Tuần 11. Tiếng Việt BÀI 11: HỌC CHĂM, HỌC GIỎI CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM & BÀI ĐỌC 1: CÓ CHUYỆN NÀY (2 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Nhận biết nội dung chủ điểm. - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: ▪ Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1. ▪ Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi, hiểu ý nghĩa của bài thơ Có chuyện này: Tất cả mọi thứ đều ẩn chứa trong đó khả năng lớn lên, phát triển, nhưng cần phải có sự hành động, nỗ lực của con người thì mới thành hiện thực. ▪ Nhận biết được từ ngữ chỉ đặc điểm, biết vận dụng để hoàn thành BT. + Năng lực văn học: ▪ Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. ▪ Biết liên hệ nội dung bài với thực tế. 2. Phẩm chất - Bồi dưỡng tình yêu với mái trường, thầy cô, bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Máy tính, ti vi 2. Đối với học sinh - SGK. - Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC - PPDH chính: tổ chức HĐ. - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm), HĐ lớp (trò chơi phỏng vấn). IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được nội dung của toàn bộ chủ điểm, tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV chiếu 2 bức tranh ở BT 1 phần Chia sẻ lên màn chiếu, yêu - HS quan sát, nói 2 – 3 câu về hoạt cầu HS quan sát, nói 2 – 3 câu về động của các bạn nhỏ trong tranh. hoạt động của các bạn nhỏ trong tranh. - HS đọc YC của BT 2, chia sẻ ý - GV mời 1 HS đọc YC của BT 2, kiến trước lớp. chia sẻ ý kiến trước lớp. BÀI ĐỌC 1: CÓ CHUYỆN NÀY 1. Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài thơ Có chuyện này: Bài học hôm nay cho chúng ta biết những điều kỳ diệu luôn có sẵn xung quanh ta, nhưng để chúng xuất hiện lại cần có những phép biến diệu kì từ bàn tay, hành động của chính chúng ta. 2. HĐ 1: Đọc thành tiếng Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, - HS đọc thầm theo. đoạn và toàn bộ văn bản. Cách tiến hành: - 2 – 4 HS đọc nối tiếp 2 khổ thơ - GV đọc mẫu toàn bài đọc thơ Có trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo. chuyện này. - 1 HS đọc phần giải thích từ ngữ. - GV mời 2 – 4 HS đọc nối tiếp 2 Cả lớp đọc thầm theo. khổ thơ làm mẫu để cả lớp luyện đọc theo. - HS luyện đọc theo nhóm nhỏ. - GV mời 1 HS đọc phần giải thích - Các nhóm đọc bài trước lớp. từ ngữ để cả lớp hiểu từ phép biến. - HS nhóm khác nhận xét, góp ý - GV yêu cầu HS luyện đọc theo cách đọc của bạn. nhóm nhỏ (GV hỗ trợ khi cần - HS lắng nghe. thiết). - GV gọi các nhóm đọc bài trước lớp. - GV gọi HS nhóm khác nhận xét, góp ý cách đọc của bạn. - HS đọc thầm bài thơ, thảo luận - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi nhóm đôi theo các CH tìm hiểu bài, HS đọc tiến bộ. trả lời CH bằng trò chơi phỏng vấn: 3. HĐ 2: Đọc hiểu + Câu 1: Mục tiêu: Tìm hiểu nội dung văn ▪ HS 1: Bạn hiểu “Chữ nằm bản. trong lọ mực” nghĩa là gì? Cách tiến hành: Chọn ý đúng: - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc a) Lọ mực đã có sẵn các chữ thầm bài thơ, thảo luận nhóm đôi cái. theo các CH tìm hiểu bài. Sau đó b) Lọ mực đã có sẵn các bài trả lời CH bằng trò chơi phỏng vấn. thơ, bài toán,... - GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: c) Lọ mực sẽ giúp bạn viết Từng cặp HS em hỏi – em đáp hoặc chữ, làm thơ, làm toán,... mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia: ▪ HS 2: Đáp án c). Đại diện nhóm đóng vai phóng + Câu 2: viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. ▪ HS 2: Khổ thơ 1 còn nói đến Nhóm 2 trả lời. Sau đó đổi vai. những sự vật nào khác? - GV lưu ý HS CH 2: Có thể nêu Chúng nằm ở đâu? hết các sự vật có mặt trong khổ thơ, ▪ HS 1: Khổ thơ 1 còn nói đến nhưng đúng hơn cả là chỉ nêu những sự vật: lửa, cái mầm, những sự vật được nhắc đến như cái hoa, dòng điện. Những sự một đối tượng để nói tới, để tư duy vật ấy nằm ở: bao diêm, hạt, về nó. cây, dây điện. + Câu 3: ▪ HS 1: Khổ thơ 2 nhắc đến “những phép biến diệu kì” nào? ▪ HS 2: Khổ thơ 2 nhắc đến “những phép biến diệu kì”: Biến diêm thành lửa cháy, biến mực thành thơ hay, biến hạt hóa thành cây, xui cây làm quả chín, biến dây thành ra điện, bắt điện kéo tàu đi,... + Câu 4: ▪ HS 1: Bạn cần làm gì để khi lớn lên sẽ thực hiện được “những phép biến diệu kì” ấy? ▪ HS 2: Để khi lớn lên sẽ thực hiện được “những phép biến diệu kì” ấy, mình sẽ cố gắng tìm hiểu kiến thức, học và luyện tập chăm chỉ. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, chốt đáp án. 4. HĐ 3: Luyện tập Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến thức tiếng Việt, văn học trong văn bản: Nhận biết được từ ngữ chỉ đặc điểm, biết vận dụng để hoàn thành BT. Cách tiến hành: - HS thảo luận nhóm đôi, làm 2 BT vào VBT. - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm đôi, làm 2 BT vào VBT. GV theo dõi HS thực hiện nhiệm - HS lên bảng báo cáo kết quả. vụ. - GV chiếu lên bảng nội dung BT 1 - HS lắng nghe, sửa bài. và 2, mời HS lên bảng báo cáo kết quả. - GV chốt đáp án: + BT 1: Từ chỉ đặc điểm trong câu Khả năng của con người thật là kì diệu! là từ kì diệu. + BT 2: Có thể thay từ kì diệu bằng từ tuyệt vời, tuyệt diệu, vô hạn, v.v... BÀI 11: HỌC CHĂM, HỌC GIỎI BÀI VIẾT 1: CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT (1 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Năng lực đặc thù: Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: ▪ Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài thơ Các nhà toán học của mùa xuân. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. ▪ Làm đúng BT điền chữ g / gh, s / x, vần ươn / ương. ▪ Biết viết chữ cái I viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Im lặng lắng nghe cô dặn dò cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. 2. Phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Máy tính, ti vi 2. Đối với học sinh - SGK. - Vở Luyện viết 2, tập một. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC - PPDH chính: tổ chức HĐ. - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm). IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. 2. HĐ 1: Nghe – viết Mục tiêu: Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài thơ Các nhà toàn học của mùa xuân. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. Cách tiến hành: 2.1. GV nêu nhiệm vụ: - HS đọc thầm theo. - GV đọc mẫu bài thơ Các nhà toán - 1 HS đọc lại bài thơ, yêu cầu cả học của mùa xuân. lớp đọc thầm theo. - GV mời 1 HS đọc lại bài thơ, yêu - HS quan sát, lắng nghe. cầu cả lớp đọc thầm theo. - GV hướng dẫn HS nói về nội dung và hình thức của bài thơ: + Về nội dung: Bài thơ nói về các tín hiệu của mùa xuân. + Về hình thức: Bài thơ có 8 dòng, mỗi dòng có 5 tiếng. Chữ đầu mỗi dòng viết hoa và lùi vào 3 ô li tính từ lề vở. 2.2. Đọc cho HS viết: - GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS viết vào vở Luyện viết 2. - HS viết vào vở Luyện viết 2. Mỗi dòng đọc 2 hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV theo dõi, uốn nắn HS. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS - HS soát lại. soát lại. 2.3. Chấm, chữa bài - HS tự chữa lỗi. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - HS quan sát, nhận xét, lắng nghe. - GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS lên bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận xét bài về các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày. 3. HĐ 2: Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô trống (BT 2, 3) Mục tiêu: Làm đúng BT điền chữ g - Một số HS đọc YC của BT 2, 3 / gh, s / x, vần ươn / ương. trước lớp. Cách tiến hành: - 1 HS nhắc lại quy tắc viết g và - GV mời một số HS đọc YC của gh. BT 2, 3 trước lớp. - GV mời 1 HS nhắc lại quy tắc viết g và gh. GV chốt: gh đứng trước i, - 3 HS lên bảng hoàn thành BT 2, e, ê; g đứng trước các âm còn lại. 3a, 3b. Các HS còn lại làm bài vào - GV mời 3 HS lên bảng hoàn thành vở. BT 2, 3a, 3b; yêu cầu các HS còn lại làm bài vào vở. - Một số HS nhận xét. - GV mời một số HS nhận xét. - HS lắng nghe, sửa bài vào vở. - GV nhận xét, chữa bài: + BT 2: Chọn chữ phù hợp với ô trống: g hay gh? ▪ Lên thác xuống ghềnh ▪Gạo trắng nước trong ▪ Ghi lòng tạc dạ + BT 3: Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô trống: a) Chữ s hay x? Ai thổi sáo gọi trâu đâu đó Chiều in nghiên trên mảng núi xa. Con trâu trắng dẫn đàn lên núi Vểnh đôi tai nghe sáo trở về. NGÔ VĂN PHÚ b) Vần ươn hay ương? Mảnh vườn bà xanh thế Nắng trổ như hoa cau Gió đưa thoảng hương vào Cả một vùng cúc nở. Nguyễn Thanh Kim 4. HĐ 3: Tập viết chữ I Mục tiêu: Biết viết các chữ cái I viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Im lặng lắng nghe cô dặn dò cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. Cách tiến hành: - HS lắng nghe GV hướng dẫn, 4.1. Quan sát mẫu chữ hoa I quan sát và nhận xét mẫu chữ I. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét mẫu chữ I cỡ vừa cao 5 li, rộng 2 li; cỡ nhỏ cao 2,5 li, rộng 1 li. + Nét 1 (cong trái và lượn ngang): từ điểm đặc bút trên đường kẻ ngang 5 cạnh bên phải đường kẻ dọc 3, viết nét cong trái, kéo dài thêm đến giao điểm đường kẻ ngang 6 và đường kẻ dọc 4. + Nét 2 (móc ngược trái và lượn vào trong): từ điểm kết thúc nét 1, kéo thẳng xuống đến đường kẻ ngang 2 - HS quan sát, lắng nghe. rồi viết nét cong trái. Điểm kết thúc là giao điểm giữa đường kẻ dọc 3 và đường kẻ ngang 2. - HS lắng nghe. - GV viết các chữ I lên bảng, vừa viết vừa nhắc lại cách viết. 4.2. Quan sát cụm từ ứng dụng - HS lắng nghe. - GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Im lặng lắng nghe cô dặn dò. - GV giúp HS hiểu: Để nghe được lời cô dặn, cần phải im lặng, vì khi ồn chúng ta sẽ không nghe được và - HS quan sát và nhận xét độ cao không biết học gì, làm bài ào, ôn tập của các chữ cái. gì và chuẩn bị bài học mới như thế nào. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ cao của các chữ cái: ▪ Những chữ có độ cao 2,5 li: I, l, h, g. ▪ Những chữ có độ cao 2 li: d. ▪ Những chữ còn lại có độ cao - HS viết các chữ I cỡ vừa và cỡ 1 li: m, ă, n, c, ô, o. nhỏ vào vở. 4.3. Viết vào vở Luyện viết 2, tập - HS viết cụm từ ứng dụng Im lặng một lắng nghe cô dặn dò cỡ nhỏ vào vở. - GV yêu cầu HS viết các chữ I cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở. - GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng Im lặng lắng nghe cô dặn dò cỡ nhỏ vào vở. BÀI 10: VUI ĐẾN TRƯỜNG BÀI ĐỌC 2: ƯƠM MẦM (2 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: ▪ Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút). ▪ Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Câu chuyện nói về nhà văn Rô-linh nổi tiếng, tài năng của bà, và tài năng ấy đã được ươm mầm, phát triển như thế nào. ▪ Biết được tác dụng của dấu phẩy, nhận biết được các thành phần câu, điền dấu phẩy vào đúng chỗ. + Năng lực văn học: Nhận biết nội dung, mạch truyện. Biết bày tỏ sự yêu thích đối với nhân vật trong truyện. 2. Phẩm chất - Từ bài đọc, biết liên hệ bản thân, cố găng học tập, rèn luyện bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Máy tính, ti vi. 2. Đối với học sinh - SGK. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC - PPDH chính: tổ chức HĐ. - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm), HĐ lớp (trò chơi phỏng vấn). IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài: Bài đọc hôm nay Uơm mầm sẽ giúp các em có hiểu biết về nhà văn Rô-linh, tài năng của bà và hiểu được tài năng ấy đã được ươm mầm và phát triển như thế nào. 2. HĐ 1: Đọc thành tiếng Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, đoạn và toàn bộ văn bản. Cách tiến hành: - HS đọc thầm theo. - GV đọc mẫu bài Uơm mầm. - HS luyện đọc: - GV tổ chức cho HS luyện đọc: + 4 HS đọc nối tiếp nhau 4 đoạn của bài. + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 4 HS đọc nối tiếp nhau 4 đoạn của bài. GV phát hiện và sửa lỗi phát ấm, + HS đọc theo nhóm 4. uốn nắn tư thế đọc của HS. + Đọc nhóm 4: GV yêu cầu HS đọc + HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả theo nhóm 4. lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước lớp, cho cả lớp bình chọn + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. Cả lớp bạn đọc hay nhất. đọc thầm theo. + GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. 3. HĐ 2: Đọc hiểu Mục tiêu: Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Câu chuyện nói về nhà văn Rô-linh nổi tiếng, tài năng của bà, và tài năng ấy đã được ươm mầm, phát triển như thế nào. Cách tiến hành: - 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. - GV mời 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm các CH, suy nghĩ, trả lời cá - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại CH theo cặp. truyện, đọc thầm các CH, suy nghĩ, trả lời các CH theo cặp. - Một số HS trả lời CH theo hình thức phỏng vấn. - GV mời một số HS trả lời CH theo hình thức phỏng vấn. - Cả lớp và GV nhận xét, chốt đáp án. - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án: + Câu 1: Tài năng của Rô-linh được ươm mầm từ đầu? Chọn ý đúng: a) Từ những câu chuyện Rô-linh được nghe bà kể. b) Từ những câu chuyện Rô-linh và em gái tự nghĩ ra. c) Từ những bộ phim Rô-linh và e gái được xem. Trả lời: Đáp án b). + Câu 2: Rô-linh đã làm gì để nhớ và kể lại chuyện cho em gái nghe? Trả lời: Để nhớ và kể lại chuyện cho em gái nghe, Rô-linh bắt đâu ghi lại những câu chuyện của mình trên giấy. + Câu 3: Ở trường phổ thông, Rô-linh là một học sinh như thế nào? Trả lời: Ở trường phổ thông, Rô-linh là học sinh tài năng nhất. 4. HĐ 3: Luyện tập Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến thức tiếng Việt, văn học trong văn bản: Câu chuyện nói về nhà văn Rô-linh nổi tiếng, tài năng của bà, - 1 HS đọc to YC của 3 BT. Cả lớp và tài năng ấy đã được ươm mầm, đọc thầm theo. phát triển như thế nào. - HS làm bài vào VBT. Cách tiến hành: - Một số HS trình bày kết quả trước - GV mời 1 HS đọc to YC của 3 lớp. BT. - HS lắng nghe, sửa bài vào VBT. - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. - GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp. - GV nhận xét, chốt đáp án: + BT 1, 2: GV khuyến khích HS lựa chọn theo ý em thích. + BT 3: Thêm dấu phẩy: Bộ truyện Ha-ri Pót-tơ của nhà văn Rô-linh được dịch ra nhiều thứ tiếng, được dựng thành phim, được trẻ em khắp nơi yêu thích. BÀI 11: HỌC CHĂM, HỌC GIỎI LUYỆN NÓI VÀ NGHE CHUYỆN CẬU BÉ ĐỨNG NGOÀI CỬA LỚP (1 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: a) Rèn kĩ năng nói: ▪ Dựa vào trí nhớ và gợi ý, biết hợp tác cùng bạn kể tiếp nối hoặc kể toàn bộ câu chuyện Cậu bé đứng ngoài cửa lớp. ▪ Biết phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bỏ, động tác. ▪ Biết đặt mình vào các tình huống để nói lời phù hợp. b) Rèn kĩ năng nghe: Biết lắng nghe bạn kể. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. Có thể kế tiếp lời bạn. + Năng lực văn học: Bước đầu biết kể chuyện một cách mạch lạc, có cảm xúc. 2. Phẩm chất - Có ý thức giữ gìn vệ sinh trường lớp, nơi ở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Máy tính, ti vi. 2. Đối với học sinh - SGK. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC - PPDH chính: tổ chức HĐ. - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm), HĐ lớp. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV giới thiệu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. 2. Thực hành kể chuyện 2.1. HĐ 1: Nghe và kể lại mẩu chuyện Mục tiêu: Nghe, ghi nhớ, kể lại được mẩu chuyện Cậu bé đứng ngoài lớp học. Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS quan sát tranh: - HS nghe GV hướng dẫn, quan sát Có một cậu bé bế em đứng ngoài tranh. cửa lớp nghe thầy giảng bài trong lớp. - HS lắng nghe. - GV đọc mẩu chuyện lần 1 cho cả lớp nghe: Cậu bé đứng ngoài cửa lớp (1) Vũ Duệ đỗ Trạng nguyên ở triều đại nhà Lê. Ông là người nổi tiếng thông minh, có khí phách, được vua Lê tin dùng, các quan trong triều ai cũng kính nể. (2) Thuở nhỏ, vì nhà nghèo, Vũ Duệ không được đi học, phải ở nhà trông em, lo cơm nước cho bố mẹ đi làm ngoài đồng. Ngày nào cũng vậy, mỗi buổi sáng, khi thầy đồ trong làng bắt đầu dạy học, Vũ Duệ lại cõng em đứng ở ngoài hiên, chăm chú nghe thầy giảng bài. (3) Thầy đồ thấy Vũ Duệ ham học, trong lòng quý mến, muốn thử tài cậu bé. Thầy đặt một câu hỏi “hóc búa” cho cả lớp, không ai trả lời được. Thầy nhìn ra ngoài cửa lớp, bắt gặp ánh mắt sáng ngời của cậu bé đang nhìn mình, ý chừng muốn trả lời câu hỏi thay cho các bạn trong lớp. Thầy đồ bèn hỏi: - Liệu con có trả lời được câu hỏi của ta không? Cậu bé thưa: - Dạ, thưa thầy con xin trả lời ạ! Được thầy cho phép, Vũ Duệ trả lời câu hỏi trôi chảy, mạch lạc, đâu ra đấy. Thầy đồ gật đầu tán thưởng. Cả lớp thán phục. Thầy bước ra cửa lớp, xoa đầu Vũ Duệ, khen ngợi. (4) Ngay sau buổi học đó, thầy đồ đến tận nhà cậu bé, khuyên cha mẹ cậu cho cậu đi học. Thế là Vũ Duê được đi học, chính thức bên thày bên bạn. Chỉ vài tháng sau, Vũ Duệ đã là trò giỏi nhất lớp. - GV kể chuyện lần 2. - HS lắng nghe. - GV YC HS thảo luận nhóm, trả - HS thảo luận nhóm, trả lời các lời các CH gợi ý. CH gợi ý. - GV mời một số HS trả lời CH - Một số HS trả lời CH trước lớp. trước lớp. - Cả lớp lắng nghe GV nhận xét, - GV và cả lớp lắng nghe, nhận xét, chốt đáp án. chốt đáp án: a) Vì sao cậu bé Vũ Duệ không được đến trường? Trả lời: Cậu bé Vũ Duệ không được đến trường vì nhà nghèo, phải ở nhà trông em, lo cơm nước cho bố mẹ đi làm ngoài đồng. b) Cậu bé Vũ Duệ ham học như thế nào? Trả lời: Ngày nào cũng vậy, mỗi buổi sáng, khi thầy đồ trong làng bắt đầu dạy học, Vũ Duệ lại cõng em đứng ở ngoài hiên, chăm chú nghe thầy giảng bài. c) Thầy giáo hỏi bài cậu bé, kết quả ra sao? Trả lời: Vũ Duệ trả lời câu hỏi trôi chảy, mạch lạc, đâu ra đấy. d) Thầy giáo đến nhà khuyên cha mẹ Vũ Duệ thế nào? Trả lời: Thầy giáo đến tận nhà cậu bé, khuyên cha mẹ cho cậu đi học. e) Sau này, Vũ Duệ đã thành đạt như thế nào? Trả lời: Sau này Vũ Duệ đỗ Trạng nguyên ở triều đại nhà Lê, được vua Lê tin dùng, các quan trong triều ai cũng kính nể. - GV YC HS dựa vào CH gợi ý, tập kể chuyện trong nhóm nhỏ. - HS dựa vào CH gợi ý, tập kể - GV mời một số HS kể chuyện nối chuyện trong nhóm nhỏ. tiếp trước lớp. - Một số HS kể chuyện nối tiếp 2.2. HĐ 2: Trả lời câu hỏi trước lớp. Mục tiêu: Trả lời được CH liên quan đến mẩu chuyện. Cách tiến hành: - GV hỏi nhanh các CH ở BT 2, chốt đáp án: a) – Thầy giáo sẽ khen Vũ Duệ thế - HS trả lời nhanh, nghe GV chốt nào khi cậu trả lời được câu hỏi đáp án. khó? (Đáp án: Thầy giáo sẽ khen Vũ Duệ thông minh, học giỏi). - Vũ Duệ sẽ đáp lại lời khen của thầy giáo thế nào? (Đáp án: Vũ Duệ đáp lại lời khen của thầy giáo: nhờ được nghe lời giảng của thầy mà cậu mới trả lời được). b) – Thầy giáo sẽ nói thế nào để khuyên (đề nghị) bố mẹ Duệ cho con đi học? (Đáp án: Thầy giáo sẽ nói để khuyên (đề nghị) bố mẹ Duệ cho con đi bằng cách khen cậu bé thông minh, chăm học, có triển vọng). - Bố mẹ Duệ sẽ đáp lại lời khuyên (lời đề nghị) của thầy giáo thế nào? (Đáp án: Bố mẹ Duệ đáp lại lời khuyên của thầy bằng cách cảm ơn, cho con đi học và gửi gắm, nhờ thầy giúp đỡ. BÀI 11: HỌC CHĂM, HỌC GIỎI BÀI VIẾT 2: TẢ MỘT ĐỒ VẬT EM THÍCH (1 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: a) Rèn kĩ năng nói: ▪ Tả được cho bạn nghe một hoạt động yêu thích. ▪ Biết phối hợp lời tả với cử chỉ, điệu bỏ, động tác. b) Rèn kĩ năng nghe: Biết lắng nghe bạn kể. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. + Năng lực văn học: Bước đầu biết kể chuyện một cách mạch lạc, có cảm xúc; biết viết lại đoạn văn (4 – 5 câu) kể về một tiết học yêu thích. 2. Phẩm chất - Tích cực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Máy tính, ti vi 2. Đối với học sinh - SGK. VBT. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC - PPDH chính: tổ chức HĐ. - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm). IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - HS lắng nghe. - GV giới thiệu: Bài học hôm nay, các em sẽ tập tả một đồ vật mà em thích cho bạn nghe, sau đó dựa vào những điều đã nói để viết một đoạn văn (4 – 5 câu) về một đồ vật em yêu thích. 2. Thực hành 2.1. HĐ 1: Tả cho bạn nghe một đồ vật em yêu thích Mục tiêu: Tả được cho bạn nghe một đồ vật em yêu thích. Cách tiến hành: - 1 HS đọc to YC và gợi ý của BT - GV mời 1 HS đọc to YC và gợi ý 1. Cả lớp đọc thầm theo. của BT 1. - HS làm việc cá nhân, chuẩn bị để - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, tả với các bạn. chuẩn bị để tả với các bạn. - Một số HS tả trước lớp. Cả lớp - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đọc thầm theo. nhỏ, tập miêu tả trong nhóm nhỏ. - Cả lớp và GV nhận xét. - GV mời một số HS tả trước lớp. - GV và cả lớp nhận xét. 2.2. HĐ 2: Dựa vào những điều đã nói ở BT 1, viết một đoạn văn (4 – 5 câu) tả một đồ vật yêu thích Mục tiêu: Viết được một đoạn văn (4 – 5 câu) kể về một tiết học yêu - 1HS đọc to YC của BT 2 trước thích. lớp. Cả lớp đọc thầm theo. Cách tiến hành: - HS lắng nghe GV hướng dẫn, - GV mời 1 HS đọc to YC của BT 2 hoàn thành BT. trước lớp. - GV hướng dẫn HS: Dựa vào - Một số HS viết bài lên bảng. Cả những điều đã nói ở BT 1, viết một lớp nghe GV nhận xét, sửa bài. đoạn văn (4 – 5 câu) tả một đồ vật em yêu thích. - GV mời một số HS viết bài của mình lên bảng. GV nhận xét, sửa bài. BÀI 11: HỌC CHĂM, HỌC GIỎI GÓC SÁNG TẠO: CÂU ĐỐ VỀ ĐỒ DÙNG HỌC TẬP (hơn 55 phút) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. Làm được sản phẩm có tính sáng tạo về câu đố. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: Đố vui các câu đố đã học. + Năng lực văn học: Dùng tư duy logic và vận dụng vẻ đẹp của ngôn ngữ để tạo ra các câu đố (có vần hoặc không vần) để đố người khác; biết tạo lập một văn bản đa phương thức hỗ trợ cho câu đố. 2. Phẩm chất - Bồi dưỡng tình yêu với mái trường, thầy cô, bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Máy tính, ti vi. 2. Đối với học sinh - SGK. - Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC - PPDH chính: tổ chức HĐ. - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm), HĐ lớp. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV giới thiệu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. 2. HĐ 1: Tìm hiểu yêu cầu của bài học Mục tiêu: Hiểu được yêu cầu của bài học. Cách tiến hành: - GV mời 3 HS nối tiếp nhau đọc nội dung - 3 HS nối tieps nhau đọc của 3 BT. nội dung của 3 BT. - GV hướng dẫn HS nắm bắt nội dung: - HS nghe GV hướng dẫn, + BT 1: Thi đố vui cùng các bạn. GV tổ nắm bắt nội dung. chức cho HS thi đố vui trong mỗi tổ, sau đó đố trước cả lớp. Câu đố có thể là những câu đố đã được học, câu đố do HS tự nghĩ ra có nội dung về đồ dùng học tập, các môn học. + BT 2: Dựa vào câu đố đã đố ở BT 1, vẽ đồ dùng học tập tương ứng cho câu đố. Viết câu đố mà em đã học (hoặc em tự nghĩ ra) vẻ đồ dùng đó. + BT 3: Sau khi HS vẽ xong, mỗi tổ sẽ tổ chức bình chọn sản phẩm đẹp nhất rồi giới thiệu trước cả lớp. 3. HĐ 2: Đố vui Mục tiêu: Hoàn thành BT. Cách tiến hành: - HS đố nhau trong mỗi tổ. - GV tổ chức cho HS đố nhau trong mỗi tổ. - Các tổ chọn ra những câu - GV YC các tổ chọn ra những câu đố hay đố hay nhất, sau đó đố nhất, sau đó đố trước cả lớp. trước cả lớp. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe. 4. HĐ 3: Vẽ một đồ dùng học tập tương ứng. Viết câu đố đã học (hoặc tự nghĩ ra) về đồ dùng đó Mục tiêu: Vẽ được đồ dùng học tập tương ứng, viết câu đố đã học về đồ dùng đó. Cách tiến hành: - GV YC các tổ vẽ đồ dùng học tập tương - Các tổ hoàn thành BT. ứng, viết câu đố đã học về đồ dùng đó. 5. HĐ 4: Giới thiệu sản phẩm trước lớp Mục tiêu: Giới thiệu được sản phẩm trước lớp. Cách tiến hành: - Các tổ chọn sản phẩm đẹp - GV YC các tổ chọn sản phẩm đẹp nhất nhất trong tổ. trong tổ. - Các tổ giới thiệu, trình - GV mời các tổ giới thiệu, trình bày trước bày trước lớp. Cả lớp lắng lớp. nghe. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, khen ngợi HS.
Tài liệu đính kèm: