Giáo án Tiếng Việt 2 - Tuần 4, Chủ điểm 1: Em là búp măng non - Bài 4: Em yêu bạn bè

docx 27 trang Người đăng Bạch Thảo Ngày đăng 30/03/2026 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt 2 - Tuần 4, Chủ điểm 1: Em là búp măng non - Bài 4: Em yêu bạn bè", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần 4: Tiếng Việt
 CHỦ ĐIỂM 1: EM LÀ BÚP MĂNG NON
 BÀI 4: EM YÊU BẠN BÈ
 CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM & BÀI ĐỌC 1: EM YÊU BẠN BÈ
 (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
 - Nhận biết nội dung chủ điểm.
 - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và 
 tự học.
 - Năng lực riêng:
 + Năng lực ngôn ngữ:
 ▪ Đọc đúng đoạn trích bài thơ Giờ ra chơi. Phát âm đúng các từ 
 ngữ khó. Ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ; nghỉ hơi đúng sau 
 mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ.
 ▪ Hiểu được nghĩa của từ ngữ trong bài; trả lời được các CH, 
 hiểu được bài thơ: Giờ ra chơi, sân trường trở nên sôi động, 
 nhộn nhịp bởi những trò chơi, tiếng nói, tiếng cười của các bạn 
 HS. Giờ ra chơi thật vui, ấm áp tình cảm bạn bè.
 ▪ Luyện tập về những tiếng bắt vần trong thơ.
 + Năng lực văn học:
 ▪ Biết bày tỏ sự yêu thích đối với những hình ảnh đẹp trong bài 
 thơ.
 2. Phẩm chất
 - Thân thiện, yêu thương bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Đối với giáo viên
 - Giáo án.
 - Máy tính, ti vi.
 2. Đối với học sinh
 - SGK.
 - Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
 - PPDH chính: tổ chức HĐ. - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm 
 (thảo luận nhóm), HĐ lớp (trò chơi phỏng vấn).
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (15 phút)
Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được 
nội dung của toàn bộ chủ điểm, tạo 
tâm thế hứng thú cho HS và từng bước 
làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tên chủ điểm mới: Em - HS lắng nghe, quan sát.
yêu bạn bè. GV mời cả lớp quan sát 
tranh:
 - 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 YC 
- GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 của bài Chia sẻ.
YC của bài Chia sẻ.
 - HS quan sát tranh và trao đổi ý 
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và kiến về các câu hỏi.
trao đổi ý kiến về các CH.
 - 1 – 2 cặp HS hỏi – đáp, báo 
- GV mời 1 – 2 cặp HS hỏi – đáp, báo cáo kết quả. cáo kết quả:
 + Câu 1:
 ▪ HS 1: Các bạn rong bức 
 tranh 1 đang làm gì?
 ▪ HS 2: Các bạn trong bức 
 tranh 1 đang chơi trò chơi 
 kéo co. Các bạn ở mỗi đội 
 đều ra sức kéo mạnh sợi 
 dây về bên đội mình.
 + Câu 2:
 ▪ HS 1: Trò chơi kéo co đòi 
 hỏi người chơi những gì? 
 Chọn các ý đúng.
 ▪ HS 2: Ý a và ý c đúng 
 (Mọi người trong đội đều 
 cố gắng. / Mọi người 
 trong đội đều biết cách 
 phối hợp với nhau). Nếu 
 chỉ 1 người cố gắng thì 
 không thắng được.
 + Câu 3:
 ▪ HS 1: Ngoài trò chơi kéo 
 co, bạn còn biết những 
 hoạt động nào cần có tập 
 thể?
 ▪ HS 2: Ngoài trò chơi kéo 
 co, những hoạt động cần 
 có tập thể là múa hát tập 
 thể, trực nhật, nhảy dây, 
 nu na nu nống, trốn tìm, 
 rồng rắn lên mây, bóng 
- GV: Điều gì làm nên sức mạnh, đá, bóng chuyền,...
chiến thắng của tập thể? Đó là sự đoàn 
kết. Sự đoàn kết, đồng lòng, hợp lực - HS lắng nghe.
sẽ làm nên chiến thắng của đội chơi 
kéo co, của đội bóng, tạo ra những sản 
phẩm tốt trong dây chuyền sản xuất,...
Tiếp tục chủ điểm trước nói về những 
người bạn của em, trong chủ điểm Em 
yêu bạn bè, các em sẽ học những bài 
học nói về tình cảm gắn bó giữa những người bạn đang cùng em học 
tập, vui chơi trong nhà trường.
BÀI ĐỌC 1: GIỜ RA CHƠI (Hơn 
1,5 tiết)
1. Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh 
và từng bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nói những điều các 
em nhìn thấy trong hình minh họa bài 
Giờ ra chơi.
 - HS nói những điều các em nhìn 
 thấy trong hình minh họa bài 
 Giờ ra chơi.
- GV giới thiệu bài thơ: Bài thơ Giờ ra 
chơi hôm nay chúng ta học nói về ccs - HS lắng nghe.
hoạt động, các trò chơi trong giờ ra 
chơi. Cụ thể như thế nào, chúng ta 
cùng đi vào bài học hôm nay nhé!
2. HĐ 1: Đọc thành tiếng
Mục tiêu: Đọc đúng đoạn trích bài 
thơ Giờ ra chơi. Phát âm đúng các từ 
ngữ khó. Ngắt đúng nhịp giữa các 
dòng thơ; nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng 
thơ và giữa các khổ thơ. Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS đọc tiếp nối các 
khổ thơ, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo.
- GV chiếu lên bảng BT giải nghĩa từ, - HS đọc tiếp nối các khổ thơ. 
mời một số HS báo cáo kết quả. Cả lớp đọc thầm theo.
 - Một số HS trình bày kết quả 
 trước lớp.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
 - HS lắng nghe GV nhận xét, 
+ Nhịp nhàng: theo một nhịp...
 chốt đáp án.
+ Chao: nghiêng nhanh từ bên này 
sang bên kia...
+ Vun vút: chuyển động rất nhanh
+ Náo nức: hăm hở, phấn khởi
3. HĐ 2: Đọc hiểu
Mục tiêu: Hiểu được nghĩa của từ ngữ 
trong bài; trả lời được các CH, hiểu 
được bài thơ: Giờ ra chơi, sân trường 
trở nên sôi động, nhộn nhịp bởi những 
trò chơi, tiếng nói, tiếng cười của các 
bạn HS. Giờ ra chơi thật vui, ấm áp 
tình cảm bạn bè.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, 
thảo luận nhóm đôi theo các CH.
 - HS đọc thầm bài thơ, thảo luận 
- GV mời một số HS trả lời CH trước nhóm đôi theo các CH.
lớp.
 - Một số HS trả lời CH trước 
- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án: lớp.
+ Câu 1: Em hiểu “từng đàn chim áo 
trắng” là ai?
 - Cả lớp và GV chốt đáp án.
Trả lời: Đó là từng nhóm HS mặc áo 
trắng đồng phục trông như từng đàn 
chim. + Câu 2: Các bạn làm gì trong giờ ra 
chơi?
Trả lời: Các bạn ùa ra ngoài sân 
trường. Chỗ này những bạn gái chơi 
nhảy dây. Đằng kia những bạn trai 
chơi đá cầu.
+ Câu 3: Những từ ngữ nào cho thấy 
các bạn chơi với nhau rất vui?
Trả lời: Tiếng cười thoải mái / Niềm 
vui dâng náo nức.
+ Câu 4: Các bạn làm gì sau giờ ra 
chơi?
Trả lời: Trống báo đã hết giờ ra chơi, 
HS nhanh chóng xếp hàng vào lớp để 
bắt đầu một bài học mới.
4. HĐ 3: Luyện tập
Mục tiêu: Luyện tập về những tiếng 
bắt vần trong thơ.
Cách tiến hành:
4.1. BT 1 (Tìm những tiếng ở cuối 
dòng thơ bắt vần với nhau trong 
khổ thơ 2)
- GV yêu cầu HS đọc thầm, làm bài 
trong VBT.
- GV mời một số HS báo cáo kết quả. 
GV chiếu lên bảng nội dung khổ thơ 
2, mời HS đọc kết quả, GV ghi lại trên - HS đọc thầm, làm bài trong 
bảng lớp những tiếng bắt vần (bằng VBT.
phấn màu khác nhau hoặc gạch chân 1 
 - Một số HS báo cáo kết quả. Cả 
gạch / 2 gạch...):
 lớp lắng nghe bạn trả lời và nghe 
Chỗ này những bạn gái GV chốt đáp án.
Chơi nhảy dây nhịp nhàng
Tiếng vui cười thoải mái
Chao nghiêng cánh lá bàng.
 Tiếng gái bắt vần với mái. / Tiếng 
nhàng bắt vần với bàng.
4.2. BT 2 (Tìm những tiếng ở cuối dòng thơ bắt vần với nhau trong 
một khổ thơ còn lại – khổ thơ 1 hoặc 
3 hoặc 4)
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, 
mỗi em chọn 1 khổ thơ, làm bài trong 
VBT: chỉ gạch chân tiếng bắt vần với 
nhau trong 1 khổ thơ. GV khuyến 
khích em nào làm nhanh có thể làm cả 
3 khổ thơ.
- GV mời một số HS báo cáo kết quả. - HS đọc thầm bài thơ, làm bài 
GV chiếu lên bảng bài thơ, mời mỗi vào VBT.
HS đọc kết quả tìm tiếng bắt vần trong 
1 khổ thơ, GV ghi lại trên bảng lớp:
Khổ thơ 1: Tiếng “chơi” bắt vần với 
“ngồi”. / Tiếng “trắng” bắt vần với 
“nắng”.
Khổ thơ 3: Tiếng “trai” bắt vần với - Một số HS báo cáo kết quả, các 
“mai”. / Tiếng “vút” bắt vần với HS còn lại lắng nghe. Sau đó cả 
“nức”. lớp nghe GV chốt đáp án, sửa 
Khổ thơ 4: Tiếng “lớp” bắt vần với bài vào VBT.
“lớp”. / Tiếng “vàng” bắt vần với 
“trang”.
 - GV: Các tiếng chơi và ngồi, vút và 
nức vần gần giống nhau những cũng 
được coi là bắt vần với nhau. - HS lắng nghe. CHỦ ĐIỂM 1: EM LÀ BÚP MĂNG NON
 BÀI 4: EM YÊU BẠN BÈ
 BÀI VIẾT 1: CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT
 (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
 - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và 
 tự học.
 - Năng lực riêng:
 + Năng lực ngôn ngữ:
 ▪ Nghe đọc, viết lại chính xác bài thơ Giờ ra chơi (khổ thơ 2, 3). 
 Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chư: mỗi 
 dòng lùi vào 3 ô.
 ▪ Làm đúng BT điền chữ r, d, hoặc gi; BT lựa chọn: Điền chữ ch 
 / tr, điền vần an / ang.
 ▪ Biết viết chữ C hoa cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng 
 Chung tay làm đẹp trường lớp cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều 
 nét, nối chữ đúng quy định.
 + Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp trong những câu 
 thơ, câu đố ở các BT chính tả.
 2. Phẩm chất
 - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Đối với giáo viên
 - Giáo án. Máy tính, ti vi.
 - Mẫu chữ cái C viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ 
 viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li.
 2. Đối với học sinh
 - SGK. VBT.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
 - PPDH chính: tổ chức HĐ.
 - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm 
 (thảo luận nhóm).
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh 
và từng bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe.
2. HĐ 1: Nghe – viết
Mục tiêu: Nghe đọc, viết lại chính 
xác bài thơ Giờ ra chơi (khổ thơ 2, 
3). Qua bài chính tả, củng cố cách 
trình bày bài thơ 5 chữ: mỗi dòng lùi 
vào 3 ô.
Cách tiến hành:
2.1. Hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV nêu nhiệm vụ: Nghe GV đọc, 
 - HS lắng nghe.
viết lại bài Giờ ra chơi (khổ thơ 2, 
3). - 1 HS đọc lại khổ thơ 2, 3 trước 
 lớp. Cả lớp đọc thầm theo.
- GV mời 1 HS đọc lại khổ thơ 2, 3 
trước lớp, yêu cầu cả lớp đọc thầm 
theo.
2.2. - HS gấp SGK.
- GV yêu cầu HS gấp SGK. - HS nghe – viết.
- GV đọc thong thả từng dòng thơ 
cho HS viết vào vở Luyện viết.
 - HS soát lại.
- GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát 
lại.
2.3. Chấm, chữa bài:
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi: gạch - HS tự chữa lỗi.
chân từ viết sai, viết từ đúng bằng 
bút chì.
- GV chấm 5 – 7 bài, nêu nhận xét - HS lắng nghe.
chung.
3. HĐ 2: Làm BT chính tả
Mục tiêu: Làm đúng BT điền chữ 
r, d, hoặc gi; BT lựa chọn: Điền chữ 
ch / tr, điền vần an / ang. Cách tiến hành:
3.1. Điền chữ r, d, hay gi? Giải câu 
đố (BT 2)
- GV yêu cầu 1 HS đọc BT; yêu cầu - 1 HS đọc BT, cả lớp làm bài vào 
cả lớp làm bài vào vở Luyện viết 2. vở Luyện viết 2.
- GV viết nội dung BT lên bảng (2 - 2 HS lên bảng làm BT.
lần), mời 2 HS lên bảng làm BT. 
- GV nhận xét, chốt đáp án: gieo, 
rải, ruộng, gieo. – Giải câu đố: Hạt - HS lắng nghe, sửa bài vào vở.
mưa. - Cả lớp đọc đồng thanh.
- GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh 
khổ thơ đã điền chữ hoàn chỉnh.
3.2. BT lựa chọn: Điền chữ ch hay 
tr; điền vần an hay ang? – BT (3)
 - HS làm BT theo chỉ định của 
- GV chọn cho từng nhóm làm BT 
 GV.
3a hoặc 3b tùy lỗi phát âm các em 
thường mắc.
- GV mời các nhóm trình bày kết - Các nhóm trình bày kết quả 
quả trước lớp. trước lớp.
- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp - HS lắng nghe GV nhận xét, chốt 
án: đáp án cùng GV.
+ BT 3a: trâu – chân – chẳng. Giải 
câu đố: con rùa.
+ BT 3b: đàn – vàng – vang.
4. HĐ 3: Tập viết chữ hoa C
Mục tiêu: Biết viết chữ hoa C cỡ 
vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dung 
Chung tay làm đẹp trường lớp cỡ 
nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối 
chữ đúng quy định.
Cách tiến hành:
4.1. Quan sát và nhận xét:
- GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, - HS quan sát, nhận xét cùng GV.
hỏi HS: Chữ C hoa cao mấy li, có 
mấy ĐKN? (Cao 5 li, có 6 ĐKN). 
Được viết bởi mấy nét? (Viết 1 nét). - HS quan sát, lắng nghe.
- GV chỉ mẫu chữ, miêu tả: Nét viết 
chữ hoa C là kết hợp của 2 nét cơ 
bản: cong dưới và cong trái nối liền 
nhau, tạo vòng xoắn to ở đầu chữ. - HS quan sát, lắng nghe.
- GV chỉ dẫn cách viết: Đặt bút trên 
ĐK 6, viết nét cong dưới rồi chuyển 
hướng viết tiếp nét cong trái, tạo 
thành vòng xoắn to ở đầu chữ, phần 
cuối nét cong trái lượn vào trong; 
dừng bút trên ĐK 2. Chú ý: Nét cong 
trái lượn đều, không cong quá nhiều 
về bên trái. - HS quan sát, lắng nghe.
- GV viết mẫu chữ C hoa cỡ vừa (5 
dòng kẻ li) trên bảng lớp; kết hợp 
nhắc lại cách viết để HS theo dõi.
4.2. GV yêu cầu HS viết chữ C hoa 
vào vở Luyện viết 2.
4.3. Viết câu ứng dụng - HS đọc câu ứng dụng.
- GV cho HS đọc câu ứng dụng: 
Chung tay làm đẹp trường lớp. - HS quan sát và nhận xét.
- GV hướng dẫn HS quan sát và 
nhận xét:
+ Độ cao của các chữ cái: Chữ C hoa 
(cỡ nhỏ) và h, g, l, y cao mấy li? (2,5 
li). Chữ đ, p cao mấy li? (2 li). Chữ 
t: cao 1,5 li. Những chữ còn lại (u, n, 
a, m, e, ư, ơ): 1 li.
+ Cách đặt dấu thanh: Dấu huyền đặt 
trên a, ơ. Dấu nặng đặt dưới e... - HS viết câu ứng dụng trong vở 
 Luyện viết 2.
- GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng 
trong vở Luyện viết 2. - Cả lớp lắng nghe, rút kinh 
 nghiệm.
- GV đánh giá 5 – 7 bài, nêu nhận 
xét để cả lớp rút kinh nghiệm. CHỦ ĐIỂM 1: EM LÀ BÚP MĂNG NON
 BÀI 4: EM YÊU BẠN BÈ
 BÀI ĐỌC 2: PHẦN THƯỞNG
 (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
 - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và 
 tự học.
 - Năng lực riêng:
 + Năng lực ngôn ngữ:
 ▪ Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng. Ngắt nghỉ đúng theo dấu 
 câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc 60 tiếng / phút.
 ▪ Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Nắm được diễn biến câu 
 chuyện. Hiểu ý nghĩa của truyện: Đề cao lòng tốt, khuyến 
 khích HS làm việc tốt, trở thành những con người nhân hậu, 
 biết quan tâm, giúp đỡ người khác.
 + Năng lực văn học: Yêu quý, cảm phục người bạn tốt bụng trong câu 
 chuyện.
 2. Phẩm chất
 - Biết nói lời cảm ơn và đáp lời cảm ơn lịch sự, có văn hóa.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Đối với giáo viên
 - Giáo án.- Máy tính, ti vi.
 2. Đối với học sinh
 - SGK.VBT 
 III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
 - PPDH chính: tổ chức HĐ.
 - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm 
 (thảo luận nhóm), HĐ lớp (trò chơi phỏng vấn).
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học 
sinh và từng bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV giới thiệu: Bài đọc hôm nay - HS lắng nghe.
có tên gọi Phần thưởng. Các em 
cùng đọc bài để biết đó là phần 
thưởng dành cho ai, phần thưởng 
đó có gì đặc biệt, vì sao bạn đó 
được thưởng.
2. HĐ 1: Đọc thành tiếng
Mục tiêu: Đọc trôi chảy toàn bài. 
Phát âm đúng. Ngắt nghỉ đúng theo 
dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc 
60 tiếng / phút.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS đọc tiếp nối 3 
 - HS đọc tiếp nối 3 đoạn của bài 
đoạn của bài Phần thưởng, yêu cầu 
 đọc. Các HS còn lại đọc thầm theo.
các HS còn lại đọc thầm theo.
 - 2 HS đọc phần giải thích từ ngữ, 
- GV mời 2 HS đọc phần giải thích 
 các HS còn lại đọc thầm theo.
từ ngữ 2 từ: bí mật, sáng kiến.
3. HĐ 2: Đọc hiểu
Mục tiêu: Hiểu nghĩa các từ ngữ 
trong bài. Nắm được diễn biến câu 
chuyện. Hiểu ý nghĩa của truyện: 
Đề cao lòng tốt, khuyến khích HS 
làm việc tốt, trở thành những con 
người nhân hậu, biết quan tâm, 
giúp đỡ người khác.
Cách tiến hành: - HS đọc thầm lại truyện, thảo luận 
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại theo nhóm đôi để trả lời các CH.
truyện, thảo luận theo nhóm đôi để 
trả lời các CH.
 - Một số HS trả lời CH trước lớp.
- GV mời một số HS trả lời CH 
trước lớp.
- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp - HS và GV nhận xét, chốt đáp án.
án:
+ Câu 1: Câu chuyện kể về bạn Na. 
Na là một HS như thế nào?
Trả lời: Na rất tốt bụng, luôn giúp đỡ bạn bè nên ở lớp bạn nào cũng 
mến Na. Nhưng Na học chưa giỏi.
+ Câu 2: Theo em, điều bí mật 
được các bạn của Na bàn bạc là gì?
Trả lời: Các bạn đề nghị cô giáo 
khen thưởng Na vì lòng tốt của Na 
với mọi người.
+ Câu 3: Em có nghĩ rằng Na xứng 
đáng được thưởng không? Vì sao?
Trả lời: Na xứng đáng được thưởng 
vì có tấm lòng tốt rất đáng quý. 
Trong trường, phần thưởng có 
nhiều loại: thưởng cho HS giỏi; 
thưởng cho HS có đạo đức tốt; 
thưởng cho HS tích cực tham gia 
các hoạt động lao động, văn nghệ, 
thể thao; thưởng cho những HS 
dũng cảm;...
+ Câu 4: Khi Na được phần 
thưởng:
a) Mọi người vui mừng như thế 
nào?
b) Mẹ của Na vui mừng như thế 
nào?
Trả lời:
a) Khi cô trao phần thưởng, Na vui 
mừng đến mức ngỡ mình nghe 
nhầm, đỏ bừng mặt. / Cô giáo và cả 
lớp vui mừng: tiếng vỗ tay vang 
dậy.
b) Khi cô trao phần thưởng, mẹ Na 
rất vui mừng: Mẹ lặng lẽ khóc và 
chấm khăn lên đôi mắt đỏ hoe.
4. HĐ 3: Luyện tập - HS hoàn thành BT:
Mục tiêu: Biết nói lời cảm ơn và 
đáp lời cảm ơn lịch sự, có văn hóa.
Cách tiến hành: + Nếu em là Na, em sẽ nói lời cảm 
- GV yêu cầu HS đọc thầm và làm ơn cô giáo và các bạn: Em cảm ơn BT, tưởng tượng đoạn kết câu cô và các bạn. / Em rất cảm ơn cô 
chuyện. Sau khi trao phần thưởng, và các bạn đã động viên em.
cô giáo mời HS phát biểu ý kiến: + Nếu là một HS trong lớp, em sẽ 
+ Nếu em là Na, em sẽ nói gì để đáp lại lời Na: Bạn rất xứng đáng 
cảm ơn cô giáo và các bạn? được nhận phần thưởng. / Chúng 
+ Nếu em là một HS trong lớp, em mình cảm ơn lòng tốt của bạn. /...
sẽ nói gì để đáp lại lời Na? - HS lắng nghe GV nhận xét và bổ 
- GV nhận xét. sung.
- GV bổ sung: Phần thưởng cô giáo 
và cả lớp tặng bạn Na là phần 
thưởng cho lòng tốt, phần thưởng 
cho những HS biết quan tâm, yêu 
thương, giúp đỡ mọi người. Tấm 
lòng đó rất đáng trân trọng, đáng 
quý. Cuộc sống sẽ vô cùng tốt đẹp 
nếu xung quanh ta có nhiều người 
tốt bụng, nhân hậu.
 BÀI 4: EM YÊU BẠN BÈ
 LUYỆN NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN “PHẦN THƯỞNG”
 (1 tiết)
I. MỤC TIÊU
 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
 - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và 
 tự học.
 - Năng lực riêng:
 + Năng lực ngôn ngữ:
 a) Rèn kĩ năng nói:
 ▪ Dựa vào tranh và gợi ý, biết hợp tác cùng bạn kể tiếp nối 3 
 đoạn cau chuyện Phần thưởng, kể toàn bộ câu chuyện.
 ▪ Biết kể chuyện tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; 
 biết thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung.
 b) Rèn kĩ năng nghe: Biết lắng nghe bạn kể. Biết nhận xét, đánh giá 
 lời kể của bạn. Có thể kể tiếp lời bạn.
 + Năng lực văn học: Bước đầu biết tưởng tượng và nói lại lời nói, ý 
 nghĩ của nhân vật trong câu chuyện.
 3. Phẩm chất
 - Thể hiện tình cảm thân ái đối với bạn bè cùng lứa.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên
 - Giáo án. Máy tính,Ti vi.
 2. Đối với học sinh
 - SGK.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
 - PPDH chính: tổ chức HĐ.
 - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm 
 (thảo luận nhóm), HĐ lớp.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Giới thiệu bài học
Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và 
từng bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV giới thiệu: Trong tiết học hôm 
nay, các em sẽ thực hành kể tiếp nối - HS lắng nghe.
từng đoạn câu chuyện Phần thưởng 
dựa theo tranh minh họa và gợi ý. Sau 
đó, tập kể toàn bộ câu chuyện hoặc kể 
1 đoạn câu chuyện (đoạn 3) theo lời 
bạn Na. Chúng ta sẽ thi đua xem bạn 
nào, nhóm nào nhớ nội dung câu 
chuyện, kể hay, biểu cảm.
2. HĐ 1: Kể chuyện trong nhóm
Mục tiêu: Tập kể chuyện trong nhóm.
Cách tiến hành:
a) Chuẩn bị (Kể tiếp nối từng đoạn, 
toàn bộ câu chuyện Phần thưởng – BT 
1, 2)
- GV mời 1 HS đọc YC của BT 1, 2 và 
các gợi ý dưới 3 tranh.
 - 1 HS đọc YC của BT 1, 2 và 
 các gợi ý dưới 3 tranh.
 - HS quan sát, lắng nghe.
- GV chiếu lên bảng tranh minh họa và 
các gợi ý (như những điểm tựa) để HS kể từng đoạn câu chuyện. GV nhắc HS 
cần kể tự nhiên, có thể thêm suy nghĩ, 
cảm xúc của nhân vật vào lời kể. VD, 
khi kể đoạn 2, HS có thể tưởng tượng 
vào giờ ra chơi, các bạn bàn với nhau 
những gì? (VD: Các bạn ơi, làm thế 
nào để bạn Na tốt bụng, đáng yêu như 
thế nào để cô có quà tặng Na). Rồi các 
bạn đến nói với cô giáo (VD: Cô ơi, 
bạn Na học chưa giỏi nhưng bạn ấy rất 
tốt bụng. Chúng em rất yêu quý bạn 
ấy. Mong cô hãy có phần thưởng cho 
bạn ấy vì lòng tốt ạ). Cô giáo nói gì? 
(VD: Sáng kiến của các em rất tuyệt. 
Na rất xứng đáng nhận phần thưởng. 
Cô đã chuẩn bị quà cho bạn ấy rồi).
b) Kể chuyện theo nhóm 3
- GV yêu cầu các nhóm dựa vào tranh 
minh họa và gợi ý, kể tiếp nối để hoàn 
thành câu chuyện (HS 1 kể đoạn 1. HS 
2 kể đoạn 2. HS 3 kể đoạn 3): - HS lắng nghe, kể chuyện theo 
 nhóm.
+ GV yêu cầu lần kể đầu tiên, mỗi em 
có thể vừa kể vừa nhìn đoạn truyện 
trong SGK.
+ Lần kể thứ hai, đổi vai (HS 2 kể 
đoạn 1, HS 3 kể đoạn 2, HS 1 kể đoạn 
3) để mỗi em đều có thể kể được toàn 
bộ câu chuyện. GV yêu cầu HS kể 
không nhìn SGK, để lời kể tự nhiên, 
trơn tru, kịp lượt lời.
3. HĐ 2: Kể chuyện trước lớp
Mục tiêu: Biết kể chuyện tự nhiên, 
phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; 
biết thay đổi giọng kể phù hợp với nội 
dung trước lớp.
Cách tiến hành:
a) Kể lại từng đoạn câu chuyện
- GV mời lần lượt vài nhóm 3 HS thực 
hành thi kể tiếp nối từng đoạn câu 
chuyện trước lớp. - GV và cả lớp nhận xét, khen ngợi 
nhóm HS nhớ nội dung câu chuyện, 
phối hợp ăn ý, kể kịp lượt lời; lời kể 
linh hoạt, tự nhiên, biểu cảm.
b) Kể toàn bộ câu chuyện
- GV mời 1 HS kể lại toàn bộ câu 
chuyện.
- GV mời thêm 1 – 2 HS khá, giỏi kể 
lại toàn bộ câu chuyện theo lời bạn Na.
- GV cho cả lớp bình chọn HS, nhóm 
HS kể chuyện hay, hấp dẫn theo các 
tiêu chí: kể đúng nội dung / tiếp nối 
kịp lượt lời / tự nhiên, sinh động, biểu 
cảm.
 CHỦ ĐIỂM 1: EM LÀ BÚP MĂNG NON
 BÀI 4: EM YÊU BẠN BÈ
 BÀI VIẾT 2: LẬP DANH SÁCH HỌC SINH
 (1 tiết)
I. MỤC TIÊU
 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
 - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và 
 tự học.
 - Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ: Nắm được thông tin cần thiết 
 của 4 – 5 bạn HS trong tổ. Lập được danh sách 4 – 5 bạn HS trong tổ 
 theo mẫu đã học.
 2. Phẩm chất
 - Ý thức trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Đối với giáo viên
 - Giáo án. Máy tính, ti vi.
 2. Đối với học sinh
 - SGK. VBT.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
 - PPDH chính: tổ chức HĐ.
 - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm 
 (thảo luận nhóm).
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Gới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học 
sinh và từng bước làm quen bài 
học.
Cách tiến hành:
- GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe.
2. Lập danh sách học sinh
Mục tiêu: Nắm được thông tin cần 
thiết của 5- 6 bạn HS trong tổ. Lập 
được danh sách 5-6 bạn HS trong tổ 
theo mẫu đã học.
Cách tiến hành:
 - HS quan sát, lắng nghe.
- GV chỉ mẫu bảng DSHS, nêu YC 
của BT.
- GV mời 1 HS đọc các gợi ý trong - 1 HS đọc các gợi ý trong SGK.
SGK.
- GV hướng dẫn HS làm bài theo - HS lắng nghe, hoàn thành BT.
các bước:
+ HS chọn5-6 bạn HS trong lớp.
+ Xếp tên 5 – 6 bạn đó theo TT 
bảng chữ cái. Gặp từng bạn, hỏi 
thông tin và ghi lại: Họ, tên / Nam, 
nữ / Ngày sinh / Nơi ở (HS sẽ đi lại 
trong lớp). Nhắc HS mục Ngày sinh 
cần viết đầy đủ: ngày, tháng, năm 
sinh.
- GV đến từng bàn hướng dẫn, giúp - HS làm BT.
đỡ HS.
- GV chiếu lên bảng bài làm của 5 - HS trình bày bài làm trước lớp. 
HS, mời các em tự đọc bản DSHS Cả lớp và GV nhận xét, góp ý.
mình đã lập. Sau đó GV và cả lớp 
nhận xét, góp ý.
- GV kiểm tra, chữa thêm một số 
bài làm của HS. - HS lắng nghe.

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_2_tuan_4_chu_diem_1_em_la_bup_mang_non_ba.docx