Giáo án Lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền TOÁN BÀI 21: LUYỆN TẬP CHUNG I. Mức độ, yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố về cách làm tính cộng, tính trừ (có nhớ) trong phạm vi 20. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về tính cộng, tính trừ trong phạm vi 20 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 2.Năng lực, phẩm chất: a. Năng lực: - Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học: Năng lực giải quyết vấn đề Toán học ; năng lực giao tiếp Toán học ; năng lực sử dụng công cụ và phương tiện Toán học. b. Phẩm chất: - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.GV: ti vi, máy tính Bộ ĐD học Toán 2. 2. HS: SGK, vở ô li, VBT, vở nháp, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TG ND VÀ MT HOẠT ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG CỦA GV HS 5’ A.HĐ khởi * Ôn tập và khởi động: - HS nêu một phép tính động: - GV tổ chức cho HS cộng ( có nhớ ) trong - Mục tiêu: chơi trò chơi “ Ai nhanh, phạm vi 20. Đố bạn nêu Tạo tâm thế ai đúng ” được các phép tính khác vui tươi, từ phép tính đó. Ví dụ: phấn khởi. Bạn A nêu 9 + 2 = 11, - GV NX, tuyên dương. mời bạn B. Bạn B nêu: 2 + 9 = 11; 11 – 9 = 2; 11 – 2 = 9 20’ B. HĐ thực HD HS làm các BT hành, luyện sau: tập: * Bài 1: - 2 HS nêu. - Mục tiêu: - Gọi HS nêu YC của - Bài 1 yêu cầu “ Tính ” Củng cố về bài. - Cá nhân HS tự làm bài cách làm tính - Bài 1 yêu cầu gì ? 1: Tìm kết quả các phép cộng, tính trừ cộng và phép trừ nêu ( có nhớ ) trong bài. trong phạm - HS thảo luận với bạn vi 20. về cách tính nhẩm rồi - GV NX, chữa bài. chia sẻ trước lớp. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền * Bài 2: - 2 HS nêu. Mục tiêu: - - Gọi HS nêu yc của bài. - Tính nhẩm Vận dụng - Yêu cầu của bài 2 là gì - Cá nhân HS tự làm bài được kiến ? 2: Tìm kết quả các phép thức, kĩ năng - GV hướng dẫn HS sử cộng và phép trừ nêu về tính cộng, dụng “ Quan hệ trong bài. tính trừ trong cộng trừ ” để thực hiện - HS thảo luận với bạn phạm vi 20( các phép tính. VD: 9 + 6 về cách tính nhẩm rồi có nhớ ) đã = 15 thì 15 – 9 = 6. chia sẻ trước lớp. học vào tính nhẩm. * Bài 3: - Mục tiêu: - Yêu cầu HS đọc thầm - Cả lớp đọc thầm. Củng cố về bài 3 - 1 HS trả lời: Nêu các cách lập - Bài 3 yêu cầu gì ? phép tính thích hợp ( phép tính theo mẫu ) đúng - HS tự nêu thêm các VD tương tự để thực hành tính nhẩm: 5 HS nêu. - HS QS mẫu, liên hệ với nhận biết về “ Quan C. HĐ vận hệ cộng trừ”, suy nghĩ dụng: và lựa chọn phép tính 5’ - Mục tiêu: thích hợp. Từ đó, HS HS có cơ hội tìm kết quả cho các phát triển NL trường hợp còn lại trong giao tiếp bài. toán học, NL giải quyết - HS liên hệ, tìm tòi một vấn đề toán số tình huống trong học. thực tế liên quan đến D. Củng cố, phép cộng, phép trừ ( có dặn dò: nhớ ) trong phạm vi 20, 5’ Mục tiêu: - Bài học hôm nay, em hôm sau chia sẻ với các Ghi nhớ, biết thêm về điều gì? bạn. khắc sâu nội - Để có thể làm tốt các dung bài. bài tập trên, em nhắn bạn điều gì? - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền TOÁN BÀI 21: LUYỆN TẬP CHUNG I.Mức độ, yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức, kĩ năng: - Thực hành cộng, trừ ( có nhớ ) trong phạm vi 20. - Thực hành vận dụng “ Quan hệ cộng trừ ” và thực hiện tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ. - Vận dụng các phép tính đã học để giải quyết một số vấn đề thực tế. 2.Năng lực, phẩm chất: a. Năng lực - Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học: Năng lực giải quyết vấn đề Toán học ; năng lực giao tiếp Toán học ; năng lực sử dụng công cụ và phương tiện Toán học. b. Phẩm chất: - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.GV: ti vi, máy tính 1. HS: SGK, vở ô li, VBT, vở nháp, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TG ND VÀ HĐ HĐ MT CỦA GV CỦA HS 5’ A.Hoạt động * Ôn tập và khởi động: - HS nêu một phép khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi tính cộng ( có nhớ ) - Mục tiêu: trò chơi “ Ai nhanh, ai trong phạm vi 20. Đố Tạo tâm thế đúng ” bạn nêu được các vui tươi, phấn phép tính khác từ phép khởi. tính đó. Ví dụ: Bạn A - GV NX, tuyên dương. nêu 8 + 4 = 12, mời bạn B. Bạn B nêu: 4 + 20’ B. HĐ thực 8 = 12; 12 – 8= 4; 12 – hành, luyện HD HS làm các BT sau: 4 = 8. tập: * Bài 4: - Mục tiêu: - Gọi 2 HS nêu YC của - 2 HS nêu. Củng cố kĩ bài - HS nêu: Tính năng thực - Bài 4 yêu câu gì ? - HS làm các bài tập hiện dãy tính - Yêu cầu HS thảo luận có hai phép tính cộng có 2 phép nhóm đôi tìm cách tính. hoặc trừ liên tiếp thì tính. thực hiện lần lượt từ trái sang phải. - Gọi 3 HS lên bảng. - HS suy nghĩ làm bài vào vở. - NX, chữa bài. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền * Bài 5: - Mục tiêu: - GV hướng dẫn HS thực - HS suy nghĩ làm bài Củng cố kĩ hiện các phép tính ở hai vào vở. năng chọn vế rồi so sánh kết quả và - 3 HS làm bảng lớp. dấu thích hợp lựa chọn dấu ( > , < , = ) để điền thích hợp. vào(?) * Bài 6: - HS đọc bài toán. - Mục tiêu: - Yêu cầu HS đọc thầm Củng cố kĩ bài toán. -Nói cho bạn nghe: bài năng giải bài -Yêu cầu HS thảo luận toán cho biết gì, bài toán có lời nhóm đôi. toán hỏi gì? văn liên quan - HS suy nghĩ lựa đến phép trừ. - Gọi 1 HS lên bảng làm chọn phép tính để tìm bài. câu trả lời cho bài toán - Cả lớp làm bài vào vở. đặt ra. - HS viết phép tính thích hợp và trả lời: Phép tính: 12 – 9 = 3. Trả lời: Hiền còn C. HĐ vận - GV khuyến khích HS lại 3 chiếc chong 5’ dụng: suy nghĩ và nói theo cách chóng. - Mục tiêu: của các em. HS có cơ hội phát triển NL giao tiếp toán học, NL giải - HS liên hệ, tìm tòi quyết vấn đề một số tình huống toán học trong thực tế liên quan đến phép cộng, phép D. Củng cố, trừ ( có nhớ ) trong 5’ dặn dò: - Bài học hôm nay, em phạm vi 20, hôm sau Mục tiêu: biết thêm được điều gì? chia sẻ với các bạn. Ghi nhớ, - Để có thể làm tốt các bài khắc sâu nội tập trên, em nhắn bạn điều - HS suy nghĩ và trả dung bài. gì? lời câu hỏi. TOÁN Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền BÀI 22: BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ I.MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết: Cách giải bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ. + Các thành tố cơ bản của tiến trình suy nghĩ giải bài toán. + Cách trình bày bài giải Bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ. 2. Năng lực, phẩm chất: a. Năng lực - Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học: Năng lực giải quyết vấn đề Toán học ; năng lực giao tiếp Toán học ; năng lực sử dụng công cụ và phương tiện Toán học. b. Phẩm chất: - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.GV: ti vi, máy tính Bộ ĐD học Toán 2. 2.HS: SGK, vở ô li, VBT, vở nháp, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TG ND VÀ MT HĐ CỦA HĐ CỦA GV HS 5’ A. Hoạt - Yêu cầu HS khởi động - Khởi động thông qua động khởi thông qua hoạt động “ Lời hoạt động “ Lời mời động: mời chơi ” chơi ”. Chẳng hạn: HS - Mục tiêu: A mời bạn nêu một Tạo tâm thế -GV nhận xét, tuyên tình huống có sử dụng vui tươi, dương HS. phép cộng; HS B nêu phấn khởi. một tình huống: “ Em có 3 cái kẹo, mẹ cho em thêm 2 cái kẹo nữa. Em có tất cả 5 cái kẹo. 10’ B. Hoạt * HS ôn lại tiến trình động hình 1. Yêu cầu HS ôn lại tiến suy nghĩ giải bài toán thành kiến trình suy nghĩ giải bài có lời văn: thức: toán có lời văn: - Đọc bài toán, nói cho - Mục tiêu: bạn nghe: bài toán cho HS được ôn biết gì, bài toán hỏi gì? lại tiến trình - Suy nghĩ lựa chọn suy nghĩ giải phép tính để tìm câu bài toán có trả lời cho bài toán đặt lời văn. ra. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền 2. GV giới thiệu thao tác mới trong tiến trình giải bài toán có lời văn, đó là Mẫu: Bài viết bài giải của bài toán, giải cụ thể: Hai bạn có tất cả số + Viết câu lời giải. bông hoa là: 10’ + Viết phép tính. 5 + 4 = 9 ( bông ) + Viết đáp số. Đáp số: 9 C. Hoạt bông hoa động thực hành, luyện tập: - Yêu cầu HS đọc thầm * Bài 1: bài toán. - HS đọc bài toán. - Mục tiêu: - Các em thảo luận nhóm Củng cố kĩ đôi. - HS thảo luận nhóm năng giải bài đôi - nói cho bạn toán có lời nghe: bài toán cho biết văn liên gì, bài toán hỏi gì? quan đến - HS suy nghĩ lựa chọn phép cộng. phép tính để tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra rồi nói câu trả lời. - HS chọn số và phép tính thích hợp cho các ô ( ? ) đặt trong phần phép tính giải; chọn số thích hợp cho ô ( ? ) đặt trong phần Đáp số. - Tóm lại, ta có: Câu lời giải: Hai bạn có tất cả số chiếc bút màu là: Phép tính giải: 10 + 9 - GV hướng dẫn HS suy = 19 ( chiếc ) * Bài 2: nghĩ và nói theo cách của Đáp số : 19 chiếc bút Mục tiêu: các em. chì màu Củng cố kĩ năng giải bài - Tiến trình dạy học như toán có lời bài 1. văn - Lưu ý đây là dạng bài Câu lời giải: Trong liên quan toán liên quan đến ý nghĩa phòng đó có tất cả số đến ý nghĩa “ “ thêm ” của phép cộng, bộ máy tính là: thêm ” của còn bài 1 là dạng bài toán Phép tính giải: 9 + 3 = Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền 5’ phép cộng. liên quan đến ý nghĩa “ 12 ( bộ ) D. Hoạt gộp ” của phép cộng. Đáp số: 12 bộ máy động vận - GV khuyến khích HS tính dụng: suy nghĩ và nói theo cách - Mục tiêu: của các em. - HS tự nêu một bài HS có cơ hội toán trong thực tế liên được phát - GV nêu yêu cầu. quan đến phép cộng, triển NL giải phép trừ. quyết vấn đề VD: Em có 8 quyển vở. toán học, NL Mẹ mua thêm cho em 5 giao tiếp quyển vở nữa. Hỏi em có 5’ toán học. tất cả bao nhiêu quyển vở E. Củng cố, ? dặn dò: - Bài học hôm nay, em Mục tiêu: biết thêm được điều gì? - HS suy nghĩ trả lời. Ghi nhớ, - Về nhà, em hãy tìm khắc sâu nội những tình huống có liên dung bài. quan đến phép cộng, phép trừ trong thực tế để hôm sau chia sẻ với các bạn. TOÁN BÀI 22: BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ I.Mức độ, yêu cầu cần đạt Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: 1.Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết: Cách giải bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ. + Các thành tố cơ bản của tiến trình suy nghĩ giải bài toán. + Cách trình bày bài giải Bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ. 2.Năng lực, phẩm chất: a. Năng lực - Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học: Năng lực giải quyết vấn đề Toán học ; năng lực giao tiếp Toán học ; năng lực sử dụng công cụ và phương tiện Toán học. b. Phẩm chất: - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.GV: ti vi, máy tính Bộ ĐD học Toán 2. 2.HS: SGK, vở ô li, VBT, vở nháp, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền TG ND VÀ HĐ HĐ CỦA MT CỦA GV HS A. Hoạt động - Yêu cầu HS khởi động - Khởi động thông qua 5’ khởi động: thông qua hoạt động “ hoạt động “ Lời mời - Mục tiêu: Lời mời chơi ” chơi ”. Chẳng hạn: HS Tạo tâm thế A mời bạn nêu một tình vui tươi, phấn huống có sử dụng phép khởi. trừ; HS B nêu một tình huống: “ Em có 8 cái kẹo, em cho bạn 3 cái - GV nhận xét, tuyên kẹo. Em còn lại 5 cái dương HS. kẹo. B. Hoạt động hình thành 1. Yêu cầu HS ôn lại 10’ kiến thức: tiến trình suy nghĩ giải - Mục tiêu: bài toán có lời văn: * HS ôn lại tiến trình HS được ôn suy nghĩ giải bài toán có lại tiến trình lời văn: suy nghĩ giải - Đọc bài toán, nói cho bài toán có lời bạn nghe: bài toán cho văn. 2. GV giới thiệu thao biết gì, bài toán hỏi gì? tác mới trong tiến trình - Suy nghĩ lựa chọn giải bài toán có lời văn, phép tính để tìm câu trả đó là viết bài giải của lời cho bài toán đặt ra. bài toán, cụ thể: + Viết câu lời giải. Mẫu: Bài + Viết phép tính. giải + Viết đáp số. Trong hộp còn lại số bút chì màu là: C. Hoạt động 10 - 3 = 7 ( chiếc ) thực hành, - Yêu cầu HS đọc thầm Đáp số: 7 chiếc bút luyện tập: bài toán. chì màu 10’ * Bài 3: - Các em thảo luận - Mục tiêu: nhóm đôi ( 2’ ) Củng cố kĩ năng giải bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ. - HS đọc thầm bài toán. - Tóm lại ta có: - HS suy nghĩ giải bài toán theo tiến trình giải bài toán có lời văn đã Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền - GV khuyến khích HS thống nhất. suy nghĩ và nói theo - HS chọn số và phép cách của các em. tính thích hợp cho các ô ( ? ) đặt trong phần phép - Tiến trình dạy học tính giải; chọn số thích tương tự như bài 3. hợp cho ô ( ? ) đặt trong - Lưu ý đây là dạng bài phần Đáp số. * Bài 4: toán liên quan đến ý - Câu lời giải: Nam còn Mục tiêu: nghĩa “ bớt ” của phép lại số quyển truyện là: Củng cố kĩ trừ. Phép tính giải: 16 – 5 = năng giải bài - GV khuyến khích HS 11 ( quyển) toán có lời suy nghĩ và nói theo Đáp số: 11 quyển văn liên quan cách của các em. truyện đến phép trừ. - GV nêu yêu cầu. VD: Nga có 12 que tính. Nga cho bạn mượn Câu lời giải: Trên sân 5 que tính. Hỏi Nga còn bay còn lại số chiếc máy D. Hoạt động lại mấy que tính ? bay là: vận dụng: Phép tính giải: 11- 2 = - Mục tiêu: 9(chiếc) 5’ HS có cơ hội - Bài học hôm nay, em Đáp số: 9 chiếc máy được phát biết thêm được điều gì? bay triển NL giải - Về nhà, em hãy tìm quyết vấn đề những tình huống có toán học, NL liên quan đến phép giao tiếp toán cộng, phép trừ trong - HS tự nêu một bài toán học. thực tế để hôm sau chia trong thực tế liên quan E. Củng cố, sẻ với các bạn. đến phép cộng, phép dặn dò: trừ. Mục tiêu: Ghi - HS suy nghĩ trả lời. 5’ nhớ, khắc sâu nội dung bài TOÁN BÀI 23 : LUYỆN TẬP I.Mức độ, yêu cầu cần đạt 1.Kiến thức, kĩ năng: Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền - Luyện tập, suy nghĩ, tìm tòi lời giải và trình bày bài giải: Bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ. + Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huông gần với thực tế cuộc sống hằng ngày trong gia đình, cộng đồng. 2.Năng lực, phẩm chất: a. Năng lực - Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học: Năng lực giải quyết vấn đề Toán học ; năng lực giao tiếp Toán học ; năng lực sử dụng công cụ và phương tiện Toán học. b. Phẩm chất:- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.GV: ti vi, máy tính Bộ ĐD học Toán 2. 2.HS: SGK, vở ô li, VBT, vở nháp, III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: ND VÀ MT HĐ HĐ TG CỦA GV CỦA HS 5’ A. Hoạt động - GV nêu yêu cầu. - HS chia sẻ những khởi động: - GV NX, bổ sung. tình huống trong thực - Mục tiêu: tế có liên quan đến Tạo tâm thế vui phép cộng, phép trừ. tươi, phấn 5’ khởi. - Nêu MT của tiết học. - HS lắng nghe. B. Hoạt động 1. Yêu cầu HS ôn lại tiến hình thành trình suy nghĩ giải bài kiến thức: toán có lời văn: - Mục tiêu: HS 2. GV giới thiệu thao tác được ôn lại tiến mới trong tiến trình giải trình suy nghĩ bài toán có lời văn, đó là giải bài toán có viết bài giải của bài lời văn. toán, cụ thể: + Viết câu lời giải. + Viết phép tính. + Viết đáp số. 15’ C. Hoạt động thực hành, luyện tập: - HS đọc thầm bài * Bài 1: - Yêu cầu HS đọc thầm toán. - Mục tiêu: bài toán. - HS suy nghĩ giải bài Củng cố kĩ toán theo tiến trình năng giải bài giải bài toán có lời Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền toán có lời văn văn đã thống nhất. liên quan đến ý - HS chọn số và phép nghĩa “ thêm ” tính thích hợp cho các của phép cộng ô ( ? ) đặt trong phần phép tính giải; chọn số thích hợp cho ô ( ? ) đặt trong phần Đáp - Tóm lại ta có: số. Câu lời giải: Trên sân có tất cả số bạn là: - GV khuyến khích HS Phép tính giải: 6 + 5 suy nghĩ và nói theo = 11 ( bạn ) cách của các em. Đáp số: 11 bạn - HS đọc thầm bài - Yêu cầu HS đọc thầm toán. * Bài 2: bài toán. - HS suy nghĩ giải bài Mục tiêu: toán theo tiến trình Củng cố kĩ giải bài toán có lời năng giải bài văn đã thống nhất. toán có lời văn - HS chọn số và phép liên quan đến tính thích hợp cho các phép trừ. - Tóm lại ta có: ô ( ? ) đặt trong phần phép tính giải; chọn số thích hợp cho ô ( ? - GV khuyến khích HS ) đặt trong phần Đáp suy nghĩ và nói theo số. cách của các em. Câu lời giải: Cường còn lại số quả bóng là: - Yêu cầu HS đọc thầm Phép tính giải:12 – 5 * Bài 3: bài toán. = 7 ( quả ) Mục tiêu: Đáp số: 7 Củng cố kĩ quả bóng năng giải bài - Yêu cầu HS đọc thầm - HS đọc thầm bài toán có lời văn bài toán. toán. liên quan đến ý - HS suy nghĩ giải bài nghĩa “ gộp” toán. của phép cộng. - Ta có: Bài giải Hai đội có tất cả số bài dự thi là: * Bài 4: - GV khuyến khích HS 25 + 30 = 55 Mục tiêu: suy nghĩ và nói theo ( bài ) Củng cố kĩ cách của các em. Đáp số : 55 bài Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền năng giải bài - GV nêu yêu câu. dự thi toán có lời văn - HS đọc thầm bài liên quan đến ý toán. nghĩa “ tách” của phép trừ. - HS suy nghĩ giải bài toán. - Ta có: Bài giải Còn số khóm chưa nở hoa là: 12 – 3 = 9 ( D. Hoạt động VD 1: Lan có 8 nhãn vở. khóm ) 5’ vận dụng: Hằng có 7 nhãn vở. Hỏi Đáp số: 9 khóm chưa - Mục tiêu: HS cả hai bạn có tất cả bao nở hoa có cơ hội được nhiêu nhãn vở ? - HS suy nghĩ trả lời. phát triển NL VD 2: Hùng có 18 quả - HS tự nêu một bài giải quyết vấn bóng xanh và đỏ. Trong toán trong thực tế liên đề toán học, NL đó có 9 quả bóng xanh. quan đến phép cộng, giao tiếp toán Hỏi Hùng có mấy quả phép trừ. học. bóng đỏ ? - Bài học hôm nay, em 2’ E. Củng cố, biết thêm được điều gì? dặn dò: - Để có thể làm tốt các Mục tiêu: Ghi bài tập trên, em nhắn nhớ, khắc sâu bạn điều gì? nội dung bài. Giáo viên: Phạm Thị Liễu
Tài liệu đính kèm: