Giáo án lớp 2. Tuần 11- Trường Tiểu học Hương Điền Toán: LUYỆN TẬP (Tiết 2) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện tính và so sánh các phép tính cộng (có nhớ) trong phạm vi 100. - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng ( có nhớ) trong phạm vi 100 đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100. 1.2. Phát triển năng lực, phẩm chất a. Năng lực: - Thông qua việc tìm kết quả các phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: máy tính; SGK; bảng nhóm 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5’) - Gv tổ chức cho hs chơi trò chơi “Gió - Hs chơi trò chơi “ Gió thổi” thổi”. - Cách chơi: Quản trò hướng dẫn, mỗi - Lớp đáp lời và kết hợp động tác. hs sẽ tưởng tượng mình là một cái cây. Tất cả đứng giang tay ra để tạo hàng cây, gió thổi bên nào sẽ nghiêng về bên đó. VD: (Quản trò) Gió thổi, gió thổi. (Cả lớp) Về đâu, về đâu. ( Quản trò) Bên trái, bên trái. (Cả lớp) Nghiêng người sang trái - Gv nhận xét, tuyên dương hs tích cực chơi tốt. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUỆN TẬP Bài 4: (trang 63) Giáo án lớp 2. Tuần 11- Trường Tiểu học Hương Điền a, - Gọi hs nêu yêu cầu a. - Hs nêu yêu cầu a - Khi tính phải chú ý điều gì? - Phải chú ý tính từ trái sang phải. 2Hs làm bài trên bảng, dưới lớp làm - Yêu cầu 2 hs làm bài trên bảng. Lớp bài vào vở. làm bài vào vở. 23 + 9 + 40 = 32 + 40 = 72 51 + 9 + 10 = 60 + 10 = 70 - Hs nhận xét bài của bạn - Hs đổi chéo vở chữa bài. - Hs nêu cách tính - Gọi hs đọc bài làm, nhận xét - Gọi hs chữa miệng nêu rõ cách tính. - Gv chốt đáp án đúng. b, - Đọc yêu cầu b. - Hướng dẫn hs thực hành tính rồi so - Hs đọc yêu cầu của b sánh kết quả. - Hs tính nhẩm rồi so sánh điền dấu * Lưu ý: hs có thể tự sáng tạo phát hiện đúng. kết quả rồi so sánh không cần thực hiện phép tính mà vẫn điền đúng dấu. - Yêu cầu hs làm bài vào vở, 1 hs làm phiếu nhóm. - Chiếu bài và chữa bài của hs - Gv kết luận ra đáp án đúng. - 1 Hs làm phiếu nhóm, lớp lớp vào *Gv chốt lại cách tính phép cộng (có vở nhớ) trong phạm vi 100. 12 +18 = 18 + 12 37 + 24 < 37 + 42 65 + 7 > 56 + 7 76 + 4 = 74 + 6 - Hs đổi chéo vở, nhận xét bài bạn. Bài 5: Giải toán( trang 63) - Gọi hs nêu đề toán - 2 Hs đọc đề + Trong tranh vẽ gì? + Một chiếc tàu du lịch chở hai đoàn khách tham quan. - Bài toán cho biết gì? - Đoàn khách thứ nhất có 35 người, đoàn khách thứ hai có 25 người. - Bài toán hỏi gì? - Hai đoàn khách tham quan có tất cả bao nhiêu người đi du lịch? Giáo án lớp 2. Tuần 11- Trường Tiểu học Hương Điền - Vậy muốn biết hai đoàn khách tham - Ta lấy số người có trong đoàn khách quan có tất cả bao nhiêu người đi du thứ nhất cộng với số người có trong lịch ta làm như thế nào ? đoàn khách thứ hai. - Gọi 1 hs giải vào bảng phụ, dưới lớp Bài giải: làm vào vở Hai đoàn khách tham quan có tất cả số người đi du lịch là: 35 + 25 = 60 ( người) Đáp số: 60 người Đổi chéo vở nhận xét bài bạn. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) - Bài học hôm nay, em biết thêm về - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. điều gì? Toán: LUYỆN TẬP (tiếp theo) (Tiết 1) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hành cộng (có nhớ) trong phạm vi 100. - Thực hiện được việc đặt tính rồi tính và tính nhẩm cộng (có nhớ) có kết quả bằng 100. 