Giáo án Toán 2 - Tuần 4 - Phạm Thị Liễu

docx 14 trang Người đăng Bạch Thảo Ngày đăng 28/03/2026 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 2 - Tuần 4 - Phạm Thị Liễu", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án Lớp 2. Tuần 4 - Trường Tiểu học Hương Điền
 Toán:
 LUYỆN TẬP (TIẾT 2)
1. Mục tiêu:
Sau bài học, HS có khả năng:
1.1. Kiến thức, kĩ năng
- Thực hành cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 theo cách “đếm thêm” và “làm cho 
tròn 10”.
- Vận dụng giải quyết một số vấn đề thực tế liên quan đến phép cộng có nhớ trong 
phạm vi 20.
- Nêu được nhận xét trực quan về “Tính chất giao hoán của phép cộng”
1.2. Phẩm chất, năng lực
a. Năng lực:- Thông qua việc thực hành cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 theo cách 
“đếm thêm” và “làm cho tròn 10”, nhận biết trực quan về “Tính chất giao hoán 
của phép cộng”, vận dụng các phép tính đã học giải quyết một số vấn đề thực tế, 
HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn 
đề toán học.
b. Phẩm chất:- Thông qua việc vận dụng các phép tính đã học vào giải quyết một 
sô tình huống gắn với thực tế và hoạt động chia sẻ, trao đổi, đặt câu hỏi, HS có cơ 
hội phát triển NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học.
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, 
tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: máy tính, tivi
2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, VBT, nháp, ...
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 - Cho lớp hát bài “Tập đếm” và làm các - Hát
 động tác theo clip của bé Bảo Ngọc
 - GV giới thiệu bài, ghi đề lên bảng - HS lắng nghe.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
 Bài 3 (trang 22)
 -Yêu cầu HS đọc để bài. - 1 HS đọc 
 - GV yêu cầu HS làm vở 5 phút, 3 HS - HS làm bài
 làm bảng 
 - Gv gọi HS đọc kết quả bảng, chữa bài. - 3HS chữa bài:
 9 + 2 = 11 ; 2 + 9 = 11
 8 + 4 = 12 ; 4 + 8 = 12
 - Yêu cầu HS nhận xét kết quả các phép 7 + 4 = 11 ; 4 + 7 = 11 
 tính trong từng cặp Giáo án Lớp 2. Tuần 4 - Trường Tiểu học Hương Điền
-> GV kết luận: Khi đổi chỗ các số hạng -HS đối chiếu, nhận xét kết quả các 
thì tổng không thay đổi. cặp phép tính đều bằng nhau khi ta 
- GV cho thêm 1 số ví dụ vận dụng tính đổi chỗ các số hạng.
chất. - Lắng nghe
8 + 3 = 11 -> 3 + 8 = ?
5 + 7 = 12 -> 7 + 5 = ?
 - HS vận dụng tính chất trả lời.
Bài 4 (trang 23)
- Mời HS đọc to đề bài. - 1 HS đọc
- GV hỏi HS: - HS trả lời:
+ Bài toán cho biết gì ? + Nhà Duyên nuôi 6 con thỏ trắng và 
 7 con thỏ nâu.
+ Bài toán hỏi gì? + Hỏi nhà bạn Duyên nuôi tất cả bao 
 nhiêu con thỏ ?
+ Muốn biết nhà bạn Duyên nuôi tất cả + 6 + 7 = ?
bao nhiêu con thỏ ta thực hiện phép tính - HS làm bài cá nhân.
gì? - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho 
- Yêu cầu HS làm vở, 1 HS làm bảng bạn.
- GV chữa bài - HS gắn bảng phụ lên bảng:
- GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm + Phép tính: 6 + 7 = 13
đúng. + Trả lời: Nhà bạn Duyên nuôi tất cả 
 13 con thỏ.
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Bài 5 (trang 23)
- Chiếu bài lên bảng, HS quan sát và đọc - HS đọc yêu cầu.
yêu cầu.
- YC HS thảo luận nhóm đôi thời gian 3 - HS thảo luận:
phút về hai cách làm tính cộng (có nhớ) + Dung: thực hiện bằng cách “làm 
trong pham vi 20, nói cho bạn nghe cách cho tròn 10”
mình thích và lí do. + Đức: thực hiện bằng cách đếm thêm
 -HS thực hiện tính theo 2 cách:
- Gv đưa thêm 1 vài ví dụ khác để HS + C1: Làm cho tròn 10
thực hiện theo cả hai cách: 8 + 7 = 8 + 2 + 5
VD: 8 + 7 = ? = 10 + 5
 = 15
 + C2: Đếm tiếp
 8-9-10-11-12-13-14-15
 Vậy 8 + 7 = 15
 - HS lắng nghe
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Giáo án Lớp 2. Tuần 4 - Trường Tiểu học Hương Điền
 Khi thực hiện phép cộng (có nhớ) trong 
 phạm vi 20 chúng ta làm cách nào cũng 
 được, cách “đếm thêm” thường dùng 
 trong trường hợp cộng với số bé như 9 
 + 2; 9 + 3; 8 + 4;...
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỔ
 Hỏi: Bài học ngày hôm nay, em biết - HS nêu ý kiến 
 thêm về điều gì?
 GV yêu cầu HS liên hệ, tìm tòi một số - HS lắng nghe để hôm sau chia 
 tình huống trong thực tế liên quan đến sẻ với các bạn
 phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20, 
 hôm sau chia sẻ với các bạn.
 Toán:
 BẢNG CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 20
1. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
1.1. Kiến thức, kĩ năng
- Tìm được kết quả các phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 và thành lập Bảng 
cộng (có nhớ) trong phạm vi 20.
- Vận dụng Bảng cộng (tra cứu Bảng cộng) trong thực hành tính nhẩm (chưa yêu 
cầu HS ngay lập tức phải học thuộc lòng Bảng cộng).
 1.2. Phẩm chất, năng lực
a. Năng lực: 
- Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản để nhận biết về cách tìm kết 
quả từng phép cộng và thành lập Bảng cộng (có nhớ) trong phạm vi 20, HS có cơ 
hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán 
học.
- Thông qua việc thao tác với que tính hoặc các chấm tròn, HS có cơ hội được 
phát triển NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán.
b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm 
việc nhóm.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: máy tính, tivi, 20 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2
2.2. Học sinh: SGK, vở, nháp, ...
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 - GV cho HS chơi trò chơi “Truyền - HS chơi trò chơi
 điện”, trò chơi “Đố bạn” để tìm kết quả Giáo án Lớp 2. Tuần 4 - Trường Tiểu học Hương Điền
của các phép cộng (có nhớ) trong phạm 
vi 20 đã học. - HS chia sẻ tình huống
- GV yêu cầu HS thực hành với đồ vật 
thật; chia sẻ các tình huống gắn với thực 
tế cuộc sống hằng ngày nảy sinh nhu cầu 
thực hiện phép cộng (có nhớ) trong 
phạm vi 20. - HS lắng nghe
- Gv kết hợp giới thiệu bài
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- GV tổ chức cho HS tự tìm kết quả từng - HS thảo luận nhóm 4 tham gia trò 
phép tính dưới dạng trò chơi theo nhóm chơi đố bạn và ghi lại vào bảng nhóm
4: Bạn A: rút một thẻ; đọc phép tính, đố 
bạn B nêu kết quả phép tính (có thể viết 
kết quả ra bên cạnh hoặc mặt sau). Mồi 
bạn trong nhóm thông báo kết quả tính 
của mình và ghi lại vào bảng nhóm. -HS sắp xếp các thẻ thành Bảng cộng 
- GV phối hợp thao tác cùng với HS, thành từng cột theo hướng dẫn cùa 
gắn từng thẻ phép tính lên bảng để tạo GV:
thành Bảng cộng như SGK, đồng thời 9+2 
HS xếp các thẻ thành một Bảng cộng 9+3 8+3
trước mặt. 9+4 8+4 7+4
(VD: yêu cầu HS sắp xếp các phép tính 9+5 8+5 7+5 6+5
có số hạng thứ nhất là số 9 thành một 
cột, tương tự thế với các phép tính có số 
hạng đầu tiên lần lượt là 8,7,6,5,4,3 
- GV giới thiệu Bảng cộng (có nhớ) 
trong phạm vi 20 và hướng dẫn HS đọc -HS lắng nghe và đọc theo
các phép tính trong Bảng.
- GV hướng dẫn HS nhận xét về đặc 
điếm của các phép cộng trong từng dòng -Hs trả lời theo câu hỏi của GV:
hoặc từng cột và ghi nhớ Bảng cộng (có 
nhớ) trong phạm vi 20:
+ Nhận xét các số hạng thứ nhất trong 
từng cột. + Các số hạng thứ nhất ở từng cột 
+ Nhận xét số hạng thứ hai trong từng giống nhau
cột + Các số hạng thứ hai tăng dần 1 đơn 
+ Nhận xét kết quả của từng phép tính vị.
trong từng cột + Kết quả từng cột cũng tăng dần 1 
- GV yêu cầu HS đưa ra phép cộng và đơn vị
đố nhau tìm kết quả (làm theo nhóm -HS đố nhau theo nhóm bàn
bàn). 
- GV tổng kết: Có thể nói: Giáo án Lớp 2. Tuần 4 - Trường Tiểu học Hương Điền
+ Cột thứ nhất được coi là: Bảng 9 cộng -HS nghe và quan sát theo chỉ dẫn 
với một số. của GV trên máy chiếu.
+ Cột thứ hai được coi là: Bảng 8 cộng 
với một số.
+ Cột thứ ba được coi là: Bảng 7 cộng 
với một số.
 ..
+ Cột thứ tám được coi là: Bảng 2 cộng 
với một số.
-GV hướng dẫn HS tập sử dụng bảng 
cộng và tiến tới ghi nhớ Bảng cộng theo -HS làm theo hướng dẫn của GV
các bước:
+ Yêu cầu từng bạn đọc thầm Bảng 
cộng.
+ Hai bạn kiểm tra nhau: một bạn đọc 
phép tính, bạn kia kiểm tra và sửa cho 
bạn.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Bài 1: Tính nhẩm
- Yêu cầu hs nêu đề toán - 1 HS đọc đề
- Yêu cầu hs viết phép tính vào vở (có - HS làm bài
thể sử dụng Bảng cộng để tìm kết quả)
- Gọi hs chữa miệng - HS đổi vở đặt câu hỏi cho nhau, đọc 
 phép tính và nói kết quả tương ứng 
- Nhận xét bài làm của hs với mỗi phép tính.
- Yêu cầu HS nhận xét các kết quả của -HS nhận xét: các kết quả của từng 
phần b và nhắc lại kết luận khi đổi chỗ cột giống nhau
các số hạng thì tổng không thay đổi.
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Gv tổ chức cho hs tham gia trò chơi “ - 2 đội tham gia chơi (5 người/đội) 
Ong tìm hoa” 
+ Giới thiệu luật chơi: 2 đội tham gia 
chơi chọn những con ong mang trên 
mình những thẻ tính với kết quả phù hợp 
trên những bông hoa.
+ Gv nhận xét + Khen đội thắng cuộc -HS cùng GV nhận xét đội thắng 
 cuộc.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- GV nêu 1 vài phép tính đơn giản dễ - HS trả lời
nhẩm để HS trả lời miệng.
9 + 3; 8 +3; 3 + 8 .
 -HS lắng nghe Giáo án Lớp 2. Tuần 4 - Trường Tiểu học Hương Điền
 - Yêu cầu HS thực hành về đố ông bà, 
 bố mẹ các phép tính liên quan đến Bảng 
 cộng mới học.
 Toán:
 BẢNG CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 20 (TIẾP THEO)
1. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
1.1. Kiến thức, kĩ năng
- Tìm được kết quả các phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 và thành lập Bảng 
cộng (có nhớ) trong phạm vi 20.
- Vận dụng Bảng cộng (tra cứu Bảng cộng) trong thực hành tính nhẩm (chưa yêu 
cầu HS ngay lập tức phải học thuộc lòng Bảng cộng).
- Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế
cuộc sống hằng ngày trong gia đình, cộng đồng.
1.2. Phẩm chất, năng lực
a. Năng lực: 
- Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản để nhận biết về cách tìm kết 
quả từng phép cộng và thành lập Bảng cộng (có nhớ) trong phạm vi 20, HS có cơ 
hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán 
học.
- Thông qua việc thao tác với que tính hoặc các chấm tròn, HS có cơ hội được 
phát triển NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán.
b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm 
việc nhóm.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: máy tính, tivi, 20 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2
2.2. Học sinh: SGK, vở, nháp, ...
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 - GV cho HS chơi trò chơi trò chơi “Đố - HS chơi trò chơi
 bạn” để tìm kết quả của các phép cộng 
 trong bảng cộng đã học tiết trước.
 - Gv kết hợp giới thiệu bài - HS lắng nghe
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
 Bài 2 (tr.25)
 - Yêu cầu hs nêu đề toán - 1HS đọc đề
 - GV hướng dẫn HS làm bài: Quan sát - HS làm bài cá nhân theo hướng dẫn 
 số ghi trên mỗi mái nhà chính là kết quả của GV Giáo án Lớp 2. Tuần 4 - Trường Tiểu học Hương Điền
phép tính tương ứng. HS cần quan sát 
Bảng cộng tìm phép tính còn thiếu.
- GV yêu cầu HS chữa bài theo từng cặp - HS chữa bài theo bàn, mỗi bạn chỉ 
 vào phép tính còn thiếu đố bạn nêu 
 phép tính thích hợp và giải thích cách 
- Yêu cầu HS chia sẻ trước lớp và nhận làm.
xét bài làm của hs -HS chia sẻ và lắng nghe.
Bài 3: (tr.25)
- Mời HS đọc to bài toán - 1 HS đọc
- GV hỏi HS: - HS trả lời:
+ Bài toán cho biết gì ? + Vườn nhà Tùng có 7 cây na và 9 
 cây xoài
+ Bài toán hỏi gì? + Hỏi vườn nhà Tùng có tất cả bao 
 nhiêu cây na và cây xoài?
+ Muốn biết vườn nhà Tùng có tất cả + Phép tính cộng: 7 + 9
bao nhiêu cây na và cây xoài ta thực 
hiện phép tính nào?
- Yêu cầu HS làm vở, 1 HS làm bảng - HS làm bài cá nhân.
- GV chữa bài - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho 
 bạn.
- GV nhận xét, đánh giá và chốt bài + Phép tính: 7 + 9 = 16
làm đúng. + Trả lời: Vườn nhà Tùng có tất cả 16 
 cây na và cây xoài.
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Gv yêu cầu HS nghĩ ra một số tình - HS tự nghĩ
huống trong thực tế liên quan đến phép 
cộng (có nhớ) trong phạm vi 20.
- GV khuyến khích HS nêu một vài tình -VD: Em có 8 viên bi, bạn cho em 
huống tương tự. thêm 5 viên bi nữa. Vậy em có tất cả 
 là 13 viên bi
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- GV hỏi HS: Hôm nay, các em biết -HS trả lời
thêm được điều gì?
- Liên hệ về nhà, em hây tìm tình huống 
thực tế liên quan đến phép cộng (có nhớ) -HS lắng nghe
trong phạm vi 20, hôm sau chia sẻ với 
các bạn. Giáo án Lớp 2. Tuần 4 - Trường Tiểu học Hương Điền
 Toán:
 LUYỆN TẬP ( Tiết 1)
1. Mục tiêu:
Sau bài học, HS có khả năng:
 1.1 Kiến thức, kĩ năng
- Vận dụng Báng cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 trong thực hành tính nhẩm.
1.2. Phẩm chất, năng lực
a. Năng lực:
- Thông qua việc thực hành cộng (có nhớ) trong phạm vi 20, nhận biết trực quan 
về “Tính chất giao hoán của phép cộng”, vận dụng các phép tính đã học giải quvết 
một số vấn đề thực tế, HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán 
học, NL giải quyết vấn đề toán học.
b. Phẩm chất:- Thông qua việc chia sẻ, trao đổi, đặt câu hỏi, HS có cơ hội phát 
triển NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học.
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, 
tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: ti vi
2.2. Học sinh: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ...
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 Hoạt động khởi động
 -GV tổ chức cho HS chơi trò chơi -HS chơi trò chơi
 “Truyền điện”:
 + Giới thiệu luật chơi:
 HS nêu một phép cộng (có nhớ) trong 
 phạm vi 20 đố bạn tính nhẩm. Trả lời 
 đúng được quyền gọi 1 bạn bất kì trả 
 lời câu hỏi của mình.
 + GV nhận xét các phép tính và dẫn vào -HS lắng nghe
 bài mới
 Hoạt động thực hành, luyện tập:
 * Hoạt động 1: Bài 1
 -Yêu cầu HS đọc để bài. - 1 HS đọc 
 - GV yêu cầu HS làm vở các phép tính - HS làm bài vào vở
 câu a
 - Gv gọi 3 HS nối tiếp đọc kết quả ở 3 - 3HS chữa bài:
 cột 9 + 2 = 11 ; 9 + 3 = 12
 5 + 7 = 12 ; 6 + 8 = 14
 5 + 9 = 14 ; 5 + 8 = 13 Giáo án Lớp 2. Tuần 4 - Trường Tiểu học Hương Điền
- GV cùng HS làm mẫu cột đầu câu b, - HS chữa miệng
hướng dần HS sử dụng nhận xét trực - HS vận dụng tính chất trả lời.
quan về “Tính chất giao hoán của phép 9 + 6 = 15 -> 6 + 9 = 15
cộng” để thực hiện tính nhẩm các phép 5 + 6 = 11 -> 6 + 5 = 11
tính còn lại. 8 + 7 = 15 -> 7 + 8 = 15
-> GV nhắc lại: Khi đổi chỗ các số hạng 
thì tổng không thay đổi
* Hoạt động 2: Bài 2 
-Yêu cầu HS đoc đề - 1 HS đọc
- GV hướng dẫn HS làm mẫu ngôi nhà - Cá nhân HS quan sát các phép 
thứ nhất. cộng ghi trong mỗi ngôi nhà; đối 
 chiếu với các số biểu thị kết quả 
 phép tính ghi trên mỗi đám mây rồi 
 lựa chọn số thích hợp với từng ô 
 trống.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở -HS làm bài cá nhân
với 3 ngôi nhà còn lại.
- GV cho HS chữa bài. - HS đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau, 
GV nhận xét, chữa bài. đọc phép tính và nói kết quả tương 
 ứng với mỗi phép tính.
* Hoạt động 3: Bài 3a. 
- Yêu cầu HS đọc đề bài - 1 HS đọc
- Yêu cầu HS nêu cách làm - HS trả lời: 
 Tìm kết quả các phép cộng (ghi trên 
 từng tấm biển trên tay mồi con vật) 
 rồi lựa chọn số chỉ kết quả thích hợp 
 (ghi trong mồi chiếc xe buýt). 
 -HS thảo luận với bạn về cách tính 
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi về nhẩm rồi chia sẻ trước lớp.
cách tính nhẩm - 2 đội lên chơi (8 HS/đội)
- GV cho HS chơi trò chơi “Tìm xe cho Đáp án:
đúng” 9 + 5 = 14 6 + 7 = 13
+ Giới thiệu luật chơi: 2 đội lên nối thi 9 + 4 = 13 7 + 4 = 11
tiếp sức 7 + 7 = 14 3 + 8 = 11
+ GV chữa chốt kết quả đúng 8 + 4 = 12 6 + 6 = 12
 Hoạt dộng vận dụng:
- Gv yêu cầu HS nghĩ ra một bài toán - HS tự nghĩ cá nhân
gắn với thực tế có sử dụng 1 phép tính ở 
bài tập số 3a vừa làm
- GV gọi Hs trả lời -3HS trả lời: Giáo án Lớp 2. Tuần 4 - Trường Tiểu học Hương Điền
 VD: Bình hoa có 7 bông hoa, mẹ 
 cắm thêm vào lọ 4 bông hoa nữa. 
 Hỏi lọ hoa có tất cả bao nhiêu bông 
 ?
 Củng cố, dặn dò:
 Hỏi: - Bài học ngày hôm nay, em biết - HS nêu ý kiến 
 thêm được điều gì?
 - Để làm tốt các bài tập, em nhắn - HS chia sẻ
 bạn điều gì?
 Toán:
 LUYỆN TẬP( TIẾT 2)
 1. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
1.1 Kiến thức, kĩ năng
- Vận dụng Báng cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 trong thực hành tính nhẩm.
- Thực hiện tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính.
- Vận dụng giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
1.2. Phẩm chất, năng lực
a. Năng lực:
- Thông qua việc thực hành cộng (có nhớ) trong phạm vi 20, nhận biết trực quan 
về “Tính chất giao hoán của phép cộng”, vận dụng các phép tính đã học giải quvết 
một số vấn đề thực tế, HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán 
học, NL giải quyết vấn đề toán học.
- Thông qua việc chia sẻ, trao đổi, đặt câu hỏi, HS có cơ hội phát triển NL giao 
tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học.
b. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với 
Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập.
2. Đồ dùng dạy học:
- 2.1. Giáo viên: Laptop; Hình vẽ những bông hoa và các chú ong mang thẻ 
phép tính minh họa cho trò chơi ở phần khởi động; SGK
2.2. Học sinh: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ...
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 Hoạt động khởi động
 - Gv tổ chức cho hs tham gia trò chơi “ -2 đội tham gia chơi (6 người/đội) 
 Ong tìm hoa” 
 + Giới thiệu luật chơi Giáo án Lớp 2. Tuần 4 - Trường Tiểu học Hương Điền
2 đội tham gia chơi chọn những con ong 
mang trên mình những thẻ tính với kết 
quả phù hợp trên những bông hoa. -HS nhận xét đội thắng cuộc
+ Gv nhận xét + Khen đội thắng cuộc -HS lắng nghe
GV giới thiệu bài 
 Hoạt động thực hành, luyện tập:
* Hoạt động 1: Bài 3b: 
-Yêu cầu HS đọc để bài. - 1 HS đọc 
- GV yêu cầu HS nêu cách làm bài - HS trả lời: thực hiện lần lượt từ trái 
 sang phải.
- GV yêu cầu HS làm vở 5 phút, 4 HS - HS làm bài
làm bảng phụ
- Gv gọi 4 HS đọc kết quả bảng phụ, - 4 HS chữa bài:
chữa bài. 9 + 5 + 1 = 14 + 1 
 = 15
 5 + 3 + 4 = 8 + 4
 = 12
 7 + 2 + 6 = 9 + 6
 = 15
 8 + 4 + 5 = 12 + 5
 = 17
- Yêu cầu HS nhận xét kết quả, GV -HS đối chiếu, nhận xét kết quả với 
chữa bài vở của mình.
* Hoạt động 2: Bài 4: 
- Mời HS đọc to đề bài. - 1 HS đọc
- GV hỏi HS: - HS trả lời:
+ Hãy xác định các số hạng thứ nhất + Số hạng thứ nhất đã cho: 7 và 8
trong phép tính đã cho
+ Những số hạng thứ hai cần điền. + Số hạng thứ hai cần chọn để điền: 
 4,1,5,3,2,9,6
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố - HS tham gia đố nhau lần lượt thay 
bạn” theo nhóm bàn và trong cả lớp các số hạng để thành lập các phép 
- GV cho HS nhận xét, đánh giá sau mỗi tính rồi tính tổng theo cặp, mỗi cặp 
phép tính mà các cặp thành lập đổi chỗ đố 2 phép tính:
 Hoạt dộng vận dụng: Bài 5 (trang 27)
- Mời HS đọc to đề bài. - 1 HS đọc
- GV hỏi HS: - HS trả lời:
+ Bài toán cho biết gì ? + Tổ Một vẽ được 6 bức tranh, tổ 
 Hai vẽ được 7 bức tranh.
+ Bài toán hỏi gì? Giáo án Lớp 2. Tuần 4 - Trường Tiểu học Hương Điền
 + Hỏi cả hai tổ vẽ được tất cả bao 
 - Yêu cầu HS làm vở, 1 HS làm bảng nhiêu bức tranh ?
 phụ
 - GV chữa bài của bạn làm bảng phụ - HS làm bài cá nhân.
 - HS gắn bảng phụ lên bảng:
 + Phép tính: 6 + 7 = 13
 - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm + Trả lời: Hai tổ vẽ được tất cả 13 
 đúng. bức tranh.
 - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho 
 bạn.
 Củng cố, dặn dò:
 -GV tổ chức cho HS chơi trò chơi -HS tham gia chơi cá nhân và đánh 
 “Vượt chướng ngại vật” giá, nhận xét câu trả lời của bạn 
 + Giới thiệu luật chơi: Trả lời đúng 1 cùng với GV
 câu hỏi liên quan đến bài học là HS đã 
 vượt qua dc 1 chướng ngại vật để về 
 đích
 + Tổ chức cho HS tham gia chơi
 + GV nhận xét, đánh giá HS qua từng 
 câu hỏi
 Luyện Toán:
 ÔN LUYỆN BẢNG CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 20
1. Yêu cầu cần đạt:
- Tìm được kết quả các phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 và thành lập Bảng 
cộng (có nhớ) trong phạm vi 20.
- Vận dụng Bảng cộng (tra cứu Bảng cộng) trong thực hành tính nhẩm (chưa yêu 
cầu HS ngay lập tức phải học thuộc lòng Bảng cộng).
- Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế cuộc 
sống hằng ngày trong gia đình, cộng đồng.
- Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản để nhận biết về cách tìm kết 
quả từng phép cộng và thành lập Bảng cộng (có nhớ) trong phạm vi 20, HS có cơ 
hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán 
học.
- Thông qua việc thao tác với que tính hoặc các chấm tròn, HS có cơ hội được 
phát triển NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán.
- Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: máy tính, tivi
2.2. Học sinh: SGK, vở BT
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Giáo án Lớp 2. Tuần 4 - Trường Tiểu học Hương Điền
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
GV giới thiệu, nêu yêu cầu HS lắng nghe
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Bài 1: Tính nhẩm
- Yêu cầu hs nêu đề toán - 1 HS đọc đề
- Yêu cầu hs viết phép tính vào vở (có - HS làm bài
thể sử dụng Bảng cộng để tìm kết quả)
- Gọi hs chữa miệng - HS đổi vở đặt câu hỏi cho nhau, đọc 
 phép tính và nói kết quả tương ứng 
- Nhận xét bài làm của hs với mỗi phép tính.
- Yêu cầu HS nhận xét các kết quả của -HS nhận xét: các kết quả của từng 
phần b và nhắc lại kết luận khi đổi chỗ cột giống nhau
các số hạng thì tổng không thay đổi.
Bài 2 
- Yêu cầu hs nêu đề toán - 1HS đọc đề
- GV hướng dẫn HS làm bài: Quan sát - HS làm bài cá nhân theo hướng dẫn 
số ghi trên mỗi mái nhà chính là kết quả của GV
phép tính tương ứng. HS cần quan sát 
Bảng cộng tìm phép tính còn thiếu.
- GV yêu cầu HS chữa bài theo từng cặp - HS chữa bài theo bàn, mỗi bạn chỉ 
 vào phép tính còn thiếu đố bạn nêu 
 phép tính thích hợp và giải thích cách 
- Yêu cầu HS chia sẻ trước lớp và nhận làm.
xét bài làm của hs -HS chia sẻ và lắng nghe.
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Bài 3: 
- Mời HS đọc to bài toán - 1 HS đọc
- GV hỏi HS: - HS trả lời:
+ Bài toán cho biết gì ? + Vườn nhà Tùng có 7 cây na và 9 
 cây xoài
+ Bài toán hỏi gì? + Hỏi vườn nhà Tùng có tất cả bao 
 nhiêu cây na và cây xoài?
+ Muốn biết vườn nhà Tùng có tất cả + Phép tính cộng: 7 + 9
bao nhiêu cây na và cây xoài ta thực 
hiện phép tính nào?
- Yêu cầu HS làm vở, 1 HS làm bảng - HS làm bài cá nhân.
- GV chữa bài - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho 
 bạn.
 + Phép tính: 7 + 9 = 16 Giáo án Lớp 2. Tuần 4 - Trường Tiểu học Hương Điền
- GV nhận xét, đánh giá và chốt bài + Trả lời: Vườn nhà Tùng có tất cả 16 
làm đúng. cây na và cây xoài.

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_2_tuan_4_pham_thi_lieu.docx