Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 24 - Năm học 2021-2022 - Đoàn Thị Thanh Huyền

docx 39 trang Người đăng Bạch Thảo Ngày đăng 01/04/2026 Lượt xem 32Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 24 - Năm học 2021-2022 - Đoàn Thị Thanh Huyền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 24
 Thứ hai ngày 28 tháng 3 năm 2022
 TOÁN
 BÀI: PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 Sau bài học, HS có khả năng:
 '1. Kiến thức, kĩ năng
 - Nhận biết được phép trừ có nhớ trong phạm vi 1000, tính được phép trừ (có nhớ)bằng 
 cách đặt tính, và tính nhẩm.
 - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải toán có lời văn, các 
 bài toán thực tế liên quan đến phép cộng qua 1000.
 2. Phẩm chất, năng lực
 a. Năng lực: 
 - Thông qua việc tìm kết quả các phép cộng có nhớ trong phạm vi 1000, Hs có cơ hội 
 được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực 
 giao tiếp toán học. 
 b. Phẩm chất:chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc 
 nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ...
 - 20 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2 
 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ...
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 ND và MT Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi * *
động - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài - HS hát và vận động theo 
 Em học toán. bài hát Em học toán
Mục tiêu: Tạo tâm - GV cho HS quan sát tranh và nêu đề - HS quan sát và trả lời câu 
thế vui tươi, phấn toán: Có 362quyển sách cho mượn 145 hỏi:
khởi quyển. Hỏi con lại bao nhiêu quyển?
 GV nêu câu hỏi:
 + Vậy muốn biết còn lại bao nhiêu 
 quyển ta làm phép tính gì? + HS nêu: 362 – 145
 - Cho HS nêu phép tính thích hợp.
 - Phép tính trừ có gì đặc biệt ? - HS thảo luận nhóm.
 - Đại diện các nhóm nêu số 
 đơn vị số bị trừ nhỏ hơn số 
 - GV nhận xét , kết hợp giới thiệu bài đơn vị số trừ 2. Hoạt dộng hình GV hướng dẫn hs cách tìm kết quả 
thành kiến thức phép tính 362- 145 bằng cách đặt tính 
Mục tiêu: Biết thực cột dọc 
 GV yêu cầu hs đặt tính theo mình - HS lắng nghe.
hiện phép trừ (Có 
 Nêu: Ta thực hiện tính từ trên xuống 
nhớ) qua đặt tính và dưới, từ phải sang trái
tính +2 không trừ được 5 ta lấy 12 trừ 5 +HS trả lời 12 – 5 = 7
 Vậy 12 – 5 = ?
 12 trừ 5 bẳng 7 ta viết 7 nhớ 1. ( 
 viết thẳng hàng đơn vị)
 + Ta thực hiện các số chục: 
 4 thêm 1 bằng 5 . Vậy 6 trừ 5 bằng +HS trả lời 6 – 5 = 1
 mấy ?
 6 – 5 = 1 (viết kết quả thẳng hàng số 
 chục)
 + Ta thực hiện phép tính số tram
 3 trừ 1 bằng mấy ? + 3 trừ 1 bẳng 2
 3 trừ 1 bẳng 2 (viết 2 thẳng hàng số 
 trăm)
 Phép tính trên có nhớ ở hàng nào ? -Hàng đơn vị
 Vậy để thực hiện phép tính trừ có nhớ -Ta thực hiện đặt tính 
 ta thực hiện thế nào ? -Tính trừ trái sang phải 
 - Nếu trừ ở hàng đơn vị có 
 nhớ thì nhớ 1 sang hàng 
 -GV nhận xét nhắc và chốt lại cach chục.
 thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm 
 vi 1000
3. Hoạt động thực * *
hành, luyện tập -GV YC học đọc đề bài - HS đọc 
 Tính
Mục tiêu:Vận dụng 
được kiến thức kĩ 
năng về phép trừ đã 
học vào giải bài tập
 - Muốn tính ta đã thực hiện đếm thêm 
*Bài 1: Tính như thế nào? - HS Trả lời
MT: Học sinh biết - Gv YC học sinh lên bảng nối tiếp thực - 4 Hs thao tác trên bảng, hs 
thực hiện tính hiện tính còn lại làm vào vở 
 - GV chốt kết quả đúng -HS lăng nghe, kiểm tra lại 
 kết quả * *
Bài 2: Đặt tính rồi - Yêu cầu hs đọc đề bài 
tính 364– 156 439 – 357 - Hs đọc đề bài 
MT: Học sinh biết 
cách đặt tính và 785 – 157 831 - 740
thực hiện tính 
 -Bài yêu cầu gì ?
 -HS xác định yêu cầu bài 
 -GV yc học sinh nêu cách đặt tính và tập.
 thực hiện tính - HS nêu cách đặt tính 
 - YC học làm bảng con - Lớp làm bảng con 4 tổ 
 - YC học sinh lên bảng nêu cách tính 
 bài làm của mình -HS nêu 
 - GV nhận xét , chốt bài 
Bài 3: Tính (theo * *
mẫu ) -GV yc học đọc đề bài 
MT: Học sinh biết - YC học đọc mẫu -HS đọc đề bài 
cách đặt tính và - Phép tính có gì đặc biệt ? - HS đọc mẫu
thực hiện tính - Số bị trừ là số có ba chữ 
 số 
 - Vậy ta thực hiện tính như thế nào ? - số trừ là số có hai chữ số
 -GV yc các nhóm học sinh lên bảng - HS trả lời
 thực hiện vào bảng 
 -GV nhận xét chốt kết quả HS hoạt động nhóm đôi 
 Tìm kết qủa 
4. Củng cố - dặn -Gv tổ chức cho hs tham gia trò chơi “ - HS tham gia trò chơi 
dò Ong tìm hoa” 
Mục tiêu:Ghi nhớ, - Khen đội thắng cuộc -HS lắng nghe
khắc sâu nội dung -Dặn hs về nhà ôn lại bài, chuẩn bị bài 
bài sau.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 .................................................................................................................................................
 ................................................................................................................................................. TIẾNG VIỆT
 GÓC SÁNG TẠO: NGÀY HỘI QUÊ HƯƠNG
 (2 tiết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 - Biết cùng các bạn nhỏ tổ chức Ngày hội quê hương vui, bổ ích với 3 nhóm hoạt 
 động. 
 2. Năng lực
 - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
 - Năng lực riêng:Biết giới thiệu to, rõ ràng, tự nhiên những đoạn văn viết về quê 
 hương kèm tranh, ảnh sưu tầm hoặc tự vẽ; giới thiệu trò chơi dân gian; giới thiệu 
 món ăn quê hương. 
 3. Phẩm chất 
 - Bồi đắp tình yêu nơi mình sinh sống, yêu quê hương, yêu những nơi có cảnh đẹp. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1. Đối với giáo viên
 - Máy tính, máy chiếu để chiếu.
 - Giáo án. 
 - Xếp sẵn vị trí cho 3 nhóm ở các góc lớp. 
 - Mời một số phụ huynh cùng tham gia, hỗ trợ HS. 
 2. Đối với học sinh
 - SHS.
 - Tệp sản phẩm viết về quê hương, tranh, ảnh.
 - Dụng cụ trò chơi dân gian, các món ăn,..
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng 
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Hôm nay lớp ta sẽ tổ chức - HS lắng nghe, vỗ tay.
một ngày hội quê hương sao cho thật ý nghĩa, sôi nổi. Xin chân thành cảm ơn các vị phụ huynh đã 
tham gia cùng với lớp. Chsng ta sẽ thi đua xem 
nhóm nào tổ chức Ngày hội quê hương khoa học, 
vui, giới thiệu sản phẩm thú vị.
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: GV chỉ vị trí cho 3 nhóm trưng bày 
sản phẩm:
a. Mục tiêu: HS biết vị trí trưng bày sản phẩm của 
nhóm mình. 
b. Cách tiến hành: 
- GV chỉ vị trí cho 3 nhóm trưng bày sản phẩm:
 - HS xác định vị trí trưng bày của 
+ Nhóm 1: HS bày những tệp đoạn viết về quê nhóm mình. 
hương kèm tranh ảnh lên mặt bàn hoặc dùng nam 
châm, kẹp, ghim gắn lên bảng lớp,lên tường như 
phòng tranh.
+ Nhóm 2: Có một góc lớp rộng hơn, thuận lợi để tổ 
chức trò chơi.
+ Nhóm 3: HS bày món ăn và đĩa, bát, đũa, thìa, dĩa 
lên bàn sao cho thuận lợi để các bạn dễ dàng thưởng 
thức món ăn.
Hoạt động 2: GV và HS đến tham quan các 
nhóm, nghe giới thiệu sản phẩm theo thứ tự
a. Mục tiêu: Từng nhóm trưng bày và giới thiệu sản 
phẩm.
b. Cách tiến hành: 
 - Các nhóm giới thiệu sản phẩm: 
- GV mời lần lượt các nhóm giới thiệu sản phẩm 
của mình: + Nhóm 1: Đây là tập bài (bộ sưu 
 tập) nhóm tôi viết về quê hương. 
+ Nhóm 1: Nghe giới thiệu sản phẩm viết, vẽ về quê Mỗi bài viết đều kèm theo tranh, 
hương. ảnh do chúng tôi sưu tầm hoặc vẽ. 
+ Nhóm 2: Nghe giới thiệu trò chơi và cùng chơi trò Mời các vị khách và các bạn cùng 
chơi. nghe giới thiệu sảnphấm của nhóm 
 chúng tôi...
+ Nhóm 3: Nghe giới thiệu món ăn, cùng thưởng 
thức món ăn. + Nhóm 2: Ở quê tôi, trẻ em thích 
 chơi trò Mèo đuổi chuột. Khi chuột 
- GV mời các bạn vỗ tay cảm ơn sau khi nghe mỗi nhóm giới thiệu hoạt động hoặc cùng chơi, cùng chạy, mèo đuổi theo, chúng tôi đọc 
thưởng thức món ăn. to: “Mèo đuổi chuột. Mời bạn ra 
 đây, nắm chặt tay. Đứng thành 
 vòng rộng. Chuột luồn lỗhổng. Mèo 
 chạy đằng sau. ” Vui ơi là vui! Mời 
 các vị khách và các bạn cùng chơi 
 trò chơi này.
 + Nhóm 3: Đây là mấy món ăn quê 
 hương được chúng tôi mang đến 
 lớp: món bánh trôi, bánh khúc,... 
 Mấy món ăn này do chúng tôi làm 
 với sự giúp đỡ của bố mẹ. Mời quý 
 khách và các bạn cùng thưởng 
 thức...
Hoạt động 3: Bình chọn sản phẩm, hoạt động
a. Mục tiêu: HS bình chọn sản phẩm và hoạt động 
theo các tiêu chí. 
b. Cách tiến hành: 
- GV yêu cầu cả lớp vỗ tay bình chọn: - HS bình chọn.
+ Những MC dẫn chương trình to, rõ, tự tin, hấp 
dẫn.
+ Cá nhân có sản phẩm, hoạt động ấn tượng.
+ Nhóm có sản phẩm, hoạt động ấn tượng, đem lại 
không khí vui như ngày hội cho cả lớp.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 .................................................................................................................................................
 .................................................................................................................................................
 TIẾNG VIỆT
 TỰ ĐÁNH GIÁ
 (10 phút)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Hoàn chỉnh bảng tự đánh giá .
 - Biết đánh dấu trong bảng tự đánh giá những điều mình đã biết, đã làm được sau 
 Bài 30, 31. 
 2. Năng lực
 - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
 - Năng lực riêng:Biết tự đánh giá theo các đề mục cho sẵn. Trung thực trong đánh 
 giá. 
 3. Phẩm chất
 - Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1. Đối với giáo viên
 - Máy tính, máy chiếu để chiếu.
 - Giáo án. 
 2. Đối với học sinh
 - SHS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng 
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Các em sẽ làm ở nhà, hoàn - HS lắng nghe, thực hiện. 
chỉnh bảng tự đánh giá những điều mình đã biết, 
đã làm được sau Bài 30, 31. 
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- 
 - HS lắng nghe, thực hiện. GV nhắc HS: HS điền nội dung còn thiếu trong 
Bảng tổng kết. 
- GV yêu cầu HS tự đánh dấu (v) vào Vở bài tập 
những việc mình đã biết và đã làm được.
 - HS làm bài đánh giá. 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 .................................................................................................................................................
 .................................................................................................................................................
 Thứ ba ngày 29 tháng 3 năm 2022
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 32: NGƯỜI VIỆT NAM
 CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM
 (10 phút)
 - GV giới thiệu chủ điểm: Chủ điểm các em được học trong bài học này là Người Việt 
 Nam. Có nhiều sự tích nói về nguồn gốc của người Việt Nam. Một trong những sự tích 
 phổ biến liên quan đến Đền Hùng thờ các Vua Hùng là sự tiến tích “Cong Rồng cháu 
 Tiên”. 
 - GV chiếu hình ảnh Đền Hùng, mời 1 HS đọc 
 yêu cầu bài tập 1, đọc lời giới thiệu từng tấm 
 ảnh: Quan sát ảnh Đền Hùng ở tỉnh Phú Thọ. 
 - GV giới thiệu ảnh Đền Hùng: Đền thờ các vị 
 vua Hùng nằm trên núi Nghĩa Lĩnh, xã Hy 
 Cương, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Các 
 em có thể nhìn thấy trong ảnh là quang cảnh người dân cả nước nô nức đổ về Đền 
 Hùng vào ngày Giỗ Tổ 10-3.
 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2: Đọc câu thơ sau và cho biết các vị Vua Hùng là 
 ai? Dù ai đi ngược về xuôi/Nhớ ngày Giỗ Tổ mùng mùng Mười tháng Ba. 
 - HS trả lời: Các Vua Hùng là tổ tiên của người Việt Nam nên được người Việt Nam ở 
 khắp nơi trong nước và ngoài nước thờ cúng.
 - GV nói lời dẫn vào bài đọc mở đầu chủ điểm Người Việt Nam. BÀI ĐỌC 1: CON RỒNG CHÁU TIÊN
 (60 phút)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 - Đọc trơn toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu. 
 Biết đọc bài với giọng kể chậm rãi, tự hào, gây ấn tượng với những từ ngữ gợi tả, 
 gợi cảm. 
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung bài: Câu chuyện là một cách 
 giải thích đầy tự hào của người Việt Nam về nguồn gốc của mình. Qua bài đọc, 
 HS thêm tự hào về nguồn gốc dân tộc Việt Nam. 
 - Tìm đúng bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Để làm gì?
 - Biết đặt câu hỏi có bộ phận trả lời câu hỏi Để làm gì?
 2. Năng lực
 - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
 - Năng lực riêng:Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp 
 trong bài. 
 3. Phẩm chất
 - Tự hào về nguồn gốc dân tộc Việt Nam
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1. Đối với giáo viên
 - Máy tính, máy chiếu để chiếu.
 - Giáo án. 
 2. Đối với học sinh
 - SHS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng 
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV chỉ vào hình minh họa vợ chồng Lạc Long Quân và Âu Cơ cùng 100 người con và giới thiệu - HS lắng nghe, tiếp thu. 
bài học: Bài học hôm nay sẽ giúp các em mở rộng 
hiểu biết về người Việt Nam, niềm tự hào về nguồn 
gốc, tổ tiên của người Việt Nam qua câu chuyện 
nổi tiếng Con rồng cháu Tiên. 
 II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc bài Con Rồng cháu Tiên với 
giọng kể chậm rãi, tự hào, gây ấn tượng với những 
từ ngữ gợi tả, gợi cảm. 
b. Cách tiến hành : 
- GV đọc mẫu bài đọc: 
+ Phát âm đúng các từ ngữ. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
+ Giọng kể chậm rãi, tự hào, gây ấn tượng với 
những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. 
- GV yêu cầu HS đọc mục chú giải từ ngữ khó: nòi 
giống, đóng đô, Phong Châu. 
 - HS đọc chú giải:
 + Nòi giống: con cháu của rồng.
 + Đóng đô: lập kinh đô.
 + Phong Châu: vùng đất bây giờ 
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc thuộc tỉnh Phú Thọ. 
tiếp nối 5 đoạn như trong SGK đã đánh số. 
 - HS đọc bài. 
- GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng 
dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ 
phát âm sai: Lạc Việt, Lạc Long Quân, nàng. - HS luyện phát âm. 
- GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 5 
đoạn trong bài đọc.
 - HS luyện đọc. 
- GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước 
lớp (cá nhân, bàn, tổ). 
 - HS thi đọc. 
- GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. 
Hoạt động 2: Đọc hiểu
 - HS đọc bài; các HS khác lắng 
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong SGK 
 nghe, đọc thầm theo. 
trang 117. b. Cách tiến hành:
- GV mời 4 HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi:
+ HS1 (Câu 1): Nói những điều em biết về Lạc 
Long Quân và Âu Cơ qua đoạn 1. 
+ HS2 (Câu 2): Bà Âu Cơ sinh con kì lạ như thế 
nào?
 - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
+ HS3 (Câu 3): Vị vua đầu tiên lập ra nước ta là 
ai?
+ HS4 (Câu 4): Theo câu chuyện này thì người Việt 
Nam ta là con cháu của ai?
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả lời 
câu hỏi.
 - HS thảo luận theo nhóm. 
- GV mời một số HS trình bày kết quả. 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua câu chuyện 
này các em hiểu điều gì? - HS trình bày: 
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
Luyện tập SGK trang 117. 
b. Cách tiến hành: 
- GV mời 2 HS đọc yêu cầu 2 bài tập:
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời - HS thảo luận theo nhóm đôi. 
câu hỏi. 
- GV mời một số HS trình bày kết quả thảo luận.
 - HS trình bày kết quả:
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 .................................................................................................................................................
 ................................................................................................................................................. TOÁN
 BÀI: PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 '1. Kiến thức, kĩ năng
 - Ôn tập thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ và có nhớ) trong phạm vi 
 1000.
 - Nhận biết được ý nghĩa thực tiễn của phép tình huống thực tiễn.
 - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải bài toán có lời văn có một bước tính 
 liên quan đến ý nghĩa thực tiễn của phép tính.
 2. Phẩm chất, năng lực
 a. Năng lực: 
 - Thông qua việc tìm kết quả các phép cộng có nhớ trong phạm vi 1000, Hs có cơ hội 
 được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực 
 giao tiếp toán học. 
 b. Phẩm chất:chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc 
 nhóm
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài
 - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Nội dung và mục tiêu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học 
 sinh
1.Khởi động -Cho lớp hát bài “ Cộc Cách tùng -Lớp hát và kết hợp 
Mục tiêu: Tạo tâm thể tích cheng’ động tá tác
cực, hứng thú học tập cho - GV giới thiệu bài – ghi tên bài 
HS và kết nối với bài học 
mới.
2.Thực hành, luyện tập *Tính (theo mẫu ) *
Mục tiêu:Vận dụng được 
kiến thức kĩ năng về phép 
trừ đã học vào giải bài 
tập
Bài 4 Tính (theo mẫu ) -HS đọc đề bài 
MT: Học sinh biết cách -GV yc học đọc đề bài - HS đọc mẫu
đặt tính và thực hiện tính - YC học đọc mẫu - Số bị trừ là số có ba 
 - Phép tính có gì đặc biệt ? chữ số 
 - số trừ là số có một 
 chữ số
 - Vậy ta thực hiện tính như thế nào - HS trả lời
 ?
 -GV yc các nhóm học sinh lên bảng HS hoạt động nhóm thực hiện vào bảng đôi 
 -GV nhận xét chốt kết quả Tìm kết qủa 
Bài 5 Đặt tính rồi tính * *
Mục tiêu:MT: Học sinh - Yêu cầu hs đọc đề bài 
biết cách đặt tính và thực 257 - 38 470-59 - Hs đọc đề bài 
hiện tính 
 783 - 5 865 - 9
 -Bài yêu cầu gì ?
 -HS xác định yêu cầu 
 -GV yc học sinh nêu cách đặt tính bài tập.
 và thực hiện tính - HS nêu cách đặt 
 - YC học làm bảng con tính 
 - YC học sinh lên bảng nêu cách - Lớp làm bảng con 4 
 tính bài làm của mình tổ 
 - GV nhận xét , chốt bài 
 -HS nêu 
3. Vận dụng * Bài 6 *
 Bài 6(trang 72) - Mời HS đọc to đề bài. -Hs đọc đề 
Mục tiêu:Mục tiêu:Vận - Bài toán cho biết gì ?. Bài toán -HS TL
dụng phép trừ có nhớ vào hỏi gì?
giải bài toán thực tế(có lời - Muốn biết còn lại bao nhiêu cuốn Ta lấy số cuốn sách 
văn) liên quan đến phép sách em làm ntn?-> YC HS qs bài đã in trừ đi số cuốn 
cộng. làm của bạn trên bảng. sách chuyển đi
. - YC học làm bài vào vở - HS làm bài cá nhân.
 - Đổi chéo vở kiểm 
 tra và sửa cho bạn.
 - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài -HS lên trình bày bài 
 làm đúng. làm.
 Bài giải
 Còn lại số cuốn sách 
 là : 
 785- 658 = 127 (cuốn 
 sách)
 Đáp số: 127 cuốn 
 sách 4. Củng cố - dặn dò Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được -HS nêu ý kiến 
Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc củng cố và mở rộng kiến thức gì?
sâu nội dung bài GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
 GV đánh giá, động viên, khích lệ -HS lắng nghe
 HS.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 .................................................................................................................................................
 .................................................................................................................................................
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 BÀI 21: MỘT SỐ CÁCH ỨNG PHÓ, GIẢM NHẸ RỦI RO THIÊN TAI
 ( tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 - Nêu được một số cách ứng phó, giảm nhẹ rủi ro thiên tai.
 - Nêu được một số việc làm để thực hiện phòng tránh rủi ro thiên tai thường xảy ra 
 ở địa phương.
 2. Năng lực
 - Năng lực chung: 
 ● Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học 
 tập.
 ● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng 
 vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
 - Năng lực riêng: 
 ● Biết cách quan sát, đặt câu hỏi và mô tả, nhận xét được cách ứng phó, giảm nhẹ 
 rủi ro thiên tai khi quan sát tranh ảnh, video hoặc quan sát thực tế.
 ● Luyện tập được một số cách ứng phó, giảm nhẹ rủi ro thiên tai thường xảy ra ở 
 địa phương. 
 3. Phẩm chất - Có ý thức thực hiện phòng tránh rủi ro thiên tai và chia sẻ với những người xung 
 quanh cùng thực hiện.
 - Có ý thức quan tâm, tìm hiểu hiện tượng thiên tai. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 a. Đối với giáo viên
 - Giáo án.
 - Các hình trong SGK. 
 - Một số tranh ảnh, video clip về tác hại thiên tai gây ra và cách ứng phó, giảm nhẹ 
 rủi ro thiên tai. 
 - Các bộ thẻ chữ/thẻ hình để hoạt động nhóm. 
 b. Đối với học sinh
 - SGK.
 - Vở bài tập Tự nhiên và xã hội 2. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 TIẾT 1
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh 
và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát 
 - HS trả lời: Những người công nhân 
Hình SGK trang 120 và trả lời câu hỏi: Những 
 đang cắt cành cây. Cắt cành cây để 
người trong hình đang làm gì? Vì sao cần phải 
 phòng chống bão, để cây khỏi bị gãy 
làm như vậy?
 đổ, gây tại nạn khi có bão. 
- GV dẫn dắt vấn đề II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN 
THỨC
Hoạt động 1: Quan sát những việc làm để 
ứng phó, giảm nhẹ rủi ro thiên tai
a. Mục tiêu:
- Nêu được một số cách ứng phó, giảm nhẹ rủi 
ro thiên tai.
- Biết cách quan sát, đặt câu hỏi, mô tả, nhận xét 
được về cách ứng phó, giảm nhẹ rủi ro thiên tai.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS quan sát các hình trang 121 - HS quan sát hình, trả lời câu hỏi. 
SGK và trả lời câu hỏi:
+ Trong các hình đó, việc làm nào được thực 
hiện trước, trong và sau khi bão?
+ Nêu ích lợi của mỗi việc làm đó.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu một số nhóm báo cáo kết quả 
 - HS trình bày: 
trước lớp.
- GV lưu ý cho HS: Việc theo dõi dự báo thời 
tiêt được thực hiện cả trước, trong và sau bão. 
III. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN 
DỤNG
Hoạt động 2: Liên hệ thực tế về các việc cần 
làm để ứng phó, giảm nhẹ rủi ro thiên tai a. Mục tiêu: Liên hệ thực tế về các biện pháp 
ứng phó, giảm nhẹ thiệt hại do bão gây ra.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp - HS thảo luận, trả lời câu hỏi. 
- GV yêu cầu từng cặp HS đặt câu hỏi và trả lời 
các câu hỏi:
+ Em còn biết việc cần làm nào khác để ứng 
phó, giảm nhẹ rủi ro do bão gây ra?
+ Nếu địa phương em có bão, em cần làm gì để 
giữ an toàn cho bản thân và giúp đỡ gia đình?
Bước 2: Làm việc cả lớp - HS trả lời: 
- GV yêu cầu một số nhóm báo cáo kết quả 
trước lớp.
- GV nhận xét, đánh giá. 
IV. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN 
THỨC
Hoạt động 3: Chơ trò chơi “ứng phó, giảm 
nhẹ rủi ro thiên tai”
a. Mục tiêu: Nhận biết một số cách ứng phó, 
giảm nhẹ rủi ro do lụt, hạn hán, giông sét gây ra.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc nhóm - HS lấy thẻ. 
- GV lưu ý HS: một loại thẻ (các thẻ có cùng nội 
dung) có thể xếp vào các vị trí ứng với các loại 
thiên tai khác nhau nếu thấy phù hợp. - GV yêu cầu HS: làm việc theo nhóm, quan sát 
và sắp xếp các thẻ chữ vào bảng cho phù hợp 
với từng loại thiên tai. 
 - HS làm việc theo nhóm. 
- Các nhóm dán kết quả làm việc của nhóm lên 
trên bảng hoặc nộp kết quả thực hiện.
Bước 2: Làm việc cả lớp
 - HS trình bày: 
- GV yêu cầu cả lớp cùng nhận xét kết quả của 
các nhóm. Nhóm nào đúng và nhanh hơn là 
thắng cuộc.
- GV mở rộng thêm về một số cách khác ứng 
phó với lũ lụt, hạn hán, giông sét: 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 .................................................................................................................................................
 .................................................................................................................................................
 Thứ tư ngày 30 tháng 3 năm 2022
 TOÁN
 BÀI: LUYỆN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 '1. Kiến thức, kĩ năng
 - Ôn tập thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ và có nhớ) trong phạm vi 
 1000.
 - Rèn và phát triển kĩ năng tính nhẩm các số tròn chục.
 - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải bài toán.
 2. Phẩm chất, năng lực
 a. Năng lực: 
 - Thông qua việc tìm kết quả các phép cộng có nhớ trong phạm vi 1000, Hs có cơ hội 
 được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực 
 giao tiếp toán học. 
 b. Phẩm chất:chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc 
 nhóm
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài
 - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Nội dung và mục Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học 
 tiêu sinh
1. Khởi động(5’) GV cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” HS lắng nghe luật chơi
Mục tiêu: Tạo liên Luật chơi: GV đưa ra 1 số phép tính, 
kết kiến thức cũ với HS trả lời tìm kết quả
bài thực hành luyện GV cho HS chơi
tập hôm nay. GV đánh giá HS chơi HS chơi
 GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới HS lắng nghe
2.Thực hành, luyện *Tính *
tập - GV chiếu bài trên màn hình - HS quan sát
Mục tiêu:Củng cố - GV cho HS đọc YC bài - 1 HS đọc YC bài
kiến thức kĩ năng về - GV cho HS thảo luận nhóm 2 để tìm - HS làm bài nhóm đôi
phép trừ đã học vào ra kết quả trong 03 phút
giải bài tập - Cho đại diện các nhóm nêu cách tính, -HS nêu cách tính, kết 
Bài 1:Tính kết quả từng phép tính. quả từng phép tính
MT: Củng cố kĩ năng - Cho HS nhận xét
tính trừ có nhớ trong - GV hỏi: 
phạm vi 1000 Phần a là những phép tính như thế nào -HS phép cộng có nhớ 
 ? trong phạm vi 1000
 Phần b là những phép tính như thế nào -HS phép trừ có nhớ 
 ? trong phạm vi 1000
 - Hỏi: Bài tập 1 củng cố kiến thức gì?
 - GV nhấn mạnh kiến thức bài 1.
Bài 2:Đặt tính rồi * *
tinh. - Yêu cầu hs đọc đề bài - Hs đọc đề bài 
Mục tiêu:Củng cố kĩ 126 +268 687+91 186+5
năng đặt tính, tính trừ 
có nhớ trong phạm vi 825 - 408 536-66 224-8
1000
 -Bài yêu cầu gì ? -HS xác định yêu cầu 
 bài tập.
 -GV yc học sinh nêu cách đặt tính và - HS nêu cách đặt tính 
 thực hiện tính
 - YC học làm bảng con - Lớp làm bảng con
 - YC học sinh lên bảng nêu cách tính -HS nêu 
 bài làm của mình
 - GV nhận xét , chốt bài Bài 3. Tính nhẩm * *
MT: HS vận dụng a) - Hs đọc đề bài 
tính nhẩm trong - Gọi HS đọc bài 3
phạm vi 1000 giải - GV tổ chức cho HS chơi truyền điện 
quyết tình huống thực cả lớp.
tế trong cuộc sống) + GV nêu yêu cầu, cách chơi -HS lắng nghe , tham 
 gia chơi
 + GV gọi HS nêu ý kiến, lí giải ý kiến - HS lên thực hiện
 cá nhân - Học sinh tra lời , thực 
 + GV ghi ý kiến của 2-3 HS lên bảng hiện tính 
 - GV cùng HS lí giải kết quả đúng
 - GV nhận xét HS chơi
3. Vận dụng b)
 Bài 3b Tính nhẩm - Gọi HS đọc bài 3 phần b -Hs đọc 
Mục tiêu:Vận dụng - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm -HS hoạt động tìm phép 
phép trừ có nhớ trong 4 tham gia chơi “Ai nhanh ai đúng” tính
phạm vi 1000 tham + GV yêu cầu đại diện nhóm lên trình - Nhóm lên trình bày 
gia trò chơi bày phép tinh các nhóm phép tính
 - GV nhận xét HS chốt nhóm có phép -HS lắng nghe.
 tình và tổng lớn hơn 
4. Củng cố - dặn dò Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được -HS nêu ý kiến 
Mục tiêu:Ghi nhớ, củng cố kiến thức gì?
khắc sâu nội dung bài GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
 GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. -HS lắng nghe
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 .................................................................................................................................................
 .................................................................................................................................................
 TIẾNG VIỆT
 BÀI VIẾT 1: CHÍNH TA – TẬP VIẾT
 (2 tiết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 - Nghe – viết chính xác một đoạn truyện Con Rồng cháu Tiên, viết hoa đúng các 
 tên riêng. Quan bài chính tả, củng cố cách trình bày đoạn văn xuôi. 

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_24_nam_hoc_2021_2022_doan_thi_tha.docx