1.2. Phát triển năng lực, phẩm chất - Thông qua việc tìm kết quả các phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: máy tính; SGK. 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài Em học toán. - HS hát và vận động theo bài hát Em - Gọi 2 hs lên bảng Tính: học toán Giáo án lớp 2. Tuần 11- Trường Tiểu học Hương Điền 43 + 9 + 20 = ? - 2 hs làm bảng, lớp làm nháp 31 + 7 + 10 = ? 43 + 9 + 20 = 72 - Gọi Hs tự nêu cách tính, nhận xét. 31 + 7 + 10 = 48 - Gv khen ngợi hs làm bài đúng. - Hs nêu cách tính, nhận xét bài bạn. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (22’) Bài 1: Đặt tính rồi tính (trang 64) - Gọi hs nêu yêu cầu. - Hs nêu đề toán - Khi đặt tính phải chú ý điều gì? - Phải chú ý sao cho đơn vị viết thẳng cột với đơn vị, chục thẳng cột với chục. - Yêu cầu 2 hs làm bài trên bảng. Lớp - 2Hs làm bài trên bảng, dưới lớp làm làm bài vào vở. bài vào vở. - Gọi hs chữa miệng nêu rõ cách đặt - Hs nêu cách tính tính và thực hiện các phép tính sau: 12 + 48; 74 + 6 - Hs nhận xét bài của bạn *Gv chốt lại cách đặt tính và thực hiện - Hs đổi chéo vở chữa bài. phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100. Bài 2: Tính (theo mẫu) ( trang 64) - Gv yêu cầu hs nêu đề bài - Hs đọc đề - GV hướng dẫn hs thực hành phân tích - Hs đọc bài mẫu mẫu : - Hs lắng nghe Gv phân tích mẫu + 2 cộng 8 bằng 10, viết 0, nhớ 1. + 7 cộng 2 bằng 9, thêm 1 bằng 10, viết 10. Vậy: 72 + 28 = 100 - Yêu cầu hs làm bài vào vở - Hs thực hiện tính theo mẫu vào vở 63 + 37 = 100 81 + 19 = 100 38 + 62 = 100 45 + 55 = 100 - Gọi hs nêu miệng cách tính từng phép - Hs nói cách thực hiện phép tính của tính mình. *Gv chốt lại cách tính phép cộng có - Hs khác nhận xét, bổ sung nhớ (trong trường hợp số có hai chữ số cộng với số có hai chữ số) có kết quả bằng 100. Bài 3: Trang 64 Giáo án lớp 2. Tuần 11- Trường Tiểu học Hương Điền a, - Yêu cầu Hs đọc đề bài. - 1 Hs nêu yêu cầu a. - Gv hướng dẫn Hs đặt tính và thực hiện - 2Hs làm bảng lớp. Lớp làm vở. tính. - Chữa bài: hs nêu rõ cách đặt tính và - Hs trình bày cách thực hiện của thực hiện các phép tính sau: 64 + 36; 79 mình. + 21 52 + 48; 34 + 66 - Gv chữa bài, nhận xét. - Lớp nhận xét và chữa bài. b, - Đọc yêu cầu b. - 1 Hs đọc yêu cầu của b - Hướng dẫn Hs VD: 60 + 40, nhẩm là - Hs tính nhẩm cộng các số tròn chục. 6 chục + 4 chục bằng 10 chục. Vậy 60 - 1 Hs lên làm bảng nhóm, cả lớp làm + 40 = 100 bài vào vở ôly. - Yêu cầu Hs làm bài vào vở. - 3hs đọc bài làm, nhận xét. - Chữa bài. 60 + 40 = 100 - Gv chữa bài, nhận xét. 40 + 60 = 100 20 + 80 = 100 80 + 20 = 100 10 + 90 = 100 90 + 10 =100 30 + 70 = 100 70 + 30 = 100 + Em có nhận xét gì về các phép tính - Hai phép tính đều có kết quả 100. 30 + 70 và 70 + 30 ? Vậy: 30 + 70 = 70 + 30 Củng cố: Kĩ năng thực hiện đặt tính và tính nhẩm cộng các số tròn chục có tổng bằng 100. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P) - Bài học hôm nay, em biết thêm về - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. điều gì? - Để có thể làm tốt các bài tập trên, em nhắn bạn điều gì? Toán: LUYỆN TẬP (tiếp theo -Tiết 2) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng Giáo án lớp 2. Tuần 11- Trường Tiểu học Hương Điền - Thực hiện được việc đặt tính rồi tính và tính nhẩm cộng (có nhớ) có kết quả bằng 100. - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng ( có nhớ) trong phạm vi 100 đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100. 1.2. Phát triển năng lực và phẩm chất: a. Năng lực: - Thông qua việc tìm kết quả các phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: máy tính, ti vi, SGK. 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) - GV tổ chức cho HS cả lớp chơi trò chơi “ Trời Mưa” - HS lắng nghe luật chơi và đứng tại Luật chơi: Người quản trò phát lệnh lời chỗ chơi trò chơi. đi kèm với những hành động buộc các bạn trong lớp phải làm theo. VD: Quản trò: Trời mưa, trời mưa Cả lớp: Che ô, đội mũ ( hai tay vòng lên phía trên đầu) .. - Gv nhận xét, tuyên dương hs chơi tốt. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 4: (trang 65) - Gv kết hợp giới thiệu bài - HS lắng nghe. - Gọi hs nêu yêu cầu a. - HS ghi tên bài vào vở. - GV phân tích mẫu : - Hs nêu yêu cầu a 3 cộng 7 bằng 10, viết 0, nhớ 1 - Hs đọc bài mẫu 9 thêm 1 bằng 10, viết 10 Vậy: 97 + 3 = 100 Giáo án lớp 2. Tuần 11- Trường Tiểu học Hương Điền - Yêu cầu 2 hs làm bài trên bảng. Lớp 2Hs làm bài trên bảng, dưới lớp thực thực hiện theo mẫu vào vở. hiện đặt tính rồi tính theo mẫu vào vở. - Gọi hs chữa miệng nêu rõ cách đặt tính - Hs nêu cách tính và thực hiện các phép tính sau: 97 + 3; - Hs nhận xét bài của bạn 92 + 8 - Hs đổi chéo vở chữa bài. - Hs nêu yêu cầu b - Gọi hs nêu yêu cầu b. - Hs thực hiện tính nhẩm. - Hướng dẫn Hs thực hiện tính nhẩm VD: 99 + 1 nhẩm là 9 + 1 bằng 10( 10 bằng 1 chục), 9 chục + 1 chục bằng 10 chục . Vậy 99 + 1 = 100 - Yêu cầu Hs làm bài vào vở. - 1 Hs lên làm bảng nhóm, cả lớp làm - Chữa bài: Hs tự nêu cách tính nhẩm bài vào vở ôly. 99 + 1 = 100 96 + 4 = 100 94 + 6 = 100 95 + 5 = 100 - Gv chữa bài, nhận xét. - 3-4hs đọc bài làm, nhận xét. *Gv chốt lại cách đặt tính và tính nhẩm phép cộng (có nhớ) có kết quả bằng 100 (trường hợp số có hai chữ số cộng với số có một chữ số). Bài 5: Tìm các phép tính có kết quả bằng nhau( trang 65) - Gọi Hs đọc thầm yêu cầu. - 2 Hs đọc yêu cầu - Bài 5 yêu cầu gì? - Tìm các phép tính có kết quả bằng nhau. - GV cho Hs quan sát các phép tính, - Từng cặp HS quan sát, tính rồi nói thảo luận nhóm 2 tính kết quả rồi nêu cho bạn nghe kết quả các phép tính là các phép tính có kết quả bằng nhau bao nhiêu? Các phép tính nào có kết trong thời gian 03 phút quả bằng nhau ? - Gv chiếu các phép tính minh họa, mời - HS chỉ vào các phép tính có kết quả đại diện các nhóm lên tìm các phép tính bằng nhau. có kết quả bằng nhau. 7 + 93 = 1 + 99 76 + 4 = 4 + 76 59 + 31 = 82 + 8 - Nhận xét đánh giá và kết luận - HS đối chiếu, nhận xét. Giáo án lớp 2. Tuần 11- Trường Tiểu học Hương Điền *Gv chốt lại cách tìm các phép tính có kết quả bằng nhau. Bài 6: Trang 65 - Gv gọi 1 hs lên bảng điều khiển cả lớp - 1 hs lên điều khiển giải toán: + Tớ mời 1 bạn đọc đề bài. + 1 hs đọc + Nói cho bạn nghe bài toán cho biết gì? + Ngày thứ nhất cô Liên thu hoạch được 65 cây bắp cải. + Ngày thứ hai cô Liên thu hoạch + Bài toán hỏi gì? được nhiều hơn ngày thứ nhất 35 cây. + Ngày thứ hai cô Liên thu hoạch + Muốn biết ngày thứ hai cô Liên thu được bao nhiêu cây bắp cải? hoạch được bao nhiêu cây bắp cải bạn - Lớp chia sẻ: làm như thế nào? Dự kiến chia sẻ: + Vì sao bạn làm phép tính cộng? + Lấy số cây thu hoạch được của -Tớ mời 1 bạn nêu câu lời giải ngày thứ nhất cộng với số cây ngày thứ hai thu hoach nhiều hơn. + Bài toán thuộc dạng liên quan đến + Ngoài câu trả lời của bạn ai có câu trả nhiều hơn. lời khác? - Ngày thứ hai cô Liên thu hoạch - Tớ mời 1 bạn lên bảng giải được số cây bắp cải là , các bạn làm bài vào vở 2’ - Hs giơ tay nói - Tớ mời cả lớp quan sát bài làm của bạn trên bảng, nhận xét - 1HS lên bảng làm bài. - HS làm bài cá nhân. - GV nhận xét, khen ngợi hs tích cực và Bài giải chốt bài làm đúng. Ngày thứ hai cô Liên thu hoạch được * Gv chốt kĩ năng giải bài toán có lời số cây bắp cải là: văn thuộc dạng liên quan đến nhiều 65 + 35 = 100 ( cây) hơn. Đáp số: 100 cây bắp cải. - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho bạn. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) - Bài học hôm nay, em biết thêm về điều - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. gì? Toán: PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 100 (tiết 1) Giáo án lớp 2. Tuần 11- Trường Tiểu học Hương Điền 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hành trừ (có nhớ) trong phạm vi 100 dạng 52 – 24 dựa vào phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20. - Thực hiện được việc đặt tính rồi tính và tính nhẩm trừ (có nhớ) có kết quả bằng 100. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ ( có nhớ) trong phạm vi 100 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 1.2. Phát triển năng lực và phẩm chất: a. Năng lực: - Thông qua việc tìm kết quả các phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 100, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: máy tính; SGK. 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Truyền điện”, trò chơi đố bạn để tìm kết - HS chơi trò chơi “ truyền điện” VD: quả của các phép trừ (có nhớ) trong 42 - 23 = 19 phạm vi 20 đã học. 33 - 15 = 18 - GV cho HS quan sát bức tranh, thảo 51 - 34 = 17 luận nhóm bàn dựa vào tranh nêu phép tính trừ - HS quan sát, thảo luận và tìm ra + Làm thế nào để tìm được kết quả của được phép trừ phép trừ 52 – 24 = ? 52 – 24 = ? - Gv nhận xét, tuyên dương. - Hs tự nêu theo suy nghĩ của mình HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - Gv kết hợp giới thiệu bài - HS lắng nghe. - HS ghi tên bài vào vở. Giáo án lớp 2. Tuần 11- Trường Tiểu học Hương Điền - GV hướng dẫn hs cách tìm kết quả phép tính 52 - 24 bằng các khối lập phương: - HS lấy các khối lập phương và thực - GV yêu cầu HS lấy các khối lập hiện theo GV phương và thực hiện theo GV - Hs lấy 5 thanh ở cột chục, 2 khối lập Nêu: Lấy 52 khối lập phương, gài thành phương rời ở cột đơn vị gài vào bảng từng thanh chục, để có 5 thanh ở cột cá nhân. chục, 2 khối lập phương rời ở cột đơn vị đồng thời gắn lên bảng. Hs thao tác trên các khối lập phương - GV hướng dẫn HS lấy ra 24 khối lập của mình, tay gài, miệng nói theo Gv phương từ 52 khối lập phương đã cho: hướng dẫn lấy 1 thanh chục ở cột chục, tháo rời ra đưa qua cột đơn vị thì được 12 khói lập phương đơn vị, lấy đi 4 khối lập phương đơn vị thì còn 8 khối lập phương đơn vị, lấy ra tiếp 2 thanh chục ở cột chục, còn lại 2 thanh chục và 8 khối lập phương đơn vị. - Hs trả lời: 52 - 24 = 28 - Vậy 52 - 24 = ? - 2, 3 hs trả lời - Muốn tính 52 - 24 ta đã thực hiện gài các thanh hình lập phương như thế nào? - GV chốt ý - Hs lắng nghe - GV hướng dẫn Hs tìm kết quả phép trừ 52 - 24 bằng cách đặt tính rồi tính ( Lưu ý: kĩ thuật mượn trả) + 2 không trừ được 4, lấy 12 trừ 4 bằng - Hs thực hành đặt tính rồi tính vào 8, viết 8, nhớ 1. bảng con. + 2 thêm 1 bằng 3, 5 trừ 3 bằng 2, viết 2. Vậy: 52 – 24 = 28. - Yêu cầu Hs thực hiện một số phép tính - HS làm một số VD: khác vào bảng con: 65 – 17 = ? 65 – 17 = 48 74 – 16 = ? 74 – 16 = 58 - Gv nhận xét, tuyên dương. HOẠT DỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1: Tính ( trang 67) - Gv yêu cầu hs nêu đề bài - Hs đọc đề Giáo án lớp 2. Tuần 11- Trường Tiểu học Hương Điền - GV hướng dẫn hs: Ta thực hiện tính - Hs trả lời: Tính từ phải sang trái bắt như thế nào? đầu từ cột đơn vị - Yêu cầu hs làm bài vào vở, 2 Hs làm - Hs lên bảng làm bài, dưới lớp làm bảng lớp vào vở. - Chiếu bài và chữa bài của hs dưới lớp. - Hs dưới lớp nhận xét bài bạn - Gọi hs nêu miệng cách tính từng phép - Hs nói cách thực hiện phép tính của tính mình. *Gv chốt lại cách tính phép trừ (có nhớ) - Hs khác nhận xét, bổ sung (trong trường hợp số có hai chữ số trừ với số có hai chữ số) trong phạm vi 100. Bài 2: Đặt tính rồi tính (Trang 67) - Gọi Hs đọc đề bài. - 2 Hs đọc to - Bài có mấy yêu cầu? - Bài có 2 yêu cầu: Đặt tính, tính - Gv hướng dẫn Hs: Khi đặt tính cần chú - Khi đặt tính cần chú ý sao cho đơn ý điều gì? vị viết thẳng cột với đơn vị, chục * Chú ý: Thực hiện tính cần lưu ý kĩ thẳng cột với chục. thuật mượn, trả. VD: 71 – 48 = ? 1 - Hs lắng nghe không trừ được 8, mượn 1 chục, được 11 trừ 8 bằng 3, viết 3, nhớ 1. 4 thêm 1 bằng 5, 7 trừ 5 bằng 2, viết 2. - Yêu cầu hs làm bài vào vở, 3 hs lên - 3Hs làm bảng lớp. Lớp làm vở. làm bảng. - Hs trình bày cách thực hiện của - Chữa bài: hs nêu rõ cách đặt tính và mình. thực hiện các phép tính sau: 52 - 36; 43 - 17; 64 - 29 - Gv chữa bài, nhận xét. - Lớp đổi chéo vở nhận xét và chữa Củng cố: Kĩ năng đặt tính và tính trừ ( bài. có nhớ) trong phạm vi 100. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) - Bài học hôm nay, em biết thêm về - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. điều gì? - Nhận xét tiết học Toán: PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 100 (TIẾT 2) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng Giáo án lớp 2. Tuần 11- Trường Tiểu học Hương Điền - Thực hiện được việc tính nhẩm trừ (có nhớ) có kết quả bằng 100. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ ( có nhớ) trong phạm vi 100 đã học vào giải toán có lời văn. 1.2. Phát triển năng lực, phẩm chất a. Năng lực: - Thông qua việc tìm kết quả các phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 100, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: máy tính; SGK; bảng nhóm 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Giáo án lớp 2. Tuần 11- Trường Tiểu học Hương Điền Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ - HS chơi trò chơi “ Alibaba” Alibaba”.Gv phổ biến luật chơi: Người quản trò sẽ hát theo nhịp bài hát Alibaba có lời đi kèm với những hành động, buộc các bạn trong lớp phải làm theo và hát vang "Alibaba", VD như: Xưa kia kinh đô Bát- đa có một chàng trai đáng yêu gọi tên - Alibaba - Yêu cầu Hs đặt tính rồi tính phép tính - Hs thực hành đặt tính rồi tính vào vào bảng con: bảng con. 55 – 17 = ? 34 – 15 = ? - Gv nhận xét, tuyên dương. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (22’) Bài 3: Số ( trang 67) - Gv kết hợp giới thiệu bài - HS lắng nghe. - HS ghi tên bài vào vở. - Gọi hs nêu đề bài - 1Hs nêu đề toán - GV cho Hs quan sát tranh và giới - Hs lắng nghe thiệu, có một số phép tính trên giấy, chú mèo con sơ ý làm đổ mực, che mất một số trong mỗi phép tính. Con hãy tìm số thích hợp bị mực che khuất giúp chú mèo con nhé. - Hướng dẫn: ví dụ ở phép tính đầu tiên, - Hs tự tìm theo cách của mình. 3... - 18 = 13 số nào trừ 8 thì bằng 3? Hay ở phép tính thứ ba, 95 - ...8 = 57 số 15 trừ mấy thì bằng 9? -Yêu cầu hs làm bài vào vở, 2 Hs lên - Hs làm bài vào vở, 2 hs làm bảng làm trên bảng - Hs nhận xét bài của bạn - Chiếu bài và chữa bài của hs - Hs nêu cách tìm của mình - Gọi hs nói lên cách tìm của mình - Hs đổi chéo vở chữa bài. Giáo án lớp 2. Tuần 11- Trường Tiểu học Hương Điền * Chốt lại cách thực hiện phép tính trừ - 2, 3 hs nhắc lại cách thực hiện phép ( có nhớ ) trong phạm vi 100. trừ. Bài 4: Giải toán - Yêu cầu hs nêu đề toán - 2 Hs đọc đề - Bài toán cho biết gì? - Kiên nhặt được 35 quả, Mai nhặt được ít hơn Kiên 16 quả. - Bài toán hỏi gì? - Mai nhặt được bao nhiêu quả trứng gà? - Muốn biết Mai nhặt được bao nhiêu - Ta lấy số quả trứng Kiên nhặt được quả trứng gà ta làm như thế nào? trừ đi số quả Mai nhặt ít hơn. - Bài toán thuộc dạng toán gì? - Bài thuộc dạng toán ít hơn - Hs viết phép tính : 35 - 16 - Yêu cầu hs viết phép tính vào nháp. Bài giải: - Gọi 1 hs giải vào bảng phụ, dưới lớp Mai nhặt được số quả trứng gà là: làm vào vở 35 - 16 = 19 ( quả) Đáp số: 19 quả trứng gà - Gọi hs dưới lớp đọc bài làm - Hs dưới lớp đổi chéo vở nhận xét bài bạn. + Ngoài câu trả lời của bạn ai có câu trả + Số quả trứng gà Mai nhặt được là lời khác? - Hs khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, khen ngợi hs tích cực và chốt bài làm đúng. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P) - Gv tổ chức cho hs tham gia trò chơi “ - Hs tham gia trò chơi Ong tìm hoa” - Hs lắng nghe Gv phổ biến luật - Gv phổ biến luật chơi: có 7 con ong chơi. tương ứng với 7 phép tính trừ và 7 bông - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. hoa tương ứng với kết quả của các phép tính trừ đó. Gv chia lớp thành 2 đội, mỗi đội 7 hs. Hs còn lại sẽ làm cổ động viên. Nhiệm vụ của mỗi đội là 5 phút sẽ nối tiếp lên bảng gắn đúng phép tính với kết quả “ Ong tìm hoa” - Khen đội thắng cuộc - Bài học hôm nay, em biết thêm về điều gì?
Tài liệu đính kèm: