Giáo án lớp 2. Tuần 30 – Trường Tiểu học Hương Điền Toán: KI-LÔ-MÉT (TIẾT 1) 1. Yêu cầu cần đạt 1.1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết ki-lô-mét là đơn vị đo độ dài, ki-lô-mét viết tắt là km. Biết được quan hệ giữa li-lô-mét với các đơn vị đo độ dài đã học. - Thực hiện được các phép tính với đơn vị mét và vận dụng giảI quyết vấn đề thực tế. - Biết ước lượng độ dài với đơn vị đo ki-lô-mét trong một số trường hợp đơn giản. 1.2. Phát triển năng lực và phẩm chất: a. Năng lực: Thông qua việc làm quen với đơn vị đo độ dài mới (km); việc thực hiện các phép tính và ước lượng đơn vị đo độ dài, HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề và giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: Phát triển phẩm chấtchăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái có trách nhiệm trong các hoạt động nhóm. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: máy tính; ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Khởi động Mục tiêu:Tạo hứng thú cho học sinh 1. Kể tên các đơn vị đo độ dài đã học. - HS nêu 2. Viết đơn vị đo độ dài thích hợp vào chồ chấm: a. Bút chì dài 15..... - 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm ra b. Bàn học cao khoảng 8.... nháp. c. Chiều dài lớp học khoảng ...... d. Quãng đường từ Hà Nội đi Hải Phòng dài khoảng 90.... - YC HS nhận xét bài, GV nhận xét, khen thưởng. -Lưu ý: Câu d là tình huống để GV khai - HS nhận xét bài bạn. thác vốn hiểu biết của HS. Từ đó, GV giới thiệu đơn vị đo độ dài mới. - Gv đưa tranh SGK, yêu cầu HS quan sát - HS quan sát tranh, trao đổi cùng bạn. và nói cho bạn nghe những thông tin biết được liên quan đến bức tranh. - HS ghi vở. - GV đặt vấn đề: Các em đã bao giờ nghe nói đến đơn vị đo độ dài ki-lô-mét chưa? Hãy chia sẽ với bạn những thông tin em biết. Giáo án lớp 2. Tuần 30 – Trường Tiểu học Hương Điền - Gv giới thiệu vào bài, ghi bảng HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - GV giới thiệu: Để đo những độ dài tương - HS lắng nghe đối lớn như độ dài đường bộ, đường sắt, chiều dài con sông,... người ta thường sử dụng đơn vị đo độ dài ki-lô-mét. - HS đọc và ghi vở. - Ki-lô-mét là một đơn vị đo độ dài, viết tắt là km. - HS lắng nghe. 1km=1000m 1000m = 1km. - YC HS đọc và ghi vào vở nháp. - GV lấy một vị trí có khoảng cách từ trường học đến vị trí đó là 1 km để giải thích cho HS cảm nhận được độ dài 1 km. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài1 (trang66) Mục tiêu: Biết ước lượng độ dài: m, km - Mời HS đọc to đề bài. - HS đọc đề bài. - YC HS làm bài vào SGK - Hs thực hiện nhiệm vụ cá nhân - Tổ chức chữa bài: + Câu a: yêu cầu HS nêu đáp án và giải - HS nêu thích vì sao chọn đáp án đó? + Câu b: Yêu cầu HS nêu đáp án và hỏi vì - HS nêu sao không chọn đáp án còn lại? - YC HS trong lớp nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm đúng - HS lắng nghe. - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho bạn Bài 2 (trang 66) Mục tiêu: Biết tính toán và so sánh các đơn vị đo độ dài đã học. *Câu a: HS đọc yêu cầu. - HS nêu - YC HS làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở. - Tổ chức cho HS chữa bài: +Chiếu bài HS. YC hs cả lớp nhận xét. - HS nhận xét, bổ sung + Gv chốt đáp án đúng. Hỏi trong lớp bao nhiêu HS có KQ đúng. - HS lắng nghe. - GV hỏi: - HS giơ tay ? Làm thế nào để tìm được kết quả của phép tính 200km + 140km? - HS nêu ? Tại sao con biết 45km : 5 = 9km ? Vậy khi thực hiện tính với đơn vị đo độ - HS nêu dài km có giống với đơn vị cm không? - HS nêu Giáo án lớp 2. Tuần 30 – Trường Tiểu học Hương Điền =>Chốt cách thực hiện tính với đơn vị đo độ dài. - HS lắng nghe *Câu b: HS đọc yêu cầu. - YC HS làm bài vào vở. - HS đọc - Tổ chức cho HS chữa bài: - HS làm bài vào vở. +Chiếu bài HS. YC hs cả lớp nhận xét. + Gv chốt đáp án đúng. - HS nhận xét, bổ sung - Gv hỏi: ? Tại sao con biết 1km > 300m + 600m - HS lắng nghe. ? Khi làm bài tập điền dấu >;<;= con cần lưu ý gì? - HS nêu =>Chốt cách làm bài điền >,<,= HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu:Vận dụng những kiến thức đã học về đơn vị đo độ dài vào thực tế. - GVchiếu hình ảnh về 1 số cột mốc như - HS quan sát và nếu ra ý kiến. hình vẽ trong SGK và đố HS: Vị trí trong ảnh còn cách Hà Nội, lạng Sơn, Hà Nam bao nhiêu ki-lô-mét? - GV nhận xét và chốt đáp án đúng. - HS lắng nghe. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Mục tiêu: Tổng hợp lại kiến thức của tiết HS nêu ý kiến học. Hỏi: Qua các tiết học hôm nay, chúng ta được biết kiến thức gì? -HS lắng nghe GV nhấn mạnh kiến thức tiết học GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. Toán: KI-LÔ-MÉT (TIẾT 2) 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt 1.1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết ki-lô-mét là đơn vị đo độ dài, ki-lô-mét viết tắt là km. Biết được quan hệ giữa li-lô-mét với các đơn vị đo độ dài đã học. - Thực hiện được các phép tính với đơn vị mét và vận dụng giải quyết vấn đề thực tế. - Biết ước lượng độ dài với đơn vị đo ki-lô-mét trong một số trường hợp đơn giản. 1.2. Phát triển năng lực và phẩm chất: a. Năng lực: Thông qua việc làm quen với đơn vị đo độ dài mới (km); việc thực hiện các phép tính và ước lượng đơn vị đo độ dài, HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề và giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái có trách nhiệm trong các hoạt động nhóm. Giáo án lớp 2. Tuần 30 – Trường Tiểu học Hương Điền 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: máy tính; SGK, ti vi 2.2. Học sinh: SGK, vở 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1.Khởi động - HS nêu Mục tiêu: Ôn lại bài cũ,tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối - HS ghi vở. bài. - Gv cho HS nhắc lại kiến thức thú vị đã học ở tiết trước. - Gv giới thiệu bài, ghi bảng HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài3 (trang67) Mục tiêu: Đọc đúng và hiểu thông tin về một số quãng đường - Mời HS đọc đề bài. - Tổ chức HS hỏi đáp nhau theo nhóm - HS đọc đề bài. đôi trong 2ph. - Hs thực hiện hỏi đáp. - Gọi các cặp lên hỏi đáp trước lớp. - HS nêu - YC HS trong lớp nhận xét, bổ sung. - GV hỏi: - HS nêu + Tại sao con biết tuyến đường Hà Nội – Lai Châu dài nhất trong các tuyến - HS nêu đường ở BT3? ? Tại sao Hà Nội đi Vinh lại xa hơn đi Quảng Ninh? - HS nêu -GVnhậnxét, => Chốt cách đọc và so sánh các - HS nhận xét, bổ sung quãng đường. - HS lắng nghe. Bài 4 (trang 67) Mục tiêu: Biết tính toán các đơn vị đo độ dài đã học. - Mời HS đọc to đềbài. - HS nêu - Chia sẻ thông tin được biết từ sơ đồ - HS nêu trong SGK - Tổ chức HS trao đổi trong nhóm 4 - HS thảo luận nhóm 4 trong 3ph. - Mời các nhóm trình bày ý kiến và giải - HS trình bày thích vì sao? - YC HS trong lớp nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét, bổ sung Giáo án lớp 2. Tuần 30 – Trường Tiểu học Hương Điền - GV nhậnxét, - HS lắng nghe. đánhgiávàchốtbàilàmđúng. =>Chốt cách thực hiện tính tổng quãng đường với đơn vị đo độ dài. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 5 (trang 67) Mục tiêu: Vận dụng những kiến thức đã - HS chia sẻ trong nhóm. học về ước lượng đơn vị đo độ dài vào thực tế. - GVtổ chức cho HS trao đổi nhóm đôi - HS chia sẻ trước lớp. và ước lượng quãng đường đi từ nhà - HS lắng nghe. em đến trường. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét tuyên dương. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P) Hỏi: Qua các bài học hôm nay, chúng -HS nêu ý kiến ta được biết kiến thức gì? GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. -HS lắngnghe Toán: PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾT 1) 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt 1.1. Kiến thức, kĩ năng: - HS thực hiện được phép cộng ( có nhớ) trong phạm vi 1000 + Đặt tính theo cột dọc + Từ phải qua trái cộng hai số đơn vị, hai số chục, hai số trăm với hai tình huống: nhớ 1 từ cột đơn vị sang cột chục hoặc nhớ 1 từ cột chục sang cột trăm. - Giải quyết được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi đã học. 1. Phát triển năng lực và phẩm chất: a. Năng lực:Thông qua thực hiện tính và tìm kết quả của phép cộng có nhớ trong phạm vi 1000, HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề và giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ,Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán, hăng hái có trách nhiệm trong các hoạt động nhóm. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: máy tính; SGK, ti vi 2.2. Học sinh: SGK, vở 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Giáo án lớp 2. Tuần 30 – Trường Tiểu học Hương Điền Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, hào hứng - Quản trò lên tổ chức cho cả lớp trước khi vào bài học mới. cùng chơi. - GV kết hợp với quản trò điều hành trò chơi: Đố bạn: - HS nhận xét (Đúng hoặc sai). +ND chơi quản trò nêu ra phép tính để học sinh nêu kết quả tương ứng: 424 + 113 806 + 73 203 + 621 104 + 63 - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh tích cực. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu: Thực hiện được phép cộng - HS quan sát tranh có nhớ trong phạm vi 1000 -TL a) Giới thiệu phép cộng. - HS thảo luận nhóm -HS nêu. NX GV cho học sinh quan sát tranh. + Bức tranh vẽ gì? + Y/c HS thảoluận nhóm đôi nói với bạn về vấn đề liên quan đến tình huống trong bức tranh. Chẳng hạn: Một đoàn tàu có 719 hành khách, một máy bay có 234 -Lắng nghe hành khách. Vậy cả đoàn tàu và máy bay có tất cả bao nhiêu hành khách? -GV nêu lại bài toán: Một đoàn tàu có 719 hành khách, một máy bay có 234 hành khách. Vậy cả đoàn tàu và máy bay có tất cả bao nhiêu hành khách? - Bài toán cho biết gì ? - Một đoàn tàu có 719 hành khách, một máy bay có 234 hành khách - Bài toán hỏi gì ? - Cả đoàn tàu và máy bay có tất cả bao nhiêu hành khách? - Muốn biết đoàn tàu và máy bay có tất - Ta thực hiện phép cộng 719 + 234 cả bao nhiêu hành khách em hãy nêu phép tính? b) Đặt tính và thực hiện - HS thảo luận cách đặt tínhvà tính. - Nêu yêu cầu: Dựa vào cách đặt tính cộng các số có 2 chữ số, hãy suy nghĩ và tìm cách đặt tính cộng 719, 234. - Đại diện 2 nhóm lên bảng lớp đặt tính. - Nếu HS đặt tính đúng, GV cho HS nêu Cả lớp làm bài ra giấy nháp lại cách tính của mình, sau đó cho một số em khác nhắc lại. Nếu HS đặt tính - Theo dõi GV hướng dẫn và đặt tính chưa đúng, GV nêu cách đặt tính cho HS theo. cả lớp cùng theo dõi. Giáo án lớp 2. Tuần 30 – Trường Tiểu học Hương Điền Trăm Chục đơn vị 719 719 + +234 234 95 3 - Yêu cầu học sinh nêu lại cách tính. - HS nêu * Đặt tính. - Viết số thứ nhất (719), sau đó xuống dòng viết tiếp số thứ hai (234) sao cho chữ số hàng trăm thẳng cột với chữ số hàng trăm, chữ số hàng chục thẳng cột với chữ số hàng chục, chữ hàng đơn vị thẳng cột với chữ số hàng đơn vị. Viết dấu cộng vào giữa 2 dòng kẻ, kẻ vạch ngang dưới 2 số. (vừa nêu cách đặt tính, vừa viết phép tính). - Hướng dẫn học sinh cách đặt tính: 719 + 234 953 “Viết số 719 ở dòng trên, viết số 2 ở dòng dưới sao cho số 2 thẳng cột với số - Quan sát 7 ở hàng trăm,viết 3 thẳng với số 1, viết số 4 ở hàng dưới thẳng với số 9 viết dấu - HS nêu + ở giữa hai số về phía bên trái, viết dấu 9 cộng 4 bằng 13 viết 3 nhớ 1 gạch ngang thay cho dấu =” 1 cộng 3 bằng 4, thêm 1 bằng 5, viết 5 - YCHS nêu cách tính 7 cộng 2 bằng 9, viết 9 Vậy: 719 + 234 = 953. - Yêu cầu học sinh nhắc lại cách đặt tính. -HS nhắc lại Sau đó thực hiện phép tính H: Vậy cả đoàn tàu và máy bay có tất cả -HS TL: 953 hành khách. bao nhiêu hành khách? -Muốn thực hiện tính phép cộng các số -HS nêu có ba chữ số với nhau ta làm như thế nào? -HS làmbảng con - GV nêu phép tính: 567+ 316 = ? Y/C HS làm bảng con GV chữa, nhậnxét HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1 (trang 68) Mục tiêu:HS biết cách thực hiện tính - HS đọc thầm phép cộng có nhớ các số trong phạm vi - HS nêu ( Tính) 1000 - HS làm cá nhân -Yêu cầu HS đọc thầm yc. -2 HS làm bảng lớp. Giáo án lớp 2. Tuần 30 – Trường Tiểu học Hương Điền - Bài 1 yêu cầu gì? -Trình bày cách làm - Y/c HS làm bài vào SGK -HS đối chiếu, nhận xét - Y/C 2 HS lên bảng làm - GV chữa bài, NX - HS nêu. Nhận xét -Y/C HS đổi sách kiểm tra chéo - Nêu cách thực hiện phép cộng các số có 3 chữ số Chốt: Cách thực hiện phép tính. Bài 2 (trang 68) Mục tiêu: HS biết cách đặt tính và thực hiện tính phép cộng có nhớ các số trong phạm vi 1000 -Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - HS TL: Bài tập yêu cầu chúng ta đặt - Y/C HS nêu lại cách đặt tính, thực tính và tính. hiện tính phép cộng có nhớ các số có ba - HS nêu, cảlớptheodõivànhậnxét. chữ số. - Y/C HS làmvở. - HS làm bài cá nhân. - GV chữa, chiếu bài làm HS. - HS trình bày cách làm. Nhận xét -Nhận xét - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho bạn. Chốt: Cách đặt tính và thực hiện phép tính HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài tập: Xe thứ nhất chở được 346kg thóc, xe thứ hai chở được nhiều hơn xe thứ nhất 225kg thóc. Hỏi cả hai xe chở được bao nhiêu kg thóc? Mục tiêu:Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài toán thực tế liên quan đến phép cộng có nhớ. - GV chiếu bài toán - HS quan sát - Con hãy nói cho bạn cùng bàn của - HS đọc đề bài mình nghe xem: - Bài toán cho biết gì? - HS thực hiện y/cầu - Bài toán hỏi gì? - GV: Các con hãy suy nghĩ, xác định - HS suy nghĩ làm vở phép tính phù hợp và giải bài toán vào trong vở của mình. GV y/c HS làm vở. - GV chiếu bài làm của HS1 - HS quan sát - Y/c HS đọc bài làm của mình. - HS đọc - Gọi HSNX - HSNX - GV chiếu bài HS 2 - HS quan sát - Y/c HS đọc bài làm - HS đọc Giáo án lớp 2. Tuần 30 – Trường Tiểu học Hương Điền - Gọi HSNX - HSNX - Bạn nào có đáp án giống bạn? Giơ tay - HS giơ tay nếu đúng. cô xem. -2 bạn ngồi cạnh nhau đổi vở kiểm tra - HS đổi vở. bạn giúp cô. - Có bạn nào làm sai không? - HS sửa nếu sai. Chốt: Cách giải toán có lời văn. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Mục tiêu: Củng cố giúp HS ghi nhớ kiến -HS nêu ý kiến thức về bảng chia đã học và luyện tập phản xạ, logic tư duy toán học. Hỏi: Qua cácbàitập, chúng ta biết thêm -HS lắng nghe được kiến thức gì? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học GV đánhgiá, độngviên, khíchlệ HS. Toán: PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾT 2) 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt 1.1. Kiến thức, kĩ năng: - HS thực hiện được phép cộng ( có nhớ) trong phạm vi 1000 + Đặt tính theo cột dọc + Từ phải qua trái cộng hai số đơn vị, hai số chục, hai số trăm với hai tình huống: nhớ 1 từ cột đơn vị sang cộtchục hoặc nhớ 1 từ cột chục sang cột trăm. - Giải quyết được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi đã học. 1.2. Phát triển năng lực và phẩm chất: a. Năng lực:Thông qua thực hiện tính và tìm kết quả của phép cộng có nhớ trong phạm vi 1000, HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề và giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ,Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán, hăng hái có trách nhiệm trong các hoạt động nhóm. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: máy tính; SGK, ti vi 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1. Khởi động - Quản trò lên tổ chức cho cả Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học lớp cùng chơi. tập cho HS và kết nối với bài học mới - HS nhận xét (Đúng hoặc sai). - GV kết hợp với quản trò điều hành trò chơi: Đố bạn: Giáo án lớp 2. Tuần 30 – Trường Tiểu học Hương Điền +ND chơi quảntrò nêu ra phép tính để học sinh nêu kết quả tương ứng: 424 + 215 706 + 72 263 + 620 124 + 53 - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh tích cực. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 3 (trang 69) Mục tiêu: Củng cố cách thực hiện tính phép cộng có nhớ các số trong phạm vi 1000 - GV nêu yêu cầu của bài. -Lắng nghe - Bài tập yêu cầu các em làm gì ? - HS nhắc lại yêu cầu của bài. - YC 1 HS nêu cách đặt tính và tính. - HS quan sát - GV yêu cầu HS quan sát mẫu nêu cách tính - 1 HS thực hiện phép tính. 7 cộng 5 bằng 12, viết 2, nhớ 1 367 6 cộng 2 bằng 8, thêm 1 bằng 9, + 25 viết 9 392 Hạ 3 viết 3 Nhận xét - Yêu cầu HS làm vào bảng con -Trình bày cách làm - Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết quả. - Yêu cầu học sinh nhận xét bài trên bảng. -HS đối chiếu, nhận xét - Nhận xét bài làm học sinh. Chốt: Cách thực hiện tính. Lưu ý khi cộng - HS nhận xét số có 3 chữ số với số có 2 chữ số. Bài 4 (trang 69) Mục tiêu: HS biết cách thực hiện tính phép cộng có nhớ các số trong phạm vi 1000 -Yêu cầu HS đọc thầm yc. - HS đọc thầm - Bài 4 yêu cầu gì? - HS nêu (Tính theo mẫu) - YCHS đọc mẫu. - Quan sát - Hướng dẫn học sinh tính theo mẫu. - HS làm cá nhân - Y/c HS làm bài vào vở -2 HS làm bảng lớp. - Y/C 2 HS lên bảng làm -Trình bày cách làm - GV chữa bài, NX -HS đối chiếu, nhận xét -Y/C HS đổi chéovở kiểm tra bài bạn - Nêu cách thực hiện tính phép cộng các số có 3 - HS nêu. Nhận xét chữ số với số có 1 chữ số Chốt: Cách đặt tính và thực hiện tính. Lưu ý khi cộng số có 3 chữ số với số có 1 chữ số. Bài 5 (trang 69) - HS TL: Bài tập yêu cầu chúng ta đặt tính và tính. Giáo án lớp 2. Tuần 30 – Trường Tiểu học Hương Điền Mục tiêu: HS biết cách đặ ttính và thực hiện - HS nêu, cả lớp theo dõi và nhận tính phép cộng có nhớ các số trong phạm vi xét. 1000 - HS làm bài cá nhân. -Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - HS trình bày cách làm. Nhận - Y/C HS nêu lại cách đặt tính, thực hiện tính xét phép cộng có nhớ các số có ba chữ số. - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa - Y/C HS làmvở. cho bạn. - GV chữa, chiếu bài làm HS. -Nhận xét Chốt: Cách đặt tính và thực hiện tính phép cộng số có 3 chữ số cộng với số có 2 chữ số và số có 3 chữ số cộng với số có 1 chữ số. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 6 (trang 69) Mục tiêu: HS vận dụng KT, KN để giải bài toán có lời văn. - GV chiếu bài 6. - HS quan sát - Cô mời một bạn đọc to cho cô đề bài. - HS đọc đề bài - Con hãy nói cho bạn cùng bàn của mình nghe xem - HS thực hiện y/cầu - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - GV: Các con hãy suy nghĩ, xác định phép tính phù hợp và giải bài toán vào trong vở của mình. - HS suy nghĩ làm vở GV y/c HS làm vở. - GV chiếu bài làm của HS1 - Y/c HS đọc bài làm của mình. - Gọi HSNX - HS quan sát - GV chiếu bài HS 2 - HS đọc - Y/c HS đọc bài làm - HSNX - Gọi HSNX - HS quan sát - Bạn nào có đáp án giống bạn? Giơ tay cô - HS đọc xem. - HSNX -2 bạn ngồi cạnh nhau đổi vở kiểm tra bạn giúp - HS giơ tay nếu đúng. cô. - Có bạn nào làm sai không? - HS đổi vở. Chốt: Cách giải toán có lời văn. - HS sửa nếu sai. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Mục tiêu:Tổng hợp lại kiến thức của tiết học. -GV hỏi HS: Hôm nay, các em biết thêm được -HS nêu ý kiến điều gì? - Khi đặt tính và tính em nhắn bạn cần lưu ý những gì? -HS lắngnghe Giáo án lớp 2. Tuần 30 – Trường Tiểu học Hương Điền GV đánhgiá, độngviên, khíchlệ HS. Toán: LUYỆN TẬP 1. Yêu cầu cần đạt 1.1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết cách đặt tính và thực hiện được phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 1. Phát triển năng lực và phẩm chất: a. Năng lực: Thông qua thực hiện tính và tìm kết quả của phép cộng có nhớ trong phạm vi 1000, HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề và giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ, Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán, hăng hái có trách nhiệm trong các hoạt động nhóm. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: máy tính; SGK, ti vi 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Vượt qua - Lớp chia thành 4 nhóm và chơi thử thách” theo luật. - HS nêu tình huống thực tế (đã chuẩn bị) liên quan đến phép cộng (có nhớ trong phạm vi 1000). Mời một bạn bất kì trong nhóm hoặc trong lớp thực hiện tính và trả lời câu hỏi đặt ra. - Nhóm nào có nhiều tình huống hay, phép tính đúng thì thắng cuộc. - Các tình huống mà các nhóm đưa ra đều có - HS trả lời và nghe GV giới thiệu phép tính thuộc dạng ..sau đó GV giới bài. thiệu bài HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài1 (trang 70) Mục tiêu: Củng cố kĩ năng tính. -Yêu cầu HS đọc thầm yc. - HS đọc thầm - Bài 1 yêu cầu gì? - HS nêu (tính) - GV cho HS làm bài cá nhân (tính rồi viết - HS thực hiện tính rồi ghi kết quả. kết quả phép tính) - HS thực hiện. - Một HS lên bảng thực hiện tính, nói cách làm cho các bạn nghe. - HS đối chiếu, nhận xét Giáo án lớp 2. Tuần 30 – Trường Tiểu học Hương Điền - HS làm xong đổi vở kiểm tra chéo. - GV nhận xét đánh giá và kết luận: 209 597 143 625 +376 +122 + 48 + 7 585 719 191 632 ? Nhắc lại cách thực hiện tính công? - HS tl: Quy tắc cộng từ phải sang =>Chốt: cách thực hiện tính cộng. trái, viết kết quả thẳng cột. Bài2 (trang 70) Mục tiêu: Củng cố kĩ năng đặt tính. -Yêu cầu HS đọc thầm và làm bài vào vở. - HS đọc và làm bài cá nhân vào vở. - GV chiếu vở HS, yc HS đọc bài làm. Yc HS - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho qs bài làm của bạn trên bảng. bạn. - GV yc HS nói cách làm cho các bạn nghe. - GV chữa bài trên vở HS, chỉnh sửa các lỗi - HS nêu (Đặt tính rồi tính) đặt tính và tính (nếu có). - HS dưới lớp theo dõi. 285 164 216 - HS nêu: Viết số hạng thứ nhất +507 + 53 + 8 trước sau đó viết số hạng thứ 2 sau 792 217 224 sao cho hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục, hàng 318 248 159 trăm thẳng hàng trăm; viết dấu cộng +142 + 25 + 6 ở giữa hai số và đặt dấu gạch ngang 460 273 165 ở dưới số hạng thứ hai thay cho dấu =>Chốt: cách đặt tính và thực hiện tính bằng; sau đó thực hiện tính từ phải cộng. sang trái. Bài 3 (trang 70) Mục tiêu: Biết cách thực hiện phép cộng để tìm ra kết quả đúng. - Chiếu bài lên bảng, HS QS và đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu (Chọn kết quả đúng với mỗi phép tính). - YC HS thảo luận nhóm đôi TG 2’ - HS thảo luận: qs tranh, thực hiện tính phép tính của những chú ong, - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ong tìm rồi nối với bông hoa tương ứng. hoa”. Lớp chia làm 4 nhóm, mỗi nhóm cử ra - Lớp tham gia chơi. 2 người chơi. + 4 HS làm 4 bông hoa tương ứng: 571, 728, 261, 900. + 4 HS # làm những chú ong chăm chỉ đi tìm phép tính tương ứng: 485 + 243; 248 + 13; 880 + 20; 562 + 9. + Dưới lớp HS hát hết câu: “Chị ong Nâu nâu nâu nâu, chị bay đi đâu đi đâu? Bác Gà Trống mới gáy, ông Mặt trời thức dậy, mà trên những cành hoa, em đã thấy chị bay” thì các bạn ong phải đứng nhanh vào cạnh bạn Giáo án lớp 2. Tuần 30 – Trường Tiểu học Hương Điền hoa có số đúng bằng kết quả phép tính mình tìm. - GV và HS dưới lớp nhận xét đội nào về chỗ nhanh nhất và kết quả đúng thì giành chiến thắng. - Nhận xét, đánh giá, khen, . - Lớp QS, nhận xét . =>Chốt: Cách thực hiện tính cộng. - HS l nghe. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 4 (trang 70) - HS đọc yêu cầu. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng (có nhớ) đã học vào giải bài - HS tl toán thực tế. - HS tl nói cho bạn nghe suy nghĩ - Chiếu bài lên bảng, HS QS và đọc yêu cầu. của mình, đưa ra phép tính. - GV ? bài toán hỏi gì? - Muốn biết cửa hàng đó đã nhập về bao - HS làm bài cá nhân. nhiêu quả bóng rổ thì em làm ntn? Yc HS thảo luận nhóm đôi để giải quyết bài toán TG 2’ - HS đọc bài làm. - Yc HS trình bày bài giải vào vở, 1 HS lên Bài giải bảng trình bày bài làm. Cửa hàng đó đã nhập về số quả - HS đọc bài làm, chia sẻ cùng các bạn. bóng rổ là: 185 + 72 = 257 (quả) Đáp số: 257 quả bóng rổ - Nhận xét, đánh giá và chốt bài làm đúng. - Lớp qsát, lnghe bài làm. Chia sẻ. - Liên hệ thực tế với những tình huống liên - Dự kiến chia sẻ: quan đến phép cộng (có nhớ) trong phạm vi + Vì sao bạn làm phép tính cộng? 1000 trong cuộc sống. + Ngoài câu trả lời của bạn ai có câu - GV khen, .chốt bài. trả lời khác? - HS lnghe. - HS nêu. - HS lnghe. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố -HS nêu ý kiến. và học thêm được điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho cuộc sống? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. -HS lnghe.
Tài liệu đính kèm: