Giáo án Toán 2 - Tuần 7 - Phạm Thị Liễu

docx 12 trang Người đăng Bạch Thảo Ngày đăng 28/03/2026 Lượt xem 1Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 2 - Tuần 7 - Phạm Thị Liễu", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án Lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền
 TOÁN
 BÀI 21: LUYỆN TẬP CHUNG
I. Mức độ, yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức, kĩ năng:
 - Củng cố về cách làm tính cộng, tính trừ (có nhớ) trong phạm vi 20.
 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về tính cộng, tính trừ trong phạm vi 20 
đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
2.Năng lực, phẩm chất:
a. Năng lực: - Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học: 
Năng lực giải quyết vấn đề Toán học ; năng lực giao tiếp Toán học ; năng 
lực sử dụng công cụ và phương tiện Toán học.
b. Phẩm chất: - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình 
yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1.GV: ti vi, máy tính
 Bộ ĐD học Toán 2.
 2. HS: SGK, vở ô li, VBT, vở nháp, 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 TG ND VÀ MT HOẠT ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG CỦA 
 GV HS
 5’ A.HĐ khởi * Ôn tập và khởi động: - HS nêu một phép tính 
 động: - GV tổ chức cho HS cộng ( có nhớ ) trong 
 - Mục tiêu: chơi trò chơi “ Ai nhanh, phạm vi 20. Đố bạn nêu 
 Tạo tâm thế ai đúng ” được các phép tính khác 
 vui tươi, từ phép tính đó. Ví dụ: 
 phấn khởi. Bạn A nêu 9 + 2 = 11, 
 - GV NX, tuyên dương. mời bạn B. Bạn B nêu: 
 2 + 9 = 11; 11 – 9 = 2; 
 11 – 2 = 9 
 20’ B. HĐ thực HD HS làm các BT 
 hành, luyện sau:
 tập:
 * Bài 1: - 2 HS nêu.
 - Mục tiêu: - Gọi HS nêu YC của - Bài 1 yêu cầu “ Tính ”
 Củng cố về bài. - Cá nhân HS tự làm bài 
 cách làm tính - Bài 1 yêu cầu gì ? 1: Tìm kết quả các phép 
 cộng, tính trừ cộng và phép trừ nêu 
 ( có nhớ ) trong bài.
 trong phạm - HS thảo luận với bạn 
 vi 20. về cách tính nhẩm rồi 
 - GV NX, chữa bài. chia sẻ trước lớp.
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền
 * Bài 2: - 2 HS nêu.
 Mục tiêu: - - Gọi HS nêu yc của bài. - Tính nhẩm
 Vận dụng - Yêu cầu của bài 2 là gì - Cá nhân HS tự làm bài 
 được kiến ? 2: Tìm kết quả các phép 
 thức, kĩ năng - GV hướng dẫn HS sử cộng và phép trừ nêu 
 về tính cộng, dụng “ Quan hệ trong bài.
 tính trừ trong cộng trừ ” để thực hiện - HS thảo luận với bạn 
 phạm vi 20( các phép tính. VD: 9 + 6 về cách tính nhẩm rồi 
 có nhớ ) đã = 15 thì 15 – 9 = 6. chia sẻ trước lớp.
 học vào tính 
 nhẩm.
 * Bài 3:
 - Mục tiêu: - Yêu cầu HS đọc thầm - Cả lớp đọc thầm.
 Củng cố về bài 3 - 1 HS trả lời: Nêu các 
 cách lập - Bài 3 yêu cầu gì ? phép tính thích hợp ( 
 phép tính theo mẫu )
 đúng - HS tự nêu thêm các 
 VD tương tự để thực 
 hành tính nhẩm: 5 HS 
 nêu.
 - HS QS mẫu, liên hệ 
 với nhận biết về “ Quan 
 C. HĐ vận hệ cộng trừ”, suy nghĩ 
 dụng: và lựa chọn phép tính 
5’ - Mục tiêu: thích hợp. Từ đó, HS 
 HS có cơ hội tìm kết quả cho các 
 phát triển NL trường hợp còn lại trong 
 giao tiếp bài.
 toán học, NL 
 giải quyết - HS liên hệ, tìm tòi một 
 vấn đề toán số tình huống trong 
 học. thực tế liên quan đến 
 D. Củng cố, phép cộng, phép trừ ( có 
 dặn dò: nhớ ) trong phạm vi 20, 
 5’ Mục tiêu: - Bài học hôm nay, em hôm sau chia sẻ với các 
 Ghi nhớ, biết thêm về điều gì? bạn.
 khắc sâu nội - Để có thể làm tốt các 
 dung bài. bài tập trên, em nhắn 
 bạn điều gì? - HS suy nghĩ và trả lời 
 câu hỏi.
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền
 TOÁN
 BÀI 21: LUYỆN TẬP CHUNG
I.Mức độ, yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức, kĩ năng:
 - Thực hành cộng, trừ ( có nhớ ) trong phạm vi 20.
 - Thực hành vận dụng “ Quan hệ cộng trừ ” và thực hiện tính toán trong 
 trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ.
 - Vận dụng các phép tính đã học để giải quyết một số vấn đề thực tế.
2.Năng lực, phẩm chất:
 a. Năng lực - Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học: 
Năng lực giải quyết vấn đề Toán học ; năng lực giao tiếp Toán học ; năng 
lực sử dụng công cụ và phương tiện Toán học.
b. Phẩm chất: - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình 
yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1.GV: ti vi, máy tính
 1. HS: SGK, vở ô li, VBT, vở nháp, 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 TG ND VÀ HĐ HĐ 
 MT CỦA GV CỦA HS
 5’ A.Hoạt động * Ôn tập và khởi động: - HS nêu một phép 
 khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi tính cộng ( có nhớ ) 
 - Mục tiêu: trò chơi “ Ai nhanh, ai trong phạm vi 20. Đố 
 Tạo tâm thế đúng ” bạn nêu được các 
 vui tươi, phấn phép tính khác từ phép 
 khởi. tính đó. Ví dụ: Bạn A 
 - GV NX, tuyên dương. nêu 8 + 4 = 12, mời 
 bạn B. Bạn B nêu: 4 + 
 20’ B. HĐ thực 8 = 12; 12 – 8= 4; 12 – 
 hành, luyện HD HS làm các BT sau: 4 = 8. 
 tập:
 * Bài 4:
 - Mục tiêu: - Gọi 2 HS nêu YC của - 2 HS nêu.
 Củng cố kĩ bài - HS nêu: Tính
 năng thực - Bài 4 yêu câu gì ? - HS làm các bài tập 
 hiện dãy tính - Yêu cầu HS thảo luận có hai phép tính cộng 
 có 2 phép nhóm đôi tìm cách tính. hoặc trừ liên tiếp thì 
 tính. thực hiện lần lượt từ 
 trái sang phải.
 - Gọi 3 HS lên bảng. - HS suy nghĩ làm bài 
 vào vở.
 - NX, chữa bài.
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền
 * Bài 5:
 - Mục tiêu: - GV hướng dẫn HS thực - HS suy nghĩ làm bài 
 Củng cố kĩ hiện các phép tính ở hai vào vở.
 năng chọn vế rồi so sánh kết quả và - 3 HS làm bảng lớp.
 dấu thích hợp lựa chọn dấu ( > , < , = ) 
 để điền thích hợp.
 vào(?)
 * Bài 6: - HS đọc bài toán.
 - Mục tiêu: - Yêu cầu HS đọc thầm 
 Củng cố kĩ bài toán. -Nói cho bạn nghe: bài 
 năng giải bài -Yêu cầu HS thảo luận toán cho biết gì, bài 
 toán có lời nhóm đôi. toán hỏi gì?
 văn liên quan - HS suy nghĩ lựa 
 đến phép trừ. - Gọi 1 HS lên bảng làm chọn phép tính để tìm 
 bài. câu trả lời cho bài toán 
 - Cả lớp làm bài vào vở. đặt ra.
 - HS viết phép tính 
 thích hợp và trả lời:
 Phép tính: 12 – 9 = 
 3.
 Trả lời: Hiền còn 
 C. HĐ vận - GV khuyến khích HS lại 3 chiếc chong 
 5’ dụng: suy nghĩ và nói theo cách chóng.
 - Mục tiêu: của các em.
 HS có cơ hội 
 phát triển NL 
 giao tiếp toán 
 học, NL giải - HS liên hệ, tìm tòi 
 quyết vấn đề một số tình huống 
 toán học trong thực tế liên quan 
 đến phép cộng, phép 
 D. Củng cố, trừ ( có nhớ ) trong 
5’ dặn dò: - Bài học hôm nay, em phạm vi 20, hôm sau 
 Mục tiêu: biết thêm được điều gì? chia sẻ với các bạn.
 Ghi nhớ, - Để có thể làm tốt các bài 
 khắc sâu nội tập trên, em nhắn bạn điều - HS suy nghĩ và trả 
 dung bài. gì? lời câu hỏi.
 TOÁN
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền
 BÀI 22: BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ
I.MỤC TIÊU:
 Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
1. Kiến thức, kĩ năng:
 - Nhận biết: Cách giải bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, 
 phép trừ.
 + Các thành tố cơ bản của tiến trình suy nghĩ giải bài toán.
 + Cách trình bày bài giải Bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, 
 phép trừ.
2. Năng lực, phẩm chất:
a. Năng lực - Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học: 
Năng lực giải quyết vấn đề Toán học ; năng lực giao tiếp Toán học ; năng 
lực sử dụng công cụ và phương tiện Toán học.
b. Phẩm chất: - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình 
yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.GV: ti vi, máy tính
 Bộ ĐD học Toán 2.
2.HS: SGK, vở ô li, VBT, vở nháp, 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 TG ND VÀ MT HĐ CỦA HĐ CỦA 
 GV HS
 5’ A. Hoạt - Yêu cầu HS khởi động - Khởi động thông qua 
 động khởi thông qua hoạt động “ Lời hoạt động “ Lời mời 
 động: mời chơi ” chơi ”. Chẳng hạn: HS 
 - Mục tiêu: A mời bạn nêu một 
 Tạo tâm thế -GV nhận xét, tuyên tình huống có sử dụng 
 vui tươi, dương HS. phép cộng; HS B nêu 
 phấn khởi. một tình huống: “ Em 
 có 3 cái kẹo, mẹ cho 
 em thêm 2 cái kẹo nữa. 
 Em có tất cả 5 cái kẹo.
 10’ B. Hoạt * HS ôn lại tiến trình 
 động hình 1. Yêu cầu HS ôn lại tiến suy nghĩ giải bài toán 
 thành kiến trình suy nghĩ giải bài có lời văn:
 thức: toán có lời văn: - Đọc bài toán, nói cho 
 - Mục tiêu: bạn nghe: bài toán cho 
 HS được ôn biết gì, bài toán hỏi gì?
 lại tiến trình - Suy nghĩ lựa chọn 
 suy nghĩ giải phép tính để tìm câu 
 bài toán có trả lời cho bài toán đặt 
 lời văn. ra.
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền
 2. GV giới thiệu thao tác 
 mới trong tiến trình giải 
 bài toán có lời văn, đó là Mẫu: Bài 
 viết bài giải của bài toán, giải
 cụ thể: Hai bạn có tất cả số 
 + Viết câu lời giải. bông hoa là:
10’ + Viết phép tính. 5 + 4 = 9 ( bông )
 + Viết đáp số. Đáp số: 9 
 C. Hoạt bông hoa
 động thực 
 hành, luyện 
 tập: - Yêu cầu HS đọc thầm 
 * Bài 1: bài toán. - HS đọc bài toán.
 - Mục tiêu: - Các em thảo luận nhóm 
 Củng cố kĩ đôi. - HS thảo luận nhóm 
 năng giải bài đôi - nói cho bạn 
 toán có lời nghe: bài toán cho biết 
 văn liên gì, bài toán hỏi gì?
 quan đến - HS suy nghĩ lựa chọn 
 phép cộng. phép tính để tìm câu 
 trả lời cho bài toán đặt 
 ra rồi nói câu trả lời.
 - HS chọn số và phép 
 tính thích hợp cho các 
 ô ( ? ) đặt trong phần 
 phép tính giải; chọn số 
 thích hợp cho ô ( ? ) 
 đặt trong phần Đáp số.
 - Tóm lại, ta có:
 Câu lời giải: Hai 
 bạn có tất cả số chiếc 
 bút màu là:
 Phép tính giải: 10 + 9 
 - GV hướng dẫn HS suy = 19 ( chiếc )
 * Bài 2: nghĩ và nói theo cách của Đáp số : 19 chiếc bút 
 Mục tiêu: các em. chì màu
 Củng cố kĩ 
 năng giải bài - Tiến trình dạy học như 
 toán có lời bài 1.
 văn - Lưu ý đây là dạng bài Câu lời giải: Trong 
 liên quan toán liên quan đến ý nghĩa phòng đó có tất cả số 
 đến ý nghĩa “ “ thêm ” của phép cộng, bộ máy tính là:
 thêm ” của còn bài 1 là dạng bài toán Phép tính giải: 9 + 3 = 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền
 5’ phép cộng. liên quan đến ý nghĩa “ 12 ( bộ )
 D. Hoạt gộp ” của phép cộng. Đáp số: 12 bộ máy 
 động vận - GV khuyến khích HS tính
 dụng: suy nghĩ và nói theo cách 
 - Mục tiêu: của các em. - HS tự nêu một bài 
 HS có cơ hội toán trong thực tế liên 
 được phát - GV nêu yêu cầu. quan đến phép cộng, 
 triển NL giải phép trừ.
 quyết vấn đề VD: Em có 8 quyển vở. 
 toán học, NL Mẹ mua thêm cho em 5 
 giao tiếp quyển vở nữa. Hỏi em có 
 5’ toán học. tất cả bao nhiêu quyển vở 
 E. Củng cố, ?
 dặn dò: - Bài học hôm nay, em 
 Mục tiêu: biết thêm được điều gì? - HS suy nghĩ trả lời.
 Ghi nhớ, - Về nhà, em hãy tìm 
 khắc sâu nội những tình huống có liên 
 dung bài. quan đến phép cộng, phép 
 trừ trong thực tế để hôm 
 sau chia sẻ với các bạn.
 TOÁN
 BÀI 22: BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ
I.Mức độ, yêu cầu cần đạt
 Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
1.Kiến thức, kĩ năng:
 - Nhận biết: Cách giải bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, 
 phép trừ.
 + Các thành tố cơ bản của tiến trình suy nghĩ giải bài toán.
 + Cách trình bày bài giải Bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, 
 phép trừ.
2.Năng lực, phẩm chất:
a. Năng lực - Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học: 
Năng lực giải quyết vấn đề Toán học ; năng lực giao tiếp Toán học ; năng 
lực sử dụng công cụ và phương tiện Toán học.
b. Phẩm chất: - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình 
yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.GV: ti vi, máy tính
 Bộ ĐD học Toán 2.
2.HS: SGK, vở ô li, VBT, vở nháp, 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền
 TG ND VÀ HĐ HĐ CỦA 
 MT CỦA GV HS
 A. Hoạt động - Yêu cầu HS khởi động - Khởi động thông qua 
5’ khởi động: thông qua hoạt động “ hoạt động “ Lời mời 
 - Mục tiêu: Lời mời chơi ” chơi ”. Chẳng hạn: HS 
 Tạo tâm thế A mời bạn nêu một tình 
 vui tươi, phấn huống có sử dụng phép 
 khởi. trừ; HS B nêu một tình 
 huống: “ Em có 8 cái 
 kẹo, em cho bạn 3 cái 
 - GV nhận xét, tuyên kẹo. Em còn lại 5 cái 
 dương HS. kẹo.
 B. Hoạt động 
 hình thành 1. Yêu cầu HS ôn lại 
10’ kiến thức: tiến trình suy nghĩ giải 
 - Mục tiêu: bài toán có lời văn: * HS ôn lại tiến trình 
 HS được ôn suy nghĩ giải bài toán có 
 lại tiến trình lời văn:
 suy nghĩ giải - Đọc bài toán, nói cho 
 bài toán có lời bạn nghe: bài toán cho 
 văn. 2. GV giới thiệu thao biết gì, bài toán hỏi gì?
 tác mới trong tiến trình - Suy nghĩ lựa chọn 
 giải bài toán có lời văn, phép tính để tìm câu trả 
 đó là viết bài giải của lời cho bài toán đặt ra.
 bài toán, cụ thể:
 + Viết câu lời giải. Mẫu: Bài 
 + Viết phép tính. giải
 + Viết đáp số. Trong hộp còn lại số bút 
 chì màu là:
 C. Hoạt động 10 - 3 = 7 ( chiếc )
 thực hành, - Yêu cầu HS đọc thầm Đáp số: 7 chiếc bút 
 luyện tập: bài toán. chì màu
 10’ * Bài 3: - Các em thảo luận 
 - Mục tiêu: nhóm đôi ( 2’ )
 Củng cố kĩ 
 năng giải bài 
 toán có lời 
 văn liên quan 
 đến phép trừ. - HS đọc thầm bài toán.
 - Tóm lại ta có: - HS suy nghĩ giải bài 
 toán theo tiến trình giải 
 bài toán có lời văn đã 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền
 - GV khuyến khích HS thống nhất.
 suy nghĩ và nói theo - HS chọn số và phép 
 cách của các em. tính thích hợp cho các ô 
 ( ? ) đặt trong phần phép 
 - Tiến trình dạy học tính giải; chọn số thích 
 tương tự như bài 3. hợp cho ô ( ? ) đặt trong 
 - Lưu ý đây là dạng bài phần Đáp số.
 * Bài 4: toán liên quan đến ý - Câu lời giải: Nam còn 
 Mục tiêu: nghĩa “ bớt ” của phép lại số quyển truyện là:
 Củng cố kĩ trừ. Phép tính giải: 16 – 5 = 
 năng giải bài - GV khuyến khích HS 11 ( quyển)
 toán có lời suy nghĩ và nói theo Đáp số: 11 quyển 
 văn liên quan cách của các em. truyện
 đến phép trừ. - GV nêu yêu cầu.
 VD: Nga có 12 que 
 tính. Nga cho bạn mượn Câu lời giải: Trên sân 
 5 que tính. Hỏi Nga còn bay còn lại số chiếc máy 
 D. Hoạt động lại mấy que tính ? bay là:
 vận dụng: Phép tính giải: 11- 2 = 
 - Mục tiêu: 9(chiếc)
 5’ HS có cơ hội - Bài học hôm nay, em Đáp số: 9 chiếc máy 
 được phát biết thêm được điều gì? bay
 triển NL giải - Về nhà, em hãy tìm 
 quyết vấn đề những tình huống có 
 toán học, NL liên quan đến phép 
 giao tiếp toán cộng, phép trừ trong - HS tự nêu một bài toán 
 học. thực tế để hôm sau chia trong thực tế liên quan 
 E. Củng cố, sẻ với các bạn. đến phép cộng, phép 
 dặn dò: trừ.
 Mục tiêu: Ghi - HS suy nghĩ trả lời.
 5’ nhớ, khắc sâu 
 nội dung bài
 TOÁN
 BÀI 23 : LUYỆN TẬP
 I.Mức độ, yêu cầu cần đạt
1.Kiến thức, kĩ năng:
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền
 - Luyện tập, suy nghĩ, tìm tòi lời giải và trình bày bài giải: Bài toán có lời 
văn liên quan đến phép cộng, phép trừ.
+ Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huông gần với thực tế 
cuộc sống hằng ngày trong gia đình, cộng đồng.
2.Năng lực, phẩm chất:
a. Năng lực - Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học: 
Năng lực giải quyết vấn đề Toán học ; năng lực giao tiếp Toán học ; năng 
lực sử dụng công cụ và phương tiện Toán học.
 b. Phẩm chất:- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS 
tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.GV: ti vi, máy tính
Bộ ĐD học Toán 2.
2.HS: SGK, vở ô li, VBT, vở nháp, 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 ND VÀ MT HĐ HĐ 
 TG CỦA GV CỦA HS
 5’ A. Hoạt động - GV nêu yêu cầu. - HS chia sẻ những 
 khởi động: - GV NX, bổ sung. tình huống trong thực 
 - Mục tiêu: tế có liên quan đến 
 Tạo tâm thế vui phép cộng, phép trừ.
 tươi, phấn 
 5’ khởi. - Nêu MT của tiết học. - HS lắng nghe.
 B. Hoạt động 1. Yêu cầu HS ôn lại tiến 
 hình thành trình suy nghĩ giải bài 
 kiến thức: toán có lời văn:
 - Mục tiêu: HS 2. GV giới thiệu thao tác 
 được ôn lại tiến mới trong tiến trình giải 
 trình suy nghĩ bài toán có lời văn, đó là 
 giải bài toán có viết bài giải của bài 
 lời văn. toán, cụ thể:
 + Viết câu lời giải.
 + Viết phép tính.
 + Viết đáp số.
 15’ C. Hoạt động 
 thực hành, 
 luyện tập: - HS đọc thầm bài 
 * Bài 1: - Yêu cầu HS đọc thầm toán.
 - Mục tiêu: bài toán. - HS suy nghĩ giải bài 
 Củng cố kĩ toán theo tiến trình 
 năng giải bài giải bài toán có lời 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền
 toán có lời văn văn đã thống nhất.
 liên quan đến ý - HS chọn số và phép 
 nghĩa “ thêm ” tính thích hợp cho các 
 của phép cộng ô ( ? ) đặt trong phần 
 phép tính giải; chọn 
 số thích hợp cho ô ( ? 
 ) đặt trong phần Đáp 
 - Tóm lại ta có: số.
 Câu lời giải: Trên 
 sân có tất cả số bạn là:
 - GV khuyến khích HS Phép tính giải: 6 + 5 
 suy nghĩ và nói theo = 11 ( bạn )
 cách của các em. Đáp số: 11 bạn
 - HS đọc thầm bài 
 - Yêu cầu HS đọc thầm toán.
 * Bài 2: bài toán. - HS suy nghĩ giải bài 
 Mục tiêu: toán theo tiến trình 
 Củng cố kĩ giải bài toán có lời 
 năng giải bài văn đã thống nhất.
 toán có lời văn - HS chọn số và phép 
 liên quan đến tính thích hợp cho các 
 phép trừ. - Tóm lại ta có: ô ( ? ) đặt trong phần 
 phép tính giải; chọn 
 số thích hợp cho ô ( ? 
 - GV khuyến khích HS ) đặt trong phần Đáp 
 suy nghĩ và nói theo số.
 cách của các em. Câu lời giải: Cường 
 còn lại số quả bóng là:
 - Yêu cầu HS đọc thầm Phép tính giải:12 – 5 
 * Bài 3: bài toán. = 7 ( quả )
 Mục tiêu: Đáp số: 7 
 Củng cố kĩ quả bóng
 năng giải bài - Yêu cầu HS đọc thầm - HS đọc thầm bài 
 toán có lời văn bài toán. toán.
 liên quan đến ý - HS suy nghĩ giải bài 
 nghĩa “ gộp” toán.
 của phép cộng. - Ta có: 
 Bài giải
 Hai đội có tất cả số 
 bài dự thi là:
 * Bài 4: - GV khuyến khích HS 25 + 30 = 55 
 Mục tiêu: suy nghĩ và nói theo ( bài )
 Củng cố kĩ cách của các em. Đáp số : 55 bài 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền
 năng giải bài - GV nêu yêu câu. dự thi
 toán có lời văn - HS đọc thầm bài 
 liên quan đến ý toán.
 nghĩa “ tách” 
 của phép trừ. - HS suy nghĩ giải bài 
 toán.
 - Ta có: 
 Bài giải
 Còn số khóm chưa 
 nở hoa là:
 12 – 3 = 9 ( 
 D. Hoạt động VD 1: Lan có 8 nhãn vở. khóm )
5’ vận dụng: Hằng có 7 nhãn vở. Hỏi Đáp số: 9 khóm chưa 
 - Mục tiêu: HS cả hai bạn có tất cả bao nở hoa
 có cơ hội được nhiêu nhãn vở ? - HS suy nghĩ trả lời.
 phát triển NL VD 2: Hùng có 18 quả - HS tự nêu một bài 
 giải quyết vấn bóng xanh và đỏ. Trong toán trong thực tế liên 
 đề toán học, NL đó có 9 quả bóng xanh. quan đến phép cộng, 
 giao tiếp toán Hỏi Hùng có mấy quả phép trừ.
 học. bóng đỏ ?
 - Bài học hôm nay, em 
 2’ E. Củng cố, biết thêm được điều gì? 
 dặn dò: - Để có thể làm tốt các 
 Mục tiêu: Ghi bài tập trên, em nhắn 
 nhớ, khắc sâu bạn điều gì?
 nội dung bài.
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_2_tuan_7_pham_thi_lieu.docx