Giáo án lớp 2. Tuần 20 – Trường Tiểu học Hương Điền Tiếng Việt: BÀI 20: GẮN BÓ VỚI CON NGƯỜI CHIA SẺ VÀ ĐỌC: CON TRÂU ĐEN LÔNG MƯỢT (Trích) 1. Yêu cầu cần đạt - Đọc lưu loát với giọng tình cảm bài thơ Con trâu đen lông mượt; phát âm đúng các từ ngừ; ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ, mỗi dòng, mỗi khổ thơ. - Hiểu được nghĩa của từ ngữ. Hiểu nội dung bài thơ: Tình cảm gắn bó thân thiết của bạn nhỏ với con trâu. Bạn nhỏ yêu quý con trâu, chăm sóc và trò chuyện với con trâu như một người bạn thân tình. - Nhận biết từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm, xếp đúng các từ ngữ vào nhóm thích hợp: chỉ sự vật, chi đặc điểm. - Nhận biết câu khiến (những câu thơ nào là lời khuyên của bạn nhỏ với con trâu). Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Yêu thích những câu thơ hay, những hình ảnh đẹp. Phẩm chất - Yêu quý những vật nuôi trong nhà. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: - Máy tính, ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM - GV dẫn dắt: Chủ điểm Bạn trong nhà - HS lắng nghe. tuần trước nói về những vật nuôi trong nhà (gà, vịt, bồ câu, chó, mèo, lợn,...). Trong tuần này, các em sẽ được học những bài văn, bài thơ, câu chuyện nói về sự gắn bó thân thiết của con người với những con vật đó. - HS trả lời: - GV yêu cầu 2HS quan sát tranh và trả a. Tên vật nuôi trong bức tranh: con lời câu hỏi: mèo vằn lông vàng; con chó nhỏ; vịt a. Có những vật nuôi nào trong tranh? mẹ đang tha thẩn trên sân cùng vịt b. Các bạn nhỏ đang làm gì? con; gà trống, gà mái cùng đàn con đang đi trên sân. Gần nhà, bên đường, bò, bê đang gặm cỏ. Giáo án lớp 2. Tuần 20 – Trường Tiểu học Hương Điền b. Các bạn nhỏ đang chơi đùa với con chó, con mèo trong nhà. - GV dẫn dắt vào bài học: Qua bức tranh, em thấy tình cảm giữa con người với các vật nuôi trong nhà như thế nào? Hai anh em bạn nhỏ rất yêu quý các con vật. Các con vật trong nhà cũng rất quấn quýt với hai anh em. Đây là bức tranh đầm ấm tình cảm giữa hai anh em bạn nhỏ với các vật nuôi trong nhà: Con người và các vật nuôi quân quýt bên nhau. Các vật nuôi rất gắn bó với con người. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Hoạt động 1: Đọc thành tiếng Mục tiêu: HS đọc bài thơ Con trâu đen - HS lắng nghe lông mượt với giọng đọc chậm rãi, tha thiết, tình cảm. - GV đọc mẫu bài thơ Con trâu đen - HS lắng nghe, đọc thầm theo. lông mượt: Giọng chậm rãi, tha thiết, tình cảm. Nhân giọng những tư ngữ gợi tả, gợi cảm: lông mượt, vênh vênh, cao lớn lênh khênh, đập đất ở 4 dòng thơ đầu. Nhanh hơn, tha thiết, ân cần với những câu hỏi, lời khuyên ở các dòng thơ còn lại. - GV mời 1HS đứng dậy đọc phần giải - HS đọc phần giải nghĩa: nghĩa các từ ngữ khó: cỏ mật, cỏ gà, + Cỏ mật: cỏ mọc cao thành bụi, lá uống nước nhá, tỏ. khi khô có mùi thơm như mật. GV tổ chức cho HS luyện đọc: + Cỏ gà: cỏ thường có chỗ phình ra + Từng HS đọc tiếp nối 2 dòng thơ một ở đầu chồi non, trẻ con hay lấy làm (1 HS đọc liền 3 dòng 7, 8, 9). GV phát trò chơi “trọi gà”. hiện và sửa lỗi phát âm cho HS. Chú ý + Uống nước nhá: uống nước nhé. các từ ngừ: lông mượt, đập đất, vất vả, + Tỏ: sáng rõ, soi rõ. nước mương, xanh mướt,... - HS đọc bài. + Đọc trong nhóm: Từng cặp HS đọc - HS luyện đọc. tiếp nối (em 9, em 8 dòng thơ). - HS đọc bài. Giáo án lớp 2. Tuần 20 – Trường Tiểu học Hương Điền + Thi đọc tiếp nối các đoạn của bài thơ - HS đọc bài. (cá nhân, bàn, tổ). - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, + Cả lớp đọc đồng thanh (cả bài). đọc thầm theo. + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. Hoạt động 2: Đọc hiểu HS trả lời các câu hỏi phần Đọc hiểu SHS trang 13. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc yêu - HS hỏi - đáp, tìm câu trả lời. câu 3 câu hỏi: - HS trả lời: + HS1 (Câu 1): Bài thơ là lời của ai? + Câu 1: Bài thơ là lời của bạn nhỏ + HS2 (Câu 2): Tìm từ ngữ tả hình chăn trâu nói với con trâu. dáng con trâu trong 4 dòng thơ đầu? + Câu 2: Từ ngữ tả hình dáng con + HS3 (Câu 3): Cách trò chuyện của trâu trong 4 dòng thơ đầu: Con trâu bạn nhỏ thể hiện tình cảm với con trâu màu đen, có bộ lông mượt. Nó cao như thế nào? lớn lênh khênh. Cặp sừng vênh vênh. - GV yêu cầu từng cặp HS thực hành Chân đi như đập đất. hỏi - đáp. + Câu 3: Cách trò chuyện của bạn - GV mời đại diện một số HS trình bày nhở the hiện bạn nhỏ rất yêu quý con kết quả. trâu, nói với con trâu như nói với một người bạn thân thiết. - HS trả lời: Bài thơ nói về tình cảm - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua gắn bó thân thiết của bạn nhỏ với bài thơ em hiểu điều gì? con trâu, tình cảm gắn bó của người nông dân với con trâu - con vật được nuôi trong nhà, giúp đỡ nông dân làm những công việc nhà nông vất vả như cày bừa, kéo xe và các vật nặng. Hoạt động 3: Luyện tập HS sắp xếp được các từ vào nhóm thích hợp, tìm được những lời khuyên của bạn nhỏ với con trâu. - GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu - HS đọc yêu cầu câu hỏi cầu 2 bài tập. - HS làm bài vào vở. + HS1 (Câu 1): Xếp các từ dưới đây - HS thi tiếp sức: vào nhóm thích hợp + Từ chỉ sự vật: trâu, sừng, nước, + HS2 (Câu 2): Tìm những câu là lời Mặt Trời, Mặt Trăng. khuyên của bạn nhỏ với con trâu: + Từ chỉ đặc điểm: đen, mượt, vênh a. Trâu ơi, ăn cỏ mật vênh, trong, hồng, tỏ, xanh. Giáo án lớp 2. Tuần 20 – Trường Tiểu học Hương Điền Hay là ăn cỏ gà? - HS trả lời: Câu a và c là câu hỏi; b. Đừng ăn lúa đồng ta. câu b và d là lời khuyên. c. Trâu ơi, uống nước nhá. d. Trâu cứ chén cho no khỏe. Ngày mau cày cho khỏe. - GV yêu cầu HS làm bài bài vào Vở bài tập. - GV gắn lên bảng lớp 24 thẻ từ để HS 2 nhóm thi tiếp sức xếp các từ vào nhóm thích hợp. - GV mời 2 HS đứng dậy trả lời câu 2. Hoạt động 4: Học thuộc lòng 9 dòng thơ đầu HS học thuộc lòng 9 dòng thơ đầu. - HS luyện đọc. - GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, học thuộc lòng 9 dòng thơ đầu. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, - GV mời 1-2 HS xung phong đọc trước đọc thầm theo. lớp. - GV hướng dẫn HS có thể về nhà tự học thuộc lòng. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs lắng nghe dương những HS học tốt. - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau Tiếng Việt: BÀI 20: GẮN BÓ VÓI CON NGƯỜI BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: TRÂU ƠI. CHỮ HOA Q (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt - Nghe - viết lại chính xác bài thơ Trâu ơi. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ lục bát (chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, dòng 6 chừ viết lùi vào 2 ô tính từ lề vở; dòng 8 chữ lùi vào 1 ô). - Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ s hay x; điền vần iêc hay iêt; giải đúng các câu đố. Giáo án lớp 2. Tuần 20 – Trường Tiểu học Hương Điền - Biết viết chữ Q hoa cờ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Quê hương đổi mới từng ngày cỡ nhỏ, chữ viết đúng mầu, đều nét, biết nối nét chữ. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. Phẩm chất - Bồi dưỡng đức tính HS tính kiên nhẫn, cấn thận. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: - Máy tính, ti vi. - Phần mềm hướng dẫn viết chữ Q - Mẫu chữ cái Q viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập hai. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Giới thiệu bài - HS lắng nghe. Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. - GV giới thiệu bài học: Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ được nghe - viết lại chính xác bài thơ Trâu ơi; Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ s hay x; điền vần iêc hay iêt; giải đúng các câu đố; Biết viết chữ Q hoa cờ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Quê hương đổi mới từng ngày cỡ nhỏ. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1: Nghe – viết HS nghe GV đọc bài ca dao, hiểu nội dung bài ca dao; HS viết bài ca dao vào vở. - GV nêu nhiệm vụ: Nghe - viết bài ca dao Trâu ơi. - GV đọc mẫu 1 lần bài ca dao. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc bài ca dao. Giáo án lớp 2. Tuần 20 – Trường Tiểu học Hương Điền - GV hướng dẫn HS nhận xét: Bài ca - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc dao viết về con trâu là bạn thân thiết cùa thầm theo. người nông dân, giúp nông dân cày cấy, - HS lắng nghe, tiếp thu. trồng lúa. về hình thức: Đây là bài thơ lục bát (dòng trên 6 chữ, dòng dưới 8 chữ). Chữ đầu mỗi dòng viết hoa. Viết dòng 6 lùi vào 2 ô tính từ lề vở. Viết dòng 8 lùi vào 1 ô. - Hướng dẫn viết từ khó - GV đọc chậm từng dòng thơ cho HS viết. Đọc từng cụm từ ngắn cho HS dễ - Viết vào bảng con nhớ, dễ viết đúng: - HS viết bài. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lỗi. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết lại bằng bút chì). - HS soát bài. - GV đánh giá 5-7 bài. Nêu nhận xét. Hoạt động 2: Bài tập chính tả lựa - HS sửa lỗi. chọn HS chọn chữ s hoặc x, vần iêc hoặc iêt - HS lắng nghe, tiếp thu. để điền vào câu đố. Bài tập 2: - GV nêu yêu cầu của bài tập 2: Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô trống: a. Chữ s hoặc x: b. Vần iêc hay iêt - HS lắng nghe, đọc yêu cầu bài tập. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2, giải câu đố. - GV mời HS lên bảng làm bài, báo cáo kết quả. - HS làm bài. - HS trình bày: a. suốt - xướng / Giải câu đố: là con ve Bài tập 3: sầu. - GV nêu yêu cầu của bài tập 3: Chọn b. Nước chảy mạnh là chảy xiết. chữ hoặc vần phù hợp với ô trống: Mất một vật quý, em rất tiếc. a. Chữ s hoặc x? b. Vần iêc hoặc iêt? - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện tập. - HS làm bài. Giáo án lớp 2. Tuần 20 – Trường Tiểu học Hương Điền - GV mời HS lên bảng làm bài, báo cáo - HS trình bày: kết quả. a. xông lên, dòng sông, xen lẫn, hoa sen. - GV nhận xét đánh giá. b. viết chữ, làm việc, bữa tiệc, thời tiết. Hoạt động 3: Tập viết chữ Q hoa MT: HS nghe hướng dẫn quy trình viết chữ Q hoa và viết chữ Q hoa vào vở Luyện chữ. - GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi HS: Chữ Q hoa cao mấy li, có mấy ĐKN? Được viết bởi mấy nét? - GV chỉ chữ mẫu, miêu tả: - HS trả lời: Chữ Q hoa cao 5 li - 6 ĐKN. • Nét 1: Cong kín, phần cuối nét lượn Được viết bởi mấy nét 2 nét. vào trong bụng chữ (giống chữ hoa O). • Nét 2: Lượn ngang (như làn sóng). - HS quan sát, tiếp thu. - GV chỉ dẫn viết cho HS: • Nét 1: Đặt bút trên ĐK 6, đưa bút sang trái, viết nét cong kín, phần cuối lượn vào trong bụng chữ; đến ĐK 4 thì lượn - HS quan sát, tiếp thu. lên một chút rồi dừng bút (như chữ hoa O). • Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút xuống gần ĐK 2 (trong chữ O) viết nét lượn ngang từ trong lòng chữ ra ngoài; dừng bút trên ĐK 2. - GV viết mẫu chữ Q hoa cỡ vừa (5 li) trên bảng lớp; kết hợp nhắc lại cách viết. - GV yêu cầu HS viết chữ Q hoa trong vở Luyện viết 2. - GV hướng dẫn HS viêt câu ứng dụng: - HS quan sát. + GV cho HS đọc câu ứng dụng: Quê hương đổi mới từng ngày. + GV hướng dẫn HS quan sát và nhận - HS viết bài. xét: • Độ cao của các chữ cái: Chữ Q hoa (cỡ - HS đọc câu ứng dụng. nhỏ) và các chữ h, g, y cao 2.5 li; Chữ đ - HS lắng nghe, tiếp thu. cao 2 li; Chữ t cao 1.5 li; Những chữ còn lại (u, ê, ư, ơ, ô,..) cao 1 li. Giáo án lớp 2. Tuần 20 – Trường Tiểu học Hương Điền • Cách đặt dấu thanh: Dấu hỏi đặt trên chữ ô (đổi); dấu sắc đặt trên chữ ơ (mới), dấu huyền đặt trên chữ ư, a (từng, ngày). - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng trong vở Luyện viết 2. - HS viết câu ứng dụng. - GV đánh giá bài, nêu nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm. - HS lắng nghe, tiếp thu. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs nêu dương những HS học tốt. Tiếng Việt: BÀI 20: GẮN BÓ VỚI CON NGƯỜI BÀI ĐỌC 2: CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM (2 tiết) 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Đọc trôi chảy bài Con chó nhà hàng xóm. Phát âm đúng. Ngắt nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Biết đọc phân biệt lời người kể, lời nhân vật (mẹ của Bé, Bé). - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Nắm được diễn biến của câu chuyện. Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Tình bạn thân thiết giữa bạn nhỏ với con chó nhà hàng xóm cho thấy các vật nuôi có vai trò rất quan trọng trong đời sống tình cảm của trẻ em. - Biết tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Thế nào? Đặt đúng câu theo mẫu câu Ai thế nào?. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Cảm động trước sự tận tuy cua Cún, tình bạn giữa Bé và Cún. Phẩm chất - Yêu quý, bảo vệ các vật nuôi. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Máy tính, tivi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở BT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Giáo án lớp 2. Tuần 20 – Trường Tiểu học Hương Điền Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng - HS lắng nghe. bước làm quen bài học. - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi, - HS trả lời: Tranh vẽ một bạn nhỏ đang quan sát tranh minh họa bài đọc và trả chơi đùa với một chú chó. lời câu hỏi: Em hãy miêu tả bức tranh nói về nội dung gì? - GV giới thiệu bài học: Bài đọc Con - HS lắng nghe, đọc thầm theo. chó nhà hàng xóm ngày hôm nay chúng ta học sẽ cho các em thấy tuổi thơ của thiếu nhi sè rất vui nếu có tình bạn với các vật nuôi trong nhà. Chúng ta cùng vào bài. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Đọc thành tiếng HS đọc bài Con chó nhà hàng xóm với giọng đọc chậm rãi, tha thiết, tình cảm. - GV đọc mẫu bài Con chó nhà hàng - Lắng nghe, đọc thầm theo xóm: Giọng chậm rãi, tha thiết, tình cảm, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. - GV mời 1HS đứng dậy đọc phần giải - HS đọc phần chú giải: nghĩa các từ ngữ khó: tung tăng, bó bột. + Tung tăng: vừa đi vừa nhảy, có vẻ rất - GV tổ chức cho HS luyện đọc: Từng vui thích. HS đọc tiếp nối 5 đoạn văn: + Bó bột: dùng khuôn bột thạch cao bó + HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “khắp chặt chỗ xương gãy. vườn”. + HS2 (Đoạn 2): tiếp theo đến “trên giường” + HS 3 (Đoạn 3): tiếp theo đến “mẹ ạ”. + HS4 (Đoạn 4): tiếp theo đến “chơi được”. + HS5 (Đoạn 5): đoạn còn lại. - HS đọc bài. - GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm: Từng cặp HS đọc tiếp nối như GV đã - HS luyện đọc. phân công. Giáo án lớp 2. Tuần 20 – Trường Tiểu học Hương Điền - GV tổ chức cho HS thi đọc tiếp nối các - HS thi đọc nối tiếp. đoạn của bài đọc. - GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. Hoạt động 2: Đọc hiểu HS trả lời các câu hỏi phần Đọc hiểu SHS trang 15. - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc yêu - HS đọc yêu cầu câu hỏi. câu 3 câu hỏi: - HS thực hành hỏi – đáp, trả lời câu hỏi. + HS1 (Câu 1): Bạn của Bé ở nhà là ai? - HS trình bày: + HS2 (Câu 2): Cún Bông đã giúp Bé + Câu 1: Bạn của Bé ở nhà là ai Cún như thế nào? Bông. a. Khi Bé ngã? + Câu 2: Cún Bông đã giúp Bé: b. Khi Bé phải nằm bất động? a. Khi Bé ngã, Cún đi tìm người tới + HS3 (Câu 3): Vì sao bác sĩ nghĩ Bé giúp. mau lành là nhờ cún Bông? b. Khi Bé phải nằm bất động Cún chơi - GV yêu cầu từng cặp HS thực hành hỏi với Bé làm Bé vui. Cún mang cho Bé khi - đáp. thì tờ báo, khi thì con búp bê. Dù muốn - GV mời đại diện một số HS trình bày chạy nhảy, nô đùa nhưng Cún rất thông kết quả. minh, nó hiểu rằng chưa đến lúc Bé có thể chạy đi chơi cùng nó được. + Câu 3: Bác sĩ nghĩ rằng chính Cún Bông đã giúp Bé mau lành vì nhìn Bé vuốt ve Cún Bông, bác sĩ hiểu tình bạn với Cún Bông đã giúp Bé vui vẻ trong những ngày chữa bệnh đế vết thương mau lành. - HS trả lời: Câu chuyện ca ngợi tình - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bạn thân thiết giữa Bé và Cún Bông. bài đọc em hiểu điều gì từ câu chuyện? Cún Bông mang lại niềm vui cho Bé, giúp Bé mau lành bệnh. Các vật nuôi trong nhà là bạn của trẻ em. Hoạt động 3: Luyện tập HS tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Thế nào?; đặt được 1 câu về Cún Bông theo mẫu Ai thế nào? - GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu - HS đọc yêu cầu câu hỏi. câu 2 câu hỏi: Giáo án lớp 2. Tuần 20 – Trường Tiểu học Hương Điền + HS1 (Câu 1): Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Thế nào? a. Vết thương của Bé khá nặng. b. Bé và Cún càng thân thiết. c. Bác sĩ rất hài lòng. + HS2 (Câu 2): Đặt một câu nói về Cún - HS lắng nghe, thực hiện. Bông theo mẫu Ai thế nào? - HS trình bày: - GV hướng dẫn HS: + Câu 1: + Câu 1: 2 HS hỏi đáp với câu a, 2 HS a. Vết thương của Bé khá nặng. hỏi đáp với câu b, 2 HS hỏi đáp với câu Vết thương của Bé thế nào? c. b. Bé và Cún càng thân thiết. + Câu 2: HS trong nhóm tiếp nối nhau, Bé và Cún thế nào? mỗi em đặt 1 câu nói về Cún Bông theo c. Bác sĩ rất hài lòng. mẫu Ai thế nào. Bác sĩ thế nào? - GV mời một số HS trình bày kết quả + Câu 2: Cún Bông rất xinh/Cún Bông thảo luận. rất đáng yêu. /Cún Bông rất trung thành. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. Tiếng Việt: BÀI 20: GẮN BÓ VỚI CON NGƯỜI LUYỆN NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN “CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM” 1. Yêu cầu cần đạt - Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn (1,2, 3, 4, 5) và kể toàn bộ câu chuyện “Con chó nhà hàng xóm”. Biết phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt; thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung. - Theo dõi bạn kể. Kể tiếp nối kịp lượt lời của bạn. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Nắm được các nhân vật và lời kể trong câu chuyện. Bước đầu biết kể phân biệt lời người kể với lời các nhân vật (mẹ của Bé và Bé). Giáo án lớp 2. Tuần 20 – Trường Tiểu học Hương Điền Phẩm chất - Yêu quý, có ý thức bảo vệ các vật nuôi. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: Máy tính, ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. - GV kể từng đoạn, toàn bộ câu chuyện - HS lắng nghe. Con chó nhà hàng xóm. - GV giới thiệu bài học: Đây là câu - HS lắng nghe, tiếp thu. chuyện các em đã biết nhưng vẫn rất hấp dẫn nếu các em biết kể lại câu chuyện đó một cách sinh động, biểu cảm. Cuối tiết học, các em sẽ biết bạn nào là người kể chuyện hay nhất. Chúng ta cùng vào bài Kể chuyện “Con chó nhà hàng xóm”. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1: Kể chuyện trong nhóm - HS nối tiếp nhau nói vắn tắt nội dung - HS lắng nghe. từng tranh; kể chuyện theo tranh. - GV gắn / chiếu 5 tranh minh hoạ lên - HS lắng nghe, tiếp thu. bảng, nêu yêu cầu của bài tập: Dựa theo tranh, kể lại từng đoạn của câu chuyện Con chó nhà hàng xóm. - GV chỉ từng hình, mời 5 HS khá, giỏi - HS quan sát tranh minh họa. tiếp nối nhau nói vắn tắt nội dung từng tranh. - GV chia HS thành các nhóm (mỗi - HS trình bày: nhóm 5 HS), mỗi HS kể theo 1 tranh. + Tranh l: Bé cùng Cún Bông chạy nhảy - GV mời 1-2 HS trong nhóm xung tung tăng, chơi đùa rất vui vẻ. phong kể cả 5 đoạn. + Tranh 2: Bé vấp ngã, bị thương, Cún - GV mời 1-2 HS khá, giỏi kể đoạn 3, 4, chạy đi tìm người giúp. 5 của câu chuyện theo lời nhân vật Bé. Giáo án lớp 2. Tuần 20 – Trường Tiểu học Hương Điền Ví dụ: Tôi bị thương khá nặng, bạn bè + Tranh 3: Bạn bè biết Bé bị thương, rủ thay nhau đến thăm. Nhung khi các bạn nhau đến thăm. về, tôi lại buồn.... + Tranh 4: Cún làm Bé vui những ngày Bé bị bó bột. + Tranh 5: Bé khỏi đau, lại vui đùa với Cún. Bác sĩ nói Cún đã giúp Bé mau Hoạt động 2: Thi kể chuyện trước lớp lành. HS thi kể chuyện theo từng nhóm; kể toàn bộ câu chuyện. - GV mời một số nhóm tiếp nối nhau thi - HS kể chuyện theo nhóm. kể từng đoạn của câu chuyện. - HS kể chuyện; HS khác lắng nghe, theo - Cả lớp và GV nhận xét: về nội dung lời dõi. kể; giọng kể to, rõ/ hợp tác kể kịp lượt - HS kể chuyện; HS khác lắng nghe, theo lời / lời kể tự nhiên, sinh động, biểu dõi. cảm. - HS kể từng đoạn câu chuyện. - GV mời 1 HS xung phong kể toàn bộ - HS nhận xét. câu chuyện; kể đoạn 3, 4, 5 cùa câu - HS kể toàn câu chuyện. chuyện theo lời nhân vật Bé. - HS bình chọn theo các nội dung được - GV yêu cầu cả lớp nhận xét, bình chọn đưa ra. cá nhân, nhóm kể chuyện hay: Kể to, rõ, tự nhiên, đúng nội dung, biểu cảm. - GV khen ngợi những HS chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Tiêt học cho em biêt thêm về điều gì? - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe Tiếng Việt: BÀI 20: GẮN BÓ VỚI CON NGƯỜI BÀI VIẾT 2: THỜI GIAN BIỂU. LẬP THỜI GIAN BIỂU BUỔI TỐI 1. Yêu cầu cần đạt - Biết đọc văn bản Thời gian biểu với giọng chậm rãi, rõ ràng, rành mạch: Đọc đúng các số chỉ giờ. Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cột, các dòng. Hiểu từ “thời gian biểu” (TGB). Hiểu tác dụng của TGB giúp con người làm việc có kế hoạch). - Biết lập TGB cho hoạt động của mình (TGB buổi tối). Năng lực Giáo án lớp 2. Tuần 20 – Trường Tiểu học Hương Điền - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Biết lập kế hoạch cho hoạt động của bản thân, Phẩm chất - Có ý thức tổ chức cuộc sống khoa học. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: Máy tính, tivi 2.2. Đối với học sinh: SGK, VBT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. - GV giới thiệu bài học: Mỗi ngày, các - HS lắng nghe, tiếp thu. em có nhiều việc phải làm ở nhà và ở trường. Nếu không biết sắp xếp công việc thì có thể suốt ngày bận rộn mà kết quả vẫn không tốt. Nếu biết sắp xếp các việc theo TGB hợp lí, các em có thể làm được nhiều việc mà vẫn thong thả, có thì giờ vui chơi. Bài học hôm nay giúp các em hiểu thế nào là một TGB. Sau đó, dựa theo mẫu, các em biết lập TGB cho hoạt động của bản thân. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu HS đọc từng dòng trong TGB của bạn Nguyễn Thu Huệ và trả lời các câu hỏi liên quan đến TGB của bạn Huệ. - GV đọc mẫu bài Thời gian biểu, giọng - HS lắng nghe, đọc thầm theo. chậm rãi, rõ ràng, rành mạch; nghỉ hơi rõ sau mỗi cụm từ. Ví dụ: + 6 giờ đến 6 giờ 30 // Ngủ dậy, / tập thể dục, / vệ sinh cá nhân // + 6 giờ 30 đến 7 giờ // Kiểm tra sách vở, ăn sáng // - HS đọc bài. Giáo án lớp 2. Tuần 20 – Trường Tiểu học Hương Điền - GV tổ chức cho HS đọc trước lớp: HS tiếp nối nhau đọc từng dòng (l lượt). Ví dụ: + HS 1: Sáng//6 giờ đến 6 giờ 30 // Ngủ dậy, / tập thể dục, /vệ sinh cá nhân // + HS 2: 6 giờ 30 đến 7 giờ // Kiểm - HS đọc yêu cầu câu hỏi. tra sách vở, / ăn sáng // - GV mời 2 HS đọc nối tiếp nhau yêu cầu 3 câu hỏi: + HS1 (Câu a): Hãy kể những việc Thu Huệ làm hằng ngày? + HS2 (Câu b): Thu Huệ lập thời gian biểu để làm gì? + HS3 (Câu c): Thời gian biểu của Thu Huệ ngày cuối tuần có gì khác ngày - HS thảo luận theo nhó, trả lời câu hỏi. thường? - HS trình bày: - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm a. Những việc Thu Huệ làm hằng ngày: đôi, hỏi – đáp và trả lời các câu hỏi trong + Buổi sáng, Huệ dậy lúc 6 giờ. Sau đó, SHS trang 18. Huệ tập thể dục và vệ sinh cá nhân 30 - GV mời đại diện HS trình bày kết quả phút, đến 6 giờ 30. Từ 6 giờ 30 đến 7 giờ, thảo luận. Huệ sắp xếp sách vở, ăn sáng. 7 giờ Huệ đi học. 17 giờ chiều Huệ đã về nhà. + Buổi chiều.... + Buổi tối.... b. Thu Huệ lập TGB để nhớ việc và làm các việc đó một cách thong thả, tuần tự, hợp lí, đúng lúc. c. TGB ngày nghỉ của Thu Huệ: Thứ 7, CN là ngày nghỉ, Huệ không đến trường. Thứ 7, Huệ đi học vẽ. CN, Huệ đến thăm ông bà. Hoạt động 2: Lập TGB buổi tối của em a. Mục tiêu: HS dựa theo thời gian biểu của bạn Thu Huệ, lập thời gian biểu buổi tối của em. - HS lắng nghe, thực hiện. Giáo án lớp 2. Tuần 20 – Trường Tiểu học Hương Điền b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu: Dựa theo mẫu TGB của Thu Huệ, các em hãy lập TGB buổi tối của mình. GV nhắc HS chú ý lập - HS nhận phiếu. TGB của mình đúng như trong thực tế. - GV hướng dẫn HS đọc thầm lại TGB buổi tối của Thu Huệ, làm bài vào Vở bài tập. GV phát phiếu khổ to cho 1 HS. - HS làm bài theo gợi ý. - GV yêu cầu HS làm bài trên phiếu dán bài lên bảng lớp để các bạn nhận xét. GV gợi ý cho HS: 18 giờ 30 – 19 giờ: Ăn tối 19 giời – 20 giờ: Chơi với em bé 20 giờ - 21 giờ: Chuẩn bị bài, chuẩn bị sách vở ngày mai 21 giờ - 21 giờ 30 : Đánh răng, vệ sinh cá nhân 21 giờ 30: Đi ngủ - HS nhận xét, hỏi thêm bạn. - Cả lớp và GV nhận xét: TGB được lập có khoa học, hợp lí không? HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Tiết học hôm nay cho em biết thêm về - Chia sẻ sau tiết học điều gì? - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe Tiếng Việt: BÀI 20: GẮN BÓ VỚI CON NGƯỜI GÓC SÁNG TẠO: VIẾT VỀ VẬT NUÔI (60 phút) 1. Yêu cầu cần đạt - Tạo lập được sản phẩm đa phương thức (kênh chữ kết hợp với hình) có tính sáng tạo: Viết đoạn văn (4-5 câu) hoặc 4-5 dòng thơ về vật nuôi yêu thích. - Chữ viết rõ ràng, mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp. Trang trí đoạn văn/thơ bằng ảnh con vật hoặc tranh tự vẽ, cắt dán. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Biết giới thiệu tự tin sản phâm của mình với các bạn. Giáo án lớp 2. Tuần 20 – Trường Tiểu học Hương Điền Phẩm chất - Có ý thức bảo vệ các vật nuôi. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: Máy tính, tivi, SGK 2.2. Đối với học sinh: SGK, VBT, giấy màu, kéo, hồ dán, bút màu, 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. - GV giới thiệu bài học: Trong tiết Góc - HS lắng nghe, tiếp thu. sáng tạo hôm nay, các em sẽ làm bài tập: Viết đoạn văn, hoặc viết mấy dòng thơ về một vật nuôi các em yêu thích, kết hợp trang trí bài làm bằng hình ảnh con vật do các em sưu tầm, vẽ hoặc cắt dán. Sau đó, các em sẽ trưng bày, giới thiệu sản phẩm của mình, bình chọn những sản phẩm ấn tượng xứng đáng gắn lên bức tường của lớp suốt tuần. Hi vọng tiết học này sẽ bổ ích với các em, mang lại cho các em nhiều niềm vui. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu yêu cầu của bài học HS đọc nối tiếp nhau yêu cầu bài tập; quan sát 2 đoạn viết trong SHS; chuẩn bị dụng cụ học tập; dán đoạn văn, đoạn thơ đã làm vào vở bài tập. - GV yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc 3 - HS đọc yêu cầu BT + HS 1 đọc BT 1,2: Câu 1: Viết 4-5 câu (Hoặc 4-5 dòng thơ) về một vật nuôi mà em yêu thích. Câu 2: Trưng bày và bình chọn sản phẩm có nội dung hay, hình ảnh đẹp. + HS 2 đọc BT 3 và 2 sản phẩm mẫu. Giáo án lớp 2. Tuần 20 – Trường Tiểu học Hương Điền Câu 3: Các bạn có sản phẩm được chọn - GV khuyến khích HS viết nhiều hơn 5 giới thiệu trước lớp sản phẩm của mình câu văn (dòng thơ), - GV mời cả lớp quan sát 2 đoạn viết của 2 HS (trong SHS): - HS quan sát 2 đoạn viết, lắng nghe. + 1 bạn cắt dán 1 con thỏ bằng lá cây khô, viết về con thỏ mình yêu thích. GV giới thiệu mẫu đầy đủ của một đoạn viết: Trong thế giới động vật, em thích nhất là con thỏ. Con thỏ rất đáng yêu. Bộ lông của nó mềm và mượt. Tai nó dài. Nó rất ngoan và thích ăn cà rốt. Đôi mắt nó đẹp, sáng long lanh. Thỏ rất thân thiện với mọi người. Em yêu nó lắm. + 1 bạn vẽ con mèo và viết mấy dòng thơ về con mèo yêu quý của mình. - GV yêu cầu HS bày lên bàn những gì đã chuẩn bị: giấy bút, kéo, hồ dán, ảnh vật nuôi,... - HS chuẩn bị đồ dùng học tập. - GV phát thêm cho mỗi HS 1 tờ giấy A4, 1 mẩu giấy (hình chữ nhật hoặc ô - HS làm thơ, viết đoạn văn, gắn sản van cỡ 7 X 8 cm) có dòng ô li. - GV phẩm vào VBT. hướng dẫn HS: Làm thơ hoặc viết đoạn văn vào mẩu giấy, dán vào tờ A4, rồi vẽ tranh vật nuôi, tô màu. Cuối tiết, HS sẽ gắn sản phẩm vào VBT để lưu giữ. Hoạt động 2: Làm bài HS gắn ảnh, tranh vẽ về vật nuôi bên cạnh đoạn viết. - GV hướng dẫn HS: HS viết đoạn văn hoặc những dòng thơ, gắn ảnh hoặc vè tranh vật nuôi bên cạnh đoạn viết. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV đi đến từng bàn, hướng dẫn và giúp đỡ HS: chỉ cho các em vị trí thích - HS gắn ảnh vảo đoạn thơ, đoạn văn. hợp đế gắn ảnh, vẽ tranh, trang trí, tô màu. Nhắc HS chú ý đặt dấu chấm kết - HS lắng nghe, tự soát lại bài của mình. thúc câu. Giáo án lớp 2. Tuần 20 – Trường Tiểu học Hương Điền - GV sửa bài cho một số HS lỗi chính tả, từ, câu), nhận xét về trình bày, trang trí để các em có thể viết lại hoặc viết vào mẩu giấy khác rồi đính lại. Hoạt động 3: Trưng bày và bình chọn sản phẩm ấn tượng HS trong nhóm chọn một số sản phẩm ấn tượng để giới thiệu trước lớp; đọc và giới thiệu sản phẩm của mình; mang sản phẩm về nhà giới thiệu với người thân. - GV yêu cầu HS trong nhóm xem các sản phẩm; chọn một số sản phẩm ấn tượng để giới thiệu trước lớp, thi cùng - HS bình chọn các sản phẩm ấn tượng. các nhóm khác. - GV cùng HS đính lên bảng lớp 9-10 sản phẩm đã qua vòng sơ khảo. Mời HS lần lượt đọc và giới thiệu sản phẩm của - HS đọc và giới thiệu sản phẩm của mình. mình. - GV khen ngợi những HS hoàn thành tốt bài tập sáng tạo, được giơ tay bình chọn nhiều nhất. - HS giới thiệu sản phẩm cho người thân - GV nhắc HS có thể mang sản phẩm về khi về nhà. nhà khoe với người thân trước khi treo ở vị trí trang trọng trong lớp học suốt tuần. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Tiết học hôm nay cho em biết thêm về - Chia sẻ sau tiết học điều gì? - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe Tiếng Việt: TỰ ĐÁNH GIÁ (15 phút) 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Biết đánh dấu tự đánh giá những điều mình đã biết, đã làm được sau 2 chủ điểm Bạn trong nhà, Gắn bó với con người (Bài 19, Bài 20). Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. Giáo án lớp 2. Tuần 20 – Trường Tiểu học Hương Điền - Năng lực riêng: Biết tự đánh giá theo các đề mục cho sẵn. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: Máy tính, tivi 2.2. Đối với học sinh: SGK, VBT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng - HS lắng nghe, thực hiện. bước làm quen bài học. - GV giới thiệu bài học: Sau Bài 19 và Bài 20, các em đã biết thêm những gì? đã làm thêm được những gì? Chúng ta hãy cùng nhau đánh giá theo bảng mẫu gợi ý. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: HS tự đọc bảng tổng kết và tự đánh giá - GV hướng dẫn HS: Đánh dấu v vào ô - HS lắng nghe, thực hiện. thích hợp ở bảng tổng kết và tự đánh giá trong vở bài tập, xác nhận nhũng việc mình đã biết (cột trái) và những gì đà làm được (cột phải). - GV yêu cầu HS đánh giá. - HS làm bài tự nhận xét, đánh giá. - GV mời 1 số HS đứng dậy đọc bài tự - HS trình bày. nhận xét, đánh giá của mình. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Tiết học hôm nay cho em biết thêm về - Chia sẻ sau tiết học điều gì? - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe
Tài liệu đính kèm: