GIÁO ÁN LỚP 2A- TUẦN 1 TOÁN Tiết 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập củng cố cách đọc, viết và xếp thứ tự các số từ 1 đến 100 - Biết cách đọc, viết các số có hai chữ số theo phân tích cấu tạo số. 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Phát triển năng lực toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ti vi. Sách, vở ô li, nháp ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi chú A. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hoạt động tập thể: hát vận động bài Tập đếm - HS hát và vận động theo video bài - GV giới thiệu vào bài. hát Tập đếm. B. Hoạt dộng thực hành, luyện tập 1.a. Tìm số còn thiếu ở ô trống rồi đọc Bảng các số từ 1 đến 100 - GV ghi bài 1a, HD HS xác định yêu - Đọc và xác định yêu cầu bài. cầu bài. - HS làm VBT - Hướng dẫn HS chữa bài. * các câu trả lời của hs dưới đây là dự kiến + Bảng 100 gồm một trăm số từ 1 đến + Bảng 100 gồm một trăm số từ 1 100 được săp xếp theo thứ tự nào? đến 100 được săp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn + Dựa vào Bảng 100 có thể đếm bằng + có thể đếm theo đơn vị, đếm theo những cách nào? chục, đếm từ một số nào đó, đếm thêm, đếm bớt . + Dựa vào Bảng 100 có thể so sánh + số nào đếm trước thì bé hơn, số các số như thế nào? nào đếm sau thì lớn hơn,.. + Nêu các số tròn chục? + Nêu các số có hai chữ số giống +10,20,30,40,50,60,70,80,90 nhau? Tùy thời gian có thể nêu thêm câu hỏi +11,22,33,44,55,66,77,88,99 -Hs đổi chéo VBT kiểm tra b.Trong Bảng các số từ 1 đến 100 hãy chỉ ra: - GV ghi bài 1b, HD HS xác định yêu - Đọc và xác định yêu cầu bài. cầu bài. - Hs làm vở ô li - Gv cho hs chữa bài theo cặp đôi + Số bé nhất có một chữ số là số nào? + Số bé nhất có hai chữ số là số nào? + hs lắng nghe + Số lớn nhất có một chữ số là số nào? + Số lớn nhất có hai chữ số là số nào? - GV nhận xét, chốt ý: Cần nắm vững thứ tự số để đọc, viết và xếp thứ tự đúng Bảng số 100 Bài 2. a Số? - GV cho HS đọc yêu cầu bài 2a. Chữa bài dưới hình thức trò chơi: Chia + đọc đề bài lớp thành 2 đội chơi thi “ Ai nhanh, ai đúng” Tổ 1 là đội 1, tổ 3 là đội 2, tổ 2 + làm VBT làm trọng tài. Mỗi đội 2 người xếp + cả lớp quan sát 2 đội chơi và cùng thành hàng 1 dùng bút dạ để điền theo chữa bài thứ tự lần lượt đến hết bảng. Đội nào kết quả đúng mà nhanh hơn đội đó về nhất. Tùy tình hình thực tế chơi GV kết luận. b.Trả lời các câu hỏi ? + đọc đề bài -Hs đọc yêu cầu bài 2b - HDHS xác định yêu cầu bài tập và làm bài + làm VBT - Chữa bài theo hình thức trò chơi “ đố bạn “ theo từng cặp đôi + Từng cặp chữa bài - GV nhận xét, chốt ý đúng. - HS lắng nghe . C. Hoạt dộng vận dụng Trò chơi “HÁI HOA HỌC TRÒ”:.. - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi. - HS lắng nghe . - Cách chơi: GV đặt sẵn 2 chiếc lọ cắm các bông hoa giấy có ghi số ở mặt bông hoa. GV nêu yêu cầu và HS của 2 đội chơi được gọi sẽ lên chọn bông hoa phù hợp để đính lên bảng. - GV thao tác mẫu. - HS quan sát hướng dẫn. - GV cho HS thảo luận nhóm ba . - HS thảo luận nhóm 3.. - Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp sức. - 2 Nhóm lên thi tiếp sức . - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe. D. Củng cố - Dặn dò - GV nêu lại nội dung bài. - HS lắng nghe . - Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm bài tập trong VBT toán. Tiết 2 CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi chú A. Khởi động – KTBC - GV tổ chức cho HS hoạt động tập thể: hát vận động bài Tập đếm - HS hát và vận động theo - Đếm các số từ 46 đến 63 video bài hát Tập đếm. - Nêu các số tròn chục? - GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài học) - HS trả lời B. Hoạt dộng thực hành, luyện tập Bài 3: Câu nào đúng, câu nào sai? - GV ghi bài 3, HD HS xác định yêu cầu bài. - Đọc và xác định yêu cầu bài. - GV chữa bài bằng hình thức giơ thẻ Đ/S - làm VBT - Quan sát bài chữa và nêu ý * hs thảo luận và chia sẻ ý kiến về cách so kiến: sánh hai số: + Muốn so sánh các số có hai chữ số ta làm như thế nào? + hs nêu + Ngoài cách so sánh trên ta còn cách nào nữa ? + yêu cầu hs so sánh cụ thể trên phép tính b, rồi kết luận đ hay s *Câu hỏi phát triển năng lực: + HS trả lời + Trong các số đã cho, số nào lớn nhất, số nào bé nhất? + HS lắng nghe - GV nhận xét, chốt ý: Khi so sánh các số có hai chữ số, ta so sánh chữ số hàng chục trước, số nào có hàng chục lớn hơn thì số đó lớn hơn. Nếu hàng chục bằng nhau ta so sánh đến hàng đơn vị, số nào có hàng đơn vị lớn hơn thì số đó lớn hơn. C. Hoạt dộng vận dụng Bài 4: Ước lượng theo nhóm chục? - GV cho HS đọc yêu cầu bài 4. - Gv bật slide hình mẫu + HS đọc - Ước lượng theo nhóm chục: + Cả lớp quan sát + Hai bạn nhỏ trong tranh ước lượng số lượng + HS trả lời con số ước lượng quyển sách bằng cách nào? theo quan sát bằng mắt +Từ ngữ nào được hai bạn sử dụng khi ước + 10 quyển sách / 1 chục quyển lượng? sách - Nhắm mắt lại tưởng tượng trong đầu: Nếu cô + hs làm động tác giơ 2 tay để có 1 chục quyển sách Toán, cô xếp chồng lên mô tả nhau thì chồng sách đó cao bằng chừng nào? - HS phân tích mẫu để nhận Tương tự với 2,3 chục quyển sách. biết các thao tác ước lượng: - Yêu cầu hs đếm để kiểm tra lại kết quả sau + ước lượng theo nhóm chục: khi ước lượng ( đếm theo chục sau khi san thành các chồng 1 chục quyển sách ) + HS đếm - Đối chiếu số lượng ước lượng ban đầu: nêu kết quả có 43 quyển sách. b.Trả lời các câu hỏi ? + HS trả lời số lượng sách có - Hs thực hiện các yêu cầu ở câu a, b: GV sau khi đếm. hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi ước lượng số con trong hình và kiểm tra bằng cách đếm lại: + ước lượng số con kiến ( trong hình vẽ ) theo + trả lời theo ước lượng qua nhóm chục ( nhóm mẫu được chọn là số kiến quan sát hình vẽ trong một hàng) + đếm để kiểm tra số lượng và đối chiếu vơi + hs đếm và đối chiếu sước lương ban dầu - GV nhận xét, chốt ý: Cách ước lượng theo + HS lắng nghe nhóm chục: + Chọn nhóm mẫu có số lượng khoảng 1 chục + Ước lượng theo số lượng nhóm mẫu vì trong cuộc sống không phải lúc nào ta cũng có thể đếm được chính xác số lượng của nhóm vật, vì vậy việc ước lượng để biết số lượng gần đúng là rất cần thiết. D. Củng cố - Dặn dò -Trò chơi: “ Ai tinh mắt hơn” cho hs ước - HS nào giơ tay nhanh nhất ưu lượng nhóm đồ vật qua hình vẽ chiếu trên slide tiên gọi chơi ( 2-3 hình vẽ ) - HS nhận xét kết quả bạn chơi - GV nêu lại nội dung bài. - HS lắng nghe. - Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm bài tập trong VBT toán. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Tiết 3: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ ) TRONG PHẠM VI 100 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập về phép cộng, phép trừ ( không nhớ ) trong phạm vi 100 gồm các dạng bài cơ bản về: tính nhẩm, tính viết ( đặt tính rồi tính ) , thực hiện tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính. Vận dụng phép tính đã học vào giải quyết tình huống gắn với thực tế 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Phát triển năng lực toán học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.GV: Ti vi 2. Học sinh: Sách, vở ô li, VBT, nháp ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi chú A. Khởi động - GV tổ chức cho HS hoạt động tập thể: hát - HS hát và vận động theo vận động bài Tập đếm video bài hát Tập đếm. - GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài học) B. Hoạt dộng thực hành, luyện tập Bài1: Tính a.- GV ghi bài 1, HD HS xác định yêu cầu - Đọc và xác định yêu cầu bài. bài. - làm VBT - Gv chiếu slide. HS quan sát các phép tính - Quan sát bài chữa và nêu ý rồi tự hoàn thành: kiến nhận xét - Chữa bài theo dãy (nối tiếp mỗi 1hs 1 phép + hs nêu vd tính ) *Hướng dẫn hs thảo luận và chia sẻ ý kiến về các phép tính phần a: + Ai có thể lấy vd về phép cộng và phép trừ + Đếm thêm hoặc đếm bớt tương tự như vừa làm? b. Cách làm tương tự như phần a - Khuyến khích hs nêu cách nhẩm: - GV nhận xét, chốt ý: Để thực hiện nhẩm đúng, nhẩm nhanh các số trong phạm vi 20 chúng ta có thể đếm bớt, đếm thêm hoặc tách số có hai chữ số thành số chục và số đơn vị. Bài 2: Đặt tính rồi tính - GV ghi bài 2, HD HS xác định yêu cầu bài. - Gv chữa bài + Nêu các bước khi làm tính dọc - Đọc và xác định yêu cầu bài. + Gọi 2-3 hs nêu cách thực hiện + Hs nêu + cho hs đổi chéo vở kiểm tra + cả lớp làm vở ô li Toán - GV nhận xét, chốt cách đặt tính và tính + hs nêu trên 1 con tính cụ thể Bài 3: Tính + hs kiểm tra vở nhau + hs lắng nghe , 1 hs nhắc - GV ghi bài 3, HD HS xác định yêu cầu bài. - Gv chữa bài theo cặp nối tiếp + Nêu cách nhẩm 80 + 10 ? - làm VBT + Phép tính vừa có dấu +, vừa có cả dấu - - 3 cặp chữa bài em nhẩm ntn ? 8 chục + 1 chục = 9 chục vậy 80 + 10 = 90 b- Gv chữa bài tương tự phần a lưu ý hs + Con nhẩm theo thứ tự từ trái không cần viết kết quả trung gian (bước đó sang phải chỉ làm miệng) - làm VBT + hs nêu cụ thể cách tính khi chữa bài C. Hoạt dộng vận dụng Trò chơi: Ai nhanh ai đúng - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi. - Cách chơi: GV đưa ra 1 phép tính mà hs -Hs nghe phổ biến luật chơi làm theo 3 cách tính viết khác nhau (sai do đặt tính lệch cột, tính sai và 1 PT đùng) - GV cho HS thảo luận nhóm ba -Hs thảo luận nhóm - GV cho hs dùng thẻ ĐS nêu ý kiến - Hs giơ thẻ Đ, S - Hỏi: Vì sao PT đó con cho là sai? - Hs trả lời - GV nhận xét, khen ngợi HS. -Hs lắng nghe D. Củng cố - Dặn dò - GV nêu lại nội dung bài. - Hs lắng nghe - Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm bài tập trong VBT toán. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Tiết 4: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 100 (Tiết 2) 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập về phép cộng, phép trừ (không nhớ ) trong phạm vi 100 gồm các dạng bài cơ bản về: tính nhẩm, tính viết (đặt tính rồi tính) , thực hiện tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính. 1.2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Bồi dưỡng năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: Có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giáo viên: tivi, bộ đồ dùng học Toán 2 Học sinh: SGK, vở, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe, ghi tên bài vào vở. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Bài 4: - GV ghi bài 4, HD HS xác định yêu cầu bài. - Đọc và xác định yêu cầu bài. - làm VBT - Chữa bài nối tiếp theo dãy - Quan sát bài chữa và nêu ý * Gv hỏi cách làm bài của hs: kiến nhận xét + Lỗi sai của pt1 là gì? + hs lắng nghe + Pt 2 sai chỗ nào? + Lỗi sai của pt3? + lỗi sai đó nhắc chúng ta điều gì? - GV nhận xét, chốt ý: Để làm đúng dạng tính viết đúng lưu ý đặt tính chuẩn và thực hiện tính từ phải sang trái Bài 6: - GV ghi bài 5, HD HS xác định yêu cầu bài. - Đọc và xác định yêu cầu bài. - Gv giúp hs phân tích đề bài: + Đề bài cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? + cả lớp làm vở ô li Toán + Hs làm bài + hs kiểm tra vở nhau + cho hs đổi chéo vở kiểm tra + hs lắng nghe , 1 hs nhắc lại - GV nhận xét, chốt ý: Để làm dạng toán có lời văn cần đọc kĩ đề bài, phân tích dữ liệu đề bài cho để xác định được phép tính đúng. Bài 6: Tính - GV ghi bài 6, HD HS xác định yêu cầu bài. - Đọc và xác định yêu cầu bài. - Tổ chức dưới dạng trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”: Cử 2 đội chơi. Mỗi đội 4 người xếp thành hàng 1, mỗi người lập 1 pt đúng từ bộ thẻ số Gv đã chuẩn bị. Đội nào kết quả đúng mà nhanh hơn đội đó về nhất. Tùy tình hình thực tế chơi GV kết luận. + hs chơi - Gv nhận xét và công bố kết quả trò chơi. - GV nhận xét, chốt ý: Từ 3 số đề bài cho có thể + cả lớp cổ vũ lập được 4 phép tính đúng (2pt cộng, 2 pt trừ). + hs nhận xét phần chơi của 2 Qua đó ta biết được các pt này đều có quan hệ với đội. nhau, giúp chúng ta tính nhẩm nhanh và dễ dàng hơn. - Hs lắng nghe HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Qua tiết học em ôn lại về điều gì? - Hs lắng nghe chia sẻ ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Tiết 5: TIA SỐ. SỐ LIỀN TRƯỚC – SỐ LIỀN SAU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được tia số, vị trí các số trên tia số, sử dụng tia số để so sánh số - Nhận biết được số liền trước, số liền sau của một số cho trước. - Biết xếp thứ tự các số 1.2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Bồi dưỡng năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: Có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giáo viên: tivi, SGK Học sinh: SGK, vở ô li, VBT, nháp, ... III. HOAT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu bài học - HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC * Hoạt động 1: Nhận biết tia số - hs quan sát - Yêu cầu HS quan sát tia số - nhắm mắt 30 giây - Gv chỉ tay vào mô hình tia số giới thiệu: đây là tia số, tia nghĩ về hình ảnh tia số có các vạch cách đều nhau, vạch đầu tiên là số 0, phía số trong đầu. cuối cùng của tia số là mũi tên * Nêu một số đặc điểm nhận dạng của tia số + Tia số được chia vạch như thế nào? + Vạch đầu tiên của tia số là số mấy? + Phía cuối của tia số là gì ? * Hoạt động 2: Số liền trước, số liền sau - Gv mời hs lên bảng chỉ tay vào từng số dưới mỗi vạch của + hs lên bảng thao tia số trên màn hình và đếm: 0,1,2,3 ..10 tác + Hỏi: 7 là số liền trước của số nào? Liền sau cử số nào?. + hs quan sát và + Gv chỉ tay vào một số cụ thể trên mô hình tia số, yêu cầu lắng nghe hs nêu số liền trước, số liền sau của số đã cho. + hs thực hiện theo cặp chỉ vào một số trong mô hình tia số + 2-3 cặp hs thực rồi đố bạn số liền trước-số liền sau của số đó? hiện trước lớp. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1: - Hs đọc và xác - GV ghi bài 1a, HD HS xác định yêu cầu bài định yêu cầu đề bài - chiếu slide bài 1a - hs thực hành xếp - yêu cầu hs sử dụng bộ đồ dùng các thẻ số vào vị trí - Gv đi kiểm tra từng bàn khi hs thực hành và nhận xét bài thích hợp làm của hs GV ghi bài 1b, HD HS xác định yêu cầu bài - Hs đọc và xác - GV nhận xét, chốt ý: Để nhận biết số liền trước, số liền sau định yêu cầu đề bài của một số cho trước ta dựa trên thứ tự vị trí hoặc dựa vào - hs thực hiện theo phép cộng hoặc phép trừ (cộng 1 hoặc trừ 1) cặp đố bạn ( 1 người hỏi, 1 người trả lời ) Bài 2: - Hs đọc và xác - GV ghi bài 2a, HD HS xác định yêu cầu bài định yêu cầu đề bài + làm VBT -Gv hướng dẫn HS chữa bài. + Tia số được chia vạch như thế nào? + tia số được chia + Các số trên tia số được sắp xếp theo thứ tự nào? vạch cách đều nhau + các số trên tia số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến GV ghi bài 2b, HD HS xác định lớn. + cách làm tương tự bài 1b + cho hs đố vui theo cặp tìm số liền trước hoặc liền sau của số có 2 chữ số + 3 cặp hs - GV nhận xét, chốt ý: Tia số có các vạch cách đều nhau, các số trên tia số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn theo chiều mũi tên từ trái sang phải. Số đứng sau luôn lớn hơn số + hs lắng nghe đứng trước nó. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG TRÒ CHƠI: ONG TÌM SỐ - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi. - Hs lắng nghe - Cách chơi: GV đặt sẵn 10 thẻ từ ghi các số có 2 chữ số khác nhau lên bảng. GV nêu yêu cầu và HS của 2 đội chơi được gọi sẽ lên chọn thẻ để tạo thành dãy số từ bé đến lớn đính lên bảng. - GV cho HS thảo luận nhóm ba. -HS thảo luận n3 - Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp sức. - 2 Nhóm lên thi tiếp - GV nhận xét, khen ngợi HS. sức . CỦNG CỐ DẶN DÒ - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - HS nêu nội dung đã học ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY MÔN: TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM 1: EM LÀ BÚP MĂNG NON BÀI 1: CUỘC SỐNG QUANH EM CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS mở SGK Tiếng Việt 2 trang 4, 5, quan sát các bức tranh - GV giới thiệu chủ đề mở đầu sách: Em là búp măng non nói về các bạn thiếu nhi – những măng non, tương lai của đất nước đang hớn hở tới trường. Bài học mở đầu Cuộc sống quanh em nói về thế giới xung quanh các con thật đẹp, thật vui, mọi người, mọi vật đều làm công việc của mình. - GV mời 1 HS đọc to, rõ YC của BT Chia sẻ; giao nhiệm vụ cho cả lớp: Quan sát bức tranh miêu tả cuộc sống xung quanh các em, thảo luận nhóm đôi, trả lời các CH. GV theo dõi, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ. - GV tổ chức cho vài nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác bổ sung. - GV chốt đáp án: BÀI ĐỌC 1: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI (2 tiết) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: 1. Phát triển các năng lực đặc thù 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS dễ phát âm sai và viết sai (quanh ta, gà trống, rực rỡ ). Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi về công việc của mỗi người, vật, con vật. Hiểu ý nghĩa của bài: Mọi người, mọi vật đều làm việc. Làm việc mang lại niềm hạnh phúc, niềm vui. - Nhận diện từ ngữ chỉ sự vật (người, vật, con vật, thời gian). Tìm thêm được các từ ngữ ở ngoài bài chỉ người, vật, con vật, thời gian. 1.2. Phát triển năng lực văn học: - Nhận diện được bài văn xuôi. - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. - Biết liên hệ nội dung bài với hoạt động học tập, lao động, rèn luyện của bản thân: yêu lao động, ham học, không lãng phí thời gian. 2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất - NL giao tiếp và hợp tác (bước đầu cùng các bạn thảo luận nhóm). - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ (biết giá trị của lao động; tìm thấy niềm vui trong lao động, học tập). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi. - 15 và các ô từ ngữ để tổ chức 2 nhóm trò chơi xếp khách vào đúng toa (BT 1 – Luyện tập). - Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm), HĐ lớp (trò chơi phỏng vấn). IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Giới thiệu bài - GV nói lời dẫn để giới thiệu bài đọc mở đầu chủ điểm: Các em thấy đấy, mỗi người một công một việc để xây dựng nên cuộc sống này. Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài đọc Làm việc thật là vui. 2. HĐ 1: Đọc thành tiếng Cách tiến hành: - GV đọc mẫu bài Làm việc thật là vui: Giọng đọc vui, hào hứng, nhịp hơi nhanh; kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó: sắc xuân, rục rỡ, tưng bừng, đỡ. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: + HS tiếp nối đọc từng câu trước lớp. - HS luyện đọc theo yêu cầu của GV: Khi theo dõi HS đọc, GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thể đọc cho HS nhắc nhở các em cần nghỉ hơi đúng và đọc đoạn văn với giọng thích hợp. VD, ngắt nghỉ + 1 HS đầu bàn đọc, sau đó lần lượt các đúng ở câu: Con tu hú kêu / tu hú, tu em bên cạnh đứng lên đọc tiếp nối đến hú. Cành đào nở hoa / cho sắc xuân hết bài. thêm rực rỡ, / ngày xuân thêm tưng bừng. ... + GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi: Từng cặp HS đọc tiếp nối 2 đoạn trong nhóm. + HS thi đọc nối tiếp 2 đoạn trước lớp theo cặp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, bình + HS làm việc nhóm đôi. chọn. + GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả + HS thi đọc nối tiếp 2 đoạn trước lớp bài với giọng vừa phải, không đọc quá theo cặp. Cả lớp bình chọn. to. + GV mời 1 HS khá, giỏi đọc lại toàn + Cả lớp đọc đồng thanh cả bài. bài. 3. HĐ 2: Đọc hiểu - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ + 1 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. 3 CH. - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận - 3 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 3 CH: nhóm đôi, sau đó trả lời CH tìm hiểu bài + Câu 1: Mỗi vật, con vật được nói bằng trò chơi phỏng vấn. trong bài đọc làm việc gì? - GV hướng dẫn HS thực hiện trò chơi + Câu 2: Bé bận rộn như thế nào? phỏng vấn: Mỗi nhóm cử 1 đại diện + Câu 3: Vì sao bé bận rộn mà lúc nào tham gia. Người tham gia nói to, rõ, tự cũng vui? Chọn ý em thích: tin. Cặp chơi đầu tiên (nhóm 1, nhóm a) Vì bé làm việc có ích. 2): Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng b) Vì bé yêu những việc mình làm. viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm c) Vì bé được làm việc như mọi vật, mọi 2 trả lời. Sau đó đổi vai. người. + Câu 1: HS 1 hỏi, HS 2 trả lời. - HS thảo luận nhóm đôi, sau đó trả lời CH bằng trò chơi phỏng vấn. + Câu 2: HS 2 hỏi, HS 1 trả lời - HS thực hiện trò chơi, trả lời CH: + Câu 3: HS 1 hỏi, HS 2 trả lời. Sau đó + Câu 1: Đồng hồ tích tắc báo phút, báo đổi ngược lại, HS 2 hỏi, HS 1 trả lời. giờ. Gà trống gáy vang báo trời sáng. - GV chốt: Xung quanh các em, mọi Tu hú kêu báo sắp tới mùa vải chín. vật, mọi người đều làm việc. Làm việc Chim bắt sâu bảo vệ mùa màng. Cành mang lại lợi ích cho gia đình, cho xã đào nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ, hội. Làm việc tuy vất vả, bận rộn nhưng ngày xuân thêm tưng bừng. công việc mang lại cho ta niềm hạnh + Câu 2: Bé làm bài, bé đi học, bé quét phúc, niềm vui rất lớn. nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ. 4. HĐ 3: Luyện tập + Câu 3: HS trả lời theo ý thích. 4.1. BT 1 (Trò chơi xếp hành khách vào toa tàu) - GV mời 1 HS đọc YC của BT 1. Cả lớp nghe bạn đọc, quan sát tranh minh hoạ 3 HS cầm 3 tấm biển, mỗi tấm biển đều ghi từ ngữ trên đó. - GV chỉ từng tấm biển cho HS cả lớp - 1 HS YC của BT 1. Cả lớp nghe bạn đọc 15 từ ngữ, sau đó chỉ từng toa tàu đọc, quan sát tranh minh hoạ. cho HS đọc tên mỗi toa: Toa chở Người – Toa chở Vật – Toa chở Con vật – Toa chở Thời gian. - HS quan sát, đọc theo GV. - GV giải thích cách chơi: 3 tấm biển to ghi tên 15 hành khách. Cần xếp mỗi hành khách vào đúng toa. Đưa người vào toa chở Người, đưa vật vào toa chở Vật, đưa con vật vào toa chở Con vật, - HS lắng nghe GV giải thích. đưa thời gian vào toa chở Thời gian. - GV chia lớp thành 4 nhóm, tổ chức chơi trò chơi xếp nhanh 15 hành khác - Cả lớp chơi trò chơi. vào 4 toa tàu phù hợp lên bảng. - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án: - Cả lớp và GV cùng nhận xét bài làm, - GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh các thống nhất đáp án. từ đã xếp vào các toa. 4.2. BT 2: Tìm thêm ngoài bài đọc các từ ngữ chỉ người, vật, con vật, thời gian - GV mời 1 HS đọc YC của BT 2, cả - Cả lớp đọc đồng thanh các từ đã xếp lớp đọc thầm theo. vào các toa. - GV lưu ý HS cần tìm những từ ngữ đó ở bên ngoài bài đọc. - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT, báo - 1 HS đọc YC của BT 2, cả lớp đọc cáo kết quả. thầm theo. - HS lưu ý. - GV chốt lại: Những từ các em vừa tìm ở trên là từ chỉ sự vật. GV viết bảng: Các từ chỉ người, vật, con vật, thời - HS làm bài vào VBT, báo cáo kết quả. gian,... gọi chung là từ chỉ sự vật. - GV mời một vài HS nhắc lại. - HS lắng nghe, quan sát. 5. Củng cố, dặn dò - GV mời 2 tổ HS tiếp nối nhau đọc lại 2 đoạn của bài. - Một vài HS nhắc lại. - GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học - 2 tổ HS tiếp nối nhau đọc lại 2 đoạn em biết thêm được điều gì? Em biết làm của bài. gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - 1 HS phát biểu. Cả lớp lắng nghe. dương những HS học tốt. - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết Tập đọc Mỗi người một việc. - HS lắng nghe. - HS lắng nghe, chuẩn bị cho tiết Tập đọc sau. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY BÀI VIẾT 1: CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ: - Chép lại chính xác bài thơ Đôi bàn tay bé (40 chữ). Qua bài chép, hiểu cách trình bày một bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa. - Nhớ quy tắc chính tả c / k. Làm đúng BT điền chữ c hoặc k vào chỗ trống. - Viết đúng 9 chữ cái đầu trong bảng chữ cái theo tên chữ. Thuộc lòng tên 9 chữ cái. - Biết viết chữ cái A viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Ánh nắng ngập tràn biển rộng cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định. 1.2. Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong bài chính tả. 2. Phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ kẻ bảng chữ và tên chữ ở BT 3. - Phần mềm hướng dẫn viết chữ A. - Mẫu chữ cái A viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. - Vở Luyện viết 2, tập một. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. MỞ ĐẦU - GV nhắc một số điểm cần lưu ý về yêu cầu của tiết luyện viết chính tả, viết chữ, - HS lắng nghe. việc chuẩn bị đồ dùng cho tiết học (vở, bút, bảng,...). - GV nhắc nhở HS cần cẩn thận, kiên nhẫn khi làm BT. - HS lắng nghe. B. DẠY BÀI MỚI Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV nêu mục đích và yêu cầu của bài - HS lắng nghe. học. Hoạt động 2: Tập chép - GV đọc trên bảng bài thơ HS cần tập chép: Đôi bàn tay bé. - Cả lớp nhìn bảng, đọc thầm theo. - GV mời một số HS đọc lại bài thơ - Một số HS đọc lại bài thơ trước lớp, trước lớp, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. cả lớp đọc thầm theo. - GV đặt câu hỏi và hướng dẫn HS nhận - HS nghe câu hỏi và trả lời. VD: xét bài thơ: + Bài thơ nói điều gì? + Bài thơ nói về đôi bàn tay bé siêng năng, chăm chỉ, rất đáng yêu. + Tên bài được viết ở giữa trang vở, + Tên bài được viết ở vị trí nào? cách lề khoảng 4 ô li. + Bài thơ có 8 dòng, mỗi dòng có 5 tiếng, chữ đầu câu viết hoa, lùi vào 3 ô + Bài có mấy dòng thơ? Mỗi dòng có li tính từ lề vở. mấy tiếng? Chữ đầu câu viết như thế nào? - Một số HS trả lời câu hỏi. Cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV gọi một số HS trả lời câu hỏi, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, chốt đáp án, hướng dẫn HS chuẩn bị viết. - HS lắng nghe, lưu ý. - GV nhắc HS chú ý chép đúng những từ ngữ khó: bé xíu, siêng năng, xâu kim, nhanh nhẹn, giúp. - HS nhìn mẫu chữ trong vở Luyện viết - GV yêu cầu HS nhìn mẫu chữ trong 2, tập một, chép vào vở. vở Luyện viết 2, tập một, chép vào vở. GV theo dõi, uốn nắn. - HS đọc lại bài, tự chữa lỗi bằng bút - GV yêu cầu HS đọc lại bài, tự chữa lỗi chì ra lề vở hoặc vào cuối bài chép. bằng bút chì ra lề vở hoặc vào cuối bài chép. - GV nhận xét, đánh giá 5 – 7 bài về các - HS lắng nghe, tự sửa bài của mình. mặt: nội dung, chữ viết, cách trình bày; yêu cầu cả lớp lắng nghe, tự sửa bài của mình. Hoạt động 3: Điền chữ c hoặc k - GV nêu yêu cầu của BT: Chọn chữ c - HS nhắc lại quy tắc chính tả của c và hoặc k để điền phù hợp với ô trống. k, lắng nghe GV chốt đáp án. - GV mời 1 HS nhắc lại quy tắc chính tả của c và k. GV chốt: k + e, ê, i; c + a, - 1 HS lên bảng làm bài. Cả lớp làm bài o, ô, u, ư. vào vở. - GV yêu cầu cả lớp làm BT vào vở Luyện viết 2, tập một. GV mời 1 HS lên làm BT trên bảng. - GV mời một số HS nhận xét bài làm - Một số HS trình bày bài làm của mình trên bảng của bạn và trình bày bài làm và nhận xét bài trên bảng của bạn. của mình; yêu cầu cả lớp lắng nghe, - HS lắng nghe, tự sửa bài vào vở. nhận xét. - GV nhận xét, chốt đáp án, yêu cầu HS tự sửa lại bài: cái đồng hồ, con tu hú, tiếng kêu, câu chuyện, kì lạ. Hoạt động 4: Hoàn chỉnh bảng 9 chữ cái - GV mở bảng phụ đã viết bảng chữ cái, - Cả lớp đọc theo GV. nêu yêu cầu: Viết vào vở những chữ cái còn thiêu theo tên chữ - GV chỉ cột có 9 tên chữ cái cho cả lớp đọc. - GV mời 1 HS làm bài trên bảng lớp, - 1 HS làm bài trên bảng lớp, các HS yêu cầu các HS còn lại làm bài vào còn lại làm bài vào VBT. VBT. - HS lắng nghe, sửa vào VBT. - GV sửa bài, chốt đáp án - Cả lớp đọc thuộc lòng 9 chữ cái tại - GV cho cả lớp đọc thuộc lòng bảng 9 lớp. chữ cái tại lớp. Hoạt động 5: Viết chữ A hoa 5.1. Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét - GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi - HS quan sát, trả lời câu hỏi. HS: Chữ A hoa gồm mấy nét, cao mấy li?. GV chốt đáo án: Chữ A hoa gồm 3 nét, cao 5 li. - GV chỉ mẫu chữ, miêu tả: Nét 1 gần - HS quan sát, lắng nghe. giống nét móc ngược (trái) nhưng hơi lượn ở phía trên và nghiên về bên phải. Nét 2 là nét móc phải. Nét 3 là nét lượn ngang. - GV hướng dẫn HS cách viết: + Nét 1: + Nét 2: + Nét 3: - HS quan sát, lắng nghe. - GV viết mẫu chữ A hoa cỡ vừa (5 dòng kẻ li) trên bảng lớp; kết hợp nhắc lại cách viết để HS theo dõi. - HS quan sát. 5.2. Hướng dẫn HS viết câu ứng dụng - GV cho HS đọc câu ứng dụng: Ánh nắng ngập tràn biển rộng.
Tài liệu đính kèm: