Giáo án Toán 2 - Tuần 14 - Trường Tiểu học Hương Điền

docx 14 trang Người đăng Bạch Thảo Ngày đăng 25/03/2026 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 2 - Tuần 14 - Trường Tiểu học Hương Điền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án lớp 2 . Tuần 14- Trường Tiểu học Hương Điền
 Toán:
 LÍT (TIẾT 1)
1. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
1.1. Kiến thức, kĩ năng
- Biết cảm nhận về sức chứa của một vật. Biết lít là đơn vị đo dung tích, đọc rõ 
tên và ký hiệu của nó.
- Biết sử dụng ca 1 lít thực hành đong sức chứa của một số đồ vật quen thuộc.
- Biết thực hiện phép cộng, phép trừ và giải toán với các số kèm theo đơn vị lít.
1.2. Phẩm chất, năng lực
a. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải 
quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; 
Giao tiếp toán học.
b. Phẩm chất:Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm 
việc nhóm.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: máy tính; SGK; Ca 1 lít, chai 1lít, ca, cốc, bình nước, .
2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ...
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5’)
 Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn 
 khởi
 - Trò chơi Con số may mắn -HS chủ động tham gia chơi
 1 3 5
 2 4 6 + Lắng nghe.
 + Giáo viên phổ biến luật chơi, cách 
 chơi: Trò chơi gồm 2 đội, mỗi đội 3 em. 
 Các đội bốc thăm giành quyền chọn số 
 trước. Mỗi lần các đội chọn 1 số, giáo 
 viên đọc câu hỏi tương ứng với con số 
 đã chọn ấy. Trả lời đúng được 10 điểm, 
 trả lời sai phải nhường quyền trả lời cho 
 đội kia, đội trả lời sau trả lời đúng cũng 
 được 10 điểm. Nội dung 6 câu hỏi ứng 
 với 6 con số:
 1. Nêu cách đặt tính 68 + 32? Giáo án lớp 2 . Tuần 14- Trường Tiểu học Hương Điền
2. 26 + 74 bằng bao nhiêu?
3. Số liền trước của kết quả phép tính 63 
+ 37 là bao nhiêu?
4. Có 58 lá cờ, thêm 42 lá cờ nữa là bao 
nhiêu lá cờ?
5. Nêu cách tính 45 + 55?
6. Bạn Hưng nói 76 + 24 lớn hơn 69 + 
 + Học sinh tham gia chơi, dưới lớp cổ 
31, đúng hay sai?
 vũ.
+ Tổ chức cho học sinh tham gia chơi.
- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên 
 - Lắng nghe.
dương đội thắng cuộc.
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên - Học sinh mở sách giáo khoa, trình 
bảng: Lít bày bài vào vở.
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu: Biết cảm nhận về sức chứa 
của một vật. Biết lít là đơn vị đo dung 
tích, đọc rõ tên và ký hiệu của nó.
Việc 1: Làm quen với biểu tượng 
dung tích (sức chứa).
- GV cho HS quan sát các vật dụng .- HS quan sát .
đựng nước.
- Rót đầy nước vào 2 cái cốc thủy tinh 
 -HS trải nghiệm trên thí nghiệm,học 
to, nhỏ khác nhau.
 sinhquan sát.
- Cốc nào chứa được nhiều nước hơn ?
 - Cốc to.
- Cốc nào chứa được ít nước hơn ?
 - Cốc bé.
Việc 2: Giới thiệu ca 1 lít. Đơn vị lít.
- Giới thiệu: Ca 1 lít. Nếu rót nước vào - Theo dõi, lắng nghe.
đầy ca, ta được 1 lít nước.
 - 3 học sinh nối tiếp nhau đọc. Giáo án lớp 2 . Tuần 14- Trường Tiểu học Hương Điền
- Để đo sức chứa của 1 cái ca,1 cái - Vài học sinh đọc.
thùng, ta dùng đơn vị đo là lít, lít viết - 2 học sinh lên bảng viết, lớp viết vào 
tắt là: l. bảng con.
- Gọi học sinh đọc: 1 lít, 5 lít, 4 lít, 
- Yêu cầu học sinh viết: 2 lít, 3 lít, 7 
lít, 
 Nhận xét, tuyên dương.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Mục tiêu:Vận dụng được kiến thức kĩ 
năng về phép cộng, phép trừ và giải 
toán với các số kèm theo đơn vị lít.
Bài 1: 
- Cho học sinhnêu yêu cầu bài tập. -HS xác định yêu cầu bài tập.
a.HS quan sát kĩ hình ảnh các ca đựng + HS nhận ra lượng nước trong mỗi 
nước, GV lưu ý cho HS nhận thấy các ca ứng với vạch chỉ mấy lít, đọc được 
vạch số chỉ lít nước trên mỗi ca. số đo lượng nước có trong mỗi ca.
 - 2 lít
 - 4 lít
 - 7 lít
 - Học sinhnhận xét.
- Cho học sinh nhận xét. - Lắng nghe.
- Giáo viênnhận xét, sửa bài. - HS đọc kĩ đề bài tập , quan sát nhận 
b.Cho HS đọc kĩ đề bài tập, kết hợp biếtđược số lít nước rót đầy được 3 
quan sát hình minh hoạ (có thể tạo điều ca, mỗi ca 1 lít. 
kiệncho HS quan sát được tình huống - HS xác định được số lít nước lúcđầu 
rót nước từ bình vào đầy 3 cái ca). trong bình là 3 lít.
 - Học sinhnhận xét.
 - Lắng nghe.
- Cho học sinh nhận xét.
- Giáo viênnhận xét, sửa bài.
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Bài 2: (trang 79) Giáo án lớp 2 . Tuần 14- Trường Tiểu học Hương Điền
 Mục tiêu:Vận dụng được kiến thức kĩ 
 năng về phép cộng, phép trừ và giải - Học sinh nêu yêu cầu: Tính (theo 
 toán với các số kèm theo đơn vị lít – mẫu)
 -Cho học sinhnêu yêu cầu bài tập. - Học sinh chú ý, theo dõi.
 - Mẫu: 9l + 8l = 17l - 2 học sinh lên bảng làm, dưới lớp 
 - Tương tự gọi học sinh lên bảng làm, làm vào bảng con-> chia sẻ
 lớp bảng con. 15 l+5 l=20l 
 7l + 3l+8 l=18 l
 22l-20l=2l 
 37l-2l-2l=33l
 - Học sinhlắng nghe.
 - Giáo viênnhận xét, chữa bài.
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p)
 Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung 
 bài 
 Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được - HS nêu ý kiến 
 củng cố kiến thức gì?
 - HS lắng nghe
 GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
 GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
 Toán:
 LÍT (TIẾT 2)
1. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
1.1. Kiến thức, kĩ năng
- Biết cảm nhận về sức chứa của một vật. Biết lít là đơn vị đo dung tích, đọc rõ 
tên và ký hiệu của nó.
- Biết sử dụng ca 1 lít thực hành đong sức chứa của một số đồ vật quen thuộc.
- Biết thực hiện phép cộng, phép trừ và giải toán với các số kèm theo đơn vị lít.
1.2. Phẩm chất, năng lực
a. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải 
quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; 
Giao tiếp toán học.
b. Phẩm chất:Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm 
việc nhóm.
2. Đồ dùng dạy học: Giáo án lớp 2 . Tuần 14- Trường Tiểu học Hương Điền
2.1. Giáo viên: máy tính; SGK, Ca 1 lít, chai 1lít, ca, cốc, bình nước, .
2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ...
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS
 GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5’)
 Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn - Hs chủ động tham gia
 khởi + Lắng nghe.
 - Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng.
 + Giáo viên nêu luật chơi: Trò chơi gồm 
 2 đội, mỗi đội 3 em. Giáo viên phát cho 
 mỗi đội 6 tấm thẻ. Nhiệm vụ của mỗi 
 đội là phải tính nhanh kết quả ở mỗi ô 
 trong bảng phụ và tìm tấm thẻ có ghi 
 kết quả đúng đính vào ô đó. Mỗi lần 
 làm đúng được 1 bông hoa. Đội nào có 
 nhiều hoa hơn sẽ là đội thắng cuộc:
 Câu hỏi, phép tính: Đáp án:
 1) 15l + 6l = ? 1) 24l
 2) 19l đọc là? 2) 12l
 3) 16l + 8l = ? 3) 19 lít
 4) 39l - 5l - 3l = ? 4) 21l
 5) 12 lít viết là? 5) 16l
 6) 8l + 3l + 5l = ? 6) 31l + Học sinh tham gia chơi.
 + Tổ chức cho học sinh chơi. - Học sinh lắng nghe.
 - Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi 
 và tuyên dương những học sinh trả lời 
 đúng và nhanh. - Học sinhmở sách giáo khoa, trình 
 - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bày bài vào vở.
 bảng: LÍT
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (20’)
 Bài 3: Mục tiêu:Vận dụng được kiến - HS đọc
 thức kĩ năng về phép cộng, phép trừ và - HS trả lời
 giải toán (có lời văn) với các số kèm 
 theo đơn vị lít. - HS làm bài giải vào vở.
 - HS lên trình bày bài làm.
 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài Dự kiến chia sẻ: Giáo án lớp 2 . Tuần 14- Trường Tiểu học Hương Điền
- Bài tập cho biết gì? yêu cầu con làm + Vì sao bạn tìm được bình xăng của 
gì? xe ô tô còn lại bao nhiêu lít xăng?
- Muốn biết bình xăng của xe ô tô còn + Bạn nào có đáp án khác?
lại bao nhiêu lít xăng các con làm thế + Bài toán thuộc dạng toán nào đã 
nào? -> Cả lớp làm bài vào vở. học?
- Gọi HS chữa bài
- GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm 
đúng.
Bài giải:Số lít xăng còn lại của bình 
xăng xe ô tô là:
52 + 30 = 12( lít)
 Đáp số: 12 lít
* GV chốt cách giải bài toán về nhiều 
hơn.
Bài 4: - HS đọc yêu cầu.
Mục tiêu: Biết liên hệ thức tế tìm được - HS quan sát các vật dụng và các số 
một số vật dụng chứa nước với nhiều đo theo đơn vị lít.
dung tích khác nhau
- Chiếu bài lên bảng, HS QS và đọc 
yêu cầu. - HS thảo luận: Kể tên một số đồ vật 
 trong thực tế có thể chứa được 1 l, 
 23l,10l, 50l.
 - Lớp lắng nghe, nhận xét 
- YC HS thảo luận nhóm đôi TG 2’
- Gọi đại diện nhóm nêu kết quả
Giúp đỡ để học sinh hạn chế hoàn 
thành bài tập
- Nhận xét, đánh giá.
- GV chấm nhanh bài làm của một số 
học.
- Giáo viên nhận xét chung.
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (8’)
Mục tiêu:Biết liên hệ thức tế vận dụng - HS QS và đọc yêu cầu.
được kiến thức kĩ năng về phép cộng, - HS thực hành.
phép trừ và giải toán với các số kèm 
theo đơn vị lít vào cuộc sống.
Bài 5: ( trang 79) Giáo án lớp 2 . Tuần 14- Trường Tiểu học Hương Điền
 - Chiếu bài lên bảng
 - GV cho học sinh thực hành đổ nước 
 từ bình chứa 1 lít nước, sang các cốc 
 nhỏ hơn.
 - GV lưu ý HS đổ đều vào các cốc và 
 - Đại diện 1 số nhóm nêu kết quả.
 cẩn thận không làm đổ nước ra ngoài.
 - HS nhận xét sức chứa của mỗi cốc 
 - Gọi đại diện nhóm nêu kết quả
 so với bình đựng một lít.
 - Nhận xét, đánh giá - HS lắng nghe
 - GV chốt nhận xét, đánh giá.
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (2P)
 Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
 bài 
 Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được 
 củng cố kiến thức gì?
 GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
 GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
 Toán:
 LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 1)
 1. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
1.1. Kiến thức, kĩ năng
- HS được luyện tập tổng hợp về ki-lô-gam, lít.
- Vận dụng giải quyết vấn đề 
1.2. Phẩm chất, năng lực
a. Năng lực: 
- HS được phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, NL mô hình hóa toán học.
b. Phẩm chất:chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm 
việc nhóm.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: máy tính, ti vi, SGK.
2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ...
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS
 GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Giáo án lớp 2 . Tuần 14- Trường Tiểu học Hương Điền
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn 
khởi HS hát và vận động theo bài hátVui 
- GV tổ chức cho HS hát tập thể bài đến trường
Vui đến trường.
- Yêu cầu HS nhắc lại các đơn vị đo 
đã biết.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (15’)
Mục tiêu: Biết nhìn vào tranh tìm cân 
nặng và sức chứa của vật
Bài 1: (trang 80) - HS đọc 
 - HS nêu( điền số)
 - Cá nhân HS quan sát nói cho bạn 
- Gọi HS đọc yêu cầu. nghe cân nặng và sức chứa của 
- Bài 1 yêu cầu gì? người, vật có trong bài tập.
- GV cho HS thảo luận nhóm 2 để tìm - HS chỉ vào tranh vẽ diễn đạt theo 
ra kết quả trong 03 phút ngôn ngữ cá nhân. 
 - HS đối chiếu, nhận xét
- GV chiếu hình vẽ minh họa, mời đại 
diện các nhóm lên chỉ và nêu kết quả ở 
phần a và b.
- Nhận xét đánh giá và kết luận:
a/ Túi gạo cân nặng 5kg, bạn Lan 
cân nặng 25kg.
b/ Hình vẽ có tất cả 22 lít.
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (15’)
Mục tiêu: Biết nhìn vào tranh tính - HS đọc
được cân nặng và sức chứa của vật - HS trả lời
bằng cách thực hiện phép tính.
 - HS thảo luận nhóm đôi.
Bài 2 ( trang 80)
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Bài tập cho biết gì? yêu cầu con làm 
gì?
- Muốn biết quả sầu riêng nặng bao - HS lên trình bày bài làm.
nhiêu ki-lô-gam ở phần a và phải đổ Trả lời: a/ Quả sầu riêng cân nặng 
thêm bao nhiêu lít nước vào can ở 3kg.
phần b con phải làm thế nào?-> Yêu b/ Phải đổ thêm 5 lít nước nữa thì 
 đầy can. Giáo án lớp 2 . Tuần 14- Trường Tiểu học Hương Điền
 cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm kết - Lớp chia sẻ:
 quả. Dự kiến chia sẻ:
 - Gọi HS chữa bài + Vì sao bạn tìm được quả sầu riêng 
 nặng 3kg?
 + Bạn nào có đáp án khác?
 + Vì sao phải đổ thêm 5 lít nước nữa 
 để đầy can?
 - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài 
 làm đúng.
 a/ Đĩa cân thứ nhất nặng 4kg, đĩa 
 cân thứ hai gồm quả sầu riêng và 
 quả cân 1kg thì nặng tất cả 4kg. Ta 
 lấy 4 – 1 = 3kg. Vậy quả sầu riêng 
 nặng 3kg.
 b/ Chiếc can chứa 10 lít, trong can đã 
 có 5 lít nước. Ta lấy 10 lít – 5 lít = 5 
 lít. Vậy cần đổ thêm 5 lít nước cho 
 đầy can.
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p)
 Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung - HS nêu ý kiến 
 bài 
 - HS lắng nghe
 Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được 
 củng cố kiến thức gì?
 GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
 GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
 Toán:
 LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2)
1. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
1.1. Kiến thức, kĩ năng
- HS được luyện tập tổng hợp về ki-lô-gam, lít.
- Vận dụng giải quyết vấn đề 
1.2. Phẩm chất, năng lực
a. Năng lực: 
- HS được phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, NL mô hình hóa toán học. Giáo án lớp 2 . Tuần 14- Trường Tiểu học Hương Điền
b. Phẩm chất:chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm 
việc nhóm.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: máy tính, ti vi, SGK.
2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ...
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS
 GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
 Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn 
 khởi HS hát và vận động theo bài 
 - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài 
 Tập đếm
 GV giới thiệu bài
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (25’)
 Bài 3: (trang 81)
 Mục tiêu: Vận dụng vào giải bài toán - HS đọc 
 thực tế liên quan đến phép trừ.
 - HS quan sát tranh nhận ra được 
 - Gọi HS đọc yêu cầu. chiếc bàn đang cân người mẹ và em 
 - Bài 3 yêu cầu gì? bé. HS đọc được số cân nặng của mẹ 
 - Yêu cầu HS quan sát và nêu nội và em bé.
 dung tranh - HS thảo luận nhóm
 - Chữa bài
 - HS đối chiếu, nhận xét
 - GV cho HS thảo luận nhóm 2 để tìm 
 ra kết quả trong 03 phút
 - GV chiếu hình vẽ minh họa, mời đại 
 diện các nhóm lên chỉ và nêu kết quả.
 - GV chốt bài làm đúng:
 Cân nặng của em bé bằng cân nặng 
 của hai mẹ con là 70 trừ đi cân nặng 
 của mẹ là 63. Vậy em bé nặng 7kg.
 Bài 4 ( trang 81) - HS đọc
 Mục tiêu: Vận dụng vào giải bài toán - HS trả lời
 thực tế(có lời văn) liên quan đến phép 
 - HS làm bài giải vào vở.
 cộng.
 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài Giáo án lớp 2 . Tuần 14- Trường Tiểu học Hương Điền
- Bài tập cho biết gì? yêu cầu con làm - HS lên trình bày bài làm.
gì? Dự kiến chia sẻ:
- Muốn biết buổi chiều cửa hàng bán + Vì sao bạn tìm được buổi chiều 
được bao nhiêu lít sữa con làm thế cửa hàng bán được 50 lít sữa?
nào? -> Cả lớp làm bài vào vở. + Bạn nào có đáp án khác?
- Gọi HS chữa bài + Bài toán thuộc dạng toán nào đã 
- GV nhận xét, đánh giá và chốt bài học?
làm đúng.
 Bài giải
 Buổi chiều cửa hàng bán được số 
sữa là:
 35 + 15 = 50 ( lít)
 Đáp số: 50 lít
* GV chốt cách giải bài toán về nhiều 
hơn.
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5’)
Bài 5 (trang 81)
 - HS đọc yêu cầu.
Mục tiêu: Biết liên hệ thức tế tìm được 
 - HS thảo luận: Kể tên một số đồ vật 
một số vật dụng chứa nước với nhiều 
 trong thực tế có thể chứa được 1 l, 2 
dung tích khác nhau.
 l, 3l, 10l, 20l.
- Chiếu bài lên bảng, HS QS và đọc 
 - Lớp lắng nghe, nhận xét 
yêu cầu.
- YC HS thảo luận nhóm đôi TG 2’
- Gọi đại diện nhóm nêu kết quả
- Nhận xét, đánh giá
* GV cho HS quan sát một số hình 
ảnh vật dụng chứa chất lỏng bằng 
nhiều vật liệu và sức chứa khác nhau.
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ (2p)
Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung - HS nêu ý kiến 
bài 
 - HS lắng nghe
Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được 
củng cố kiến thức gì?
GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
 Toán:
 HÌNH TỨ GIÁC Giáo án lớp 2 . Tuần 14- Trường Tiểu học Hương Điền
1. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
1.1. Kiến thức, kĩ năng
- Có được biểu tượng về hình tứ giác. Nhận dạng và gọi đúng tên hình tứ giác.
- Liên hệ với thực tế cuộc sống có liên quan đến hình tứ giác.
1.2. Phẩm chất, năng lực
a. Năng lực: 
- HS được phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học.
- Thông qua việc quan sát bức tranh thực tiễn, xác định các mảnh có dạng hình 
tứ giác trên bức tường, HS có cơ hội được phát triển năng lực giải quyết vấn đề 
toán học.
b. Phẩm chất:
- Phát triển phẩm chấtchăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, 
tích cực, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm, hăng hái tham gia các 
nhiệm vụ học tập.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: máy tính; SGK; bảng nhóm
2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ...
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS
 GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
 Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn 
 khởi HS thực hành phân loạicác mảnh bìa 
 - GV tổ chức cho HS quan sát các mảnh đó theo từng nhóm có cùng hình 
 bìa hình tròn, hình tam giác, hình tứ dạng: hình tròn, hình tam giác
 giác màu sắc khác nhau để tùy ý không 
 theo trật tự.
 GV giới thiệu bài
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (7’)
 Mục tiêu: HS nhận biết biểu tượng - HS quan sát các tấm bìa và nhắc lại 
 hình tứ giác. hình tứ giác.
 - GV giới thiệu nhóm các tấm bìa còn - HS giơ cao tấm bìa có dạng hình tứ 
 lại là hình tứ giác giác 
 - HS nêu được đặc điểm hình tứ giác 
 có 4 cạnh, 4 góc.
 - GV yêu cầu HS nhận dạng đặc điểm 
 của hình tứ giác Giáo án lớp 2 . Tuần 14- Trường Tiểu học Hương Điền
* GV chốt: Hình tứ giác có 4 cạnh, 4 
góc.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (18’)
Mục tiêu:Vận dụng được kiến thức kĩ 
năng về hình tứ giác vào làm bài tập
Bài 1: Trong các hình sau, hình nào - HS đọc
là hình tứ giác - HS trả lời
 - HS làm bài cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
 - HS lên trình bày bài làm, giải thích 
- Bài tập yêu cầu con làm gì?
 lí do.
- Yêu cầu HS chỉ ra được hình tứ giác.
 HS khác nhận xét.
- Gọi HS lên chữa bài.
- Nhận xét
* GV chốt bài làm đúng: Hình màu 
vàng là hình tứ giác
Bài 2: - Chiếu bài lên bảng, HS QS và 
 - HS đọc yêu cầu.
đọc yêu cầu.
 - HS quan sát mỗi bức tranh, nhận 
- YC HS thảo luận nhóm đôi TG 2’
 dạng được các hình tứ giác có trong 
 mỗi tranh đó trong nhóm đôi.
 Đại diện nhóm chia sẻ kết quả trước 
- Gọi đại diện nhóm nêu kết quả
 lớp.
- Nhận xét, đánh giá
 - Lớp lắng nghe, nhận xét
* GV chốt bài làm đúng: 
 - Lớp chia sẻ:
Hình 1: Chiếc thuyền, lá cờ, cánh 
 Dự kiến chia sẻ:
buồm đỏ.
 + Vì sao bạn cho rằng chậu hoa , 
Hình 2: Chậu hoa, lá cây.
 cánh máy bay là hình tứ giác?
Hình 3: Cánh máy bay.
 + Tại sao cánh buồm màu xanh, thân 
 máy bay không phải là hình tứ giác?
Bài 3: - Yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc
- GVHD: Muốn tìm được mảnh ghép - HS quan sát nhận ra được hình 
phù hợp con phải làm thế nào? vuông được chia thành các mảnh 
 hình tam giác và thấy các mảnh bìa 
 rời dạng hình tam giác, hình tứ giác, 
 hình vuông, đối chiếu các mảnh bìa 
 với miếng ghép trong hình vuông để 
 tìm mảnh ghép phù hợp. Giáo án lớp 2 . Tuần 14- Trường Tiểu học Hương Điền
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để tìm - 2 nhóm, mỗi nhóm 4 HS chơi trò 
kết quả. chơi.
- Cho 2 nhóm chơi trò chơi để chữa 
bài
- GV kết luận nhóm thắng cuộc.
* GV chốt bài đúng: Cần chọn mảnh 
ghép 1, 3, 5, 6.
Bài 4: - Gọi HS đọc và phân tích đề - HS thực hiện
bài - HS quan sát hình, nhận ra được các 
- Yêu cầu làm vở BT mảnh ghép hình tứ giác và tô màu 
 xanh vào các hình tứ giác đó.
 - HS chữa bài, nhận xét.
- Gọi HS chữa bài, nhận xét, chốt bài 
đúng.
* GV chốt: Cần tô màu 7 hình tứ 
giác.
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5’)
Mục tiêu:Biết liên hệ thức tế tìm được - HS QS và đọc yêu cầu.
hình tứ giác trong một số đồ vật của - HS thảo luận
cuộc sống. - Đại diện 1 số nhóm nêu kết quả.
Bài 5: Tìm hình tứ giác trong tường - HS tự liên hệ và nêu: Máng đèn, 
rào.- Chiếu bài lên bảng mặt bàn, ô cửa 
- YC HS thảo luận nhóm đôi TG 2’
- Gọi đại diện nhóm nêu kết quả
- Nhận xét, đánh giá
- GV cho HS nêu một số đồ vật có 
hình dạng tứ giác trong thực tiễn cuộc 
sống.
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P)
Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung - HS nêu ý kiến 
bài - Qua bài học, chúng ta được biết 
 - HS lắng nghe
thêm kiến thức gì?
GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_2_tuan_14_truong_tieu_hoc_huong_dien.docx