Giáo án lớp 2. Tuần 35- Trường Tiểu học Hương Điền Toán: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (TIẾT 2) 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt 1.1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố kĩ năng nhận dạng và gọi tên các hình đã học , do và tính độ dài đường gấp khúc , vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước. - Vân dụng kiến thức , kĩ năng về hình học và đo lường để tính toán , ước lượng giải quyết vấn đề trong cuộc sống . 1.2. Năng lực, phẩm chất: a. Năng lực: Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học (NL giải quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học). b. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: máy tính; SGK, ti vi 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - Cả lớp hát bài :Mấy giờ rồi. -HS tham gia hát và kết hợp động tác -Bài hát nói về sau đó GV giớt thiệu phụ hoạ. bài HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Bài 4 (trang 93) Mục tiêu: Củng cố kĩ năng nhận. đồng hồ - HS đọc thầm chỉ giờ khi kim phút chỉ vào số 12, số 3 - HS nêu ,số 6. -Yêu cầu HS đọc thầm yc. - Bài 4 yêu cầu gì? - GV cho HS thảo luận nhóm 2 để tìm ra -Cá nhân HS qs nói cho bạn nghe kết quả trong 03 phút + Việc 1: Đồng hồ thứ nhất chỉ mấy giờ? Đồng hồ thứ hai chỉ mấy giờ? + Việc 2:Bạn Nam nhảy dây từ mấy giờ đến mấy giờ? -HS nêu nhóm khác nhận xét,chia sẻ. -GV chiếu hình vẽ minh họa, mời đại diện các nhóm lên chỉ và nêu kết quả. - Nhận xét đánh giá và kết luận: -Đồng hồ 1 chỉ 8 giờ 15 phút. -Đồng hồ 2 chỉ 8 giờ 30 phút. -Vậy Nam nhảy dây từ 8 giờ 15 phút đến 8 giờ 30 phút . Giáo án lớp 2. Tuần 35- Trường Tiểu học Hương Điền GV mở rộng thêm về thời:gian 8h15phút , 20 giờ 15 phút. 8h30 phút hay 8 rưỡi. Bài 5 (trang 93) -HS thảo luận Mục tiêu: Vận dụng vào giải bài toán để giải quyết vấn đề trong cuộc sống. -Yêu cầu HS đọc thầm và suy nghĩ trả lời các câu hỏi vào bảng phụ theo nhóm 4.(5phút ) -Câu hỏi 1: Thang máy đó đã chở được bao nhiêu kg? -Câu hỏi 2: Nếu bạn Lan vào trong thang máy nữa thì tổng số cân nặng trong thang máy là bao nhiêu kg? -Câu hỏi 3:Theo với quy định chở của thang máy thì bạn Lan có thể vào trong thang máy được không? Vì sao? - GV nhận xét, đánh giá và chốt nhóm làm -HS chia sẻ đúng. -Nhóm khác nhận xét HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 6 (trang 93) Mục tiêu: HS vận dụng các đơn vị đo độ dài để ước lượng giải quyết vấn đề. -HS tham gia trò chơi .Ai nhanh hơn. GV -HS nêu câu hỏi hs trả lời. - Em ước lượng phòng học của lớp mình -HS cao mấy m? -Em hãy so sánh cột cờ và lớp học?( Cao , -HS thấp ) -Cột cờ cao hơn lớp học khoảng mấy m? -HS -Vậy cột cờ của trường cao khoảng bao nhiêu m? -GV nhận xét. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Mục tiêu: Tổng hợp lại kiến thức của tiết -HS nêu ý kiến học. Hỏi: Bài học hôm nay em học thêm được điều gì? Điều đó giúp gì cho cuộc sống? -HS lắng nghe Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? -GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. Giáo án lớp 2. Tuần 35- Trường Tiểu học Hương Điền Toán: KIỂM TRA (THEO KẾ HOẠCH CHUYÊN MÔN) Toán: ÔN TẬP VỀ MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt 1.1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố kĩ năng kiểm, đếm số lượng và ghi lại kết quả, đọc và nhận xét thông tin trên biểu đồ tranh; sử dụng các thuật ngữ “chắc chắn” “có thể”, “không thể” để mô tả khả năng xảy ra của một hoạt động trò chơi. - Vận dụng kiến thức kĩ năng về thống kê và xác suất vào đời sống. 1.2. Phẩm chất, năng lực: - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học, kích thích trí tò mò của hs về toán học, tăng cường sẵn sàng hợp tác và giao tiếp với người khác, cảm nhận sự kết nối chặt chẽ giữa toán học và cuộc sống. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: máy tính; SGK, ti vi 2.2. Học sinh: SGK, vở 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) -Cho lớp chơi trò chơi “Nhiệm vụ bí mật” +Nêu luật chơi: Cô có các câu hỏi bí mật nằm trong bông hoa C1: Khi kiểm đếm số lượng chúng ta -HS thực hiện trò chơi. thường dùng cách nào để ghi lại kết quả? Em có nghĩ rằng kiểm đếm cần thiết cho cuộc sống con người không? C2:Biểu đồ tranh cho chúng ta biết điều gì? C3:Kể lại một trò chơi trong đó có sử dụng các thuật ngữ “chắc chắn” “có thể”, “không thể” để mô tả khả năng xảy ra của một hoạt động nào đó trong trò chơi đó? -HS truyền hoa cho nhau, hoa dừng ở bạn nào thì bạn đó nhận được nhiệm Giáo án lớp 2. Tuần 35- Trường Tiểu học Hương Điền vụ bí mật- bạn đó mở nhiệm vụ và trả lời câu hỏi theo yêu cầu. Nếu bạn nào không trả lời được sẽ phải nhảy lò cò quanh lớp. Giới thiệu bài. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Bài 1 (trang 94) - HS đọc thầm Mục tiêu: Củng cố kĩ năng kiểm, đếm - HS nêu số lượng và ghi lại kết quả. - HS nêu -Yêu cầu HS đọc thầm yc. - Bài 1 yêu cầu gì? - Yêu cầu HS QS mẫu và nêu em hiểu mẫu ntn? -> Khi kiểm đếm, mỗi đối tượng kiểm đếm được ghi bằng một vạch(vạch đơn), được 5 vạch ta nhóm thành một nhóm(vạch 5), cứ như vậy cho đến khi kiểm đếm xong. Đếm số vạch để - Quan sát tranh, kiểm đếm số lượng có số lượng đã kiểm đếm. từng loại con vật, ghi lại kết quả. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi. -Dựa vào kết quả đã kiểm đếm nêu nhận xét về số lượng từng loại con vật. GV chiếu hình vẽ minh họa, mời đại -HS đối chiếu, nhận xét diện các nhóm lên chỉ và nêu số lượng các loại con vật có trong tranh. - Nhận xét đánh giá và kết luận. Để kiểm đếm chính xác các loại con vật trong tranh cần QS kĩ và đếm đến con vật nào ta lại vạch một vạch vào nháp để tránh nhầm lẫn, sau đó đếm lại số vạch ta được tổng số con vật mỗi loại. Bài 2 (trang 94) Mục tiêu: Củng cố kĩ đọc và nhận xét - HS nêu thông tin trên biểu đồ tranh - HS quan sát, thảo luận -Yêu cầu HS đọc thầm yêu cầu. - Bài 2 yêu cầu gì? - Yêu cầu HS thảo luận theo cặp đặt và trả lời các câu hỏi sau: a. Biểu đồ tranh trên cho ta biết điều gì? Giáo án lớp 2. Tuần 35- Trường Tiểu học Hương Điền b.Bạn Khôi uống mấy cốc nước trong một ngày? c. Bạn nào uống nhiều nước nhất? Bạn nào uống ít nước nhất? - Đại diện các nhóm trình bày- các -Mời các nhóm trình bày. nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung. -GV nhận xét, đánh giá . * Để trả lời được các câu hỏi trên em đã làm gì?( Kiểm, đếm số lượng cốc nước của mỗi bạn trong một ngày trên biểu đồ) -HS nêu.. - Nêu số cốc nước uống trong một ngày của em?(GV minh họa) - Vậy trong một ngày bạn nào uống nhiều nước nhất, bạn nào uống ít nước nhất? -> Nước rất cần thiết cho cơ thể .. Bài 3 (trang 95) Mục tiêu: Củng cố kĩ năng sử dụng các thuật ngữ “chắc chắn” “có thể”, “không thể” để mô tả khả năng xảy ra của một hoạt động trò chơi. *Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi”Bịt -Lớp QS nhận xét mắt chọn hoa” - HS sẽ sử dụng các thuật ngữ “chắc - Chuẩn bị sẵn lọ hoa giấy, gồm các chắn” “có thể”, “không thể” để mô tả bông hoa màu xanh, đỏ, vàng. khả năng lấy được một bông hoa màu - Mỗi lần chơi sẽ mời 2 bạn. gì đó sau mỗi lần chơi. - Mời một số nhóm lên chơi và HS sẽ trình bày theo ngôn ngữ của mình. -GV yêu cầu HS chọn chữ đặt trước câu mô tả đúng khả năng xảy ra ở mỗi lần bịt mắt rút hoa. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 4 (trang 95) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức kĩ năng về thống kê và xác suất vào đời sống. - Các nhóm thực hành chơi; rút một -GV yêu cầu hs thực hiện bài 4 theo thẻ bất kì đọc số ghi trên thẻ. nhóm 6: rút một thẻ bất kì đọc số ghi Sau khi chơi, HS sử dụng các thuật trên thẻ. ngữ “ chắc chắn, “ có thể ”, “ không thể ” để mô tả đúng khả năng xảy ra của một lần rút thẻ. -Lớp nhận xét, bổ sung Giáo án lớp 2. Tuần 35- Trường Tiểu học Hương Điền -Gv QS theo dõi các nhóm - Cho một nhóm thực hành trước lớp. + Vì sao “Không thể”rút được thẻ số 0? ->GV nhận xét và kết luận: a. Không thể rút ra được một thẻ ghi số 0 . b.Có thể rút ra được một thẻ ghi số 1 . c. Chắc chắn thẻ được rút ra là thẻ ghi một số bé hơn 10. *Trong cuộc sống những thuật “chắc chắn, “ có thể ”, “không thể” rất cần thiết vì .. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P) Hỏi: Bài học hôm nay em học thêm - Hs trả lời. được điều gì? Điều đó giúp gì cho cuộc sống? - Hs trả lời. Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. Toán: ÔN TẬP CHUNG (TIẾT 1) 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt 1.1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố kĩ năng đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 1000. - Củng cố kĩ năng cộng, trừ các số trong phạm vi 1000, nhận biết ý nghĩa của phép nhân, phép chia và vận dụng để giải quyết vấn đề thực tế. 1.2. Phẩm chất, năng lực: - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học, kích thích trí tò mò của hs về toán học, tăng cường sẵn sàng hợp tác và giao tiếp với người khác, cảm nhận sự kết nối chặt chẽ giữa toán học và cuộc sống. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: máy tính; SGK, ti vi 2.2. Học sinh: SGK, vở 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) -Cho lớp chơi trò chơi Đố bạn -HS nêu yêu cầu và mời bạn đến theo *VD: Đếm từ 107-126 yêu cầu. Đếm các số tròn trăm Giáo án lớp 2. Tuần 35- Trường Tiểu học Hương Điền Đếm cách 5 bắt đầu từ 10, đếm cách 2 bắt đầu từ 4, GV giới thiệu bài HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1 (trang 96) Mục tiêu: Củng cố kĩ năng đếm, đọc, - HS đọc thầm viết các số trong phạm vi 1000. - HS nêu( điền số) -Yêu cầu HS đọc thầm yc. - HS làm bài vào VBT - Bài 1 yêu cầu gì? - HS nói cho bạn nghe vì sao bạn - GV cho HS làm việc cá nhân. chọn số đó. -GV chiếu hình vẽ minh họa, mời đại diện các nhóm lên chỉ và nêu số. -HS đối chiếu, nhận xét - Nhận xét đánh giá và kết luận số điền được 213. + Dựa vào đâu em điền được số 213? + Số 213 là số có mấy chữ số? Số có ba chữ số gồm những hàng nào? Nêu cách đọc, viết số có ba chữ số? Bài 2 (trang 96) - HS quan sát thảo luận và ghi vở Mục tiêu: Củng cố kĩ năng so sánh các - Đại diện các nhóm trình bày- các số trong phạm vi 1000. nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ -Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trong sung. 3’ -Mời các nhóm trình bày. -GV nhận xét, đánh giá . * Làm thế nào em có thể chọn được số lớn nhất hoặc số bé nhất trong dãy số cho trước? Muốn sắp xếp được dãy số theo thứ tự từ bé đến lớn em làm ntn? Bài 3 (trang 96) - HS đọc yêu cầu. Mục tiêu: Củng cố kĩ năng cộng, trừ - HS làm bài vào VBT các số trong phạm vi 1000, nhận biết ý - HS đổi chéo vở KT, bổ sung cho nghĩa của phép nhân, phép chia và vận nhau. dụng để giải quyết vấn đề thực tế. - Lớp lắng nghe, đối chiếu và nhận - Yêu cầu HS nêu yêu cầu. xét, - Yêu cầu HS làm bài. -Mời HS trình bày phần a. * Em có nhận xét gì về 2 phép tính cộng và phép tính trừ vừa làm? + Để tính được kết quả đúng em cần thực hiện ntn? + Khi thực hiện cộng, trừ các số có ba chữ số( có nhớ) em cần lưu ý gì? Giáo án lớp 2. Tuần 35- Trường Tiểu học Hương Điền + Dựa vào đâu em điền được kết quả của phép tính nhân và phép tính chia? - Mời HS trình bày phần b. * Vì sao em điền phép tính -Lớp nhận xét, bổ sung, 5 x 5 = 25? 12 :2 = 6, .? CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Hỏi: Bài học hôm nay em học thêm được điều gì? Điều đó giúp gì cho cuộc - HS trả lời. sống? Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? -HS lắng nghe GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. Toán: ÔN TẬP CHUNG (TIẾT 2) 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt 1.1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố kĩ năng đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 1000. - Củng cố kĩ năng cộng, trừ các số trong phạm vi 1000, nhận biết ý nghĩa của phép nhân, phép chia và vận dụng để giải quyết vấn đề thực tế. 1.2. Phẩm chất, năng lực: - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học, kích thích trí tò mò của hs về toán học, tăng cường sẵn sàng hợp tác và giao tiếp với người khác, cảm nhận sự kết nối chặt chẽ giữa toán học và cuộc sống. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: máy tính; SGK, ti vi 2.2. Học sinh: SGK, vở 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) -Cho lớp hát bài “Quả bóng” hoặc bài “ -Lớp hát và kết hợp động tác . Cộc Cách tùng cheng’ -Bài hát nói về sau đó GV giớt thiệu bài HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 4 (trang 97) Mục tiêu: Củng cố kĩ năng nhận dạng - HS đọc thầm hình tam giác, hình tứ giác, khối trụ, - HS nêu( điền số) khối cầu. -Yêu cầu HS đọc thầm yc. - Bài 4 yêu cầu gì? Giáo án lớp 2. Tuần 35- Trường Tiểu học Hương Điền - GV cho HS thảo luận nhóm 2 để tìm -Cá nhân HS qs nói cho bạn nghe bức ra kết quả trong 03 phút tranh được ghép thành từ những loại hình nào? Có bao nhiêu hình mỗi loại? -HS chỉ vào tranh vẽ diễn đạt theo ngôn ngữ cá nhân. -GV chiếu hình vẽ minh họa, mời đại diện các nhóm lên chỉ và nêu kết quả ở -HS đối chiếu, nhận xét phần a và b. - Nhận xét đánh giá và kết luận: a) Có 3 hình tứ giác. Có 4 hình tam giác. b) Có 8 khối trụ và 4 khối cầu Bài 5 (trang 97) - HS làm bài cá nhân. Mục tiêu: Vận dụng vào giải bài toán - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho bạn. thực tế(có lời văn) liên quan đến phép cộng. -Yêu cầu HS đọc thầm và làm bài vào vở. - Mời HS đọc to đề bài. - Bài toán hỏi gì? -HS lên trình bày bài làm. - Muốn biết ngày thứ hai cửa hàng bán Bài giải được bao nhiêu lít nước mắm em làm 150 + 75 = 225(l) ntn?-> YC HS qs bài làm của bạn trên Trả lời: Ngày thứ hai bán được 225l bảng. nước mắm -Lớp chia sẻ: Dự kiến chia sẻ: + Vì sao bạn làm phép tính cộng? + Ngoài câu trả lời của bạn ai có câu trả lời khác? - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm đúng. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 6 (trang 97) Mục tiêu: Biết kiểm đếm và ghi lại kết - HS đọc yêu cầu. quả một số đối tượng thống kê trong -HS thảo luận: qs tranh, kiểm đếm số một số tình huống đơn giản. lượng mỗi loại nhạc cụ mà các bạn - Chiếu bài lên bảng, HS QS và đọc yêu đang cầm trên tay rồi ghi lại kết quả. cầu. -Dựa vào kết quả đã kt đếm nêu nhận - YC HS thảo luận nhóm đôi TG 2’ xét về số lượng từng loại nhạc cụ mà - Đại diện nhóm lên chỉ và nêu . các bạn đang cầm. - Nhận xét, đánh giá, khen, .chốt bài. -Lớp QS, nhận xét . CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Giáo án lớp 2. Tuần 35- Trường Tiểu học Hương Điền Hỏi: Bài học hôm nay em học thêm được điều gì? Điều đó giúp gì cho cuộc - HS trả lời. sống? Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
Tài liệu đính kèm: