Giáo án Lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền Tuần 8 Toán Bài 24: BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ ( tiếp theo) (Tiết 1) I. I. Mức độ, yêu cầu cần đạt. 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết cách giải và trình bày bài giải Bài toán về nhiều hơn. - Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế cuộc sống hằng ngày trong gia đình, cộng đồng. - Rèn kĩ năng tính toán, kĩ năng trình bày, khả năng tư duy và lập luận. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: a. Năng lực: - Thông qua hoạt động thực hành, luyện tập giải bài toán có lời văn liên quan đến bài toán về nhiều hơn; chia sẻ, trao đổi, đặt câu hỏi, HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: - Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Laptop, ti vi, 2. Học sinh: SGK, vbt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Hoạt động khởi động : Mục tiêu : Tạo hứng thú cho học sinh vào bài. 1. Tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Đố bạn” - GV hướng dẫn cách chơi và tổ chức cho - HS thực hành chơi trò chơi theo HD của HS chơi. GV - Nhiệm vụ 1: Một HS lấy ra một số đồ vật ( que tính, hình vuông, ) đố bạn lấy được nhiều hơn số đồ vật mình lấy là 2 đồ vật. - Nhiệm vụ 2: Một HS lấy ra một số đồ vật ( que tính, hình vuông, ) đố bạn lấy được ít hơn số đồ vật mình lấy là 2 đồ vật. + Làm thế nào để em lấy đúng được số đồ - Một số nhóm chia sẻ trước lớp. vật mà bạn yêu cầu? - HS nói cách làm của cá nhân các em. - GVNX và tổng kết trò chơi. 2. HS quan sát tranh thảo luận cặp đôi, sử - HS thảo luận theo cặp. Đại diện 2 nhóm lên dụng các từ nhiều hơn, ít hơn để đặt câu trình bày: VD: hỏi về số bông hoa của các tổ ( Trong Tổ Hai có 5 bông hoa. Tổ 1 có nhiều hơn tổ bảng thi đua) Hai 1 bông hoa. Hỏi tổ Một có bao nhiêu Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền - GV nhận xét, dẫn vào bài mới. Trong bông hoa? bài học ngày hôm nay, cô và các con sẽ học bài 24: Bài toán liên quan đến phép cộng, phép trừ ( tiếp theo) Tiết 1. Bài toán về nhiều hơn B. Hoạt động hình thành kiến thức. *Mục tiêu : HS biết phân tích yếu tố toán học và tìm lời giải cho bài toán có lời văn có liên quan đến phép cộng, dạng bài toán về nhiều hơn. - GV trình chiếu bài toán. - HS quan sát - GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa , - HS đọc bài toán ( 2 HS) GV nêu bài toán. Bài toán: Tổ Một có 6 bông hoa, tổ Ba có nhiều hơn tổ Một 2 bông hoa. Hỏi tổ Ba có mấy bông hoa? - Yêu cầu HS nói cho bạn nghe: - HS nói cho nhau nghe trong nhóm đôi. + Bài toán cho biết gì? + Tổ Một có 6 bông hoa, tổ Ba có nhiều hơn tổ Một 2 bông hoa + Bài toán hỏi gì? + Hỏi tổ Ba có bao nhiêu bông hoa? - GV hướng dẫn tóm tắt bài toán(như SGK) - HS đọc tóm tắt. - Yêu cầu HS thảo luận nêu phép tính trả - HS thảo luận nhóm đôi tìm phép tính trả lời lời câu hỏi của bài toán. câu hỏi của bài toán. + Tổ Ba có nhiều hơn tổ Một 2 bông. + Ta làm phép tính cộng. Lấy số bông hoa Muốn tìm số bông hoa của tổ Ba ta làm của tổ Một cộng thêm 2 thì ra số bông hoa phép tính gì? của tổ Ba. - GV nhận xét và hướng dẫn cách trình - HS trình bày miệng phép tính và giải thích bày lời giải. cách làm( Đại diện 2 nhóm) Bài giải Tổ ba có số bông hoa là: - HS đọc lại bài giải trên bảng. 6 + 2 = 8 ( bông) Đáp số: 8 bông hoa - GV chốt cách làm. + Tìm số bông hoa của tổ Ba bằng cách lấy số bông hoa của tổ Một ( 6 bông) cộng với phần hơn ( 2 bông) Đây là bài toán về nhiều hơn.( Làm phép cộng) C. Hoạt động thực hành, luyện tập *Mục tiêu : HS Biết thực hành giải các bài toán có lời văn có liên quan đến phép Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền cộng, dạng bài toán về nhiều hơn. Bài 1/46. - HS đọc bài toán. - Yêu cầu HS đọc BT ( 2 HS) - HS nói cho nhau nghe trong nhóm đôi. - HS trong nhóm đôi nói cho bạn nghe. + BT cho biết: Mai gấp được 7 chiếc thuyền + Bài toán cho biết gì? giấy, Toàn gấp được nhiều hơn Mai 5 chiếc + BT hỏi : Toàn gấp được bao nhiêu chiếc + Bài toán hỏi gì? thuyền giấy ? - HS đọc tóm tắt. - GV nêu tóm tắt bài toán. - HS thảo luận nhóm đôi chọn số và phép - GV y/c HS thảo luận nhóm đôi. tính thích hợp cho các ô các ô đặt trong phần - HS thảo luận lựa chọn phép tính để tìm phép tính giải và đáp số. câu trả lời cho bài toán. - Đại diện nhóm lên trình bày. + Nhóm tớ vừa tb xong có bạn nào thắc - GV cho HS giao lưu mắc gì không? HSNX: Tớ thấy nhóm bạn làm bài đúng rồi. + Vì Toàn gấp được nhiều hơn Mai 5 chiếc + Để tìm số thuyền của Toàn gấp được tại thuyền. Nên tìm số thuyền của Toàn ta lấy sao con lại làm phép cộng? Số thuyền của Mai cộng thêm 5. - GV nhận xét. Bài 2/47. - GV trình chiếu bài toán. - HS đọc bài toán. - Cô mời một bạn đọc to cho cô đề bài. - Con hãy nói cho bạn cùng bàn của mình nghe xem - HS phân tích bài toán, nói cho nhau nghe - Bài toán cho biết gì? trong nhóm đôi phần tóm tắt. - Bài toán hỏi gì? - Đại diện nhóm nêu tóm tắt (2 nhóm) - Yêu cầu HS nêu tóm tắt - HS suy nghĩ tự điền phép tính vào PBT. - GV: Các con hãy suy nghĩ, xác định phép tính phù hợp để điền vào phần bài - HS nêu miệng bài giải giải trong phiếu bài tập. - Y/c HS đọc bài làm của mình. + Vì sợi dây lụa màu đỏ dài hơn sợi dây lụa ? Vì sao con lại lấy 35 + 20 ? màu xanh 20 cm nên con lấy 35 + 20. - Bạn nào có đáp án giống bạn? Giơ tay cô - HS nhận xét xem. - GV lưu ý “ dài hơn” cũng có nghĩa là “nhiều hơn” HSTL: Bài toán thuộc dạng toán nhiều hơn. + Bài toán này thuộc dạng toán nào chúng mình vừa được học? - Gọi HS nhận xét - HS nghe và ghi nhớ. GV CHỐT: Đúng rồi đấy, bài toán này thuộc dạng toán nhiều hơn. Với dạng Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền toán này các con lấy số bé cộng số nhiều hơn để được số lớn. D. Hoạt động vận dụng. * Mục tiêu : Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - HS nghĩ ra một số tình huống trong thực - HS nêu một BT về nhiều hơn. tế liên quan đến bài toán về nhiều hơn. E. Củng cố, dặn dò Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài - HS nêu : Bài toán về nhều hơn. - GV hỏi HS: Hôm nay, các em học bài học gì? - HS lắng nghe. - Liên hệ về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến Bài toán về nhều hơn, hôm sau chia sẻ với các bạn. - Dặn dò: Chuẩn bị bài sau Bài toán về ít hơn Toán Bài 24: BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ ( tiếp theo) (Tiết 2) II. I. MỤC TIÊU : Mức độ, yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết cách giải và trình bày bài giải Bài toán về ít hơn. - Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế cuộc sống hằng ngày. - Rèn kĩ năng tính toán, kĩ năng trình bày, khả năng tư duy và lập luận. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: a. Năng lực: - Thông qua hoạt động thực hành, luyện tập giải bài toán có lời văn liên quan đến bài toán về ít hơn; chia sẻ, trao đổi, đặt câu hỏi, HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: - Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK, vbt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Hoạt động khởi động : Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền Mục tiêu : Tạo hứng thú cho học sinh vào bài. ‒ HS thực hành với đồ vật thật ; chia sẻ HS thực hành theo HD của GV: các tình huống gắn với thực tế cuộc sống - HS A lấy ra 10 que tính đố học sinh B lấy hằng ngày nảy sinh nhu cầu thực hiện Bài được nhiều hơn số que tính mình lấy là 3 que toán về nhiều hơn. tính. - Mời một bạn đặt lời bài toán về nhiều hơn theo thao tác lấy que tính của hai bạn. - GV nhận xét phần thực hành của HS. - Nêu phép tính để tìm số que tính của bạn B. - Dẫn vào bài mới - HS nhận xét Tiết học trước các con đã được học bài toán về nhiều hơn. Trong bài học hôm nay, cô và các con sẽ học tiếp bài 24: Bài toán liên quan đến phép cộng, phép trừ ( tiếp theo) Tiết 2. Bài toán về ít hơn B. Hoạt động hình thành kiến thức *Mục tiêu : HS biết phân tích yếu tố toán học và tìm lời giải cho bài toán có lời văn có liên quan đến phép cộng, dạng bài toán về nhiều hơn. - HS quan sát - GV trình chiếu bài toán. - HS đọc lại bài toán ( 2 HS) - GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa , GV nêu bài toán. Bài toán: Tổ Hai có 5 bông hoa, tổ Bốn có ít hơn tổ Hai 1 bông hoa. Hỏi tổ Bốn có mấy bông hoa? - Yêu cầu HS nói cho bạn nghe: - HS nói cho nhau nghe trong nhóm đôi. + Bài toán cho biết gì? + Tổ Hai có 5 bông hoa, tổ Bốn có ít hơn tổ Hai 1 bông hoa + Bài toán hỏi gì? + Hỏi tổ Bốn có bao nhiêu bông hoa? - GV hướng dẫn tóm tắt bài toán(như SGK) - HS đọc tóm tắt. - Yêu cầu HS thảo luận nêu phép tính trả - HS thảo luận nhóm đôi tìm phép tính trả lời câu hỏi của bài toán. lời câu hỏi của bài toán. + Tổ Bốn có ít hơn tổ Hai 1 bông. Muốn + Ta làm phép tính trừ. Lấy số bông hoa tìm số bông hoa của tổ Bốn ta làm phép của tổ Hai trừ đi 1 thì ra số bông hoa của tổ tính gì? Bốn. - GV hướng dẫn cách trình bày lời giải - HS trình bày miệng phép tính và giải thích Bài giải cách làm( Đại diện 2 nhóm) Tổ Bốn có số bông hoa là: 5 - 1 = 4 ( bông) - HS đọc lại bài giải trên bảng. Đáp số: 4 bông hoa Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền - GV chốt cách giải bài toán. Tìm số bông hoa của tổ Bốn bằng cách lấy số bông hoa của tổ Hai ( 6 bông) trừ đi phần ít hơn (1bông) - HS lắng nghe. - Đây là bài toán về ít hơn.( Làm phép trừ) C. Hoạt động thực hành, luyện tập *Mục tiêu : HS Biết thực hành giải các bài toán có lời văn có liên quan đến phép cộng, dạng bài toán về ít hơn. Bài 3/48 - Yêu cầu HS đọc BT ( 2 HS) - HS đọc bài toán. - HS trong nhóm đôi nói cho bạn nghe. - HS nói cho nhau nghe trong nhóm đôi. + Bài toán cho biết gì? +BT cho biết: Ngăn thứ nhất có 9 quyển sách, ngăn thứ hai ít hơn ngăn thứ nhất 4 quyển sách. + Bài toán hỏi gì? + BT hỏi : Hỏi ngăn thứ hai có bao nhiêu quyển sách ? - GV nêu tóm tắt bài toán. - HS đọc tóm tắt ( 2 HS) - GV y/c HS thảo luận nhóm đôi lựa chọn - HS thảo luận nhóm đôi chọn số và phép phép tính để tìm câu trả lời cho bài toán. tính thích hợp cho các ô các ô đặt trong phần phép tính giải và đáp số. - Mời HS trình bày bài giải - Đại diện nhóm lên trình bày. - GV cho HS giao lưu (Nhóm tớ vừa tb xong có bạn nào thắc mắc gì không?) HSNX: Tớ thấy nhóm bạn làm bài đúng rồi. + Vì sao tìm số quyển sách ở ngăn thứ HSTL: Vì Ngăn thứ hai có ít hơn ngăn thứ hai con lại làm phép trừ? nhất 4 quyển sách nên tìm số sách ở ngăn thứ - GV nhận xét nêu kết luận: Đây là bài hai ta lấy số sách ở ngăn thứ nhất trừ đi 4. toán về ít hơn ( Làm phép tính trừ) Bài 4/48 - GV trình chiếu bài tập 4. - Cô mời một bạn đọc to cho cô đề bài. - HS đọc bài toán. - Con hãy nói cho bạn cùng bàn của mình nghe xem - HS phân tích bài toán theo câu hỏi , nói cho - Bài toán cho biết gì? nhau nghe trong nhóm đôi phần tóm tắt. - Bài toán hỏi gì? - Đại diện nhóm trình bày trước lớp. - Nêu tóm tắt bài toán dựa vào tóm tắt còn + Tóm tắt (2 nhóm) thiếu trong SGK - HS suy nghĩ tự điền phép tính vào PBT. - GV: Các con hãy suy nghĩ, xác định phép tính phù hợp để điền vào phần bài - HS nêu miệng bài giải Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền giải trong phiếu bài tập. - Y/c HS đọc bài làm của mình. + Vì Dũng ít hơn Nam 9 tuổi nên con lấy + Vì sao con lại lấy 16 – 9 ?. 16 – 9 - HSnhận xét + Bài toán này thuộc dạng toán nào chúng mình vừa được học? HSTL: Bài toán thuộc dạng toán ít hơn. GV CHỐT: Đúng rồi đấy, bài toán này thuộc dạng toán ít hơn. Với dạng toán này các con lấy số lớn trừ đi phần ít hơn - HS nghe và ghi nhớ. để được số bé nhé D. Hoạt động vận dụng * Mục tiêu : Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - HS nghĩ ra một số tình huống trong thực - HS nêu một BT về ít hơn. tế liên quan đến bài toán về ít hơn. E. Củng cố, dặn dò Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài - GV hỏi HS: Hôm nay, các em học bài - HS nêu : Bài toán về ít hơn. học gì? - Liên hệ về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép trừ Bài toán về ít hơn, hôm sau chia sẻ với các bạn. - Dặn dò: Chuẩn bị bài sau Luyện tập ************************************ Toán Bài 25: LUYỆN TẬP ( Trang 49) I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng: Sau bài học, HS: - Luyện tập: suy nghĩ tìm tòi lời giải và trình bày bài giải Bài toán có lời văn liên quan đến Bài toán về nhiều hơn và Bài toán về ít hơn. - Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống thực tể. Rèn kĩ năng tính toán, kĩ năng trình bày, khả năng tư duy và lập luận. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: a. Năng lực - Qua việc hệ thống giải các bài toán liên quan thực tế, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền - Chăm chỉ, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm, yêu thích học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK,vbt, phiếu học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Hoạt động khởi động : Mục tiêu : Tạo hứng thú cho học sinh vào bài. ‒ HS chia sẻ các tình huống gắn với thực tế - HS nêu bài toán đố bạn nêu được phép tính cuộc sống hằng ngày có liên quan đến bài tìm kết quả trả lời cho câu hỏi của bài toán toán về nhiều hơn, Bài toán về ít hơn. bạn đưa ra. - GV nhận xét. Dẫn vào bài mới - HS nhận xét Trong hai tiết học trước các em đã được học bài toán về nhiều hơn và bài toán về ít hơn. Tiết học hôm nay, cô và các em sẽ học tiết Luyện tập để nắm vững cách làm các - HS lắng nghe bài toán thuộc hai dạng toán này. B. Thực hành -luyện tập Mục tiêu: Luyện tập giải Bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng và nhiều hơn. Bài 1/49 - Bây giờ các con chú ý lên bảng và đọc bài tập số 1. Cô mời một bạn đọc to. - 1 HS đọc bài toán. Cả lớp đọc thầm. - HS trong nhóm đôi nói cho bạn nghe. - HS nói cho nhau nghe trong nhóm đôi. + Bài toán cho biết gì? + BT cho biết + Bài toán hỏi gì? + BT hỏi : - GV nêu tóm tắt bài toán. - HS đọc tóm tắt ( 2 HS) - GV y/c HS thảo luận nhóm đôi lựa chọn - HS thảo luận nhóm đôi chọn số và phép phép tính để tìm câu trả lời cho bài toán. tính thích hợp cho các ô các ô đặt trong phần phép tính giải và đáp số. - Mời HS trình bày bài giải - Đại diện nhóm lên trình bày. - GV cho HS giao lưu (Nhóm tớ vừa tb xong có bạn nào thắc mắc gì không?) HSNX: Tớ thấy nhóm bạn làm bài đúng rồi. + Để biết Tú có mấy con thú nhồi bông em + Vì Tú có nhiều hơn Phương 3 con thú lại làm phép cộng? nhồi bông nên em làm phép cộng. + Bài toán này thuộc dạng toán nào chúng ta đã học? + Bài toán thuộc dạng toán nhiều hơn. - Gọi HSNX - GV nhận xét nêu kết luận: Bài toán về - HS nhắc lại nhiều hơn. Tìm số lớn = Số bé + phần hơn Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền Bài 2/49 - Yêu cầu HS đọc bài toán 1 HS đọc bài toán. Cả lớp đọc thầm. - HS trong nhóm đôi nói cho bạn nghe. - HS nói cho nhau nghe trong nhóm đôi. + Bài toán cho biết gì? + BT cho biết + Bài toán hỏi gì? + BT hỏi : - GV nêu tóm tắt bài toán. - HS đọc tóm tắt ( 2 HS) - GV y/c HS thảo luận nhóm đôi lựa chọn - HS thảo luận nhóm đôi chọn số và phép phép tính để tìm câu trả lời cho bài toán. tính thích hợp cho các ô các ô đặt trong phần phép tính giải và đáp số. - Mời HS trình bày bài giải - Đại diện nhóm lên trình bày. - GV cho HS giao lưu: Hỏi nhau về cách làm (Nhóm tớ vừa tb xong có bạn nào thắc mắc bài giải. gì không?) HS hỏi bạn: Vì sao tìm số bông hoa Thủy cắt được bạn lại làm phép trừ? + Bài toán này thuộc dạng toán nào chúng HSTL: Bài toán thuộc dạng toán ít hơn. mình vừa được học? - Gọi HSNX - HS nhắc lại - GV nhận xét nêu kết luận: Bài toán về ít hơn. Tìm số bé = Số lớn - phần ít hơn. + Bài toán được thực hiện bài giải theo mấy - HS nêu miệng. bước? Đó là những bước nào? - GV chốt các bước trình bày bài giải: Bước 1: Viết Bài giải - 3 HS nhắc lại các bước thực hiện. Bước 2: Viết câu lời giải ( Dựa vào câu hỏi) Bước 3: Viết phép tính Bước 4: Viết Đáp số. Bài 3/49 - GV chiếu bài toán. - HS quan sát - Cô mời một bạn đọc to cho cô đề bài. - HS đọc đề bài - yêu cầu hs chia nhóm - Bài toán cho biết gì? - HS thực hiện theo yêu cầu - Bài toán hỏi gì? + Con hãy nhắc lại cách trình bày bài giải. - GV: Các con hãy suy nghĩ, xác định phép - 2 HS nêu lại tính phù hợp và giải bài toán vào trong vở - HS suy nghĩ làm vở của mình. GV y/c HS làm vở. * CHỮA BÀI: - GV chiếu bài làm của HS1 - Y/c HS đọc bài làm của mình. - HS quan sát ? Vì sao con lại lấy 24 + 10. - HS đọc + Vì Tuấn có nhiều hơn Minh 10 bưu ảnh Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền - Gọi HS nhận xét nên con lấy 24 + 10 - GV chiếu bài HS 2 - HS nhận xét - Y/c HS đọc bài làm - HS quan sát - Gọi HS nhận xét - HS đọc - Bạn nào có đáp án giống bạn? Giơ tay cô - HS nhận xét xem. - HS giơ tay nếu đúng. - 2 bạn ngồi cạnh nhau đổi vở kiểm tra bạn giúp cô. - HS đổi vở kiểm tra bài làm của bạn. - Có bạn nào làm sai không? ? Bài toán này thuộc dạng toán nào chúng - HS sửa nếu sai. mình đã được học? + Bài toán thuộc dạng toán nhiều hơn. GV CHỐT: Đúng rồi đấy, bài toán này thuộc dạng toán nhiều hơn. Với dạng toán này các em nhớ làm phép tính cộng nhé. - HS lắng nghe và ghi nhớ. Bài 4/49 - Trình chiếu bài toán - GV mời 1 bạn đọc cho cô đề bài. - HS quan sát - Hãy nói cho bạn bên cùng bàn nghe bài - HS đọc đề toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - Các con hãy suy nghĩ và làm bài tập này - HS thực hiện yêu cầu vào phiếu bài tập của mình. - HS làm phiếu BT cá nhân - GV chiếu 2 phiếu bài của HS. - Y/C HS đọc bài làm của mình. - HS quan sát - Gọi HSNX - HS đọc bài làm - GV nhận xét - HS nhận xét - Ai có bài làm giống bạn giơ tay cô xem. - Bạn nào sai bài này? - HS giơ tay nếu đúng. - Cô đố bạn nào biết: Bài toán này thuộc dạng toán nào đã học? - HSTL: Bài toán thuộc dạng toán ít hơn. - GV nhận xét, tuyên dương. GV CHỐT: Đúng rồi đấy, bài toán này thuộc dạng toán ít hơn. Với dạng toán này các con nhớ làm phép tính trừ nhé. 4. Củng cố - dặn dò Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài + Hôm nay chúng mình học bài gì nhỉ? + Bài học hôm nay, em biết thêm được điều - HS trả lời gì? + Để có thể làm tốt các bài tập trên em nhắn bạn điều gì? - GVx nhận xét tiết học. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền - Dặn dò: Chuẩn bị bài sau: “ Luyện tập chung” ***************************************** Toán Bài 26: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 1) I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Luyện tập giải Bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ và nhiều hơn, ít hơn. - Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống thực tế. - Rèn kĩ năng tính toán, kĩ năng trình bày. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: a. Năng lực: -Thông qua hoạt động thực hành, luyện tập giải Bài toán có lời văn; chia sẻ, trao đổi, đặt câu hỏi, HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: - Chăm chỉ, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm, yêu thích học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK, vbt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Hoạt động khởi động : Mục tiêu : Tạo hứng thú cho học sinh vào bài. - GV hướng dẫn HS làm việc cặp đôi thực - HS làm việc cặp đôi thực hiện hoạt động hiện hoạt động “Lời mời chơi”, mời bạn nói “Lời mời chơi”, mời bạn nói về cách giải về cách giải những bài toán đã học. VD : những bài toán đã học. + Bạn hãy nêu các bước trình bày bài toán - Các bước trình bày bài toán giải: giải nhé? B 1: Viết Bài giải B 2: Viết câu lời giải( Dựa vào câu hỏi) B 3: Viết phép tính B 4: Viết đáp số. + Minh có 5 cái kẹo, Nam nhiều hơn Minh 2 - Nam có 7 cái kẹo. cái kẹo. Đố bạn biết Nam có bao nhiêu cái kẹo? -GV mời HS chia sẻ trước lớp. - 2 cặp HS chia sẻ trước lớp. - HS lắng nghe nhận xét bạn. - Gv kết hợp giới thiệu bài. - HS ghi tên bài vào vở. B. Hoạt dộng thực hành, luyện tập Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền Mục tiêu: Luyện tập giải bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng và nhiều hơn. Bài 1/50: - GV gọi HS đọc đề bài toán. - 2 HS đọc bài toán. Cả lớp đọc thầm. - GV cho HS xem tranh minh họa trong SGK và làm việc theo cặp đôi phân tích BT. - HS làm việc theo cặp đôi hỏi đáp lẫn nhau. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán cho biết Một rạp xiếc thú có 8 diễn viên thú, người ta vừa huấn luyện thêm được 5 diễn viên thú nữa. + Bài toán hỏi gì? + Bài toán hỏi rạp xiếc đó có tất cả bao nhiêu diễn viên thú? - GV gọi HS nêu tóm tắt bài toán. - 2 cặp HS hỏi đáp nêu tóm tắt bài toán. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe nhận xét bạn. - GV y/c HS thảo luận nhóm đôi tiếp để - HS làm việc theo cặp đôi ghi bài giải vào lựa chọn phép tính để tìm câu trả lời cho bài PBT. toán. Bài giải Rạp xiếc đó có tất cả số diễn viên thú là: 8 + 5 = 13 (diễn viên) Đáp số: 13 diễn viên thú. - Mời HS trình bày bài giải. - HS các nhóm báo cáo . + Bài toán này thuộc dạng toán nào chúng + Bài toán thuộc dạng toán nhiều hơn. mình vừa được học? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe nhận xét nhóm bạn. Bài 2/50: - GV gọi HS đọc đề bài toán. - 2 HS đọc bài toán. Cả lớp đọc thầm. - GV cho HS xem tranh minh họa trong SGK và làm việc theo nhóm 4 phân tích bài toán và - HS làm việc theo nhóm 4 hỏi đáp lẫn nhau làm bài giải vào phiếu thảo luận nhóm. phân tích bài toán, nhóm trưởng cho các bạn + Bài toán cho biết gì? thảo luận, thư ký viết bài giải vào phiếu. + Bài toán cho biết để sơn lại các phòng học, bác thợ sơn đã dùng 9 thùng sơn trắng và 8 + Bài toán hỏi gì? thùng sơn vàng. + Bài toán hỏi bác thợ sơn đã dùng tất cả bao nhiêu thùng sơn? Bài giải Bác thợ sơn đã dùng tất cả số thùng sơn là: - GV quan sát, giúp nhóm HS gặp khó khăn. 9 + 8 = 17 (thùng) - GV gọi đại diện các nhóm nêu tóm tắt và Đáp số: 17 thùng sơn giải bài toán. - Đại diện các nhóm báo cáo. - GV nhận xét, tuyên dương. + Em nào nêu được lời giải khác cho bài - HS lắng nghe nhận xét nhóm bạn. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền toán này? + Số thùng sơn bác thợ sơn đã dùng tất cả là: - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3/50: - GV gọi HS đọc đề bài toán. - 2 HS đọc bài toán. Cả lớp đọc thầm. - GV cho HS xem tranh minh họa trong SGK/50 và phân tích bài toán. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán cho biết Buổi sáng siêu thị bán được 30 thùng táo, buổi chiều siêu thị bán được nhiều hơn buổi sáng 10 thùng. + Bài toán hỏi gì? + Bài toán hỏi buổi chiều siêu thị bán được bao nhiêu thùng táo? + Buổi chiều siêu thị bán được bao nhiêu - Phép tính cộng. thùng táo em làm phép tính nào? - GV cho HS làm bài vào vở , 1 HS làm bảng - HS làm bài vào vở , 1 HS làm bảng lớp. lớp. Bài giải - GV quan sát, giúp đỡ HS gặp khó khăn. Buổi chiều siêu thị bán được số thùng táo là: - GV chấm 5 vở chấm và nhận xét. 30 + 10 = 40 (thùng) Đáp số: 40 thùng táo. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét bài làm của bạn. + Bài toán này thuộc dạng toán nào chúng + Bài toán thuộc dạng toán nhiều hơn. mình vừa được học? + Em nào nêu được lời giải khác cho bài + Số thùng táo buổi chiều siêu thị bán được toán này? là: - GV nhận xét, tuyên dương. E.Củng cố- dặn dò Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài + Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? + Để có thể làm tốt các bài tập trên em nhắn bạn điều gì? - GV nhận xét giờ học. - Dặn dò: Chuẩn bị bài sau: “ Luyện tập chung”(tiếp theo) **************************************** Trường Tiểu học .......... KẾ HOẠCH BÀI DẠY Giáo viên: ............... MÔN: TOÁN Lớp: 2 Ngày ... tháng ... năm 2021 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền TUẦN 8 - Tiết 40 Bài 26: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2) I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Luyện tập giải Bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ và nhiều hơn, ít hơn. - Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống thực tế. - Rèn kĩ năng tính toán, kĩ năng trình bày. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: a. Năng lực: -Thông qua hoạt động thực hành, luyện tập giải Bài toán có lời văn; chia sẻ, trao đổi, đặt câu hỏi, HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: - Chăm chỉ, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm, yêu thích học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Laptop, bảng nhóm, giáo án điện tử, phấn màu, 2. Học sinh: SHS, phiếu bài tập, bút , III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Hoạt động khởi động : Mục tiêu : Tạo hứng thú cho học sinh vào bài. - GV hướng dẫn HS làm việc cặp đôi thực -HS làm việc cặp đôi thực hiện hoạt động hiện hoạt động “Lời mời chơi”, mời bạn nói “Lời mời chơi”, mời bạn nói về cách giải về cách giải những bài toán đã học. VD : những bài toán đã học. + Minh có 5 cái bút chì màu, Nam có 7 cái + Minh và Nam có tất cả 12 cái bút chì bút chì màu. Đố bạn biết Minh và Nam có màu. tất cả bao nhiêu cái bút chì màu? -GV mời HS chia sẻ trước lớp. - 2 cặp HS chia sẻ trước lớp. - HS lắng nghe nhận xét bạn. - Gv kết hợp giới thiệu bài. - HS ghi tên bài vào vở. C. Hoạt dộng thực hành, luyện tập Mục tiêu: Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống thực tế. Bài 4/51: - GV gọi HS đọc đề bài toán. - 2 HS đọc bài toán. Cả lớp đọc thầm. - GV cho HS xem tranh minh họa trong SGK và làm việc theo cặp đôi phân tích bài toán. - HS làm việc theo cặp đôi hỏi đáp lẫn nhau. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán cho biết mẹ mua cho Phú 12 chiếc Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền + Bài toán hỏi gì? bút bi, Phú đã dùng hết 6 chiếc. + Bài toán hỏi Phú còn lại bao nhiêu chiếc - GV gọi HS nêu tóm tắt bài toán. bút bi? - GV nhận xét, tuyên dương. - 2 cặp HS hỏi đáp nêu tóm tắt bài toán. - GV y/c HS thảo luận nhóm đôi tiếp để - HS lắng nghe nhận xét bạn. lựa chọn phép tính để tìm câu trả lời cho bài - HS làm việc theo cặp đôi ghi bài giải vào toán. PBT. Bài giải Phú còn lại số chiếc bút chì là: 12 - 6 = 6 ( chiếc) - Mời HS trình bày bài giải. Đáp số: 6 chiếc bút chì - GV nhận xét, tuyên dương. - HS các nhóm báo cáo . - HS lắng nghe nhận xét nhóm bạn. Bài 5/51: - GV gọi HS đọc đề bài toán. - 2 HS đọc bài toán. Cả lớp đọc thầm. - GV cho HS xem tranh minh họa trong SGK - HS làm việc theo nhóm 4 hỏi đáp lẫn nhau và làm việc theo nhóm 4 phân tích bài toán và phân tích bài toán, nhóm trưởng cho các bạn làm bài giải vào phiếu thảo luận nhóm. thảo luận, thư ký viết bài giải vào phiếu. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán cho biết lớp 2C có 28 bạn, sau khi được bác sĩ kiểm tra thì có 5 bạn cận thị. + Bài toán hỏi gì? + Bài toán hỏi lớp 2C có bao nhiêu bạn không bị cận thị? Bài giải Lớp 2C có số bạn không bị cận thị là: - GV quan sát, giúp nhóm HS gặp khó khăn. 28 - 5 = 23 ( bạn) - GV gọi đại diện các nhóm nêu tóm tắt và Đáp số: 23 bạn giải bài toán. - Đại diện các nhóm báo cáo. - GV nhận xét, tuyên dương. H: Em nào nêu được lời giải khác cho bài - HS lắng nghe nhận xét nhóm bạn. toán này? - Số bạn không bị cận thị lớp 2C có là: - GV nhận xét, tuyên dương. - GV liên hệ GDHS tư thế khi ngồi học, viết bài để không bị cận thị. Bài 6/51: - GV gọi HS đọc đề bài toán. - 2 HS đọc bài toán. Cả lớp đọc thầm. - GV cho HS xem tranh minh họa trong SGK/50 và phân tích bài toán. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán cho biết trong cùng 1 tòa nhà, gia đình Khánh ở tầng 15, gia đình Vân ở vị trí thấp hơn gia đình Khánh 4 tầng. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền + Bài toán hỏi gì? + Bài toán hỏi gia đình Vân ở tầng bao H: Để biết gia đình Vân ở tầng bao nhiêu em nhiêu? làm phép tính nào? - Phép tính trừ. - GV cho HS làm bài vào vở , 1 HS làm bảng lớp. - HS làm bài vào vở , 1 HS làm bảng lớp. - GV quan sát, giúp đỡ HS gặp khó khăn. Bài giải - GV chấm 5 vở chấm và nhận xét. Gia đình Vân ở tầng số: 15 - 4 = 11 Đáp số: Gia đình Vân ở tầng - GV nhận xét, tuyên dương. số 11 + Bài toán này thuộc dạng toán nào chúng - HS nhận xét bài làm của bạn. mình vừa được học? - Bài toán thuộc dạng toán ít hơn. - GV nhận xét, tuyên dương. E.Củng cố- dặn dò Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài + Bài học hôm nay, em biết thêm được điều - HS nêu câu trả lời gì? + Để có thể làm tốt các bài tập trên em nhắn bạn điều gì? - GV nhận xét giờ học. - Dặn dò: Chuẩn bị bài sau: “Em ôn lại những gì đã học ” ********************************* Giáo viên: Phạm Thị Liễu
Tài liệu đính kèm: