Giáo án lớp 2. Tuần 23 – Trường Tiểu học Hương Điền Tiếng Việt: BÀI 23: THẾ GIỚI LOÀI CHIM CHIA SẺ VÀ ĐỌC : CHIM ÉN 1. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết về chủ điểm - Đọc trôi chảy toàn bài, phát âm đúng các từ ngữ. Biết đọc bài thơ với giọng đọc vui tươi. Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và các dòng thơ. - Hiểu được nghĩa của từ chim én được chú giải cuối bài. Hiểu ý nghĩa của hình ảnh chim én đối với mùa xuân. Từ đó, thêm yêu quý, có ý thức bảo vệ các loài chim. - Nhận biết được bộ phận câu trả lời câu hỏi Ở đâu? - Phân biệt được từ ngữ chỉ sự vật, từ ngữ chỉ hoạt động. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: • Nhận diện được một bài thơ. • Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. Phẩm chất - Yêu quý, bảo vệ loài chim én. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: - Máy tính, ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM - GV giới thiệu chủ điểm: Tiếp tục chủ - Quan sát đề Em yêu thiên nhiên, hôm nay các em sẽ làm quen với các chủ điểm Thế giới loài chim. Chủ điểm này sẽ giúp các em mở rộng hiểu biết về các loài chim trong thế giới tự nhiên. Các em sẽ biết được tên nhiều loài chim, lợi ích của chúng, những niềm vui chúng mang đến cho con người để thêm yêu các loài chim và cách bảo vệ chúng chúng. - GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc nội - Thực hiện theo yêu cầu: dung bài tập 1 và 2 trong SGK: Giáo án lớp 2. Tuần 23 – Trường Tiểu học Hương Điền + Câu 1: Hãy gọi tên những loài chim chưa có tên trong ảnh. + Câu 2: Xếp tên các loài chim nói trên vào nhóm thích hợp: a. Gọi tên theo hình dáng, màu sắc. - Lắng nghe b. Gọi tên theo tiếng kêu. c. Gọi tên theo cách kiếm ăn. - GV chiếu hình lên bảng, chỉ từng hình cho cả lớp đồng thanh đọc tên 5 loài chim được viết tên dưới hình, vẫn còn 5 loài chim chưa được đặt tên. HS phải - Thảo luận nhóm đôi gọi đúng tên 5 loài chim đó. Sau đó sắp xếp tên loài chim vào 3 nhóm thích hợp. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, làm bài vào Vở bài tập. - GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả: + Câu 1: 10 loài chim trong 1 hình minh - Thực hiện theo yêu cầu GV họa: (1)Chim cánh cụt (6) Chim quạ (2) Chim gáy (7) Chim sâu (3) Chim rẻ quạt (8) Chim cú mèo (4) Chim gõ kiến - Lắng nghe (9) Chim vàng anh (5) Chim bói cá (10) Chi bìm bịp + Câu 2: a. Gọi tên theo hình dáng, màu sắc: chim cánh cụt, chim cú mèo, chim vàng anh, chim rẻ quạt, chim gáy. b. Gọi tên theo tiếng kêu: chim bìm bịp, quạ, chim gáy. c. Gọi tên theo cách kiếm ăn: chim bói cá, chim gõ kiến, chim sâu. Giáo án lớp 2. Tuần 23 – Trường Tiểu học Hương Điền - GV nói lời dẫn vào bài đọc mở đầu chủ điểm Thế giới loài chim. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1. Giới thiệu bài a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Các em đã biết - Lắng nghe được tên một số loài chim. Thiên nhiên có khoảng 10 000 loài chim. Bài thơ hôm nay sẽ giúp các em biết thêm một loài chim rất đáng yêu, loài chim báo hiệu mùa xuân đến. Các em hãy xem đó là chim gì nhé. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - HS lắng nghe, đọc thầm theo. a. Mục tiêu: HS đọc bài thơ Chim én SHS trang 39 với giọng đọc âu yếm, vui - HS đọc lời chú giải tươi, tình cảm, hào hứng. + Chim én: loài chim nhỏ, cánh dài b. Cách tiến hành : và nhọn, chân ngắn, bay nhanh, - GV đọc mẫu bài thơ: Giọng âu yếm, thường gặp nhiều vào mùa xuân. vui tươi, tình cảm, hào hứng - HS nối tiếp đọc bài. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời giải - HS luyện đọc. nghĩa những từ ngữ khó trong bài: chim én. - HS luyện đọc. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc tiếp nối 3 khổ thơ. - HS thi đọc thơ. + GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho - HS đọc bài. HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ - HS đọc bài; các HS khác lắng ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: lượn nghe, đọc thầm theo. bay, dẫn lối, xum xuê, rắc bụi, mưa rơi, nơi nơi. + GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 3 khổ thơ. + GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng khổ thơ trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). + GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài. Giáo án lớp 2. Tuần 23 – Trường Tiểu học Hương Điền + GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. Hoạt động 2: Đọc hiểu - HS đọc yêu cầu câu hỏi. a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc hiểu SGK trang 40. b. Cách tiến hành: - GV mời 3 HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu câu hỏi: + HS1 (Câu 1): Em hiểu chim én “rủ mùa xuân cùng về” nghĩa là gì? Chọn ý đúng: a. Chim én báo hiệu mùa xuân về. - HS thảo luận nhóm đôi. b. Chim én dẫn đường cho mùa xuân về. - HS trình bày: c. Chim én về để mở hội xuân. + Câu 1: Đáp án a. + HS2 (Câu 2): Tìm những câu thơ tả vẻ + Câu 2: Những câu thơ tả vẻ đẹp đẹp của cây cối khi xuân về. của cây cối khi xuân về: Cỏ mọc + HS3 (Câu 3): Em muốn chim én nói gì xanh xum xuê/Rau xum xuê nương khi mùa xuân về? bãi/Cây cam vàng thêm trái/Hoa - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, khắc sắc nơi nơi/Mầm non vươn trả lời câu hỏi. đứng dậy. - GV mời đại diện các nhóm trình bày + HS trả lời: Câu thơ ở khổ thơ thứ kết quả thảo luận. 3 gợi lên hình ảnh chim én tất bật - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Câu thơ manh tin vui đến muốn nơi: Én bay nào ở khổ thơ thứ 3 gợi lên hình ảnh chao cánh vẫy/Mừng vui rồi lại đi. chim én tất bật manh tin vui đến muốn + Câu 3: Em muốn chim én nói khi nơi? mùa xuân về: Bạn đã lớn thêm một tuổi rồi, bạn sẽ có thêm rất nhiều niềm vui/Tôi chúc bạn học thật giỏi, làm nhiều điều tốt nhé. Hoạt động 3: Luyện tập - HS đọc yêu cầu câu hỏi. a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập SGK trang 40. b. Cách tiến hành: - GV mời 2HS đọc nối tiếp nhau yêu cầu 2 bài tập: + HS1 (Câu 1): Bộ phận nào trong mỗi câu sau trả lời cho câu hỏi Ở đâu? Giáo án lớp 2. Tuần 23 – Trường Tiểu học Hương Điền a. Cỏ mọc xanh ở chân đê. b. Rau xum xuê trên nương bãi. c. Hoa khoe sắc khắp nơi. - HS làm bài. - HS làm bài vào phiếu. - HS trả lời: + HS2 (Câu 2): Xếp các từ ngữ sau vào + Câu 1:Bộ phận trong mỗi câu sau nhóm thích hợp. trả lời cho câu hỏi Ở đâu? a. Cỏ mọc xanh ở chân đê. Có mọc xanh ở đâu? b. Rau xum xuê trên nương bãi. Rau xum xuê ở đâu? - GV yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập. c. Hoa khoe sắc khắp nơi. - GV phát phiếu khổ to cho 2 HS. 2 HS Hoa khoe sắc ở đâu? làm bài trên phiếu, gắn bài lên bảng lớp. +Câu 2: Xếp các từ vào nhóm thích - GV mời đại diện một số HS trình bày hợp: kết quả. a. Từ ngữ chỉ sự vật: chim én, hoa, cánh, mầm non. b. Từ ngữ chỉ hoạt động: mở hội, lượn bay, dẫn lối, rủ, chao, vẫy. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs lắng nghe dương những HS học tốt. - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau Tiếng Việt: BÀI 23: THẾ GIỚI LOÀI CHIM BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: CHIM ÉN. CHỮ HOA T (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt - Nghe – viết chính xác bài thơ Chim én (2 khổ thơ đầu – 42 chữ). Qua bài viết, củng cố cách trình bày một bài thơ 5 chữ. - Làm đúng bài tập lựa chọn (2) (3): điền chữ l, n; điền vần ươc, ươt/Tìm tiếng bắt đầu bằng l,n; tiếng có vần ươc, ươt. Giáo án lớp 2. Tuần 23 – Trường Tiểu học Hương Điền - Biết viết chữ T hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng tốt gỗ hơn tốt nước sơn cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng:Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. Phẩm chất - Rèn luyện tính kiên nhẫn, cẩn thận. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: - Máy tính, ti vi. - Phần mềm hướng dẫn viết chữ T - Mẫu chữ cái T viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập hai. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Bài học ngày hôm nay - HS lắng nghe. các em sẽ Nghe – viết chính xác bài thơ Chim én (2 khổ thơ đầu – 42 chữ; Làm đúng bài tập lựa chọn (2) (3); Biết viết chữ T hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng tốt gỗ hơn tốt nước sơn cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. Chúng ta cùng vào bài học. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1: Nghe – viết (Bài tập 1) - HS lắng nghe. a. Mục tiêu: HS nghe GV đọc 2 khổ thơ đầu - HS lắng nghe, đọc thầm theo. bài Chim én, nói về nội dung 2 khổ thơ, chú ý - HS đọc bài; các HS khác lắng các từ ngữ dễ viết sai; viết bài chính tả. nghe, đọc thầm theo. b. Cách tiến hành: - HS trả lời: 2 khổ thơ đầu bài thơ - GV nêu yêu cầu: HS nghe GV đọc, viết lại 2 Chim én nói về nội dung: Chim én khổ thơ đầu bài thơ Chim én. gọi mùa xuân cùng về. Cây cối, đất - GV đọc 2 khổ thơ. trời chào đón mùa xuân. - GV mời 1 HS đọc lại 2 khổ thơ. Giáo án lớp 2. Tuần 23 – Trường Tiểu học Hương Điền - GV yêu cầu HS trả lời: 2 khổ thơ đầu bài thơ - HS chú ý từ dễ viết sai. Chim én nói về nội dung gì? - GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức, HS - HS viết bài. cần viết 8 dòng. Mỗi dòng có 5 chữ. Chữ đầu mỗi dòng viết hoa. Nên viết mỗi dòng lùi vào - HS soát bài. 3 ô tính từ lề vở. - GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú - HS chữa lỗi. ý những từ ngữ mình dễ viết sai: lượn bay, dẫn lối, xum xuê, khoe sắc. - HS lắng nghe, soát lại bài của - GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng mình một lần nữa. dòng thơ, viết vào vở Luyện viết 2. - GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. - GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội dung, chữ viết, cách trình bày. Hoạt động 2: Bài tập lựa chọn (Bài tập 2, 3) - HS lắng nghe, đọc thầm theo. a. Mục tiêu: HS chọn l hay n; vần ươc, ướt phù hợp với ô trống. b.Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu của bài tập 2: Chọn chữ hoặc vần thích hợp phù hợp với ô trống: (GV - HS làm bài: vàng lừng, nắng, nó, chọn bài tập a) xù lông, lót dạ. - HS đọc bài. a. Chữ l hay n: - HS lắng nghe, đọc thầm theo yêu - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa, là, cầu câu hỏi. bài vào vở Luyện viết. GV phát phiếu khổ to cho 2 HS, HS làm bài trên phiếu, gắn bài trên - HS làm bài. bảng lớp. - GV yêu cầu cả lớp đọc lại đoạn văn đã điền - HS trả lời: Tìm và viết: chữ, điền vần hoàn chỉnh. + 2 tiếng có vần ươc: nước, trước. - GV nêu yêu cầu bài tập, chọn cho HS bài tập + 2 tiếng có vần ươt: trượt, lướt. 3b: Tìm và viết: + 2 tiếng có vần ươc. + 2 tiếng có vần ươt. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết. Giáo án lớp 2. Tuần 23 – Trường Tiểu học Hương Điền - GV mời đại diện HS trình bày kết quả. Hoạt động 3: Viết chữ T hoa (Bài tập 4) - HS trả lời: Chữ T hoa cao 5 li, có a. Mục tiêu: HS nắm được quy trình viết chữ 6 ĐKN. Được viết bởi 1 nét. T hoa, viết chữ T hoa vào vở Luyện viết 2; viết câu ứng dụng Tốt gỗ hơn tốt nước sơn. b.Cách tiến hành: - HS quan sát, lắng nghe. - GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi HS: Chữ T hoa cao mấy li, có mấy ĐKN? Được viết bởi mấy - HS quan sát, lắng nghe, tiếp thu. nét? - GV chỉ chữ mẫu, miêu tả: Nét viết chữ hoa T là kết hợp của 3 nét cơ bản: cong trái (nhỏ), - HS quan sát trên bảng lớp. lượn ngang (ngắn) và cong trái (to) nối liền nhau, tạo vòng xoắn nhỏ ở đầu chữ. - HS viết bài - GV chỉ dẫn HS viết: Đặt bút giữa ĐK4 và - HS lắng nghe, tiếp thu. ĐK5, viết nét cong trái nhỏ viết liền với nét lượn ngang từ trái sang phải, sau đó lượn trở lại viết tiếp nét cong trái (to), cắt nét lượn ngang và cong trái (nhỏ), tạo vào xoắn nhỏ ở - HS lắng nghe, thực hiện. đầu chữ, phần cuối nét cong lượn vào trong (giống ở chữ C hoa); dừng bút trên ĐK2. Chú ý nét cong trái (to) lượn đều và không cong quá nhiều về bên trái. - HS viết bài. - GV viết mẫu chữ T hoa cỡ vừa (5 li) trên - HS lắng nghe, tự soát lại bài của bảng lớp; kết hợp nhắc lại cách viết. mình. - GV yêu cầu viết chữ T hoa vào vở Luyệt viết 2. - GV hướng dẫn HS viết câu ứng dụng: GV giải thích nghĩa của câu ứng dụng Tốt gỗ hơn tốt nước sơn: Nghĩa đen – chất gỗ tốt, quý hơn lớp sơn ở ngoài; nghĩa bóng – phẩm chất tốt quan trọng hơn ngoại hình đẹp. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: Giáo án lớp 2. Tuần 23 – Trường Tiểu học Hương Điền + Độ cao của các chữ cái: Chữ T hoa (cỡ nhỏ) và các chữ g, h cao 2.5 li. Chữ T cao 1.5 li. Những chữ còn lại (ô, ư, ơ, n, c, s) cao 1 li. + Cách đặt dấu thanh: Dấu sắc đặt trên ô, dấu ngã đặt trên ô, dấu sắc đặt trên ơ, - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở Luyện viết 2. - GV đánh giá nhanh 5 -7 bài, nêu nhận xét. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs nêu iếng Việt: BÀI 23: THẾ GIỚI LOÀI CHIM BÀI ĐỌC 2: CHIM RỪNG TÂY NGUYÊN (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải cuối bài. Trả lời được các câu hỏi về chim rừng ở Tây Nguyên, đặc điểm của một số loài chim. - Biết đặt câu hỏi cho bộ phận câu trả lời câu hỏi Ở đâu? - Tìm được bộ phận câu trả lời câu hỏi Ở đâu? Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Cảm nhận được và yêu thích những hình ảnh đẹp trong bài văn. Phẩm chất - Từ bài đọc, thêm yêu quý và có ý thức bảo vệ chim chóc trong thiên nhiên. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Máy tính, tivi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở BT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG . Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho - HS quan sát tranh minh họa bài đọc, HS và từng bước làm quen bài học. lắng nghe, tiếp thu. b. Cách thức tiến hành: Giáo án lớp 2. Tuần 23 – Trường Tiểu học Hương Điền - GV giới thiệu bài học: Bài Chim rừng Tây Nguyên miêu tả một khu vực đặc biệt trong rừng Tây Nguyên, nơi tập trung rất nhiều loài chim hoang dã. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - HS lắng nghe, đọc thầm theo. a. Mục tiêu: HS đọc bài Chim rừng Tây Nguyên SGK trang 42 với giọng đọc vui - HS đọc phần chú giải: tươi, rộn ràng, hào hứng. + Rợp: bóng che, kín. b. Cách tiến hành : + Hòa âm: phối hợp nhiều âm thanh với - GV đọc mẫu bài thơ: Giọng vui tươi, nhau cùng lúc. rộn ràng, hào hứng + Thanh mảnh: thon thả, xinh xắn. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời giải nghĩa những từ ngữ khó trong bài: rợp, - HS đọc bài. hòa âm, thanh mảnh. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc tiếp nối 3 khổ thơ. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho - HS thi đọc. HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: Y- - HS đọc bài, các HS khác lắng nghe. rơ-pao, trong xanh, soi bóng, ríu rít, chao lượn, rợp mát, kơ-púc, rộn vang. - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 3 đoạn: + HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “mênh mông”. + HS2 (Đoạn 2): tiếp theo đến “tiếng sáo”. + HS3 (Đoạn 3): đoạn còn lại. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. Hoạt động 2: Đọc hiểu - HS thảo luận theo nhóm. a. Mục tiêu: HS trả lời các câu trong - HS trình bày: phần Đọc hiểu SGK trang 43. + Câu 1:Những từ ngữ tả vẻ đẹp của b. Cách tiến hành: mặt hồ Y-rơ-pao: mặt nước hồ Y-rơ-pao Giáo án lớp 2. Tuần 23 – Trường Tiểu học Hương Điền - GV yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp nhau 3 chao mình rung động, mặt hồ càng xanh câu hỏi: thêm và như rộng ra mênh mông. + HS1 (Câu 1): Tìm những từ ngữ tả vẻ + Câu 2: Quanh hồ Y-rơ-pao có những đẹp của mặt hồ Y-rơ-pao. loại chim: chim đại bàng chân vàng, mỏ + HS2 (Câu 2): Quanh hồ Y-rơ-pao có đỏ chao lượn, bóng che rợp mặt đất; những loại chim nào? bầy thiên nga trắng muốt đang bơi lội; + HS3 (Câu 3): Dựa theo bài đọc, hãy chim kơ-púc mình đỏ chót và nhỏ như tả lại hình dáng của một loài chim mà quả ớt; họ nhà chim đủ các loại, các em yêu thích. màu sắc ríu rít bay đến. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, + Câu 3: Dựa theo bài đọc, tả lại hình hỏi – đáp và trả lời câu hỏi. dáng của một loài chim mà em yêu - GV mời đại diện các nhóm trình bày thích: Chim đại bàng đẹp lộng lẫy, chân kết quả thảo luận. vàng, mỏ đỏ. Mỗi khi nó chao lượn, bóng che rợp mắt đất. Mỗi lần nó vỗ cánh lại phát ra tiếng vi vu vi vút từ trên - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài đọc nền trời xanh thẳm, nghe như có hàng giúp em có thêm hiểu biết gì? trăm chiếc đàn cùng hòa âm, ngân vang trên bầu trời. - HS trả lời: Bài đọc giúp em thêm hiểu biết về các loài chim rưng Tây Nguyên. Tây Nguyên có nhiều loài chim quý và lạ. Em thêm yêu quý các loài chim và có ý thức bảo vệ chim chóc trong thiêu nhiên. Hoạt động 3: Luyện tập - HS đọc yêu cầu câu hỏi. a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập SGK trang 43. b. Cách tiến hành: - GV mời HS đọc nối tiếp yêu cầu 2 câu hỏi: + HS1 (Câu 1): Bộ phận in đậm trong những câu sau trả lời cho câu hỏi nào? a. Hồ Y-rơ-pao ở Tây Nguyên. - HS lắng nghe, thực hiện. b. Những tiếng chim ríu rít cất lên - HS thảo luận theo nhóm. quanh hồ. - HS trả lời: c. Họ nhà chim ríu rít bay đến đậu ở + Câu 1: những bụi cây quanh hồ. a. Hồ Y-rơ-pao ở đâu? Giáo án lớp 2. Tuần 23 – Trường Tiểu học Hương Điền + HS2 (Câu 2): Tìm bộ phận câu trả lời b. Những tiếng chim ríu rít bay đến đậu cho các câu hỏi Ở đâu? ở đâu? a. Đại bàng chao lượn trên nền trời c. Họ nhà chim ríu rít bay đến đậu ở xanh thẳm. đâu? b. Trên mặt hồ, bầy thiên nga trắng + Câu 2: muốt đang bơi lội. a. trên nền trời xanh thẳm. c. Ven hồ, những con chim kơ-púc hót b. trên mặt hồ. lên lanh lảnh. c. ven hồ. - GV hướng dẫn HS: + Câu 1: HS cần xác định bộ phận câu in đậm trả lời cho câu hỏi nào. + Câu 2: HS cần tìm, gạch chân bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Ở đâu? - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, HS trao đổi và trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện HS trình bày kết quả thảo luận. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. Tiếng Việt: BÀI 23: THẾ GIỚI LOÀI CHIM LUYỆN NÓI VÀ NGHE: QUAN SÁT ĐỒ CHƠI HÌNH MỘT LOÀI CHIM 1. Yêu cầu cần đạt - Biết thực hành nói lời đồng ý và đáp lời đồng ý đúng tình huống. - Quan sát một đồ vật, đồ chơi hình loài chim (tranh ảnh loài chim). Chi lại những điều đã quan sát. Nói lại được rõ ràng, mạnh dạn tự tin những gì đã quan sát, ghi lại. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng:Lắng nghe ý kiến của các bạn. Biết nhận xét, đánh giá ý kiến của bạn. Phẩm chất Giáo án lớp 2. Tuần 23 – Trường Tiểu học Hương Điền - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: Máy tính, ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, tranh ảnh 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học hôm - HS lắng nghe. nay, các em sẽ thực hành nói lời đồng ý và đáp lời đồng ý đúng tình huống. Sau đó, tập quan sát một đồ vật, đồ chơi hình loài chim hoặc tranh ảnh loài chim em yêu thích. Ghi lại những điều đã quan sát. Nói lại được rõ ràng, mạnh dạn, tự tin những gì đã quan sát, đã ghi - HS lắng nghe, tiếp thu. lại. Chúng ta sẽ xem hôm nay bạn nào là người nói được hay. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1: Thực hành nói lời đồng ý và đáp lời đồng ý (Bài tập 1) a. Mục tiêu: Cùng bạn thực hành nói và đáp lời đồng ý trong 3 tình huống SGK đưa ra. b. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1: Cùng bạn thực hành nói và đáp lời đồng ý trong các - HS đọc yêu cầu câu hỏi. tình huống sau: a. Bạn muốn thăm góc học tập của em. b. Em muốn giới thiệu với bạn các đồ chơi của mình. - HS thực hành theo nhóm. c. Bạn muốn em hướng dẫn cách chơi một đồ chơi. - HS trình bày: - GV yêu cầu từng cặp HS thực hành nói lời a. Bạn muốn thăm góc học tập của đồng ý và đáp lời không đồng ý. em. - GV mời một số cặp HS tiếp nối nhau báo cáo HS1: Mình muốn thăm góc học trước lớp. tập của bạn. Giáo án lớp 2. Tuần 23 – Trường Tiểu học Hương Điền HS2: Xin mời bạn vào xem. HS3: Cảm ơn bạn. b. Em muốn giới thiệu với bạn các đồ chơi của mình. HS1: Mình muốn giới thiệu với bạn đồ chơi của mình. HS2: Thích quá, mình rất muốn xem đồ chơi của bạn. HS1: Mời bạn vào xem. c. Bạn muốn em hướng dẫn cách chơi một đồ chơi. HS1: Mình muốn bạn hướng dẫn cách chơi đồ chơi này, được không? HS2: Được chứ, mình sẽ hướng dẫn bạn ngay. HS1: Hay quá, cảm ơn bạn. Hoạt động 2: Quan sát đồ vật, đồ chơi hình loài chim (tranh, ảnh) và ghi chép (Bài tập 2) a. Mục tiêu: HS quan sát đồ vật, đồ chơi hình loài chim (tranh, ảnh) và ghi chép. b.Cách tiến hành: - GV mời 2 HS đọc nối tiếp yêu cầu bài tập 2: + HS1 đọc yêu cầu bài tập 2: Quan sát: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. a. Mang đến lớp đồ vật, đồ chơi hình một loài chim (tranh ảnh loài chim) em yêu thích. b. Quan sát đồ vật, đồ chơi (tranh ảnh) và ghi lại kết quả quan sát. c. Nói lại với các bạn kết quả quan sát. + HS2 đọc gợi ý: Giáo án lớp 2. Tuần 23 – Trường Tiểu học Hương Điền - GV yêu cầu HS bày lên những gì các em mang đến: đồ vật, đồ chơi hình loài chim HS lắng nghe, tiếp thu. (tranh, ảnh). GV nhắc HS nào không mang gì đến lớp sẽ chọn nói về một đồ chơi, tranh ảnh trong SGK hoặc nói về đồi chơi, tranh ảnh GV mang đến. - GV mời HS tiếp nối nhau nói về đồ chơi, - HS lắng nghe, thực hiện. tranh ảnh loài chim sẽ quan sát. - GV yêu cầu HS: + Quan sát đồ vật, đồ chơi hình loài chim hoặc tranh ảnh về một loài chim, hỏi GV về tranh, ảnh loài chim đó. + Quan sát, ghi lại vào vở những điều mình quan sát được. - GV mời một số HS tiếp nối nhau giới thiệu - HS trình bày. trước lớp kết quả quan sát được kèm đồ chơi (tranh, ảnh) loài chim. - GV khen ngợi những HS quan sát tốt, có những ý mới, ý hay, diễn đạt trôi chảy. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Tiêt học cho em biêt thêm về điều gì? - Chia sẻ - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe Tiếng Việt: BÀI 23: THẾ GIỚI LOÀI CHIM BÀI VIẾT 2: VIẾT VỀ ĐỒ CHƠI HÌNH MỘT LOÀI CHIM 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Dựa vào những gì đã trao đổi với bạn ở tiết học trước, viết được đoạn văn 4-5 câu về đồ vật, đồ chơi hình một loài chim (hoặc tranh ảnh loài chim) em yêu thích. Đoạn viết rõ ràng, trôi chảy. Trang trí đoạn viết bằng tranh em vẽ hoặc cắt dán. - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. Giáo án lớp 2. Tuần 23 – Trường Tiểu học Hương Điền - Năng lực riêng: Viết được đoạn văn. - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. 2.1. Giáo viên: Máy tính, tivi 2.2. Đối với học sinh: SGK, VBT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - HS lắng nghe, tiếp thu. - - GV giới thiệu bài học: Bài học ngày hôm nay, các em sẽ dựa vào những gì đã trao đổi với bạn ở tiết học trước, viết được đoạn văn 4- 5 câu về đồ vật, đồ chơi hình một loài chim (hoặc tranh ảnh loài chim) em yêu thích. Đoạn viết rõ ràng, trôi chảy. Trang trí đoạn viết bằng tranh em vẽ hoặc cắt dán. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Dựa vào những gì đã trao đổi với bạn ở tiết học trước, viết được đoạn văn 4-5 câu về đồ vật, đồ chơi hình một loài chim (hoặc tranh ảnh loài chim) em yêu thích. Đoạn viết rõ ràng, trôi chảy. Trang trí đoạn viết bằng tranh em vẽ hoặc cắt dán. a. Mục tiêu: HS dựa vào những gì đã trao đổi với bạn ở tiết học trước, viết - HS đọc yêu cầu bài tập. được đoạn văn 4-5 câu về đồ vật, đồ chơi hình một loài chim (hoặc tranh ảnh loài chim) em yêu thích. Đoạn viết rõ - HS viết đoạn văn. ràng, trôi chảy. Trang trí đoạn viết bằng tranh em vẽ hoặc cắt dán. - HS trình bày bài viết. b. Cách tiến hành: Giáo án lớp 2. Tuần 23 – Trường Tiểu học Hương Điền - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của Bài tập Dựa vào những gì đã trao đổi với bạn ở tiết học trước, viết được đoạn văn 4-5 câu về đồ vật, đồ chơi hình một loài chim (hoặc tranh ảnh loài chim) em yêu thích. Đoạn viết rõ ràng, trôi chảy. Trang trí đoạn viết bằng tranh em vẽ hoặc cắt dán. - GV khuyến khích HS viết tự do, thoải mái, viết nhiều hơn 5 câu. - GV yêu cầu HS viết đoạn văn. - GV chiếu bài của một vài HS lên bảng lớp, chữa (lỗi chính tả, từ, câu). Khen ngợi những HS có đoạn viết hay, đúng yêu cầu. GV thu một số bài của HS về nhà chữa. Bố trí thời gian trả bài. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Tiết học hôm nay cho em biết thêm về - Chia sẻ sau tiết học điều gì? - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe Tiếng Việt: BÀI 23: THẾ GIỚI LOÀI CHIM TỰ ĐỌC SÁCH BÁO: ĐỌC SÁCH BÁO VIẾT VỀ CÁC LOÀI CHIM 1. Yêu cầu cần đạt - Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn sách báo mình mang tới lớp. - Đọc, kể trôi chảy, to, rõ cho các bạn nghe những gì vừa đọc. Tốc độ phù hợp với lớp 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: • Nhận diện được bài văn xuôi, thơ. • Biết ghi chép lại một số câu văn hay, hình ảnh đẹp; thể hiện tình cảm với con vật, nhân vật trong sách báo. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. 2. Đồ dùng dạy học Giáo án lớp 2. Tuần 23 – Trường Tiểu học Hương Điền 2.1. Giáo viên - Máy tính, ti vi 2.2. Đối với học sinh - SGK, sách, báo, truyện 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Giới thiệu bài a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học - HS lắng nghe. hôm nay, các em sẽ đọc sách báo viết về các loài chim; trao đổi về những gì mình đọc được. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1: Tìm hiểu yêu cầu của bài học và chuẩn bị a. Mục tiêu: HS đọc các yêu cầu câu hỏi. b. Cách tiến hành: - GV mời 3 HS đứng dậy đọc tiếp nối nhau yêu cầu của tiết học. - HS 1(Câu 1): Em hãy mang đến lớp quyển sách (tờ báo) viết về các loài chim. Giới thiệu sách (báo) với các bạn. - HS đọc yêu cầu câu 1. + GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS. - GV mời một số HS giới thiệu quyển sách của mình: tên sách, tên tác giả, tên - HS trả lời: Tên một số đầu sách được nhà xuất bản. giới thiệu trong SGK: Mười vạn câu hỏi - HS2 (Câu 2): Tự đọc một truyện (bài vì sao? - Thực vật,; Câu chuyện của cây thơ, bài báo) em thích. xanh; Những điều bạn nên biết về thế + GV giới thiệu bài mẫu: Hộp thư anh giới thực vật; 108 chuyện kể hay nhất về Biết Tuốt. Đây là một văn bản thông tin các loài cây và hoa quả. cung cấp những thông tin rất thú vị về các loài chim. Vì sao mỏ của các loài chim không giống nhau? Vì sao có Giáo án lớp 2. Tuần 23 – Trường Tiểu học Hương Điền thường đứng bằng một chân? Vì sao chim sẻ thường nhảy chứ không đi. - HS giới thiệu. + GV hướng dẫn HS: Nếu không có sách báo mang đi, các em có thể đọc bài này. - HS đọc yêu cầu câu hỏi 2. - HS3 (Câu 3): Đọc lại (kể lại) cho các bạn nghe một truyện (đoạn truyện, bài - HS đọc bài mẫu. thơ, bài báo) em vừa đọc. Hoạt động 2: Tự đọc sách báo a. Mục tiêu: HS đọc sách báo; đọc kĩ một đoạn yêu thích để đọc trước lớp; ghi những gì đáng nhớ. b. Cách tiến hành: - GV giữ cho lớp yên tĩnh để HS đọc. Nhắc HS có thể đổi sách cho nhau, chọnđọc kĩ một đoạn yêu thích để đọc trước lớp. Ghi lại vào Sổ tay, Phiếu đọc - HS đọc sách, ghi chép. sách những gì đáng nhớ. Hoạt động 3: Đọc cho các bạn nghe a. Mục tiêu: HS đọc cho các bạn cùng nhóm nghe; đọc trước lớp. b. Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS đọc cho các bạn - HS luyện đọc trong nhóm. cùng nhóm nghe. - GV yêu cầu HS: Lần lượt từng HS - HS đọc, kể. đứng trước lớp, đọc (kể) lại to, rõ những gì vừa đọc. HS đọc xong, các bạn có thể hỏi thêm. - GV yêu cầu cả lớp bình chọn bạn đọc (kể) to, rõ, hấp dẫn, cung cấp những thông tin thú vị. GV dặn các nhóm tự đọc sách cần hỗ trợ nhau. Mời HS đăng - HS thực hiện. kí đọc trước lớp trong các tiết học sau. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ (3) - Các em biết gì qua bài học hôm nay? - Chia sẻ - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe Giáo án lớp 2. Tuần 23 – Trường Tiểu học Hương Điền
Tài liệu đính kèm: