổng 
không thay đổi. Từ đó, nhắc hs tính chất 
này giúp chúng ta có thể tính nhẩm -Hs lắng nghe
nhanh trong 1 số trường hợp.
 -Hs nêu một số ví dụ về vận dụng 
- GV yêu cầu hs nêu thêm VD tính chất.
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
* Hoạt động 1: Bài 4: Giải toán Hs đọc đề
- Yêu cầu hs nêu đề toán Hs trả lời
-Hỏi: Bài cho biết gì? Hỏi gì? -Hs viết phép tính và trả lời
- Yêu cầu hs viết phép tính vào nháp - Hs khác nhận xét, bổ sung
-Gọi hs chữa miệng
- Nhận xét bài làm của hs 
* Hoạt động 2: Bài 5: Thảo luận cách 
tính của Đức và Dung. Em thích cách 
nào hơn?
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2. Tuần 3 - Trường Tiểu học Hương Điền
- GV cho HS quan sát và nêu nội dung - HS xác định yêu cầu.
bài 
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 
 - HS các nhóm nói cho bạn nghe 
- GV gọi đại diệm các nhóm nhận xét và cách mình thích và lí do
nêu lí do.
 -Đại diện các nhóm lên trả lời. 
- Gv đưa thêm 1 số PT sau và yêu cầu 
hs tính theo 2 cách và nhận xét xem đối 
với mỗi PT cách nào nhanh hơn:
 - HS nêu cách làm từng phép tính và 
9 + 2, 8 + 3, 9 + 7, 8 + 8 nêu cách làm nhanh. 
-GV chốt: Khi thực hiện cộng có nhớ 
trong phạm vi 20 ta có thể lựa chọn 1 
trong 2 cách đếm thêm hoặc làm tròn 10. 
Tuy nhiên, cách đếm thêm thường dùng 
trong trường hợp cộng với số bé 9 + 2, - HS lắng nghe.
8 +3..
 CỦNG CỐ DẶN DÒ
- Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - HS nêu nội dung đã học: Củng cố 
 phép tính cộng (có nhớ) trong phạm 
- GV tóm tắt nội dung chính. vi 20.
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có - HS lắng nghe.
cảm nhận hay ý kiến gì không?
 - HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay 
- GV tiếp nhận ý kiến. chưa hiểu, thích hay không thích).
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên - HS lắng nghe.
HS. Dặn hs tìm một tính huống trong 
thực tiễn có sử dụng phép tính cộng 
trong phạm vi 20 rồi đố bạn nêu phép 
tính thích hợp.
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_2_tuan_3_pham_thi_lieu.docx