Giáo án Tiếng Việt 2 - Tuần 14, Bài 14: Công cha nghĩa mẹ - Phạm Thị Liễu

docx 19 trang Người đăng Bạch Thảo Ngày đăng 30/03/2026 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tiếng Việt 2 - Tuần 14, Bài 14: Công cha nghĩa mẹ - Phạm Thị Liễu", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền
 Tuần 14. Tiếng Việt
 BÀI 14: CÔNG CHA NGHĨA MẸ
 CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM & BÀI ĐỌC 1: CON CHẢ BIẾT ĐƯỢC ĐÂU
 (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
 - Nhận biết nội dung chủ điểm.
 - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và 
 tự học.
 - Năng lực riêng:
 + Năng lực ngôn ngữ:
 ▪ Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có 
 âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. 
 Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc 
 khoảng 60 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1.
 ▪ Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi về 
 công việc của mỗi người, vật, con vật. Hiểu ý nghĩa của bài thơ: 
 Bài thơ là tình cảm của người mẹ và cả gia đình dành cho em bé 
 sắp chào đời; tất cả mọi người đều chuẩn bị mọi thứ để chào đón 
 em bé.
 ▪ Ghép được các tiếng cho sẵn thành các từ và đặt câu với các từ 
 đó.
 + Năng lực văn học:
 ▪ Nhận diện được bài thơ.
 ▪ Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
 2. Phẩm chất
 - Bồi dưỡng tình cảm, lòng kính mến đối với các thành viên trong gia 
 đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Đối với giáo viên
 - Giáo án.
 - Máy tính, máy chiếu.
 2. Đối với học sinh
 - SGK.
 - Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
 - PPDH chính: tổ chức HĐ.
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu\ Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền
 - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm 
 (thảo luận nhóm), HĐ lớp (trò chơi phỏng vấn).
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (10 
phút)
Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được 
nội dung của toàn bộ chủ điểm, tạo 
tâm thế hứng thú cho HS và từng 
bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
 - 1 HS đọc to YC 2 BT của phần 
- GV mời 1 HS đọc to YC 2 BT của Chia sẻ trước lớp. Cả lớp đọc thầm 
phần Chia sẻ trước lớp. theo.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh, - HS quan sát tranh, mời một số HS 
mời một số HS trả lời nội dung trả lời nội dung trong mỗi bức 
trong mỗi bức tranh. tranh.
- GV YC HS lấy tranh, ảnh để lên 
mặt bàn.
 - HS lấy tranh, ảnh để lên mặt bàn.
- GV mời một số HS giới thiệu 
trước lớp về tranh, ảnh em mang 
đến, giới thiệu về bố mẹ mình. - Một số HS giới thiệu trước lớp. 
 Cả lớp lắng nghe.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
 - HS lắng nghe.
BÀI ĐỌC 1: CON CHẢ BIẾT 
ĐƯỢC ĐÂU
1. Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học 
sinh và từng bước làm quen bài 
học.
Cách tiến hành:
- GV giới thiệu bài học: Bài thơ - HS lắng nghe.
hôm nay chúng ta học Con chả biết 
được đâu là lời của người mẹ 
dành cho em bé sắp chào đời. Bài 
thơ sẽ cho chúng ta thấy tình cảm 
của gia đình đang mong chờ, chào 
đón em bé.
2. HĐ 1: Đọc thành tiếng
Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, 
đoạn và toàn bộ văn bản.
Cách tiến hành:
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu\ Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền
- GV đọc mẫu bài thơ Con chả biết - HS đọc thầm theo.
được đâu.
- GV mời 2 HS đọc phần giải thích - 2 HS đọc phần giải thích từ ngữ.
từ ngữ để cả lớp hiểu nghĩa 2 từ: 
chả, hỏi hoài.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS luyện đọc.
+ Đọc nối tiếp: GV chỉ định 5 HS 
đọc nối tiếp các đoạn của bài thơ. 
GV phát hiện và sửa lỗi phát âm, 
uốn nắn tư thế đọc của HS.
+ Đọc theo nhóm: GV yêu cầu HS 
đọc theo nhóm.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc nối 
tiếp trước lớp, cho cả lớp bình chọn 
bạn đọc hay nhất.
+ GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn 
bài.
3. HĐ 2: Đọc hiểu
Mục tiêu: Hiểu được nghĩa của từ 
ngữ, trả lời được các CH để hiểu 
bài thơ. - 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. Cả lớp 
Cách tiến hành: đọc thầm theo.
- GV mời 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. - Cả lớp đọc thầm lại bài thơ, suy 
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại nghĩ trả lời CH theo nhóm đôi.
bài thơ, suy nghĩ trả lời CH theo 
nhóm đôi. - Một số HS trả lời CH theo hình 
- GV mời một số HS trả lời CH thức phỏng vấn. VD:
theo hình thức phỏng vấn. + Câu 1:
 ▪ HS 1: Bài thơ là lời của ai 
 nói với ai?
 ▪ HS 2: Bài thơ là lời của 
 người mẹ dành cho em bé 
 sắp chào đời.
 + Câu 2:
 ▪ HS 2: Mẹ và bố chuẩn bị 
 những gì để đón con ra đời?
 ▪ HS 1: Để đón con ra đời, mẹ 
 và bố đã chuẩn bị: mẹ đan 
 tấm áo nhỏ, thêu vào chiếc 
 khăn cái hoa và cái lá, bố 
 mua chiếc chăn mới dành 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu\ Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền
 riêng cho con đắp, bố giặt áo 
 cho con, viết thơ cho con.
 + Câu 3:
 ▪ HS 1: Các anh quan tâm đến 
 em bé sắp sinh như thế nào?
 ▪ HS 2: Các anh quan tâm đến 
 em bé sắp sinh: hỏi hoài 
 “Bao giờ sinh em bé?”.
 + Câu 4:
 ▪ HS 2: Bạn hiểu “con đường 
 tít tắp” trong khổ thơ 2 là gì? 
 Chọn ý đúng:
 a) Đường giao thông.
 b) Tương lai của con.
 c) Hè phố.
 ▪ HS 1: b) Tương lai của con.
- GV nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe GV nhận xét, chốt 
4. HĐ 3: Luyện tập đáp án.
Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến 
thức tiếng Việt, văn học trong văn 
bản: Ghép được các tiếng cho sẵn 
thành các từ và đặt câu với các từ 
đó.
Cách tiến hành: - 1 HS đọc YC của BT 1, 2 phần 
- GV mời 1 HS đọc YC của BT 1, 2 Luyện tập.
phần Luyện tập. - HS làm việc theo cặp, hoàn thành 
- GV YC HS làm việc theo cặp, BT.
hoàn thành BT. - Một số HS trình bày kết quả trước 
- GV mời một số HS trình bày kết lớp.
quả trước lớp. - HS lắng nghe.
- GV nhận xét, chốt đáp án, khen 
ngợi HS:
+ BT 1: Ghép các tiếng thương, 
yêu, quý, mến, kính với nhau để 
được ít nhất 5 từ (mỗi từ gồm 2 
tiếng).
Đáp án: Thương yêu, thương mến, 
thương quý, yêu thương, yêu quý, 
yêu mến, quý mến, mến thương, 
mến yêu, kính yêu, kính quý, kính 
mến.
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu\ Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền
+ BT 2: Đặt câu với một từ vừa tìm 
được ở BT 1.
VD:
 ▪ Mọi người trong gia đình em 
 đều yêu thương nhau.
 ▪ Em rất yêu thầy cô, thầy cô 
 kính yêu của chúng em!
 BÀI 14: CÔNG CHA NGHĨA MẸ
 BÀI VIẾT 1 : CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT
 (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
 - Năng lực đặc thù: Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày 
 văn bản.
 - Năng lực riêng:
 + Năng lực ngôn ngữ:
 ▪ Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài thơ Cho con. Qua 
 bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu 
 mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô.
 ▪ Làm đúng BT chọn chữ ng / ngh, chữ ch / tr, ac / at.
 ▪ Biết viết các chữ cái M viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm 
 từ ứng dụng Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ cỡ nhỏ, chữ 
 viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định.
 + Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu 
 thơ trong các BT chính tả.
 2. Phẩm chất
 - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
 1. Phương pháp dạy học
 - Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết 
 vấn đề, lắng nghe tích cực.
 2. Phương tiện dạy học
 a. Đối với giáo viên
 - Máy tính, máy chiếu.
 - Bảng lớp, slide viết bài thơ HS cần chép.
 b. Đối với học sinh
 - SGK.
 - Vở Luyện viết 2, tập một.
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu\ Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh 
và từng bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe.
2. HĐ 1: Nghe – viết
Mục tiêu: Nghe (thầy, cô) đọc, viết 
lại chính xác bài thơ Cho con. Qua 
bài chính tả, củng cố cách trình bày 
bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ 
viết hoa, lùi vào 3 ô.
Cách tiến hành:
2.1. GV nêu nhiệm vụ:
- GV đọc mẫu bài thơ Cho con.
 - HS đọc thầm theo.
- GV mời 1 HS đọc lại bài thơ, yêu 
cầu cả lớp đọc thầm theo. - 1 HS đọc lại bài thơ trước lớp, cả 
 lớp đọc thầm theo.
- GV hướng dẫn HS nói về nội dung 
và hình thức của bài thơ: - HS nghe GV hướng dẫn, nói về 
 nội dung và hình thức của bài thơ.
+ Về nội dung: Bài thơ thể hiện tình 
cảm ba mẹ đối với con và hy vọng 
con sẽ mãi ghi nhớ tình cảm của cha 
mẹ, sẽ nhớ mãi ba mẹ chính là quê 
hương, là nơi để trở về.
+ Về hình thức: Bài thơ có 8 dòng, 
mỗi dòng có 5 tiếng. Chữ đầu mỗi 
dòng viết hoa và lùi vào 3 ô li tính 
từ lề vở.
2.2. Đọc cho HS viết:
- GV đọc thong thả từng dòng thơ - HS nghe – viết.
cho HS viết vào vở Luyện viết 2. 
Mỗi dòng đọc 2 hoặc 3 lần (không 
quá 3 lần). GV theo dõi, uốn nắn 
HS.
- GV đọc cả bài lần cuối cho HS - HS soát lại.
soát lại.
2.3. Chấm, chữa bài
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch - HS tự chữa lỗi.
chân từ viết sai, viết từ đúng bằng 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu\ Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền
bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính 
tả). - HS quan sát, lắng nghe.
- GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của 
HS lên bảng lớp để cả lớp quan sát, 
nhận xét bài về các mặt nội dung, 
chữ viết, cách trình bày.
3. HĐ 2: Chọn chữ ng / ngh, ch / 
tr, vần ac / at
Mục tiêu: Làm đúng BT chọn chữ 
ng / ngh, chữ ch / tr, ac / at.
Cách tiến hành:
- GV mời 3 HS đọc lần lượt YC của - 3 HS đọc lần lượt YC của BT 2, 
BT 2, 3a và 3b. 3a và 3b.
- GV mời 3 HS lên bảng hoàn thành - 3 HS lên bảng hoàn thành BT, 
BT, YC các HS còn lại làm bài vào các HS còn lại làm bài vào VBT.
VBT.
- GV nhắc HS quy tắc viết ng / ngh. - HS lắng nghe.
- GV mời một số HS nhận xét bài - Một số HS nhận xét bài làm của 
làm của bạn. bạn.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
+ BT 2: - HS lắng nghe.
 ▪ Cả nhà quây quần trong ngày 
 nghỉ.
 ▪ Gió thổi hàng cây nghiêng 
 ngả.
 ▪ Tiếng chuông chiều ngân 
 nga.
+ BT 3:
a) Chữ ch hay tr?
 Một mẹ sinh được triệu con
Rạng ngày lặn hết, chỉ còn một cha
 Mặt mẹ tươi đẹp như hoa
 Mặt cha nhăn nhó chẳng ma nào 
 nhìn.
 Mẹ là mặt trăng, con là sao, cha 
là mặt trời.
b) Vần ac hay at?
 Từ tre từ trúc mà ra
 Thành bạn thân thiết hát ca cùng 
 người
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu\ Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền
 Thon dài một đốt thế thôi
Mà bao nốt nhạc thành lời ngân nga
 Cái sáo.
4. HĐ 3: Tập viết chữ hoa M
Mục tiêu: Biết viết các chữ cái M 
viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết 
cụm từ ứng dụng Một con ngựa 
đau, cả tàu bỏ cỏ cỡ nhỏ, chữ viết 
đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng 
quy định.
Cách tiến hành:
 - HS quan sát, lắng nghe.
4.1. Quan sát mẫu chữ hoa M
- GV hướng dẫn HS quan sát và 
nhận xét mẫu chữ M:
+ Cao 5 li, 6 đường kẻ ngang, viết 4 
nét.
+ Cấu tạo:
 ▪ Nét 1: Móc ngược trái (gần 
 giống nét 2 ở chữ hoa k 
 nhưng hơi lượn đầu sang 
 phải).
 ▪ Nét 2: Thẳng đứng, hơi lượn 
 một chút ở cuối nét.
 ▪ Nét 3: Thẳng xiên, hơi lượn ở 
 hai đầu.
 ▪ Nét 4: Móc ngược phải.
+ Cách viết:
 ▪ Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 
 2, viết nét móc từ dưới lên 
 hơi lượn sang phải. Rê bút 
 khi chạm tới đường kẻ 6 thì 
 dừng lại.
 ▪ Nét 2: Từ điểm dừng bút của 
 nét 1, chuyển hướng đầu bút 
 để viết tiếp nét thẳng đứng. 
 Cuối nét hơi lượn sang trái 
 một chút và dừng bút ở 
 đường kẻ 1.
 ▪ Nét 3: Từ điểm dừng bút của 
 nét 2, chuyển hướng đầu bút 
 để viết tiếp nét thẳng xiên từ 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu\ Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền
 dưới lên. Đến đường kẻ 6 thì 
 dừng lại. Chú ý, nét thẳng - HS quan sát, lắng nghe.
 xiên hơi lượn ở hai đầu.
 ▪ Nét 4: Từ điểm dừng bút của 
 nét 3, chuyển hướng đầu bút 
 - HS lắng nghe.
 để viết nét móc ngược phải. 
 Dừng bút trên đường kẻ 2.
 - HS lắng nghe.
- GV viết chữ M lên bảng, vừa viết 
vừa nhắc lại cách viết.
4.2. Quan sát cụm từ ứng dụng
 - HS quan sát và nhận xét độ cao 
- GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: 
 của các chữ cái.
Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ.
- GV giúp HS hiểu: Câu thành ngữ 
ý nói một người trong cộng đồng bị 
tai họa, đau đớn thì cả tập thể cùng 
chia sẻ, đau xót.
- GV hướng dẫn HS quan sát và 
nhận xét độ cao của các chữ cái:
 ▪ Những chữ có độ cao 2,5 li: 
 M, b, g. - HS viết các chữ M cỡ vừa và cỡ 
 ▪ Chữ có độ cao 2 li: đ. nhỏ vào vở.
 ▪ Chữ có độ cao 1,5 li: t. - HS viết cụm từ ứng dụng Một 
 ▪ Những chữ còn lại có độ cao con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ cỡ nhỏ 
 1 li: ô, c, o, n, ư, a, u, c. vào vở.
4.3. Viết vào vở Luyện viết 2, tập 
một
- GV yêu cầu HS viết các chữ M cỡ 
vừa và cỡ nhỏ vào vở.
- GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng 
dụng Một con ngựa đau, cả tàu bỏ 
cỏ cỡ nhỏ vào vở.
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu\ Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền
 BÀI 14: CÔNG CHA NGHĨA MẸ
 BÀI ĐỌC 2: CON NUÔI
 (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
 - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và 
 tự học.
 - Năng lực riêng:
 + Năng lực ngôn ngữ:
 ▪ Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu 
 câu và theo nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút).
 ▪ Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu 
 chuyện: Câu chuyện đề cao tình cảm của các thành viên trong 
 gia đình, không phân biệt con đẻ hay con nuôi.
 ▪ Biết nói lời đồng ý, đặt câu theo mẫu Ai thế nào?.
 + Năng lực văn học: Nhận biết nội dung, mạch truyện. Biết bày tỏ sự 
 yêu thích đối với nhân vật trong truyện.
 2. Phẩm chất
 - Bồi dưỡng tình yêu thương với các thành viên trong gia đình, không 
 phân biệt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Đối với giáo viên
 - Giáo án.
 - Máy tính, máy chiếu.
 2. Đối với học sinh
 - SGK.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
 - PPDH chính: tổ chức HĐ.
 - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm 
 (thảo luận nhóm), HĐ lớp (trò chơi phỏng vấn).
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học 
sinh và từng bước làm quen bài 
học.
Cách tiến hành:
- GV giới thiệu bài: Tiết học hôm - HS lắng nghe.
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu\ Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền
nay, chúng ta sẽ cùng học bài Con 
nuôi để hiểu con nuôi là gì và dù là 
con nuôi hay con đẻ thì các thành 
viên trong gia đình đều yêu thương 
nhau, đối xử với nhau không phân 
biệt.
2. HĐ 1: Đọc thành tiếng
Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, 
đoạn và toàn bộ văn bản.
Cách tiến hành: - HS đọc thầm theo.
- GV đọc mẫu bài Con nuôi. - 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn của bài 
 làm mẫu để cả lớp luyện đọc theo. 
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn 
 Cả lớp đọc thầm theo.
của bài làm mẫu để cả lớp luyện 
đọc theo. - 2 HS đọc phần giải thích từ ngữ.
- GV mời 2 HS đọc phần giải thích 
từ ngữ để cả lớp hiểu 2 từ: chần - HS luyện đọc theo nhóm 3.
chừ, kiêu hãnh.
- GV yêu cầu HS luyện đọc theo - Các nhóm đọc bài trước lớp.
nhóm 3 (GV hỗ trợ HS nếu cần - HS nhóm khác nhận xét, góp ý 
thiết). cách đọc của bạn.
- GV gọi các nhóm đọc bài trước - HS lắng nghe.
lớp.
- GV gọi HS nhóm khác nhận xét, 
góp ý cách đọc của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi 
HS đọc tiến bộ.
3. HĐ 2: Đọc hiểu - HS đọc thầm bài thơ, thảo luận 
Mục tiêu: Tìm hiểu nội dung văn nhóm đôi theo các CH tìm hiểu bài, 
bản. trả lời CH bằng trò chơi phỏng vấn. 
 VD:
Cách tiến hành:
 + Câu 1:
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc 
thầm bài đọc, thảo luận nhóm đôi ▪ HS 1: Cô giáo yêu cầu HS 
theo các CH tìm hiểu bài. Sau đó làm gì?
trả lời CH bằng trò chơi phỏng vấn. ▪ HS 2: Cô giáo yêu cầu cả lớp 
 xem tranh rồi nhận xét về bức 
- GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: 
 tranh.
Từng cặp HS em hỏi – em đáp hoặc 
mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia: + Câu 2:
Đại diện nhóm đóng vai phóng ▪ HS 2: Vì sao Hoàng nhận ra 
viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. bạn trai trong bức tranh là 
Nhóm 2 trả lời. Sau đó đổi vai. con nuôi?
 ▪ HS 1: Vì Hoàng nhận ra 
 trong tranh, một cậu bé có 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu\ Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền
 màu tóc và khuôn mặt khác 
 hẳn mọi người.
 + Câu 3:
 ▪ HS 1: Theo Ngọc, tình cảm 
 giữa mọi người trong bức 
 tranh thế nào?
 ▪ HS 2: Theo Ngọc, mọi người 
 trong bức tranh rất yêu quý 
 nhau.
 + Câu 4:
 ▪ HS 2: Câu nói nào trong đoạn 
 3 giúp bạn hiểu: Bạn Ngọc 
 được bố mẹ nuôi rất yêu 
 thương?
 ▪ HS 1: Câu nói giúp mình 
 hiểu: Bạn Ngọc được bố mẹ 
 nuôi rất yêu thương là: Bố mẹ 
 tớ bảo: “Con nuôi không 
 được cha mẹ sinh ra nhưng 
 được nuôi dưỡng và lớn lên 
 từ trái tim yêu thương của 
 cha mẹ”.
 - HS lắng nghe.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
4. HĐ 3: Luyện tập
Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến 
thức tiếng Việt, văn học trong văn 
bản: Biết nói lời đồng ý, đặt câu 
theo mẫu Ai thế nào?.
Cách tiến hành:
- GV mời 2 HS đọc lần lượt YC 
của 2 BT phần Luyện tập.
- GV YC HS làm việc cá nhân, 
hoàn thành BT vào VBT.
- GV mời một số HS trình bày kết 
quả trước lớp.
- GV nhận xét, gợi ý đáp án:
+ BT 1: Nói lời đồng ý:
a) Với nhận xét của bạn Ngọc về 
bức tranh
Bạn nói rất đúng ý tớ. Mọi người 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu\ Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền
trong gia đình này rất yêu quý 
nhau.
b) Với câu nói của bố mẹ bạn Ngọc
Bố mẹ bạn Ngọc nói rất đúng và 
rất hay. Em hoàn toàn đồng ý với 
câu nói của bố mẹ bạn Ngọc.
+ BT 2: Đặt câu theo mẫu Ai thế 
nào? để nói về:
a) Tình cảm của bố mẹ nuôi với 
bạn Ngọc
Bố mẹ nuôi yêu thương bạn Ngọc 
bằng cả trái tim.
b) Tình cảm của bạn Ngọc với bố 
mẹ nuôi
Bạn Ngọc rất yêu thương bố mẹ 
nuôi.
 BÀI 14: CÔNG CHA NGHĨA MẸ
 LUYỆN NÓI VÀ NGHE: NGHE VÀ HÁT VỀ BỐ MẸ
 (1 tiết)
I. MỤC TIÊU
 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
 - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và 
 tự học.
 - Năng lực riêng:
 + Năng lực ngôn ngữ:
 a) Rèn kĩ năng nói: Biết chia sẻ với bạn về gia đình phối hợp lời nói 
 với cử chỉ, điệu bỏ, động tác.
 b) Rèn kĩ năng nghe: Biết nghe bạn chia sẻ. Biết nhận xét, đánh giá, 
 chia sẻ cùng bạn.
 + Năng lực văn học: Nêu được một hình ảnh đẹp trong ca từ bài hát. 
 Nhận biết nội dung của bài hát.
 2. Phẩm chất
 - Bồi dưỡng tình cảm, lòng kính mến đối với các thành viên trong gia 
 đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Đối với giáo viên
 - Giáo án.
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu\ Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền
 - Máy tính, máy chiếu.
 2. Đối với học sinh
 - SGK.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
 - PPDH chính: tổ chức HĐ.
 - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm 
 (thảo luận nhóm), HĐ lớp.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học 
sinh và từng bước làm quen bài 
học.
Cách tiến hành: - HS lắng nghe.
- GV giới thiệu MĐYC của bài học.
2. Thực hành
2.1. HĐ 1: Nghe bài hát và trao 
đổi với bạn
Mục tiêu: Nghe và trao đổi về bài 
hát.
 - HS nghe bài hát Ba ngọn nến lung 
Cách tiến hành: linh.
- GV cho HS nghe bài hát Ba ngọn - Cả lớp hát lại bài hát.
nến lung linh (Nhạc và lời: Ngọc 
 - HS trả lời CH.
Lễ).
- GV tổ chức cho cả lớp hát lại bài 
hát. - HS lắng nghe.
- GV đặt CH: Bài hát giúp em hiểu 
điều gì?
- GV chốt: Bài hát giúp ta hiểu gia 
đình là nơi để ta trở về, là nơi để ta 
yêu thương, là nơi được chia sẻ, 
cùng buồn vui, gia đình là điểm 
tựa, bên nhau đến suốt cuộc đời.
2.2. HĐ 2: Chia sẻ về gia đình
Mục tiêu: HS chia sẻ với các bạn - 1 HS đọc to YC và CH gợi ý của 
về gia đình mình và lắng nghe chia BT 2.
sẻ của các bạn. - HS trao đổi theo nhóm nhỏ.
Cách tiến hành: - Một số HS chia sẻ trước lớp về 
- GV mời 1 HS đọc to YC và CH gia đình mình.
gợi ý của BT 2.
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu\ Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền
- GV YC HS trao đổi theo nhóm - HS lắng nghe.
nhỏ.
- GV mời một số HS chia sẻ trước 
lớp về gia đình mình.
- GV nhận xét, động viên, khen 
ngợi HS.
 CHỦ ĐIỂM 2: EM Ở NHÀ
 BÀI 14: CÔNG CHA NGHĨA MẸ
BÀI VIẾT 2: KỂ VỀ MỘT VIỆC BỐ MẸ ĐÃ LÀM ĐỂ CHĂM SÓC 
 EM
 (1 tiết)
I. MỤC TIÊU
 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
 - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và 
 tự học.
 - Năng lực riêng:
 + Năng lực ngôn ngữ:
 a) Rèn kĩ năng nói:
 ▪ Kể được với các bạn về một việc bố mẹ đã làm để chăm sóc 
 mình.
 ▪ Biết phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bộ, động tác.
 b) Rèn kĩ năng nghe: Biết lắng nghe bạn kể. Biết nhận xét, đánh giá 
 lời kể của bạn.
 + Năng lực văn học: Bước đầu biết kể chuyện một cách mạch lạc, có 
 cảm xúc; biết viết lại đoạn văn (4 – 5 câu) kể về ông bà.
 2. Phẩm chất
 - Tích cực trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Đối với giáo viên
 - Giáo án.
 - Máy tính, máy chiếu.
 2. Đối với học sinh
 - SGK.
 - VBT.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu\ Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền
 - PPDH chính: tổ chức HĐ.
 - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm 
 (thảo luận nhóm).
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học 
sinh và từng bước làm quen bài 
học.
Cách tiến hành: - HS lắng nghe.
- GV nêu MĐYC của bài học.
2. Thực hành kể chuyện
2.1. HĐ 1: Kể một việc bố mẹ đã 
làm để chăm sóc em (BT 1)
Mục tiêu: HS kể được một việc bố 
mẹ đã làm để chăm sóc em.
Cách tiến hành:
 - 1 HS đọc to YC và gợi ý của BT 1 
- GV mời 1 HS đọc to YC và gợi ý trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo.
của BT 1.
 - HS làm việc cá nhân, chuẩn bị câu 
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, chuyện để kể với các bạn.
chuẩn bị câu chuyện để kể với các 
 - HS thảo luận nhóm nhỏ, tập kể 
bạn.
 chuyện trong nhóm.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 
 - Một số HS kể chuyện trước lớp.
nhỏ, tập kể chuyện trong nhóm
 - Cả lớp và GV nhận xét.
- GV mời một số HS kể chuyện 
trước lớp.
- GV và cả lớp nhận xét.
2.2. HĐ 2: Dựa vào những điều 
đã kể ở BT 1, viết đoạn văn (4 – 5 
câu) kể về một việc bố mẹ đã làm 
để chăm sóc em
Mục tiêu: HS biết viết lại đoạn văn 
(4 – 5 câu) kể về một việc bố mẹ đã 
làm để chăm sóc em. - HS xác định YC của BT 2.
Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS xác định YC 
của BT 2. GV hướng dẫn HS: Dựa 
vào câu chuyện các em vừa chuẩn 
bị ở BT 1, bây giờ các em hãy viết 
lại thành một đoạn văn (4 – 5 câu) - Một số HS viết bài lên bảng. Cả 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu\ Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền
kể về một việc bố mẹ đã làm để lớp nghe GV nhận xét, sửa bài.
chăm sóc mình.
- GV mời một số HS viết bài của 
mình lên bảng. GV nhận xét, sửa 
bài.
 BÀI 14: CÔNG CHA NGHĨA MẸ
 TỰ ĐỌC SÁCH BÁO: ĐỌC SÁCH BÁO VIẾT VỀ BỐ MẸ
 (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
 - Năng lực đặc thù: Tìm tòi, đọc sách.
 - Năng lực riêng:
 + Năng lực ngôn ngữ:
 ▪ Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn quyển sách mình 
 mang tới lớp.
 ▪ Đọc trôi chảy, to, rõ cho các bạn nghe một đoạn vừa đọc trong 
 2 tiết học (phát âm đúng các từ ngữ; ngắt nghỉ hơi đúng theo 
 các dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc phù hợp với lớp 2).
 + Năng lực văn học:
 ▪ Nhận biết bài văn xuôi, thơ, bài báo.
 ▪ Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
 ▪ Biết liên hệ nội dung bài với thực tiễn: quan tâm, chăm sóc, 
 yêu thương các thành viên trong gia đình.
 3. Phẩm chất
 - Biết tự tìm sách báo mang đến lớp, hình thành được thói quen tự đọc 
 sách báo.
 - Rút ra được những bài học từ sách báo để vận dụng vào đời sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Đối với giáo viên
 - Giáo án.
 - Máy tính, máy chiếu.
 \2. Đối với học sinh
 - SGK.
 - Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
 - PPDH chính: tổ chức HĐ.
 - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm 
 (thảo luận nhóm), HĐ lớp.
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu\ Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học 
sinh và từng bước làm quen bài 
học.
Cách tiến hành: - HS lắng nghe.
- GV giới thiệu: Tiết học hôm nay, 
chúng ta sẽ đọc sách báo viết về bố 
mẹ.
2. HĐ 1: Tìm hiểu yêu cầu của 
bài học
Mục tiêu: Tìm hiểu và hoàn thành 
yêu cầu bài học.
Cách tiến hành: - 3 HS đọc YC của 3 BT.
- GV mời lần lượt 3 HS đọc YC 
của 3 BT. - Mỗi HS bày trước mặt quyển sách 
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS, mình mang đến.
YC mỗi HS bày trước mặt quyển 
sách (tờ báo) mình mang đến. - Một vài HS giới thiệu với các bạn. 
- GV mời một vài HS giới thiệu Cả lớp lắng nghe.
(làm mẫu) với các bạn quyển sách 
của mình: tên sách, tên tác giả, tên - HS lắng nghe.
NXB; tờ báo: Tên tờ báo, bài báo, 
ngày đăng, tác giả.
- GV nhận xét.
3. HĐ 2: Tự đọc sách, ghi lại cảm 
xúc, nhận xét về nhân vật trong 
bài đọc
Mục tiêu: Hình thành thói quen tự 
đọc sách.
Cách tiến hành:
 - HS đọc và ghi lại cảm xúc, nhận 
- GV giữ cho lớp học yên tĩnh để 
 xét.
HS đọc một truyện (một bài thơ, 
bài báo) em thích. GV YC những 
HS không đem sách báo đọc bài 
Quà của bố - Duy Khánh trong 
SGK.
- GV YC HS ghi lại cảm xúc hoặc 
nhận xét của em về nhân vật trong 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu\ Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền
bài đọc. GV lưu ý HS có thể vừa 
đọc, vừa ghi chép để nhìn lại những 
cảm xúc, nhận xét, phán đoán của 
mình, hoặc đọc xong rồi ghi.
- GV cho HS đọc sách hết tiết 1 và 
có thể cho đọc thêm khoảng 15 
phút ở tiết 2.
4. HĐ 3: Đọc hoặc kể lại những gì 
đã đọc
Mục tiêu: HS ghi nhớ những gì đã 
đọc, tự tin đọc/ kể chuyện trước lớp 
cho các bạn nghe.
Cách tiến hành: - Một số HS đứng trước lớp đọc/ kể 
- GV mời một số HS đứng trước lại những gì vừa đọc.
lớp đọc/ kể lại những gì vừa đọc. - Cả lớp nhận xét cùng GV.
- GV và cả lớp nhận xét, biểu 
dương các bạn.
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu\

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_2_tuan_14_bai_14_cong_cha_nghia_me_pham_t.docx