Giáo án Lớp 2. Tuần 4 - Trường Tiểu học Hương Điền Toán: LUYỆN TẬP (TIẾT 2) 1. Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hành cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 theo cách “đếm thêm” và “làm cho tròn 10”. - Vận dụng giải quyết một số vấn đề thực tế liên quan đến phép cộng có nhớ trong phạm vi 20. - Nêu được nhận xét trực quan về “Tính chất giao hoán của phép cộng” 1.2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực:- Thông qua việc thực hành cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 theo cách “đếm thêm” và “làm cho tròn 10”, nhận biết trực quan về “Tính chất giao hoán của phép cộng”, vận dụng các phép tính đã học giải quyết một số vấn đề thực tế, HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học. b. Phẩm chất:- Thông qua việc vận dụng các phép tính đã học vào giải quyết một sô tình huống gắn với thực tế và hoạt động chia sẻ, trao đổi, đặt câu hỏi, HS có cơ hội phát triển NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: máy tính, tivi 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, VBT, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - Cho lớp hát bài “Tập đếm” và làm các - Hát động tác theo clip của bé Bảo Ngọc - GV giới thiệu bài, ghi đề lên bảng - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 3 (trang 22) -Yêu cầu HS đọc để bài. - 1 HS đọc - GV yêu cầu HS làm vở 5 phút, 3 HS - HS làm bài làm bảng - Gv gọi HS đọc kết quả bảng, chữa bài. - 3HS chữa bài: 9 + 2 = 11 ; 2 + 9 = 11 8 + 4 = 12 ; 4 + 8 = 12 - Yêu cầu HS nhận xét kết quả các phép 7 + 4 = 11 ; 4 + 7 = 11 tính trong từng cặp Giáo án Lớp 2. Tuần 4 - Trường Tiểu học Hương Điền -> GV kết luận: Khi đổi chỗ các số hạng -HS đối chiếu, nhận xét kết quả các thì tổng không thay đổi. cặp phép tính đều bằng nhau khi ta - GV cho thêm 1 số ví dụ vận dụng tính đổi chỗ các số hạng. chất. - Lắng nghe 8 + 3 = 11 -> 3 + 8 = ? 5 + 7 = 12 -> 7 + 5 = ? - HS vận dụng tính chất trả lời. Bài 4 (trang 23) - Mời HS đọc to đề bài. - 1 HS đọc - GV hỏi HS: - HS trả lời: + Bài toán cho biết gì ? + Nhà Duyên nuôi 6 con thỏ trắng và 7 con thỏ nâu. + Bài toán hỏi gì? + Hỏi nhà bạn Duyên nuôi tất cả bao nhiêu con thỏ ? + Muốn biết nhà bạn Duyên nuôi tất cả + 6 + 7 = ? bao nhiêu con thỏ ta thực hiện phép tính - HS làm bài cá nhân. gì? - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho - Yêu cầu HS làm vở, 1 HS làm bảng bạn. - GV chữa bài - HS gắn bảng phụ lên bảng: - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm + Phép tính: 6 + 7 = 13 đúng. + Trả lời: Nhà bạn Duyên nuôi tất cả 13 con thỏ. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 5 (trang 23) - Chiếu bài lên bảng, HS quan sát và đọc - HS đọc yêu cầu. yêu cầu. - YC HS thảo luận nhóm đôi thời gian 3 - HS thảo luận: phút về hai cách làm tính cộng (có nhớ) + Dung: thực hiện bằng cách “làm trong pham vi 20, nói cho bạn nghe cách cho tròn 10” mình thích và lí do. + Đức: thực hiện bằng cách đếm thêm -HS thực hiện tính theo 2 cách: - Gv đưa thêm 1 vài ví dụ khác để HS + C1: Làm cho tròn 10 thực hiện theo cả hai cách: 8 + 7 = 8 + 2 + 5 VD: 8 + 7 = ? = 10 + 5 = 15 + C2: Đếm tiếp 8-9-10-11-12-13-14-15 Vậy 8 + 7 = 15 - HS lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Giáo án Lớp 2. Tuần 4 - Trường Tiểu học Hương Điền Khi thực hiện phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 chúng ta làm cách nào cũng được, cách “đếm thêm” thường dùng trong trường hợp cộng với số bé như 9 + 2; 9 + 3; 8 + 4;... HOẠT ĐỘNG CỦNG CỔ Hỏi: Bài học ngày hôm nay, em biết - HS nêu ý kiến thêm về điều gì? GV yêu cầu HS liên hệ, tìm tòi một số - HS lắng nghe để hôm sau chia tình huống trong thực tế liên quan đến sẻ với các bạn phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20, hôm sau chia sẻ với các bạn. Toán: BẢNG CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 20 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Tìm được kết quả các phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 và thành lập Bảng cộng (có nhớ) trong phạm vi 20. - Vận dụng Bảng cộng (tra cứu Bảng cộng) trong thực hành tính nhẩm (chưa yêu cầu HS ngay lập tức phải học thuộc lòng Bảng cộng). 1.2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản để nhận biết về cách tìm kết quả từng phép cộng và thành lập Bảng cộng (có nhớ) trong phạm vi 20, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học. - Thông qua việc thao tác với que tính hoặc các chấm tròn, HS có cơ hội được phát triển NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: máy tính, tivi, 20 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2 2.2. Học sinh: SGK, vở, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV cho HS chơi trò chơi “Truyền - HS chơi trò chơi điện”, trò chơi “Đố bạn” để tìm kết quả Giáo án Lớp 2. Tuần 4 - Trường Tiểu học Hương Điền của các phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 đã học. - HS chia sẻ tình huống - GV yêu cầu HS thực hành với đồ vật thật; chia sẻ các tình huống gắn với thực tế cuộc sống hằng ngày nảy sinh nhu cầu thực hiện phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20. - HS lắng nghe - Gv kết hợp giới thiệu bài HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - GV tổ chức cho HS tự tìm kết quả từng - HS thảo luận nhóm 4 tham gia trò phép tính dưới dạng trò chơi theo nhóm chơi đố bạn và ghi lại vào bảng nhóm 4: Bạn A: rút một thẻ; đọc phép tính, đố bạn B nêu kết quả phép tính (có thể viết kết quả ra bên cạnh hoặc mặt sau). Mồi bạn trong nhóm thông báo kết quả tính của mình và ghi lại vào bảng nhóm. -HS sắp xếp các thẻ thành Bảng cộng - GV phối hợp thao tác cùng với HS, thành từng cột theo hướng dẫn cùa gắn từng thẻ phép tính lên bảng để tạo GV: thành Bảng cộng như SGK, đồng thời 9+2 HS xếp các thẻ thành một Bảng cộng 9+3 8+3 trước mặt. 9+4 8+4 7+4 (VD: yêu cầu HS sắp xếp các phép tính 9+5 8+5 7+5 6+5 có số hạng thứ nhất là số 9 thành một cột, tương tự thế với các phép tính có số hạng đầu tiên lần lượt là 8,7,6,5,4,3 - GV giới thiệu Bảng cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 và hướng dẫn HS đọc -HS lắng nghe và đọc theo các phép tính trong Bảng. - GV hướng dẫn HS nhận xét về đặc điếm của các phép cộng trong từng dòng -Hs trả lời theo câu hỏi của GV: hoặc từng cột và ghi nhớ Bảng cộng (có nhớ) trong phạm vi 20: + Nhận xét các số hạng thứ nhất trong từng cột. + Các số hạng thứ nhất ở từng cột + Nhận xét số hạng thứ hai trong từng giống nhau cột + Các số hạng thứ hai tăng dần 1 đơn + Nhận xét kết quả của từng phép tính vị. trong từng cột + Kết quả từng cột cũng tăng dần 1 - GV yêu cầu HS đưa ra phép cộng và đơn vị đố nhau tìm kết quả (làm theo nhóm -HS đố nhau theo nhóm bàn bàn). - GV tổng kết: Có thể nói: Giáo án Lớp 2. Tuần 4 - Trường Tiểu học Hương Điền + Cột thứ nhất được coi là: Bảng 9 cộng -HS nghe và quan sát theo chỉ dẫn với một số. của GV trên máy chiếu. + Cột thứ hai được coi là: Bảng 8 cộng với một số. + Cột thứ ba được coi là: Bảng 7 cộng với một số. .. + Cột thứ tám được coi là: Bảng 2 cộng với một số. -GV hướng dẫn HS tập sử dụng bảng cộng và tiến tới ghi nhớ Bảng cộng theo -HS làm theo hướng dẫn của GV các bước: + Yêu cầu từng bạn đọc thầm Bảng cộng. + Hai bạn kiểm tra nhau: một bạn đọc phép tính, bạn kia kiểm tra và sửa cho bạn. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1: Tính nhẩm - Yêu cầu hs nêu đề toán - 1 HS đọc đề - Yêu cầu hs viết phép tính vào vở (có - HS làm bài thể sử dụng Bảng cộng để tìm kết quả) - Gọi hs chữa miệng - HS đổi vở đặt câu hỏi cho nhau, đọc phép tính và nói kết quả tương ứng - Nhận xét bài làm của hs với mỗi phép tính. - Yêu cầu HS nhận xét các kết quả của -HS nhận xét: các kết quả của từng phần b và nhắc lại kết luận khi đổi chỗ cột giống nhau các số hạng thì tổng không thay đổi. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - Gv tổ chức cho hs tham gia trò chơi “ - 2 đội tham gia chơi (5 người/đội) Ong tìm hoa” + Giới thiệu luật chơi: 2 đội tham gia chơi chọn những con ong mang trên mình những thẻ tính với kết quả phù hợp trên những bông hoa. + Gv nhận xét + Khen đội thắng cuộc -HS cùng GV nhận xét đội thắng cuộc. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - GV nêu 1 vài phép tính đơn giản dễ - HS trả lời nhẩm để HS trả lời miệng. 9 + 3; 8 +3; 3 + 8 . -HS lắng nghe Giáo án Lớp 2. Tuần 4 - Trường Tiểu học Hương Điền - Yêu cầu HS thực hành về đố ông bà, bố mẹ các phép tính liên quan đến Bảng cộng mới học. Toán: BẢNG CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 20 (TIẾP THEO) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Tìm được kết quả các phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 và thành lập Bảng cộng (có nhớ) trong phạm vi 20. - Vận dụng Bảng cộng (tra cứu Bảng cộng) trong thực hành tính nhẩm (chưa yêu cầu HS ngay lập tức phải học thuộc lòng Bảng cộng). - Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế cuộc sống hằng ngày trong gia đình, cộng đồng. 1.2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản để nhận biết về cách tìm kết quả từng phép cộng và thành lập Bảng cộng (có nhớ) trong phạm vi 20, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học. - Thông qua việc thao tác với que tính hoặc các chấm tròn, HS có cơ hội được phát triển NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: máy tính, tivi, 20 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2 2.2. Học sinh: SGK, vở, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV cho HS chơi trò chơi trò chơi “Đố - HS chơi trò chơi bạn” để tìm kết quả của các phép cộng trong bảng cộng đã học tiết trước. - Gv kết hợp giới thiệu bài - HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 2 (tr.25) - Yêu cầu hs nêu đề toán - 1HS đọc đề - GV hướng dẫn HS làm bài: Quan sát - HS làm bài cá nhân theo hướng dẫn số ghi trên mỗi mái nhà chính là kết quả của GV Giáo án Lớp 2. Tuần 4 - Trường Tiểu học Hương Điền phép tính tương ứng. HS cần quan sát Bảng cộng tìm phép tính còn thiếu. - GV yêu cầu HS chữa bài theo từng cặp - HS chữa bài theo bàn, mỗi bạn chỉ vào phép tính còn thiếu đố bạn nêu phép tính thích hợp và giải thích cách - Yêu cầu HS chia sẻ trước lớp và nhận làm. xét bài làm của hs -HS chia sẻ và lắng nghe. Bài 3: (tr.25) - Mời HS đọc to bài toán - 1 HS đọc - GV hỏi HS: - HS trả lời: + Bài toán cho biết gì ? + Vườn nhà Tùng có 7 cây na và 9 cây xoài + Bài toán hỏi gì? + Hỏi vườn nhà Tùng có tất cả bao nhiêu cây na và cây xoài? + Muốn biết vườn nhà Tùng có tất cả + Phép tính cộng: 7 + 9 bao nhiêu cây na và cây xoài ta thực hiện phép tính nào? - Yêu cầu HS làm vở, 1 HS làm bảng - HS làm bài cá nhân. - GV chữa bài - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho bạn. - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài + Phép tính: 7 + 9 = 16 làm đúng. + Trả lời: Vườn nhà Tùng có tất cả 16 cây na và cây xoài. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - Gv yêu cầu HS nghĩ ra một số tình - HS tự nghĩ huống trong thực tế liên quan đến phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20. - GV khuyến khích HS nêu một vài tình -VD: Em có 8 viên bi, bạn cho em huống tương tự. thêm 5 viên bi nữa. Vậy em có tất cả là 13 viên bi HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - GV hỏi HS: Hôm nay, các em biết -HS trả lời thêm được điều gì? - Liên hệ về nhà, em hây tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng (có nhớ) -HS lắng nghe trong phạm vi 20, hôm sau chia sẻ với các bạn. Giáo án Lớp 2. Tuần 4 - Trường Tiểu học Hương Điền Toán: LUYỆN TẬP ( Tiết 1) 1. Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1 Kiến thức, kĩ năng - Vận dụng Báng cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 trong thực hành tính nhẩm. 1.2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việc thực hành cộng (có nhớ) trong phạm vi 20, nhận biết trực quan về “Tính chất giao hoán của phép cộng”, vận dụng các phép tính đã học giải quvết một số vấn đề thực tế, HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học. b. Phẩm chất:- Thông qua việc chia sẻ, trao đổi, đặt câu hỏi, HS có cơ hội phát triển NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: ti vi 2.2. Học sinh: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV Hoạt động khởi động -GV tổ chức cho HS chơi trò chơi -HS chơi trò chơi “Truyền điện”: + Giới thiệu luật chơi: HS nêu một phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 đố bạn tính nhẩm. Trả lời đúng được quyền gọi 1 bạn bất kì trả lời câu hỏi của mình. + GV nhận xét các phép tính và dẫn vào -HS lắng nghe bài mới Hoạt động thực hành, luyện tập: * Hoạt động 1: Bài 1 -Yêu cầu HS đọc để bài. - 1 HS đọc - GV yêu cầu HS làm vở các phép tính - HS làm bài vào vở câu a - Gv gọi 3 HS nối tiếp đọc kết quả ở 3 - 3HS chữa bài: cột 9 + 2 = 11 ; 9 + 3 = 12 5 + 7 = 12 ; 6 + 8 = 14 5 + 9 = 14 ; 5 + 8 = 13 Giáo án Lớp 2. Tuần 4 - Trường Tiểu học Hương Điền - GV cùng HS làm mẫu cột đầu câu b, - HS chữa miệng hướng dần HS sử dụng nhận xét trực - HS vận dụng tính chất trả lời. quan về “Tính chất giao hoán của phép 9 + 6 = 15 -> 6 + 9 = 15 cộng” để thực hiện tính nhẩm các phép 5 + 6 = 11 -> 6 + 5 = 11 tính còn lại. 8 + 7 = 15 -> 7 + 8 = 15 -> GV nhắc lại: Khi đổi chỗ các số hạng thì tổng không thay đổi * Hoạt động 2: Bài 2 -Yêu cầu HS đoc đề - 1 HS đọc - GV hướng dẫn HS làm mẫu ngôi nhà - Cá nhân HS quan sát các phép thứ nhất. cộng ghi trong mỗi ngôi nhà; đối chiếu với các số biểu thị kết quả phép tính ghi trên mỗi đám mây rồi lựa chọn số thích hợp với từng ô trống. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở -HS làm bài cá nhân với 3 ngôi nhà còn lại. - GV cho HS chữa bài. - HS đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau, GV nhận xét, chữa bài. đọc phép tính và nói kết quả tương ứng với mỗi phép tính. * Hoạt động 3: Bài 3a. - Yêu cầu HS đọc đề bài - 1 HS đọc - Yêu cầu HS nêu cách làm - HS trả lời: Tìm kết quả các phép cộng (ghi trên từng tấm biển trên tay mồi con vật) rồi lựa chọn số chỉ kết quả thích hợp (ghi trong mồi chiếc xe buýt). -HS thảo luận với bạn về cách tính - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi về nhẩm rồi chia sẻ trước lớp. cách tính nhẩm - 2 đội lên chơi (8 HS/đội) - GV cho HS chơi trò chơi “Tìm xe cho Đáp án: đúng” 9 + 5 = 14 6 + 7 = 13 + Giới thiệu luật chơi: 2 đội lên nối thi 9 + 4 = 13 7 + 4 = 11 tiếp sức 7 + 7 = 14 3 + 8 = 11 + GV chữa chốt kết quả đúng 8 + 4 = 12 6 + 6 = 12 Hoạt dộng vận dụng: - Gv yêu cầu HS nghĩ ra một bài toán - HS tự nghĩ cá nhân gắn với thực tế có sử dụng 1 phép tính ở bài tập số 3a vừa làm - GV gọi Hs trả lời -3HS trả lời: Giáo án Lớp 2. Tuần 4 - Trường Tiểu học Hương Điền VD: Bình hoa có 7 bông hoa, mẹ cắm thêm vào lọ 4 bông hoa nữa. Hỏi lọ hoa có tất cả bao nhiêu bông ? Củng cố, dặn dò: Hỏi: - Bài học ngày hôm nay, em biết - HS nêu ý kiến thêm được điều gì? - Để làm tốt các bài tập, em nhắn - HS chia sẻ bạn điều gì? Toán: LUYỆN TẬP( TIẾT 2) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1 Kiến thức, kĩ năng - Vận dụng Báng cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 trong thực hành tính nhẩm. - Thực hiện tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính. - Vận dụng giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 1.2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việc thực hành cộng (có nhớ) trong phạm vi 20, nhận biết trực quan về “Tính chất giao hoán của phép cộng”, vận dụng các phép tính đã học giải quvết một số vấn đề thực tế, HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học. - Thông qua việc chia sẻ, trao đổi, đặt câu hỏi, HS có cơ hội phát triển NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học. b. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. 2. Đồ dùng dạy học: - 2.1. Giáo viên: Laptop; Hình vẽ những bông hoa và các chú ong mang thẻ phép tính minh họa cho trò chơi ở phần khởi động; SGK 2.2. Học sinh: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV Hoạt động khởi động - Gv tổ chức cho hs tham gia trò chơi “ -2 đội tham gia chơi (6 người/đội) Ong tìm hoa” + Giới thiệu luật chơi Giáo án Lớp 2. Tuần 4 - Trường Tiểu học Hương Điền 2 đội tham gia chơi chọn những con ong mang trên mình những thẻ tính với kết quả phù hợp trên những bông hoa. -HS nhận xét đội thắng cuộc + Gv nhận xét + Khen đội thắng cuộc -HS lắng nghe GV giới thiệu bài Hoạt động thực hành, luyện tập: * Hoạt động 1: Bài 3b: -Yêu cầu HS đọc để bài. - 1 HS đọc - GV yêu cầu HS nêu cách làm bài - HS trả lời: thực hiện lần lượt từ trái sang phải. - GV yêu cầu HS làm vở 5 phút, 4 HS - HS làm bài làm bảng phụ - Gv gọi 4 HS đọc kết quả bảng phụ, - 4 HS chữa bài: chữa bài. 9 + 5 + 1 = 14 + 1 = 15 5 + 3 + 4 = 8 + 4 = 12 7 + 2 + 6 = 9 + 6 = 15 8 + 4 + 5 = 12 + 5 = 17 - Yêu cầu HS nhận xét kết quả, GV -HS đối chiếu, nhận xét kết quả với chữa bài vở của mình. * Hoạt động 2: Bài 4: - Mời HS đọc to đề bài. - 1 HS đọc - GV hỏi HS: - HS trả lời: + Hãy xác định các số hạng thứ nhất + Số hạng thứ nhất đã cho: 7 và 8 trong phép tính đã cho + Những số hạng thứ hai cần điền. + Số hạng thứ hai cần chọn để điền: 4,1,5,3,2,9,6 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố - HS tham gia đố nhau lần lượt thay bạn” theo nhóm bàn và trong cả lớp các số hạng để thành lập các phép - GV cho HS nhận xét, đánh giá sau mỗi tính rồi tính tổng theo cặp, mỗi cặp phép tính mà các cặp thành lập đổi chỗ đố 2 phép tính: Hoạt dộng vận dụng: Bài 5 (trang 27) - Mời HS đọc to đề bài. - 1 HS đọc - GV hỏi HS: - HS trả lời: + Bài toán cho biết gì ? + Tổ Một vẽ được 6 bức tranh, tổ Hai vẽ được 7 bức tranh. + Bài toán hỏi gì? Giáo án Lớp 2. Tuần 4 - Trường Tiểu học Hương Điền + Hỏi cả hai tổ vẽ được tất cả bao - Yêu cầu HS làm vở, 1 HS làm bảng nhiêu bức tranh ? phụ - GV chữa bài của bạn làm bảng phụ - HS làm bài cá nhân. - HS gắn bảng phụ lên bảng: + Phép tính: 6 + 7 = 13 - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm + Trả lời: Hai tổ vẽ được tất cả 13 đúng. bức tranh. - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho bạn. Củng cố, dặn dò: -GV tổ chức cho HS chơi trò chơi -HS tham gia chơi cá nhân và đánh “Vượt chướng ngại vật” giá, nhận xét câu trả lời của bạn + Giới thiệu luật chơi: Trả lời đúng 1 cùng với GV câu hỏi liên quan đến bài học là HS đã vượt qua dc 1 chướng ngại vật để về đích + Tổ chức cho HS tham gia chơi + GV nhận xét, đánh giá HS qua từng câu hỏi Luyện Toán: ÔN LUYỆN BẢNG CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 20 1. Yêu cầu cần đạt: - Tìm được kết quả các phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 và thành lập Bảng cộng (có nhớ) trong phạm vi 20. - Vận dụng Bảng cộng (tra cứu Bảng cộng) trong thực hành tính nhẩm (chưa yêu cầu HS ngay lập tức phải học thuộc lòng Bảng cộng). - Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế cuộc sống hằng ngày trong gia đình, cộng đồng. - Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản để nhận biết về cách tìm kết quả từng phép cộng và thành lập Bảng cộng (có nhớ) trong phạm vi 20, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học. - Thông qua việc thao tác với que tính hoặc các chấm tròn, HS có cơ hội được phát triển NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán. - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: máy tính, tivi 2.2. Học sinh: SGK, vở BT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Giáo án Lớp 2. Tuần 4 - Trường Tiểu học Hương Điền Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG GV giới thiệu, nêu yêu cầu HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Bài 1: Tính nhẩm - Yêu cầu hs nêu đề toán - 1 HS đọc đề - Yêu cầu hs viết phép tính vào vở (có - HS làm bài thể sử dụng Bảng cộng để tìm kết quả) - Gọi hs chữa miệng - HS đổi vở đặt câu hỏi cho nhau, đọc phép tính và nói kết quả tương ứng - Nhận xét bài làm của hs với mỗi phép tính. - Yêu cầu HS nhận xét các kết quả của -HS nhận xét: các kết quả của từng phần b và nhắc lại kết luận khi đổi chỗ cột giống nhau các số hạng thì tổng không thay đổi. Bài 2 - Yêu cầu hs nêu đề toán - 1HS đọc đề - GV hướng dẫn HS làm bài: Quan sát - HS làm bài cá nhân theo hướng dẫn số ghi trên mỗi mái nhà chính là kết quả của GV phép tính tương ứng. HS cần quan sát Bảng cộng tìm phép tính còn thiếu. - GV yêu cầu HS chữa bài theo từng cặp - HS chữa bài theo bàn, mỗi bạn chỉ vào phép tính còn thiếu đố bạn nêu phép tính thích hợp và giải thích cách - Yêu cầu HS chia sẻ trước lớp và nhận làm. xét bài làm của hs -HS chia sẻ và lắng nghe. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 3: - Mời HS đọc to bài toán - 1 HS đọc - GV hỏi HS: - HS trả lời: + Bài toán cho biết gì ? + Vườn nhà Tùng có 7 cây na và 9 cây xoài + Bài toán hỏi gì? + Hỏi vườn nhà Tùng có tất cả bao nhiêu cây na và cây xoài? + Muốn biết vườn nhà Tùng có tất cả + Phép tính cộng: 7 + 9 bao nhiêu cây na và cây xoài ta thực hiện phép tính nào? - Yêu cầu HS làm vở, 1 HS làm bảng - HS làm bài cá nhân. - GV chữa bài - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho bạn. + Phép tính: 7 + 9 = 16 Giáo án Lớp 2. Tuần 4 - Trường Tiểu học Hương Điền - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài + Trả lời: Vườn nhà Tùng có tất cả 16 làm đúng. cây na và cây xoài.
Tài liệu đính kèm: