Giáo án Toán 2 - Tuần 8 - Phạm Thị Liễu

docx 16 trang Người đăng Bạch Thảo Ngày đăng 28/03/2026 Lượt xem 1Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 2 - Tuần 8 - Phạm Thị Liễu", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án Lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền
 Tuần 8 Toán
 Bài 24: BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ ( tiếp theo)
 (Tiết 1)
I. I. Mức độ, yêu cầu cần đạt.
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết cách giải và trình bày bài giải Bài toán về nhiều hơn.
- Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế cuộc sống hằng 
ngày trong gia đình, cộng đồng. 
- Rèn kĩ năng tính toán, kĩ năng trình bày, khả năng tư duy và lập luận.
2. Phát triển năng lực và phẩm chất:
a. Năng lực: 
- Thông qua hoạt động thực hành, luyện tập giải bài toán có lời văn liên quan đến bài toán 
về nhiều hơn; chia sẻ, trao đổi, đặt câu hỏi, HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập 
luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học.
b. Phẩm chất:
- Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Laptop, ti vi, 
2. Học sinh: SGK, vbt
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 A. Hoạt động khởi động :
 Mục tiêu : Tạo hứng thú cho học sinh vào 
 bài.
 1. Tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Đố bạn” 
 - GV hướng dẫn cách chơi và tổ chức cho - HS thực hành chơi trò chơi theo HD của 
 HS chơi. GV
 - Nhiệm vụ 1: Một HS lấy ra một số đồ vật 
 ( que tính, hình vuông, ) đố bạn lấy được 
 nhiều hơn số đồ vật mình lấy là 2 đồ vật.
 - Nhiệm vụ 2: Một HS lấy ra một số đồ vật 
 ( que tính, hình vuông, ) đố bạn lấy được 
 ít hơn số đồ vật mình lấy là 2 đồ vật.
 + Làm thế nào để em lấy đúng được số đồ - Một số nhóm chia sẻ trước lớp. 
 vật mà bạn yêu cầu? - HS nói cách làm của cá nhân các em.
 - GVNX và tổng kết trò chơi.
 2. HS quan sát tranh thảo luận cặp đôi, sử - HS thảo luận theo cặp. Đại diện 2 nhóm lên 
 dụng các từ nhiều hơn, ít hơn để đặt câu trình bày: VD:
 hỏi về số bông hoa của các tổ ( Trong Tổ Hai có 5 bông hoa. Tổ 1 có nhiều hơn tổ 
 bảng thi đua) Hai 1 bông hoa. Hỏi tổ Một có bao nhiêu 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền
- GV nhận xét, dẫn vào bài mới. Trong bông hoa?
bài học ngày hôm nay, cô và các con sẽ 
học bài 24: Bài toán liên quan đến phép 
cộng, phép trừ ( tiếp theo)
Tiết 1. Bài toán về nhiều hơn
 B. Hoạt động hình thành kiến thức.
*Mục tiêu : HS biết phân tích yếu tố toán 
học và tìm lời giải cho bài toán có lời văn 
có liên quan đến phép cộng, dạng bài toán 
về nhiều hơn.
- GV trình chiếu bài toán. - HS quan sát
- GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa , - HS đọc bài toán ( 2 HS)
GV nêu bài toán. 
Bài toán: Tổ Một có 6 bông hoa, tổ Ba có 
nhiều hơn tổ Một 2 bông hoa. Hỏi tổ Ba 
có mấy bông hoa?
- Yêu cầu HS nói cho bạn nghe: - HS nói cho nhau nghe trong nhóm đôi.
+ Bài toán cho biết gì? + Tổ Một có 6 bông hoa, tổ Ba có nhiều hơn 
 tổ Một 2 bông hoa
+ Bài toán hỏi gì? + Hỏi tổ Ba có bao nhiêu bông hoa?
- GV hướng dẫn tóm tắt bài toán(như SGK) - HS đọc tóm tắt. 
- Yêu cầu HS thảo luận nêu phép tính trả - HS thảo luận nhóm đôi tìm phép tính trả lời 
lời câu hỏi của bài toán. câu hỏi của bài toán.
+ Tổ Ba có nhiều hơn tổ Một 2 bông. + Ta làm phép tính cộng. Lấy số bông hoa 
Muốn tìm số bông hoa của tổ Ba ta làm của tổ Một cộng thêm 2 thì ra số bông hoa 
phép tính gì? của tổ Ba.
- GV nhận xét và hướng dẫn cách trình - HS trình bày miệng phép tính và giải thích 
bày lời giải. cách làm( Đại diện 2 nhóm)
 Bài giải 
Tổ ba có số bông hoa là: - HS đọc lại bài giải trên bảng.
 6 + 2 = 8 ( bông)
 Đáp số: 8 bông hoa
- GV chốt cách làm.
+ Tìm số bông hoa của tổ Ba bằng cách 
lấy số bông hoa của tổ Một ( 6 bông) cộng 
với phần hơn ( 2 bông) Đây là bài toán 
về nhiều hơn.( Làm phép cộng)
 C. Hoạt động thực hành, luyện 
tập
*Mục tiêu : HS Biết thực hành giải các 
bài toán có lời văn có liên quan đến phép 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền
cộng, dạng bài toán về nhiều hơn.
Bài 1/46. - HS đọc bài toán.
- Yêu cầu HS đọc BT ( 2 HS) - HS nói cho nhau nghe trong nhóm đôi.
- HS trong nhóm đôi nói cho bạn nghe. + BT cho biết: Mai gấp được 7 chiếc thuyền 
+ Bài toán cho biết gì? giấy, Toàn gấp được nhiều hơn Mai 5 chiếc
 + BT hỏi : Toàn gấp được bao nhiêu chiếc 
+ Bài toán hỏi gì? thuyền giấy ? 
 - HS đọc tóm tắt. 
- GV nêu tóm tắt bài toán. - HS thảo luận nhóm đôi chọn số và phép 
- GV y/c HS thảo luận nhóm đôi. tính thích hợp cho các ô các ô đặt trong phần 
- HS thảo luận lựa chọn phép tính để tìm phép tính giải và đáp số.
câu trả lời cho bài toán. - Đại diện nhóm lên trình bày.
 + Nhóm tớ vừa tb xong có bạn nào thắc 
- GV cho HS giao lưu mắc gì không?
 HSNX: Tớ thấy nhóm bạn làm bài đúng rồi.
 + Vì Toàn gấp được nhiều hơn Mai 5 chiếc 
+ Để tìm số thuyền của Toàn gấp được tại thuyền. Nên tìm số thuyền của Toàn ta lấy 
sao con lại làm phép cộng? Số thuyền của Mai cộng thêm 5.
- GV nhận xét.
Bài 2/47.
- GV trình chiếu bài toán. - HS đọc bài toán.
- Cô mời một bạn đọc to cho cô đề bài.
- Con hãy nói cho bạn cùng bàn của mình 
nghe xem - HS phân tích bài toán, nói cho nhau nghe 
- Bài toán cho biết gì? trong nhóm đôi phần tóm tắt. 
- Bài toán hỏi gì? - Đại diện nhóm nêu tóm tắt (2 nhóm)
- Yêu cầu HS nêu tóm tắt - HS suy nghĩ tự điền phép tính vào PBT.
- GV: Các con hãy suy nghĩ, xác định 
phép tính phù hợp để điền vào phần bài - HS nêu miệng bài giải
giải trong phiếu bài tập.
- Y/c HS đọc bài làm của mình. + Vì sợi dây lụa màu đỏ dài hơn sợi dây lụa 
? Vì sao con lại lấy 35 + 20 ? màu xanh 20 cm nên con lấy 35 + 20.
- Bạn nào có đáp án giống bạn? Giơ tay cô - HS nhận xét
xem.
- GV lưu ý “ dài hơn” cũng có nghĩa là 
“nhiều hơn” HSTL: Bài toán thuộc dạng toán nhiều hơn.
+ Bài toán này thuộc dạng toán nào chúng 
mình vừa được học?
- Gọi HS nhận xét - HS nghe và ghi nhớ.
GV CHỐT: Đúng rồi đấy, bài toán này 
thuộc dạng toán nhiều hơn. Với dạng 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền
 toán này các con lấy số bé cộng số nhiều 
 hơn để được số lớn.
 D. Hoạt động vận dụng.
 * Mục tiêu : Liên hệ kiến thức đã học vào 
 giải quyết một số tình huống gắn với thực 
 tế.
 - HS nghĩ ra một số tình huống trong thực - HS nêu một BT về nhiều hơn.
 tế liên quan đến bài toán về nhiều hơn.
 E. Củng cố, dặn dò
 Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài - HS nêu : Bài toán về nhều hơn.
 - GV hỏi HS: Hôm nay, các em học bài 
 học gì? - HS lắng nghe.
 - Liên hệ về nhà, em hãy tìm tình huống 
 thực tế liên quan đến Bài toán về nhều 
 hơn, hôm sau chia sẻ với các bạn.
 - Dặn dò: Chuẩn bị bài sau Bài toán về ít 
 hơn
 Toán
 Bài 24: BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ ( tiếp theo)
 (Tiết 2) 
II. I. MỤC TIÊU : Mức độ, yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết cách giải và trình bày bài giải Bài toán về ít hơn.
- Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế cuộc sống hằng 
ngày. 
- Rèn kĩ năng tính toán, kĩ năng trình bày, khả năng tư duy và lập luận.
2. Phát triển năng lực và phẩm chất:
a. Năng lực: 
- Thông qua hoạt động thực hành, luyện tập giải bài toán có lời văn liên quan đến bài toán 
về ít hơn; chia sẻ, trao đổi, đặt câu hỏi, HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận 
toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học.
b. Phẩm chất:
- Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: máy tính, ti vi
2. Học sinh: SGK, vbt
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 A. Hoạt động khởi động :
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền
Mục tiêu : Tạo hứng thú cho học sinh vào 
bài.
‒ HS thực hành với đồ vật thật ; chia sẻ HS thực hành theo HD của GV: 
các tình huống gắn với thực tế cuộc sống - HS A lấy ra 10 que tính đố học sinh B lấy 
hằng ngày nảy sinh nhu cầu thực hiện Bài được nhiều hơn số que tính mình lấy là 3 que 
toán về nhiều hơn. tính. 
 - Mời một bạn đặt lời bài toán về nhiều hơn 
 theo thao tác lấy que tính của hai bạn.
- GV nhận xét phần thực hành của HS. - Nêu phép tính để tìm số que tính của bạn B.
- Dẫn vào bài mới - HS nhận xét
Tiết học trước các con đã được học bài 
toán về nhiều hơn. Trong bài học hôm 
nay, cô và các con sẽ học tiếp bài 24: Bài 
toán liên quan đến phép cộng, phép trừ 
( tiếp theo) Tiết 2. Bài toán về ít hơn
 B. Hoạt động hình thành kiến thức
*Mục tiêu : HS biết phân tích yếu tố toán 
học và tìm lời giải cho bài toán có lời văn 
có liên quan đến phép cộng, dạng bài toán 
về nhiều hơn. - HS quan sát
- GV trình chiếu bài toán. - HS đọc lại bài toán ( 2 HS)
- GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa , 
GV nêu bài toán. 
Bài toán: Tổ Hai có 5 bông hoa, tổ Bốn có 
ít hơn tổ Hai 1 bông hoa. Hỏi tổ Bốn có 
mấy bông hoa?
- Yêu cầu HS nói cho bạn nghe: - HS nói cho nhau nghe trong nhóm đôi.
+ Bài toán cho biết gì? + Tổ Hai có 5 bông hoa, tổ Bốn có ít hơn tổ 
 Hai 1 bông hoa
+ Bài toán hỏi gì? + Hỏi tổ Bốn có bao nhiêu bông hoa?
- GV hướng dẫn tóm tắt bài toán(như SGK) - HS đọc tóm tắt. 
- Yêu cầu HS thảo luận nêu phép tính trả - HS thảo luận nhóm đôi tìm phép tính trả 
lời câu hỏi của bài toán. lời câu hỏi của bài toán.
+ Tổ Bốn có ít hơn tổ Hai 1 bông. Muốn + Ta làm phép tính trừ. Lấy số bông hoa 
tìm số bông hoa của tổ Bốn ta làm phép của tổ Hai trừ đi 1 thì ra số bông hoa của tổ 
tính gì? Bốn.
- GV hướng dẫn cách trình bày lời giải - HS trình bày miệng phép tính và giải thích 
 Bài giải cách làm( Đại diện 2 nhóm)
Tổ Bốn có số bông hoa là: 
 5 - 1 = 4 ( bông) - HS đọc lại bài giải trên bảng.
 Đáp số: 4 bông hoa
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền
- GV chốt cách giải bài toán. 
Tìm số bông hoa của tổ Bốn bằng cách lấy 
số bông hoa của tổ Hai ( 6 bông) trừ đi 
phần ít hơn (1bông) - HS lắng nghe.
- Đây là bài toán về ít hơn.( Làm phép trừ)
 C. Hoạt động thực hành, luyện 
tập
*Mục tiêu : HS Biết thực hành giải các 
bài toán có lời văn có liên quan đến phép 
cộng, dạng bài toán về ít hơn.
Bài 3/48 
- Yêu cầu HS đọc BT ( 2 HS) - HS đọc bài toán.
- HS trong nhóm đôi nói cho bạn nghe. - HS nói cho nhau nghe trong nhóm đôi.
+ Bài toán cho biết gì? +BT cho biết: Ngăn thứ nhất có 9 quyển 
 sách, ngăn thứ hai ít hơn ngăn thứ nhất 4 
 quyển sách.
+ Bài toán hỏi gì? + BT hỏi : Hỏi ngăn thứ hai có bao nhiêu 
 quyển sách ? 
- GV nêu tóm tắt bài toán. - HS đọc tóm tắt ( 2 HS)
- GV y/c HS thảo luận nhóm đôi lựa chọn - HS thảo luận nhóm đôi chọn số và phép 
phép tính để tìm câu trả lời cho bài toán. tính thích hợp cho các ô các ô đặt trong phần 
 phép tính giải và đáp số.
- Mời HS trình bày bài giải - Đại diện nhóm lên trình bày.
- GV cho HS giao lưu (Nhóm tớ vừa tb xong có bạn nào thắc mắc 
 gì không?)
 HSNX: Tớ thấy nhóm bạn làm bài đúng rồi.
+ Vì sao tìm số quyển sách ở ngăn thứ HSTL: Vì Ngăn thứ hai có ít hơn ngăn thứ 
hai con lại làm phép trừ? nhất 4 quyển sách nên tìm số sách ở ngăn thứ 
- GV nhận xét nêu kết luận: Đây là bài hai ta lấy số sách ở ngăn thứ nhất trừ đi 4.
toán về ít hơn ( Làm phép tính trừ)
Bài 4/48
- GV trình chiếu bài tập 4. 
- Cô mời một bạn đọc to cho cô đề bài. - HS đọc bài toán.
- Con hãy nói cho bạn cùng bàn của mình 
nghe xem - HS phân tích bài toán theo câu hỏi , nói cho 
- Bài toán cho biết gì? nhau nghe trong nhóm đôi phần tóm tắt. 
- Bài toán hỏi gì? - Đại diện nhóm trình bày trước lớp.
- Nêu tóm tắt bài toán dựa vào tóm tắt còn + Tóm tắt (2 nhóm)
thiếu trong SGK - HS suy nghĩ tự điền phép tính vào PBT.
- GV: Các con hãy suy nghĩ, xác định 
phép tính phù hợp để điền vào phần bài - HS nêu miệng bài giải
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền
 giải trong phiếu bài tập.
 - Y/c HS đọc bài làm của mình. + Vì Dũng ít hơn Nam 9 tuổi nên con lấy
 + Vì sao con lại lấy 16 – 9 ?. 16 – 9 
 - HSnhận xét
 + Bài toán này thuộc dạng toán nào chúng 
 mình vừa được học? HSTL: Bài toán thuộc dạng toán ít hơn.
 GV CHỐT: Đúng rồi đấy, bài toán này 
 thuộc dạng toán ít hơn. Với dạng toán 
 này các con lấy số lớn trừ đi phần ít hơn - HS nghe và ghi nhớ.
 để được số bé nhé
 D. Hoạt động vận dụng
 * Mục tiêu : Liên hệ kiến thức đã học vào 
 giải quyết một số tình huống gắn với thực 
 tế.
 - HS nghĩ ra một số tình huống trong thực - HS nêu một BT về ít hơn.
 tế liên quan đến bài toán về ít hơn.
 E. Củng cố, dặn dò
 Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài
 - GV hỏi HS: Hôm nay, các em học bài - HS nêu : Bài toán về ít hơn.
 học gì? 
 - Liên hệ về nhà, em hãy tìm tình huống 
 thực tế liên quan đến phép trừ Bài toán 
 về ít hơn, hôm sau chia sẻ với các bạn.
 - Dặn dò: Chuẩn bị bài sau Luyện tập
 ************************************
 Toán
 Bài 25: LUYỆN TẬP ( Trang 49)
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS có khả năng:
1. Kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học, HS:
- Luyện tập: suy nghĩ tìm tòi lời giải và trình bày bài giải Bài toán có lời văn liên quan đến Bài 
toán về nhiều hơn và Bài toán về ít hơn.
- Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống thực tể.
 Rèn kĩ năng tính toán, kĩ năng trình bày, khả năng tư duy và lập luận.
2. Phát triển năng lực và phẩm chất:
a. Năng lực
- Qua việc hệ thống giải các bài toán liên quan thực tế, HS phát triển năng lực giải quyết vấn 
đề, năng lực giao tiếp toán học.
b. Phẩm chất:
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền
- Chăm chỉ, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm, yêu thích học toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: máy tính, ti vi
2. Học sinh: SGK,vbt, phiếu học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A. Hoạt động khởi động :
Mục tiêu : Tạo hứng thú cho học sinh vào bài.
‒ HS chia sẻ các tình huống gắn với thực tế - HS nêu bài toán đố bạn nêu được phép tính 
cuộc sống hằng ngày có liên quan đến bài tìm kết quả trả lời cho câu hỏi của bài toán 
toán về nhiều hơn, Bài toán về ít hơn. bạn đưa ra. 
- GV nhận xét. Dẫn vào bài mới - HS nhận xét
 Trong hai tiết học trước các em đã được 
học bài toán về nhiều hơn và bài toán về ít 
hơn. Tiết học hôm nay, cô và các em sẽ 
học tiết Luyện tập để nắm vững cách làm các - HS lắng nghe
bài toán thuộc hai dạng toán này.
B. Thực hành -luyện tập
Mục tiêu: Luyện tập giải Bài toán có lời văn 
liên quan đến phép cộng và nhiều hơn.
Bài 1/49
- Bây giờ các con chú ý lên bảng và đọc bài 
tập số 1. Cô mời một bạn đọc to. - 1 HS đọc bài toán. Cả lớp đọc thầm.
- HS trong nhóm đôi nói cho bạn nghe. - HS nói cho nhau nghe trong nhóm đôi.
+ Bài toán cho biết gì? + BT cho biết 
+ Bài toán hỏi gì? + BT hỏi : 
- GV nêu tóm tắt bài toán. - HS đọc tóm tắt ( 2 HS)
- GV y/c HS thảo luận nhóm đôi lựa chọn - HS thảo luận nhóm đôi chọn số và phép 
phép tính để tìm câu trả lời cho bài toán. tính thích hợp cho các ô các ô đặt trong phần 
 phép tính giải và đáp số.
- Mời HS trình bày bài giải - Đại diện nhóm lên trình bày.
- GV cho HS giao lưu (Nhóm tớ vừa tb xong có bạn nào thắc mắc 
 gì không?)
 HSNX: Tớ thấy nhóm bạn làm bài đúng rồi.
+ Để biết Tú có mấy con thú nhồi bông em + Vì Tú có nhiều hơn Phương 3 con thú 
lại làm phép cộng? nhồi bông nên em làm phép cộng.
+ Bài toán này thuộc dạng toán nào chúng ta 
đã học? + Bài toán thuộc dạng toán nhiều hơn.
- Gọi HSNX
- GV nhận xét nêu kết luận: Bài toán về - HS nhắc lại
nhiều hơn. Tìm số lớn = Số bé + phần hơn
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền
Bài 2/49
- Yêu cầu HS đọc bài toán 1 HS đọc bài toán. Cả lớp đọc thầm.
- HS trong nhóm đôi nói cho bạn nghe. - HS nói cho nhau nghe trong nhóm đôi.
+ Bài toán cho biết gì? + BT cho biết 
+ Bài toán hỏi gì? + BT hỏi : 
- GV nêu tóm tắt bài toán. - HS đọc tóm tắt ( 2 HS)
- GV y/c HS thảo luận nhóm đôi lựa chọn - HS thảo luận nhóm đôi chọn số và phép 
phép tính để tìm câu trả lời cho bài toán. tính thích hợp cho các ô các ô đặt trong phần 
 phép tính giải và đáp số.
- Mời HS trình bày bài giải - Đại diện nhóm lên trình bày.
- GV cho HS giao lưu: Hỏi nhau về cách làm (Nhóm tớ vừa tb xong có bạn nào thắc mắc 
bài giải. gì không?)
 HS hỏi bạn: Vì sao tìm số bông hoa Thủy 
 cắt được bạn lại làm phép trừ? 
+ Bài toán này thuộc dạng toán nào chúng HSTL: Bài toán thuộc dạng toán ít hơn.
mình vừa được học?
- Gọi HSNX - HS nhắc lại
- GV nhận xét nêu kết luận: Bài toán về ít 
hơn. Tìm số bé = Số lớn - phần ít hơn.
+ Bài toán được thực hiện bài giải theo mấy - HS nêu miệng.
bước? Đó là những bước nào?
- GV chốt các bước trình bày bài giải:
 Bước 1: Viết Bài giải - 3 HS nhắc lại các bước thực hiện.
Bước 2: Viết câu lời giải ( Dựa vào câu hỏi)
Bước 3: Viết phép tính
Bước 4: Viết Đáp số.
Bài 3/49
- GV chiếu bài toán. - HS quan sát
- Cô mời một bạn đọc to cho cô đề bài. - HS đọc đề bài
- yêu cầu hs chia nhóm - Bài toán cho biết 
gì? - HS thực hiện theo yêu cầu
- Bài toán hỏi gì?
+ Con hãy nhắc lại cách trình bày bài giải.
- GV: Các con hãy suy nghĩ, xác định phép - 2 HS nêu lại
tính phù hợp và giải bài toán vào trong vở - HS suy nghĩ làm vở
của mình. GV y/c HS làm vở.
* CHỮA BÀI:
- GV chiếu bài làm của HS1
- Y/c HS đọc bài làm của mình. - HS quan sát
? Vì sao con lại lấy 24 + 10. - HS đọc
 + Vì Tuấn có nhiều hơn Minh 10 bưu ảnh 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền
- Gọi HS nhận xét nên con lấy 24 + 10 
- GV chiếu bài HS 2 - HS nhận xét
- Y/c HS đọc bài làm - HS quan sát
- Gọi HS nhận xét - HS đọc
- Bạn nào có đáp án giống bạn? Giơ tay cô - HS nhận xét
xem. - HS giơ tay nếu đúng.
- 2 bạn ngồi cạnh nhau đổi vở kiểm tra bạn 
giúp cô. - HS đổi vở kiểm tra bài làm của bạn.
- Có bạn nào làm sai không?
? Bài toán này thuộc dạng toán nào chúng - HS sửa nếu sai.
mình đã được học? + Bài toán thuộc dạng toán nhiều hơn.
 GV CHỐT: Đúng rồi đấy, bài toán này 
thuộc dạng toán nhiều hơn. Với dạng toán 
này các em nhớ làm phép tính cộng nhé. - HS lắng nghe và ghi nhớ.
Bài 4/49
- Trình chiếu bài toán
- GV mời 1 bạn đọc cho cô đề bài. - HS quan sát
- Hãy nói cho bạn bên cùng bàn nghe bài - HS đọc đề
toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Các con hãy suy nghĩ và làm bài tập này - HS thực hiện yêu cầu
vào phiếu bài tập của mình. - HS làm phiếu BT cá nhân
- GV chiếu 2 phiếu bài của HS.
- Y/C HS đọc bài làm của mình. - HS quan sát
- Gọi HSNX - HS đọc bài làm
- GV nhận xét - HS nhận xét
- Ai có bài làm giống bạn giơ tay cô xem. 
- Bạn nào sai bài này? - HS giơ tay nếu đúng.
- Cô đố bạn nào biết: Bài toán này thuộc 
dạng toán nào đã học? - HSTL: Bài toán thuộc dạng toán ít hơn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
 GV CHỐT: Đúng rồi đấy, bài toán này 
thuộc dạng toán ít hơn. Với dạng toán này 
các con nhớ làm phép tính trừ nhé.
4. Củng cố - dặn dò
Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài
+ Hôm nay chúng mình học bài gì nhỉ?
+ Bài học hôm nay, em biết thêm được điều - HS trả lời
gì?
+ Để có thể làm tốt các bài tập trên em nhắn 
bạn điều gì?
- GVx nhận xét tiết học.
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền
- Dặn dò: Chuẩn bị bài sau: “ Luyện tập 
chung”
 *****************************************
 Toán
 Bài 26: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 1)
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS có khả năng:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Luyện tập giải Bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ và nhiều hơn, ít hơn.
- Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống thực tế.
- Rèn kĩ năng tính toán, kĩ năng trình bày.
2. Phát triển năng lực và phẩm chất:
a. Năng lực: 
-Thông qua hoạt động thực hành, luyện tập giải Bài toán có lời văn; chia sẻ, trao đổi, đặt câu 
hỏi, HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán 
học, NL giao tiếp toán học.
b. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm, yêu thích học toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Máy tính, ti vi
2. Học sinh: SGK, vbt
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A. Hoạt động khởi động :
Mục tiêu : Tạo hứng thú cho học sinh vào bài.
- GV hướng dẫn HS làm việc cặp đôi thực - HS làm việc cặp đôi thực hiện hoạt động 
hiện hoạt động “Lời mời chơi”, mời bạn nói “Lời mời chơi”, mời bạn nói về cách giải 
về cách giải những bài toán đã học. VD : những bài toán đã học.
+ Bạn hãy nêu các bước trình bày bài toán - Các bước trình bày bài toán giải:
giải nhé? B 1: Viết Bài giải
 B 2: Viết câu lời giải( Dựa vào câu hỏi)
 B 3: Viết phép tính
 B 4: Viết đáp số.
+ Minh có 5 cái kẹo, Nam nhiều hơn Minh 2 - Nam có 7 cái kẹo.
cái kẹo. Đố bạn biết Nam có bao nhiêu cái 
kẹo?
-GV mời HS chia sẻ trước lớp. - 2 cặp HS chia sẻ trước lớp.
 - HS lắng nghe nhận xét bạn.
- Gv kết hợp giới thiệu bài. - HS ghi tên bài vào vở.
B. Hoạt dộng thực hành, luyện tập
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền
Mục tiêu: Luyện tập giải bài toán có lời văn 
liên quan đến phép cộng và nhiều hơn.
Bài 1/50: 
- GV gọi HS đọc đề bài toán. - 2 HS đọc bài toán. Cả lớp đọc thầm.
- GV cho HS xem tranh minh họa trong SGK 
và làm việc theo cặp đôi phân tích BT. - HS làm việc theo cặp đôi hỏi đáp lẫn nhau.
+ Bài toán cho biết gì? + Bài toán cho biết Một rạp xiếc thú có 8 
 diễn viên thú, người ta vừa huấn luyện 
 thêm được 5 diễn viên thú nữa.
+ Bài toán hỏi gì? + Bài toán hỏi rạp xiếc đó có tất cả bao 
 nhiêu diễn viên thú?
- GV gọi HS nêu tóm tắt bài toán. - 2 cặp HS hỏi đáp nêu tóm tắt bài toán.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe nhận xét bạn.
- GV y/c HS thảo luận nhóm đôi tiếp để - HS làm việc theo cặp đôi ghi bài giải vào 
lựa chọn phép tính để tìm câu trả lời cho bài PBT.
toán. Bài giải
 Rạp xiếc đó có tất cả số diễn viên thú là:
 8 + 5 = 13 (diễn viên)
 Đáp số: 13 diễn viên thú.
- Mời HS trình bày bài giải. - HS các nhóm báo cáo .
+ Bài toán này thuộc dạng toán nào chúng + Bài toán thuộc dạng toán nhiều hơn.
mình vừa được học?
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe nhận xét nhóm bạn.
Bài 2/50: 
- GV gọi HS đọc đề bài toán. - 2 HS đọc bài toán. Cả lớp đọc thầm.
- GV cho HS xem tranh minh họa trong SGK 
và làm việc theo nhóm 4 phân tích bài toán và - HS làm việc theo nhóm 4 hỏi đáp lẫn nhau 
làm bài giải vào phiếu thảo luận nhóm. phân tích bài toán, nhóm trưởng cho các bạn 
+ Bài toán cho biết gì? thảo luận, thư ký viết bài giải vào phiếu.
 + Bài toán cho biết để sơn lại các phòng học, 
 bác thợ sơn đã dùng 9 thùng sơn trắng và 8 
+ Bài toán hỏi gì? thùng sơn vàng.
 + Bài toán hỏi bác thợ sơn đã dùng tất cả 
 bao nhiêu thùng sơn?
 Bài giải
 Bác thợ sơn đã dùng tất cả số thùng sơn là:
- GV quan sát, giúp nhóm HS gặp khó khăn. 9 + 8 = 17 (thùng)
- GV gọi đại diện các nhóm nêu tóm tắt và Đáp số: 17 thùng sơn
giải bài toán. - Đại diện các nhóm báo cáo. 
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Em nào nêu được lời giải khác cho bài - HS lắng nghe nhận xét nhóm bạn.
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền
toán này? + Số thùng sơn bác thợ sơn đã dùng tất cả là:
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3/50: 
- GV gọi HS đọc đề bài toán. - 2 HS đọc bài toán. Cả lớp đọc thầm.
- GV cho HS xem tranh minh họa trong 
SGK/50 và phân tích bài toán.
+ Bài toán cho biết gì? + Bài toán cho biết Buổi sáng siêu thị bán 
 được 30 thùng táo, buổi chiều siêu thị bán 
 được nhiều hơn buổi sáng 10 thùng.
+ Bài toán hỏi gì? + Bài toán hỏi buổi chiều siêu thị bán được 
 bao nhiêu thùng táo?
+ Buổi chiều siêu thị bán được bao nhiêu - Phép tính cộng.
thùng táo em làm phép tính nào?
- GV cho HS làm bài vào vở , 1 HS làm bảng - HS làm bài vào vở , 1 HS làm bảng lớp.
lớp. Bài giải
- GV quan sát, giúp đỡ HS gặp khó khăn. Buổi chiều siêu thị bán được số thùng táo là:
- GV chấm 5 vở chấm và nhận xét. 30 + 10 = 40 (thùng)
 Đáp số: 40 thùng táo.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét bài làm của bạn.
+ Bài toán này thuộc dạng toán nào chúng + Bài toán thuộc dạng toán nhiều hơn.
mình vừa được học?
+ Em nào nêu được lời giải khác cho bài + Số thùng táo buổi chiều siêu thị bán được 
toán này? là:
- GV nhận xét, tuyên dương.
E.Củng cố- dặn dò
Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài
+ Bài học hôm nay, em biết thêm được điều 
gì?
+ Để có thể làm tốt các bài tập trên em nhắn 
bạn điều gì?
- GV nhận xét giờ học.
- Dặn dò: Chuẩn bị bài sau: “ Luyện tập 
chung”(tiếp theo)
 ****************************************
Trường Tiểu học .......... KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Giáo viên: ............... MÔN: TOÁN 
Lớp: 2 Ngày ... tháng ... năm 2021
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền
TUẦN 8 - Tiết 40
 Bài 26: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2)
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS có khả năng:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Luyện tập giải Bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ và nhiều hơn, ít hơn.
- Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống thực tế.
- Rèn kĩ năng tính toán, kĩ năng trình bày.
2. Phát triển năng lực và phẩm chất:
a. Năng lực: 
-Thông qua hoạt động thực hành, luyện tập giải Bài toán có lời văn; chia sẻ, trao đổi, đặt câu 
hỏi, HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán 
học, NL giao tiếp toán học.
b. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm, yêu thích học toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Laptop, bảng nhóm, giáo án điện tử, phấn màu, 
2. Học sinh: SHS, phiếu bài tập, bút , 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A. Hoạt động khởi động :
Mục tiêu : Tạo hứng thú cho học sinh vào bài.
- GV hướng dẫn HS làm việc cặp đôi thực -HS làm việc cặp đôi thực hiện hoạt động 
hiện hoạt động “Lời mời chơi”, mời bạn nói “Lời mời chơi”, mời bạn nói về cách giải 
về cách giải những bài toán đã học. VD : những bài toán đã học.
+ Minh có 5 cái bút chì màu, Nam có 7 cái + Minh và Nam có tất cả 12 cái bút chì 
bút chì màu. Đố bạn biết Minh và Nam có màu.
tất cả bao nhiêu cái bút chì màu?
-GV mời HS chia sẻ trước lớp. - 2 cặp HS chia sẻ trước lớp.
 - HS lắng nghe nhận xét bạn.
- Gv kết hợp giới thiệu bài. - HS ghi tên bài vào vở.
C. Hoạt dộng thực hành, luyện tập
Mục tiêu: Liên hệ kiến thức đã học vào giải 
quyết một số tình huống thực tế.
Bài 4/51: 
- GV gọi HS đọc đề bài toán. - 2 HS đọc bài toán. Cả lớp đọc thầm.
- GV cho HS xem tranh minh họa trong SGK 
và làm việc theo cặp đôi phân tích bài toán. - HS làm việc theo cặp đôi hỏi đáp lẫn nhau.
+ Bài toán cho biết gì? 
 + Bài toán cho biết mẹ mua cho Phú 12 chiếc 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền
+ Bài toán hỏi gì? bút bi, Phú đã dùng hết 6 chiếc.
 + Bài toán hỏi Phú còn lại bao nhiêu chiếc 
- GV gọi HS nêu tóm tắt bài toán. bút bi?
- GV nhận xét, tuyên dương. - 2 cặp HS hỏi đáp nêu tóm tắt bài toán.
- GV y/c HS thảo luận nhóm đôi tiếp để - HS lắng nghe nhận xét bạn.
lựa chọn phép tính để tìm câu trả lời cho bài - HS làm việc theo cặp đôi ghi bài giải vào 
toán. PBT.
 Bài giải
 Phú còn lại số chiếc bút chì là:
 12 - 6 = 6 ( chiếc)
- Mời HS trình bày bài giải. Đáp số: 6 chiếc bút chì
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS các nhóm báo cáo .
 - HS lắng nghe nhận xét nhóm bạn.
Bài 5/51: 
- GV gọi HS đọc đề bài toán. - 2 HS đọc bài toán. Cả lớp đọc thầm.
- GV cho HS xem tranh minh họa trong SGK - HS làm việc theo nhóm 4 hỏi đáp lẫn nhau 
và làm việc theo nhóm 4 phân tích bài toán và phân tích bài toán, nhóm trưởng cho các bạn 
làm bài giải vào phiếu thảo luận nhóm. thảo luận, thư ký viết bài giải vào phiếu.
+ Bài toán cho biết gì? 
 + Bài toán cho biết lớp 2C có 28 bạn, sau khi 
 được bác sĩ kiểm tra thì có 5 bạn cận thị. 
+ Bài toán hỏi gì? + Bài toán hỏi lớp 2C có bao nhiêu bạn 
 không bị cận thị?
 Bài giải
 Lớp 2C có số bạn không bị cận thị là:
- GV quan sát, giúp nhóm HS gặp khó khăn. 28 - 5 = 23 ( bạn)
- GV gọi đại diện các nhóm nêu tóm tắt và Đáp số: 23 bạn
giải bài toán. - Đại diện các nhóm báo cáo. 
- GV nhận xét, tuyên dương.
H: Em nào nêu được lời giải khác cho bài - HS lắng nghe nhận xét nhóm bạn.
toán này? - Số bạn không bị cận thị lớp 2C có là:
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV liên hệ GDHS tư thế khi ngồi học, viết 
bài để không bị cận thị.
Bài 6/51: 
- GV gọi HS đọc đề bài toán. - 2 HS đọc bài toán. Cả lớp đọc thầm.
- GV cho HS xem tranh minh họa trong 
SGK/50 và phân tích bài toán.
+ Bài toán cho biết gì? + Bài toán cho biết trong cùng 1 tòa nhà, gia 
 đình Khánh ở tầng 15, gia đình Vân ở vị trí 
 thấp hơn gia đình Khánh 4 tầng.
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền
+ Bài toán hỏi gì? + Bài toán hỏi gia đình Vân ở tầng bao 
H: Để biết gia đình Vân ở tầng bao nhiêu em nhiêu?
làm phép tính nào? - Phép tính trừ.
- GV cho HS làm bài vào vở , 1 HS làm bảng 
lớp. - HS làm bài vào vở , 1 HS làm bảng lớp.
- GV quan sát, giúp đỡ HS gặp khó khăn. Bài giải
- GV chấm 5 vở chấm và nhận xét. Gia đình Vân ở tầng số:
 15 - 4 = 11
 Đáp số: Gia đình Vân ở tầng 
- GV nhận xét, tuyên dương. số 11
+ Bài toán này thuộc dạng toán nào chúng - HS nhận xét bài làm của bạn.
mình vừa được học? - Bài toán thuộc dạng toán ít hơn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
E.Củng cố- dặn dò
Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài
+ Bài học hôm nay, em biết thêm được điều - HS nêu câu trả lời
gì?
+ Để có thể làm tốt các bài tập trên em nhắn 
bạn điều gì?
- GV nhận xét giờ học.
- Dặn dò: Chuẩn bị bài sau: “Em ôn lại 
những gì đã học ”
 *********************************
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_2_tuan_8_pham_thi_lieu.docx