Giáo án Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 20, Bài 20: Gắn bó với con người - Trường Tiểu học Hương Điền

docx 20 trang Người đăng Bạch Thảo Ngày đăng 28/03/2026 Lượt xem 10Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 20, Bài 20: Gắn bó với con người - Trường Tiểu học Hương Điền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án lớp 2. Tuần 20 – Trường Tiểu học Hương Điền
 Tiếng Việt:
 BÀI 20: GẮN BÓ VỚI CON NGƯỜI
 CHIA SẺ VÀ ĐỌC: CON TRÂU ĐEN LÔNG MƯỢT (Trích)
1. Yêu cầu cần đạt
- Đọc lưu loát với giọng tình cảm bài thơ Con trâu đen lông mượt; phát âm đúng 
các từ ngừ; ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ, mỗi dòng, mỗi khổ thơ.
- Hiểu được nghĩa của từ ngữ. Hiểu nội dung bài thơ: Tình cảm gắn bó thân thiết 
của bạn nhỏ với con trâu. Bạn nhỏ yêu quý con trâu, chăm sóc và trò chuyện với 
con trâu như một người bạn thân tình.
- Nhận biết từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm, xếp đúng các từ ngữ vào nhóm thích hợp: 
chỉ sự vật, chi đặc điểm.
- Nhận biết câu khiến (những câu thơ nào là lời khuyên của bạn nhỏ với con trâu).
 Năng lực
- Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Năng lực riêng: Yêu thích những câu thơ hay, những hình ảnh đẹp. 
 Phẩm chất
- Yêu quý những vật nuôi trong nhà.
2. Đồ dùng dạy học
2.1. Giáo viên: - Máy tính, ti vi, SGK
2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS
 GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM 
 - GV dẫn dắt: Chủ điểm Bạn trong nhà - HS lắng nghe.
 tuần trước nói về những vật nuôi trong 
 nhà (gà, vịt, bồ câu, chó, mèo, lợn,...). 
 Trong tuần này, các em sẽ được học 
 những bài văn, bài thơ, câu chuyện nói 
 về sự gắn bó thân thiết của con người 
 với những con vật đó. - HS trả lời:
 - GV yêu cầu 2HS quan sát tranh và trả a. Tên vật nuôi trong bức tranh: con 
 lời câu hỏi: mèo vằn lông vàng; con chó nhỏ; vịt 
 a. Có những vật nuôi nào trong tranh? mẹ đang tha thẩn trên sân cùng vịt 
 b. Các bạn nhỏ đang làm gì? con; gà trống, gà mái cùng đàn con 
 đang đi trên sân. Gần nhà, bên 
 đường, bò, bê đang gặm cỏ. Giáo án lớp 2. Tuần 20 – Trường Tiểu học Hương Điền
 b. Các bạn nhỏ đang chơi đùa với 
 con chó, con mèo trong nhà.
- GV dẫn dắt vào bài học: Qua bức 
tranh, em thấy tình cảm giữa con người 
với các vật nuôi trong nhà như thế nào? 
Hai anh em bạn nhỏ rất yêu quý các con 
vật. Các con vật trong nhà cũng rất 
quấn quýt với hai anh em. Đây là bức 
tranh đầm ấm tình cảm giữa hai anh em 
bạn nhỏ với các vật nuôi trong nhà: Con 
người và các vật nuôi quân quýt bên 
nhau. Các vật nuôi rất gắn bó với con 
người. 
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
Mục tiêu: HS đọc bài thơ Con trâu đen - HS lắng nghe
lông mượt với giọng đọc chậm rãi, tha 
thiết, tình cảm.
- GV đọc mẫu bài thơ Con trâu đen - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
lông mượt: Giọng chậm rãi, tha thiết, 
tình cảm. Nhân giọng những tư ngữ gợi 
tả, gợi cảm: lông mượt, vênh vênh, cao 
lớn lênh khênh, đập đất ở 4 dòng thơ 
đầu. Nhanh hơn, tha thiết, ân cần với 
những câu hỏi, lời khuyên ở các dòng 
thơ còn lại. 
- GV mời 1HS đứng dậy đọc phần giải - HS đọc phần giải nghĩa: 
nghĩa các từ ngữ khó: cỏ mật, cỏ gà, + Cỏ mật: cỏ mọc cao thành bụi, lá 
uống nước nhá, tỏ. khi khô có mùi thơm như mật. 
 GV tổ chức cho HS luyện đọc: + Cỏ gà: cỏ thường có chỗ phình ra 
+ Từng HS đọc tiếp nối 2 dòng thơ một ở đầu chồi non, trẻ con hay lấy làm 
(1 HS đọc liền 3 dòng 7, 8, 9). GV phát trò chơi “trọi gà”.
hiện và sửa lỗi phát âm cho HS. Chú ý + Uống nước nhá: uống nước nhé.
các từ ngừ: lông mượt, đập đất, vất vả, + Tỏ: sáng rõ, soi rõ. 
nước mương, xanh mướt,... - HS đọc bài. 
+ Đọc trong nhóm: Từng cặp HS đọc - HS luyện đọc. 
tiếp nối (em 9, em 8 dòng thơ).
 - HS đọc bài. Giáo án lớp 2. Tuần 20 – Trường Tiểu học Hương Điền
+ Thi đọc tiếp nối các đoạn của bài thơ - HS đọc bài.
(cá nhân, bàn, tổ). - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, 
+ Cả lớp đọc đồng thanh (cả bài). đọc thầm theo. 
+ 1 HS giỏi đọc lại toàn bài.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
HS trả lời các câu hỏi phần Đọc hiểu 
SHS trang 13. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
- GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc yêu - HS hỏi - đáp, tìm câu trả lời. 
câu 3 câu hỏi: - HS trả lời: 
+ HS1 (Câu 1): Bài thơ là lời của ai? + Câu 1: Bài thơ là lời của bạn nhỏ 
+ HS2 (Câu 2): Tìm từ ngữ tả hình chăn trâu nói với con trâu. 
dáng con trâu trong 4 dòng thơ đầu? + Câu 2: Từ ngữ tả hình dáng con 
+ HS3 (Câu 3): Cách trò chuyện của trâu trong 4 dòng thơ đầu: Con trâu 
bạn nhỏ thể hiện tình cảm với con trâu màu đen, có bộ lông mượt. Nó cao 
như thế nào? lớn lênh khênh. Cặp sừng vênh vênh. 
- GV yêu cầu từng cặp HS thực hành Chân đi như đập đất.
hỏi - đáp. + Câu 3: Cách trò chuyện của bạn 
- GV mời đại diện một số HS trình bày nhở the hiện bạn nhỏ rất yêu quý con 
kết quả. trâu, nói với con trâu như nói với 
 một người bạn thân thiết.
 - HS trả lời: Bài thơ nói về tình cảm 
 - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua gắn bó thân thiết của bạn nhỏ với 
bài thơ em hiểu điều gì? con trâu, tình cảm gắn bó của người 
 nông dân với con trâu - con vật được 
 nuôi trong nhà, giúp đỡ nông dân 
 làm những công việc nhà nông vất vả 
 như cày bừa, kéo xe và các vật nặng.
Hoạt động 3: Luyện tập
HS sắp xếp được các từ vào nhóm thích 
hợp, tìm được những lời khuyên của 
bạn nhỏ với con trâu. 
- GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu - HS đọc yêu cầu câu hỏi
cầu 2 bài tập. - HS làm bài vào vở. 
+ HS1 (Câu 1): Xếp các từ dưới đây - HS thi tiếp sức: 
vào nhóm thích hợp + Từ chỉ sự vật: trâu, sừng, nước, 
+ HS2 (Câu 2): Tìm những câu là lời Mặt Trời, Mặt Trăng.
khuyên của bạn nhỏ với con trâu: + Từ chỉ đặc điểm: đen, mượt, vênh 
a. Trâu ơi, ăn cỏ mật vênh, trong, hồng, tỏ, xanh. Giáo án lớp 2. Tuần 20 – Trường Tiểu học Hương Điền
 Hay là ăn cỏ gà? - HS trả lời: Câu a và c là câu hỏi; 
 b. Đừng ăn lúa đồng ta. câu b và d là lời khuyên. 
 c. Trâu ơi, uống nước nhá. 
 d. Trâu cứ chén cho no khỏe.
 Ngày mau cày cho khỏe. 
 - GV yêu cầu HS làm bài bài vào Vở 
 bài tập. 
 - GV gắn lên bảng lớp 24 thẻ từ để HS 
 2 nhóm thi tiếp sức xếp các từ vào 
 nhóm thích hợp. 
 - GV mời 2 HS đứng dậy trả lời câu 2. 
 Hoạt động 4: Học thuộc lòng 9 dòng 
 thơ đầu
 HS học thuộc lòng 9 dòng thơ đầu. - HS luyện đọc. 
 - GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, 
 học thuộc lòng 9 dòng thơ đầu. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, 
 - GV mời 1-2 HS xung phong đọc trước đọc thầm theo. 
 lớp. 
 - GV hướng dẫn HS có thể về nhà tự 
 học thuộc lòng. 
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
 - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu
 gì? 
 - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs lắng nghe
 dương những HS học tốt.
 - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 
 Tiếng Việt:
 BÀI 20: GẮN BÓ VÓI CON NGƯỜI
 BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: TRÂU ƠI. CHỮ HOA Q 
 (2 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt
- Nghe - viết lại chính xác bài thơ Trâu ơi. Qua bài chính tả, củng cố cách trình 
bày bài thơ lục bát (chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, dòng 6 chừ viết lùi vào 2 ô 
tính từ lề vở; dòng 8 chữ lùi vào 1 ô). 
- Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ s hay x; điền vần iêc hay iêt; giải đúng các 
câu đố. Giáo án lớp 2. Tuần 20 – Trường Tiểu học Hương Điền
- Biết viết chữ Q hoa cờ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Quê hương đổi mới 
từng ngày cỡ nhỏ, chữ viết đúng mầu, đều nét, biết nối nét chữ.
 Năng lực
- Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Năng lực riêng: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản.
 Phẩm chất
- Bồi dưỡng đức tính HS tính kiên nhẫn, cấn thận. 
2. Đồ dùng dạy học:
 2.1. Giáo viên: 
- Máy tính, ti vi.
- Phần mềm hướng dẫn viết chữ Q
- Mẫu chữ cái Q viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng 
dụng trên dòng kẻ ô li.
 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập hai.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 1. Giới thiệu bài - HS lắng nghe.
 Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước 
 làm quen bài học.
 - GV giới thiệu bài học: Bài học ngày 
 hôm nay chúng ta sẽ được nghe - viết lại 
 chính xác bài thơ Trâu ơi; Làm đúng bài 
 tập lựa chọn: Điền chữ s hay x; điền vần 
 iêc hay iêt; giải đúng các câu đố; Biết 
 viết chữ Q hoa cờ vừa và nhỏ. Biết viết 
 câu ứng dụng Quê hương đổi mới từng 
 ngày cỡ nhỏ.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
 Hoạt động 1: Nghe – viết
 HS nghe GV đọc bài ca dao, hiểu nội 
 dung bài ca dao; HS viết bài ca dao vào 
 vở. 
 - GV nêu nhiệm vụ: Nghe - viết bài ca 
 dao Trâu ơi.
 - GV đọc mẫu 1 lần bài ca dao. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
 - GV mời 1 HS đứng dậy đọc bài ca dao. Giáo án lớp 2. Tuần 20 – Trường Tiểu học Hương Điền
- GV hướng dẫn HS nhận xét: Bài ca - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc 
dao viết về con trâu là bạn thân thiết cùa thầm theo. 
người nông dân, giúp nông dân cày cấy, - HS lắng nghe, tiếp thu. 
trồng lúa. về hình thức: Đây là bài thơ 
lục bát (dòng trên 6 chữ, dòng dưới 8 
chữ). Chữ đầu mỗi dòng viết hoa. Viết 
dòng 6 lùi vào 2 ô tính từ lề vở. Viết 
dòng 8 lùi vào 1 ô.
- Hướng dẫn viết từ khó
- GV đọc chậm từng dòng thơ cho HS 
viết. Đọc từng cụm từ ngắn cho HS dễ - Viết vào bảng con
nhớ, dễ viết đúng: - HS viết bài. 
- GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lỗi.
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân 
từ viết sai, viết lại bằng bút chì). - HS soát bài. 
- GV đánh giá 5-7 bài. Nêu nhận xét.
Hoạt động 2: Bài tập chính tả lựa - HS sửa lỗi. 
chọn
HS chọn chữ s hoặc x, vần iêc hoặc iêt - HS lắng nghe, tiếp thu. 
để điền vào câu đố. 
Bài tập 2:
- GV nêu yêu cầu của bài tập 2: Chọn 
chữ hoặc vần phù hợp với ô trống: 
a. Chữ s hoặc x: 
b. Vần iêc hay iêt - HS lắng nghe, đọc yêu cầu bài tập. 
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện 
viết 2, giải câu đố.
- GV mời HS lên bảng làm bài, báo cáo 
kết quả. - HS làm bài. 
 - HS trình bày: 
 a. suốt - xướng / Giải câu đố: là con ve 
Bài tập 3: sầu.
- GV nêu yêu cầu của bài tập 3: Chọn b. Nước chảy mạnh là chảy xiết.
chữ hoặc vần phù hợp với ô trống: Mất một vật quý, em rất tiếc.
a. Chữ s hoặc x?
b. Vần iêc hoặc iêt?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện 
tập. - HS làm bài. Giáo án lớp 2. Tuần 20 – Trường Tiểu học Hương Điền
- GV mời HS lên bảng làm bài, báo cáo - HS trình bày:
kết quả. a. xông lên, dòng sông, xen lẫn, hoa sen. 
- GV nhận xét đánh giá. b. viết chữ, làm việc, bữa tiệc, thời tiết. 
Hoạt động 3: Tập viết chữ Q hoa
MT: HS nghe hướng dẫn quy trình viết 
chữ Q hoa và viết chữ Q hoa vào vở 
Luyện chữ. 
- GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi 
HS: Chữ Q hoa cao mấy li, có mấy 
ĐKN? Được viết bởi mấy nét? 
- GV chỉ chữ mẫu, miêu tả: - HS trả lời: Chữ Q hoa cao 5 li - 6 ĐKN. 
• Nét 1: Cong kín, phần cuối nét lượn Được viết bởi mấy nét 2 nét. 
vào trong bụng chữ (giống chữ hoa O). 
• Nét 2: Lượn ngang (như làn sóng). - HS quan sát, tiếp thu. 
- GV chỉ dẫn viết cho HS: 
• Nét 1: Đặt bút trên ĐK 6, đưa bút sang 
trái, viết nét cong kín, phần cuối lượn 
vào trong bụng chữ; đến ĐK 4 thì lượn - HS quan sát, tiếp thu. 
lên một chút rồi dừng bút (như chữ hoa 
O). • Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, 
lia bút xuống gần ĐK 2 (trong chữ O) 
viết nét lượn ngang từ trong lòng chữ ra 
ngoài; dừng bút trên ĐK 2.
- GV viết mẫu chữ Q hoa cỡ vừa (5 li) 
trên bảng lớp; kết hợp nhắc lại cách viết.
- GV yêu cầu HS viết chữ Q hoa trong 
vở Luyện viết 2. 
- GV hướng dẫn HS viêt câu ứng dụng: - HS quan sát. 
+ GV cho HS đọc câu ứng dụng: Quê 
hương đổi mới từng ngày.
+ GV hướng dẫn HS quan sát và nhận - HS viết bài. 
xét: 
• Độ cao của các chữ cái: Chữ Q hoa (cỡ - HS đọc câu ứng dụng. 
nhỏ) và các chữ h, g, y cao 2.5 li; Chữ đ - HS lắng nghe, tiếp thu. 
cao 2 li; Chữ t cao 1.5 li; Những chữ còn 
lại (u, ê, ư, ơ, ô,..) cao 1 li. Giáo án lớp 2. Tuần 20 – Trường Tiểu học Hương Điền
 • Cách đặt dấu thanh: Dấu hỏi đặt trên 
 chữ ô (đổi); dấu sắc đặt trên chữ ơ (mới), 
 dấu huyền đặt trên chữ ư, a (từng, ngày). 
 - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng 
 trong vở Luyện viết 2. - HS viết câu ứng dụng. 
 - GV đánh giá bài, nêu nhận xét để cả 
 lớp rút kinh nghiệm. - HS lắng nghe, tiếp thu. 
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
 - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu
 gì? 
 - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs nêu
 dương những HS học tốt.
 Tiếng Việt:
 BÀI 20: GẮN BÓ VỚI CON NGƯỜI
 BÀI ĐỌC 2: CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM
 (2 tiết)
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 - Đọc trôi chảy bài Con chó nhà hàng xóm. Phát âm đúng. Ngắt nghỉ hơi 
 đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Biết đọc phân biệt lời người kể, lời nhân 
 vật (mẹ của Bé, Bé).
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Nắm được diễn biến của câu chuyện. 
 Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Tình bạn thân thiết giữa bạn nhỏ với con chó nhà 
 hàng xóm cho thấy các vật nuôi có vai trò rất quan trọng trong đời sống 
 tình cảm của trẻ em.
 - Biết tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Thế nào? Đặt đúng câu theo mẫu 
 câu Ai thế nào?.
 Năng lực
 - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
 - Năng lực riêng: Cảm động trước sự tận tuy cua Cún, tình bạn giữa Bé và 
 Cún.
 Phẩm chất
 - Yêu quý, bảo vệ các vật nuôi.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: Máy tính, tivi, SGK
2.2. Học sinh: SGK, Vở BT
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Giáo án lớp 2. Tuần 20 – Trường Tiểu học Hương Điền
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng - HS lắng nghe.
bước làm quen bài học.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi, - HS trả lời: Tranh vẽ một bạn nhỏ đang 
quan sát tranh minh họa bài đọc và trả chơi đùa với một chú chó.
lời câu hỏi: Em hãy miêu tả bức tranh 
nói về nội dung gì? 
- GV giới thiệu bài học: Bài đọc Con - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
chó nhà hàng xóm ngày hôm nay chúng 
ta học sẽ cho các em thấy tuổi thơ của 
thiếu nhi sè rất vui nếu có tình bạn với 
các vật nuôi trong nhà. Chúng ta cùng 
vào bài. 
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng 
HS đọc bài Con chó nhà hàng xóm với 
giọng đọc chậm rãi, tha thiết, tình cảm.
- GV đọc mẫu bài Con chó nhà hàng - Lắng nghe, đọc thầm theo
xóm: Giọng chậm rãi, tha thiết, tình 
cảm, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. 
- GV mời 1HS đứng dậy đọc phần giải - HS đọc phần chú giải:
nghĩa các từ ngữ khó: tung tăng, bó bột. + Tung tăng: vừa đi vừa nhảy, có vẻ rất 
- GV tổ chức cho HS luyện đọc: Từng vui thích.
HS đọc tiếp nối 5 đoạn văn: + Bó bột: dùng khuôn bột thạch cao bó 
+ HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “khắp chặt chỗ xương gãy. 
vườn”.
+ HS2 (Đoạn 2): tiếp theo đến “trên 
giường”
+ HS 3 (Đoạn 3): tiếp theo đến “mẹ ạ”. 
+ HS4 (Đoạn 4): tiếp theo đến “chơi 
được”.
+ HS5 (Đoạn 5): đoạn còn lại. - HS đọc bài. 
- GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm: 
Từng cặp HS đọc tiếp nối như GV đã - HS luyện đọc. 
phân công. Giáo án lớp 2. Tuần 20 – Trường Tiểu học Hương Điền
- GV tổ chức cho HS thi đọc tiếp nối các - HS thi đọc nối tiếp. 
đoạn của bài đọc.
- GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, 
 đọc thầm theo. 
Hoạt động 2: Đọc hiểu
HS trả lời các câu hỏi phần Đọc hiểu 
SHS trang 15. 
- GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc yêu - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
câu 3 câu hỏi: - HS thực hành hỏi – đáp, trả lời câu hỏi. 
+ HS1 (Câu 1): Bạn của Bé ở nhà là ai? - HS trình bày: 
+ HS2 (Câu 2): Cún Bông đã giúp Bé + Câu 1: Bạn của Bé ở nhà là ai Cún 
như thế nào? Bông.
a. Khi Bé ngã? + Câu 2: Cún Bông đã giúp Bé:
b. Khi Bé phải nằm bất động? a. Khi Bé ngã, Cún đi tìm người tới 
+ HS3 (Câu 3): Vì sao bác sĩ nghĩ Bé giúp.
mau lành là nhờ cún Bông? b. Khi Bé phải nằm bất động Cún chơi 
- GV yêu cầu từng cặp HS thực hành hỏi với Bé làm Bé vui. Cún mang cho Bé khi 
- đáp. thì tờ báo, khi thì con búp bê. Dù muốn 
- GV mời đại diện một số HS trình bày chạy nhảy, nô đùa nhưng Cún rất thông 
kết quả. minh, nó hiểu rằng chưa đến lúc Bé có 
 thể chạy đi chơi cùng nó được.
 + Câu 3: Bác sĩ nghĩ rằng chính Cún 
 Bông đã giúp Bé mau lành vì nhìn Bé 
 vuốt ve Cún Bông, bác sĩ hiểu tình bạn 
 với Cún Bông đã giúp Bé vui vẻ trong 
 những ngày chữa bệnh đế vết thương 
 mau lành.
 - HS trả lời: Câu chuyện ca ngợi tình 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bạn thân thiết giữa Bé và Cún Bông. 
bài đọc em hiểu điều gì từ câu chuyện? Cún Bông mang lại niềm vui cho Bé, 
 giúp Bé mau lành bệnh. Các vật nuôi 
 trong nhà là bạn của trẻ em.
Hoạt động 3: Luyện tập
HS tìm được bộ phận câu trả lời cho câu 
hỏi Thế nào?; đặt được 1 câu về Cún 
Bông theo mẫu Ai thế nào? 
- GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
câu 2 câu hỏi: Giáo án lớp 2. Tuần 20 – Trường Tiểu học Hương Điền
 + HS1 (Câu 1): Tìm bộ phận câu trả lời 
 cho câu hỏi Thế nào?
 a. Vết thương của Bé khá nặng.
 b. Bé và Cún càng thân thiết.
 c. Bác sĩ rất hài lòng. 
 + HS2 (Câu 2): Đặt một câu nói về Cún - HS lắng nghe, thực hiện. 
 Bông theo mẫu Ai thế nào? - HS trình bày:
 - GV hướng dẫn HS: + Câu 1: 
 + Câu 1: 2 HS hỏi đáp với câu a, 2 HS a. Vết thương của Bé khá nặng.
 hỏi đáp với câu b, 2 HS hỏi đáp với câu Vết thương của Bé thế nào?
 c. b. Bé và Cún càng thân thiết. 
 + Câu 2: HS trong nhóm tiếp nối nhau, Bé và Cún thế nào?
 mỗi em đặt 1 câu nói về Cún Bông theo c. Bác sĩ rất hài lòng. 
 mẫu Ai thế nào. Bác sĩ thế nào?
 - GV mời một số HS trình bày kết quả + Câu 2: Cún Bông rất xinh/Cún Bông 
 thảo luận. rất đáng yêu. /Cún Bông rất trung 
 thành. 
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
 - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu
 gì? 
 - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu 
 dương những HS học tốt.
 Tiếng Việt:
 BÀI 20: GẮN BÓ VỚI CON NGƯỜI
 LUYỆN NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN “CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM”
1. Yêu cầu cần đạt
 - Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn (1,2, 3, 4, 5) và kể toàn bộ câu 
 chuyện “Con chó nhà hàng xóm”. Biết phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bộ, 
 nét mặt; thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung. 
 - Theo dõi bạn kể. Kể tiếp nối kịp lượt lời của bạn. Biết nhận xét, đánh giá 
 lời kể của bạn.
 Năng lực
 - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
 - Năng lực riêng: Nắm được các nhân vật và lời kể trong câu chuyện. Bước 
 đầu biết kể phân biệt lời người kể với lời các nhân vật (mẹ của Bé và Bé). Giáo án lớp 2. Tuần 20 – Trường Tiểu học Hương Điền
 Phẩm chất
 - Yêu quý, có ý thức bảo vệ các vật nuôi.
 2. Đồ dùng dạy học
2.1. Giáo viên: Máy tính, ti vi, SGK
2.2. Học sinh: SGK.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng 
 bước làm quen bài học.
 - GV kể từng đoạn, toàn bộ câu chuyện - HS lắng nghe. 
 Con chó nhà hàng xóm. 
 - GV giới thiệu bài học: Đây là câu - HS lắng nghe, tiếp thu. 
 chuyện các em đã biết nhưng vẫn rất 
 hấp dẫn nếu các em biết kể lại câu 
 chuyện đó một cách sinh động, biểu 
 cảm. Cuối tiết học, các em sẽ biết bạn 
 nào là người kể chuyện hay nhất. Chúng 
 ta cùng vào bài Kể chuyện “Con chó 
 nhà hàng xóm”. 
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
 Hoạt động 1: Kể chuyện trong nhóm
 - HS nối tiếp nhau nói vắn tắt nội dung - HS lắng nghe. 
 từng tranh; kể chuyện theo tranh.
 - GV gắn / chiếu 5 tranh minh hoạ lên - HS lắng nghe, tiếp thu. 
 bảng, nêu yêu cầu của bài tập: Dựa theo 
 tranh, kể lại từng đoạn của câu chuyện 
 Con chó nhà hàng xóm. 
 - GV chỉ từng hình, mời 5 HS khá, giỏi - HS quan sát tranh minh họa. 
 tiếp nối nhau nói vắn tắt nội dung từng 
 tranh.
 - GV chia HS thành các nhóm (mỗi - HS trình bày: 
 nhóm 5 HS), mỗi HS kể theo 1 tranh. + Tranh l: Bé cùng Cún Bông chạy nhảy 
 - GV mời 1-2 HS trong nhóm xung tung tăng, chơi đùa rất vui vẻ.
 phong kể cả 5 đoạn. + Tranh 2: Bé vấp ngã, bị thương, Cún 
 - GV mời 1-2 HS khá, giỏi kể đoạn 3, 4, chạy đi tìm người giúp.
 5 của câu chuyện theo lời nhân vật Bé. Giáo án lớp 2. Tuần 20 – Trường Tiểu học Hương Điền
 Ví dụ: Tôi bị thương khá nặng, bạn bè + Tranh 3: Bạn bè biết Bé bị thương, rủ 
 thay nhau đến thăm. Nhung khi các bạn nhau đến thăm.
 về, tôi lại buồn.... + Tranh 4: Cún làm Bé vui những ngày 
 Bé bị bó bột.
 + Tranh 5: Bé khỏi đau, lại vui đùa với 
 Cún. Bác sĩ nói Cún đã giúp Bé mau 
 Hoạt động 2: Thi kể chuyện trước lớp lành. 
 HS thi kể chuyện theo từng nhóm; kể 
 toàn bộ câu chuyện.
 - GV mời một số nhóm tiếp nối nhau thi - HS kể chuyện theo nhóm. 
 kể từng đoạn của câu chuyện. - HS kể chuyện; HS khác lắng nghe, theo 
 - Cả lớp và GV nhận xét: về nội dung lời dõi. 
 kể; giọng kể to, rõ/ hợp tác kể kịp lượt - HS kể chuyện; HS khác lắng nghe, theo 
 lời / lời kể tự nhiên, sinh động, biểu dõi.
 cảm. - HS kể từng đoạn câu chuyện. 
 - GV mời 1 HS xung phong kể toàn bộ - HS nhận xét. 
 câu chuyện; kể đoạn 3, 4, 5 cùa câu - HS kể toàn câu chuyện. 
 chuyện theo lời nhân vật Bé. - HS bình chọn theo các nội dung được 
 - GV yêu cầu cả lớp nhận xét, bình chọn đưa ra. 
 cá nhân, nhóm kể chuyện hay: Kể to, rõ, 
 tự nhiên, đúng nội dung, biểu cảm. 
 - GV khen ngợi những HS chăm chú 
 nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của 
 bạn.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
 - Tiêt học cho em biêt thêm về điều gì?
 - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe
 Tiếng Việt:
 BÀI 20: GẮN BÓ VỚI CON NGƯỜI
 BÀI VIẾT 2: THỜI GIAN BIỂU. LẬP THỜI GIAN BIỂU BUỔI TỐI
1. Yêu cầu cần đạt
 - Biết đọc văn bản Thời gian biểu với giọng chậm rãi, rõ ràng, rành mạch: 
 Đọc đúng các số chỉ giờ. Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cột, 
 các dòng. Hiểu từ “thời gian biểu” (TGB). Hiểu tác dụng của TGB giúp 
 con người làm việc có kế hoạch).
 - Biết lập TGB cho hoạt động của mình (TGB buổi tối).
 Năng lực Giáo án lớp 2. Tuần 20 – Trường Tiểu học Hương Điền
 - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
 - Năng lực riêng: Biết lập kế hoạch cho hoạt động của bản thân,
 Phẩm chất
 - Có ý thức tổ chức cuộc sống khoa học.
2. Đồ dùng dạy học
2.1. Giáo viên: Máy tính, tivi
2.2. Đối với học sinh: SGK, VBT
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng 
 bước làm quen bài học.
 - GV giới thiệu bài học: Mỗi ngày, các - HS lắng nghe, tiếp thu. 
 em có nhiều việc phải làm ở nhà và ở 
 trường. Nếu không biết sắp xếp công 
 việc thì có thể suốt ngày bận rộn mà kết 
 quả vẫn không tốt. Nếu biết sắp xếp các 
 việc theo TGB hợp lí, các em có thể làm 
 được nhiều việc mà vẫn thong thả, có thì 
 giờ vui chơi. Bài học hôm nay giúp các 
 em hiểu thế nào là một TGB. Sau đó, 
 dựa theo mẫu, các em biết lập TGB cho 
 hoạt động của bản thân.
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
 Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu
 HS đọc từng dòng trong TGB của bạn 
 Nguyễn Thu Huệ và trả lời các câu hỏi 
 liên quan đến TGB của bạn Huệ. 
 - GV đọc mẫu bài Thời gian biểu, giọng - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
 chậm rãi, rõ ràng, rành mạch; nghỉ hơi 
 rõ sau mỗi cụm từ. Ví dụ: 
 + 6 giờ đến 6 giờ 30 // Ngủ dậy, / tập thể 
 dục, / vệ sinh cá nhân //
 + 6 giờ 30 đến 7 giờ // Kiểm tra sách vở, 
 ăn sáng //
 - HS đọc bài. Giáo án lớp 2. Tuần 20 – Trường Tiểu học Hương Điền
- GV tổ chức cho HS đọc trước lớp: HS 
tiếp nối nhau đọc từng dòng (l lượt). Ví 
dụ:
+ HS 1: Sáng//6 giờ đến 6 giờ 30 // Ngủ 
dậy, / tập thể dục, /vệ sinh cá nhân //
+ HS 2: 6 giờ 30 đến 7 giờ // Kiểm - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
tra sách vở, / ăn sáng //
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp nhau yêu 
cầu 3 câu hỏi:
+ HS1 (Câu a): Hãy kể những việc Thu 
Huệ làm hằng ngày?
+ HS2 (Câu b): Thu Huệ lập thời gian 
biểu để làm gì?
+ HS3 (Câu c): Thời gian biểu của Thu 
Huệ ngày cuối tuần có gì khác ngày - HS thảo luận theo nhó, trả lời câu hỏi. 
thường? - HS trình bày:
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm a. Những việc Thu Huệ làm hằng ngày: 
đôi, hỏi – đáp và trả lời các câu hỏi trong + Buổi sáng, Huệ dậy lúc 6 giờ. Sau đó, 
SHS trang 18. Huệ tập thể dục và vệ sinh cá nhân 30 
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả phút, đến 6 giờ 30. Từ 6 giờ 30 đến 7 giờ, 
thảo luận. Huệ sắp xếp sách vở, ăn sáng. 7 giờ Huệ 
 đi học. 17 giờ chiều Huệ đã về nhà.
 + Buổi chiều....
 + Buổi tối....
 b. Thu Huệ lập TGB để nhớ việc và làm 
 các việc đó một cách thong thả, tuần tự, 
 hợp lí, đúng lúc.
 c. TGB ngày nghỉ của Thu Huệ: Thứ 7, 
 CN là ngày nghỉ, Huệ không đến trường. 
 Thứ 7, Huệ đi học vẽ. CN, Huệ đến thăm 
 ông bà.
Hoạt động 2: Lập TGB buổi tối của 
em
a. Mục tiêu: HS dựa theo thời gian biểu 
của bạn Thu Huệ, lập thời gian biểu buổi 
tối của em. - HS lắng nghe, thực hiện. Giáo án lớp 2. Tuần 20 – Trường Tiểu học Hương Điền
 b. Cách tiến hành: 
 - GV nêu yêu cầu: Dựa theo mẫu TGB 
 của Thu Huệ, các em hãy lập TGB buổi 
 tối của mình. GV nhắc HS chú ý lập - HS nhận phiếu. 
 TGB của mình đúng như trong thực tế.
 - GV hướng dẫn HS đọc thầm lại TGB 
 buổi tối của Thu Huệ, làm bài vào Vở 
 bài tập. GV phát phiếu khổ to cho 1 HS. - HS làm bài theo gợi ý. 
 - GV yêu cầu HS làm bài trên phiếu dán 
 bài lên bảng lớp để các bạn nhận xét. 
 GV gợi ý cho HS:
 18 giờ 30 – 19 giờ: Ăn tối
 19 giời – 20 giờ: Chơi với em bé
 20 giờ - 21 giờ: Chuẩn bị bài, chuẩn bị 
 sách vở ngày mai
 21 giờ - 21 giờ 30 : Đánh răng, vệ sinh 
 cá nhân
 21 giờ 30: Đi ngủ - HS nhận xét, hỏi thêm bạn. 
 - Cả lớp và GV nhận xét: TGB được lập 
 có khoa học, hợp lí không?
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
 - Tiết học hôm nay cho em biết thêm về - Chia sẻ sau tiết học
 điều gì?
 - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe
 Tiếng Việt:
 BÀI 20: GẮN BÓ VỚI CON NGƯỜI
 GÓC SÁNG TẠO: VIẾT VỀ VẬT NUÔI
 (60 phút)
1. Yêu cầu cần đạt
 - Tạo lập được sản phẩm đa phương thức (kênh chữ kết hợp với hình) có 
 tính sáng tạo: Viết đoạn văn (4-5 câu) hoặc 4-5 dòng thơ về vật nuôi yêu 
 thích. 
 - Chữ viết rõ ràng, mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp. Trang trí đoạn văn/thơ bằng 
 ảnh con vật hoặc tranh tự vẽ, cắt dán.
 Năng lực
 - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
 - Năng lực riêng: Biết giới thiệu tự tin sản phâm của mình với các bạn. Giáo án lớp 2. Tuần 20 – Trường Tiểu học Hương Điền
 Phẩm chất
 - Có ý thức bảo vệ các vật nuôi. 
2. Đồ dùng dạy học
2.1. Giáo viên: Máy tính, tivi, SGK
2.2. Đối với học sinh: SGK, VBT, giấy màu, kéo, hồ dán, bút màu, 
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng 
 bước làm quen bài học.
 - GV giới thiệu bài học: Trong tiết Góc - HS lắng nghe, tiếp thu. 
 sáng tạo hôm nay, các em sẽ làm bài 
 tập: Viết đoạn văn, hoặc viết mấy dòng 
 thơ về một vật nuôi các em yêu thích, kết 
 hợp trang trí bài làm bằng hình ảnh con 
 vật do các em sưu tầm, vẽ hoặc cắt dán. 
 Sau đó, các em sẽ trưng bày, giới thiệu 
 sản phẩm của mình, bình chọn những 
 sản phẩm ấn tượng xứng đáng gắn lên 
 bức tường của lớp suốt tuần. Hi vọng 
 tiết học này sẽ bổ ích với các em, mang 
 lại cho các em nhiều niềm vui.
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
 Hoạt động 1: Tìm hiểu yêu cầu của 
 bài học
 HS đọc nối tiếp nhau yêu cầu bài tập; 
 quan sát 2 đoạn viết trong SHS; chuẩn 
 bị dụng cụ học tập; dán đoạn văn, đoạn 
 thơ đã làm vào vở bài tập. 
 - GV yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc 3 - HS đọc yêu cầu 
 BT + HS 1 đọc BT 1,2:
 Câu 1: Viết 4-5 câu (Hoặc 4-5 dòng thơ) 
 về một vật nuôi mà em yêu thích. 
 Câu 2: Trưng bày và bình chọn sản phẩm 
 có nội dung hay, hình ảnh đẹp. 
 + HS 2 đọc BT 3 và 2 sản phẩm mẫu. Giáo án lớp 2. Tuần 20 – Trường Tiểu học Hương Điền
 Câu 3: Các bạn có sản phẩm được chọn 
- GV khuyến khích HS viết nhiều hơn 5 giới thiệu trước lớp sản phẩm của mình
câu văn (dòng thơ),
- GV mời cả lớp quan sát 2 đoạn viết của 
2 HS (trong SHS): - HS quan sát 2 đoạn viết, lắng nghe. 
+ 1 bạn cắt dán 1 con thỏ bằng lá cây 
khô, viết về con thỏ mình yêu thích. GV 
giới thiệu mẫu đầy đủ của một đoạn viết: 
Trong thế giới động vật, em thích nhất 
là con thỏ. Con thỏ rất đáng yêu. Bộ 
lông của nó mềm và mượt. Tai nó dài. 
Nó rất ngoan và thích ăn cà rốt. Đôi mắt 
nó đẹp, sáng long lanh. Thỏ rất thân 
thiện với mọi người. Em yêu nó lắm.
+ 1 bạn vẽ con mèo và viết mấy dòng 
thơ về con mèo yêu quý của mình. 
- GV yêu cầu HS bày lên bàn những gì 
đã chuẩn bị: giấy bút, kéo, hồ dán, ảnh 
vật nuôi,... - HS chuẩn bị đồ dùng học tập. 
- GV phát thêm cho mỗi HS 1 tờ giấy 
A4, 1 mẩu giấy (hình chữ nhật hoặc ô - HS làm thơ, viết đoạn văn, gắn sản 
van cỡ 7 X 8 cm) có dòng ô li. - GV phẩm vào VBT. 
hướng dẫn HS: Làm thơ hoặc viết đoạn 
văn vào mẩu giấy, dán vào tờ A4, rồi vẽ 
tranh vật nuôi, tô màu. Cuối tiết, HS sẽ 
gắn sản phẩm vào VBT để lưu giữ.
Hoạt động 2: Làm bài
HS gắn ảnh, tranh vẽ về vật nuôi bên 
cạnh đoạn viết. 
- GV hướng dẫn HS: HS viết đoạn văn 
hoặc những dòng thơ, gắn ảnh hoặc vè 
tranh vật nuôi bên cạnh đoạn viết. - HS lắng nghe, tiếp thu. 
- GV đi đến từng bàn, hướng dẫn và 
giúp đỡ HS: chỉ cho các em vị trí thích - HS gắn ảnh vảo đoạn thơ, đoạn văn. 
hợp đế gắn ảnh, vẽ tranh, trang trí, tô 
màu. Nhắc HS chú ý đặt dấu chấm kết - HS lắng nghe, tự soát lại bài của mình. 
thúc câu. Giáo án lớp 2. Tuần 20 – Trường Tiểu học Hương Điền
 - GV sửa bài cho một số HS lỗi chính tả, 
 từ, câu), nhận xét về trình bày, trang trí 
 để các em có thể viết lại hoặc viết vào 
 mẩu giấy khác rồi đính lại.
 Hoạt động 3: Trưng bày và bình chọn 
 sản phẩm ấn tượng
 HS trong nhóm chọn một số sản phẩm 
 ấn tượng để giới thiệu trước lớp; đọc và 
 giới thiệu sản phẩm của mình; mang sản 
 phẩm về nhà giới thiệu với người thân. 
 - GV yêu cầu HS trong nhóm xem các 
 sản phẩm; chọn một số sản phẩm ấn 
 tượng để giới thiệu trước lớp, thi cùng - HS bình chọn các sản phẩm ấn tượng. 
 các nhóm khác.
 - GV cùng HS đính lên bảng lớp 9-10 
 sản phẩm đã qua vòng sơ khảo. Mời HS 
 lần lượt đọc và giới thiệu sản phẩm của - HS đọc và giới thiệu sản phẩm của 
 mình. mình. 
 - GV khen ngợi những HS hoàn thành 
 tốt bài tập sáng tạo, được giơ tay bình 
 chọn nhiều nhất. - HS giới thiệu sản phẩm cho người thân 
 - GV nhắc HS có thể mang sản phẩm về khi về nhà. 
 nhà khoe với người thân trước khi treo 
 ở vị trí trang trọng trong lớp học suốt 
 tuần.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
 - Tiết học hôm nay cho em biết thêm về - Chia sẻ sau tiết học
 điều gì?
 - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe
 Tiếng Việt:
 TỰ ĐÁNH GIÁ
 (15 phút)
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Biết đánh dấu tự đánh giá những điều mình đã biết, đã làm được sau 2 chủ 
điểm Bạn trong nhà, Gắn bó với con người (Bài 19, Bài 20).
 Năng lực
- Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. Giáo án lớp 2. Tuần 20 – Trường Tiểu học Hương Điền
- Năng lực riêng: Biết tự đánh giá theo các đề mục cho sẵn. 
 Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. 
2. Đồ dùng dạy học
2.1. Giáo viên: Máy tính, tivi
2.2. Đối với học sinh: SGK, VBT
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng - HS lắng nghe, thực hiện. 
 bước làm quen bài học.
 - GV giới thiệu bài học: Sau Bài 19 và 
 Bài 20, các em đã biết thêm những gì? 
 đã làm thêm được những gì? Chúng ta 
 hãy cùng nhau đánh giá theo bảng mẫu 
 gợi ý. 
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
 Hoạt động 1: HS tự đọc bảng tổng 
 kết và tự đánh giá
 - GV hướng dẫn HS: Đánh dấu v vào ô - HS lắng nghe, thực hiện. 
 thích hợp ở bảng tổng kết và tự đánh giá 
 trong vở bài tập, xác nhận nhũng việc 
 mình đã biết (cột trái) và những gì đà 
 làm được (cột phải). 
 - GV yêu cầu HS đánh giá. - HS làm bài tự nhận xét, đánh giá. 
 - GV mời 1 số HS đứng dậy đọc bài tự - HS trình bày. 
 nhận xét, đánh giá của mình. 
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
 - Tiết học hôm nay cho em biết thêm về - Chia sẻ sau tiết học
 điều gì?
 - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_lop_2_tuan_20_bai_20_gan_bo_voi_con_nguoi.docx