TUẦN 24 Thứ hai ngày 28 tháng 3 năm 2022 TOÁN BÀI: PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, HS có khả năng: '1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được phép trừ có nhớ trong phạm vi 1000, tính được phép trừ (có nhớ)bằng cách đặt tính, và tính nhẩm. - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải toán có lời văn, các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng qua 1000. 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việc tìm kết quả các phép cộng có nhớ trong phạm vi 1000, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất:chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ... - 20 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC ND và MT Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi * * động - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài - HS hát và vận động theo Em học toán. bài hát Em học toán Mục tiêu: Tạo tâm - GV cho HS quan sát tranh và nêu đề - HS quan sát và trả lời câu thế vui tươi, phấn toán: Có 362quyển sách cho mượn 145 hỏi: khởi quyển. Hỏi con lại bao nhiêu quyển? GV nêu câu hỏi: + Vậy muốn biết còn lại bao nhiêu quyển ta làm phép tính gì? + HS nêu: 362 – 145 - Cho HS nêu phép tính thích hợp. - Phép tính trừ có gì đặc biệt ? - HS thảo luận nhóm. - Đại diện các nhóm nêu số đơn vị số bị trừ nhỏ hơn số - GV nhận xét , kết hợp giới thiệu bài đơn vị số trừ 2. Hoạt dộng hình GV hướng dẫn hs cách tìm kết quả thành kiến thức phép tính 362- 145 bằng cách đặt tính Mục tiêu: Biết thực cột dọc GV yêu cầu hs đặt tính theo mình - HS lắng nghe. hiện phép trừ (Có Nêu: Ta thực hiện tính từ trên xuống nhớ) qua đặt tính và dưới, từ phải sang trái tính +2 không trừ được 5 ta lấy 12 trừ 5 +HS trả lời 12 – 5 = 7 Vậy 12 – 5 = ? 12 trừ 5 bẳng 7 ta viết 7 nhớ 1. ( viết thẳng hàng đơn vị) + Ta thực hiện các số chục: 4 thêm 1 bằng 5 . Vậy 6 trừ 5 bằng +HS trả lời 6 – 5 = 1 mấy ? 6 – 5 = 1 (viết kết quả thẳng hàng số chục) + Ta thực hiện phép tính số tram 3 trừ 1 bằng mấy ? + 3 trừ 1 bẳng 2 3 trừ 1 bẳng 2 (viết 2 thẳng hàng số trăm) Phép tính trên có nhớ ở hàng nào ? -Hàng đơn vị Vậy để thực hiện phép tính trừ có nhớ -Ta thực hiện đặt tính ta thực hiện thế nào ? -Tính trừ trái sang phải - Nếu trừ ở hàng đơn vị có nhớ thì nhớ 1 sang hàng -GV nhận xét nhắc và chốt lại cach chục. thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 1000 3. Hoạt động thực * * hành, luyện tập -GV YC học đọc đề bài - HS đọc Tính Mục tiêu:Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép trừ đã học vào giải bài tập - Muốn tính ta đã thực hiện đếm thêm *Bài 1: Tính như thế nào? - HS Trả lời MT: Học sinh biết - Gv YC học sinh lên bảng nối tiếp thực - 4 Hs thao tác trên bảng, hs thực hiện tính hiện tính còn lại làm vào vở - GV chốt kết quả đúng -HS lăng nghe, kiểm tra lại kết quả * * Bài 2: Đặt tính rồi - Yêu cầu hs đọc đề bài tính 364– 156 439 – 357 - Hs đọc đề bài MT: Học sinh biết cách đặt tính và 785 – 157 831 - 740 thực hiện tính -Bài yêu cầu gì ? -HS xác định yêu cầu bài -GV yc học sinh nêu cách đặt tính và tập. thực hiện tính - HS nêu cách đặt tính - YC học làm bảng con - Lớp làm bảng con 4 tổ - YC học sinh lên bảng nêu cách tính bài làm của mình -HS nêu - GV nhận xét , chốt bài Bài 3: Tính (theo * * mẫu ) -GV yc học đọc đề bài MT: Học sinh biết - YC học đọc mẫu -HS đọc đề bài cách đặt tính và - Phép tính có gì đặc biệt ? - HS đọc mẫu thực hiện tính - Số bị trừ là số có ba chữ số - Vậy ta thực hiện tính như thế nào ? - số trừ là số có hai chữ số -GV yc các nhóm học sinh lên bảng - HS trả lời thực hiện vào bảng -GV nhận xét chốt kết quả HS hoạt động nhóm đôi Tìm kết qủa 4. Củng cố - dặn -Gv tổ chức cho hs tham gia trò chơi “ - HS tham gia trò chơi dò Ong tìm hoa” Mục tiêu:Ghi nhớ, - Khen đội thắng cuộc -HS lắng nghe khắc sâu nội dung -Dặn hs về nhà ôn lại bài, chuẩn bị bài bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. TIẾNG VIỆT GÓC SÁNG TẠO: NGÀY HỘI QUÊ HƯƠNG (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Biết cùng các bạn nhỏ tổ chức Ngày hội quê hương vui, bổ ích với 3 nhóm hoạt động. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng:Biết giới thiệu to, rõ ràng, tự nhiên những đoạn văn viết về quê hương kèm tranh, ảnh sưu tầm hoặc tự vẽ; giới thiệu trò chơi dân gian; giới thiệu món ăn quê hương. 3. Phẩm chất - Bồi đắp tình yêu nơi mình sinh sống, yêu quê hương, yêu những nơi có cảnh đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để chiếu. - Giáo án. - Xếp sẵn vị trí cho 3 nhóm ở các góc lớp. - Mời một số phụ huynh cùng tham gia, hỗ trợ HS. 2. Đối với học sinh - SHS. - Tệp sản phẩm viết về quê hương, tranh, ảnh. - Dụng cụ trò chơi dân gian, các món ăn,.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Hôm nay lớp ta sẽ tổ chức - HS lắng nghe, vỗ tay. một ngày hội quê hương sao cho thật ý nghĩa, sôi nổi. Xin chân thành cảm ơn các vị phụ huynh đã tham gia cùng với lớp. Chsng ta sẽ thi đua xem nhóm nào tổ chức Ngày hội quê hương khoa học, vui, giới thiệu sản phẩm thú vị. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: GV chỉ vị trí cho 3 nhóm trưng bày sản phẩm: a. Mục tiêu: HS biết vị trí trưng bày sản phẩm của nhóm mình. b. Cách tiến hành: - GV chỉ vị trí cho 3 nhóm trưng bày sản phẩm: - HS xác định vị trí trưng bày của + Nhóm 1: HS bày những tệp đoạn viết về quê nhóm mình. hương kèm tranh ảnh lên mặt bàn hoặc dùng nam châm, kẹp, ghim gắn lên bảng lớp,lên tường như phòng tranh. + Nhóm 2: Có một góc lớp rộng hơn, thuận lợi để tổ chức trò chơi. + Nhóm 3: HS bày món ăn và đĩa, bát, đũa, thìa, dĩa lên bàn sao cho thuận lợi để các bạn dễ dàng thưởng thức món ăn. Hoạt động 2: GV và HS đến tham quan các nhóm, nghe giới thiệu sản phẩm theo thứ tự a. Mục tiêu: Từng nhóm trưng bày và giới thiệu sản phẩm. b. Cách tiến hành: - Các nhóm giới thiệu sản phẩm: - GV mời lần lượt các nhóm giới thiệu sản phẩm của mình: + Nhóm 1: Đây là tập bài (bộ sưu tập) nhóm tôi viết về quê hương. + Nhóm 1: Nghe giới thiệu sản phẩm viết, vẽ về quê Mỗi bài viết đều kèm theo tranh, hương. ảnh do chúng tôi sưu tầm hoặc vẽ. + Nhóm 2: Nghe giới thiệu trò chơi và cùng chơi trò Mời các vị khách và các bạn cùng chơi. nghe giới thiệu sảnphấm của nhóm chúng tôi... + Nhóm 3: Nghe giới thiệu món ăn, cùng thưởng thức món ăn. + Nhóm 2: Ở quê tôi, trẻ em thích chơi trò Mèo đuổi chuột. Khi chuột - GV mời các bạn vỗ tay cảm ơn sau khi nghe mỗi nhóm giới thiệu hoạt động hoặc cùng chơi, cùng chạy, mèo đuổi theo, chúng tôi đọc thưởng thức món ăn. to: “Mèo đuổi chuột. Mời bạn ra đây, nắm chặt tay. Đứng thành vòng rộng. Chuột luồn lỗhổng. Mèo chạy đằng sau. ” Vui ơi là vui! Mời các vị khách và các bạn cùng chơi trò chơi này. + Nhóm 3: Đây là mấy món ăn quê hương được chúng tôi mang đến lớp: món bánh trôi, bánh khúc,... Mấy món ăn này do chúng tôi làm với sự giúp đỡ của bố mẹ. Mời quý khách và các bạn cùng thưởng thức... Hoạt động 3: Bình chọn sản phẩm, hoạt động a. Mục tiêu: HS bình chọn sản phẩm và hoạt động theo các tiêu chí. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu cả lớp vỗ tay bình chọn: - HS bình chọn. + Những MC dẫn chương trình to, rõ, tự tin, hấp dẫn. + Cá nhân có sản phẩm, hoạt động ấn tượng. + Nhóm có sản phẩm, hoạt động ấn tượng, đem lại không khí vui như ngày hội cho cả lớp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. TIẾNG VIỆT TỰ ĐÁNH GIÁ (10 phút) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Hoàn chỉnh bảng tự đánh giá . - Biết đánh dấu trong bảng tự đánh giá những điều mình đã biết, đã làm được sau Bài 30, 31. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng:Biết tự đánh giá theo các đề mục cho sẵn. Trung thực trong đánh giá. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để chiếu. - Giáo án. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Các em sẽ làm ở nhà, hoàn - HS lắng nghe, thực hiện. chỉnh bảng tự đánh giá những điều mình đã biết, đã làm được sau Bài 30, 31. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - - HS lắng nghe, thực hiện. GV nhắc HS: HS điền nội dung còn thiếu trong Bảng tổng kết. - GV yêu cầu HS tự đánh dấu (v) vào Vở bài tập những việc mình đã biết và đã làm được. - HS làm bài đánh giá. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. Thứ ba ngày 29 tháng 3 năm 2022 TIẾNG VIỆT BÀI 32: NGƯỜI VIỆT NAM CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (10 phút) - GV giới thiệu chủ điểm: Chủ điểm các em được học trong bài học này là Người Việt Nam. Có nhiều sự tích nói về nguồn gốc của người Việt Nam. Một trong những sự tích phổ biến liên quan đến Đền Hùng thờ các Vua Hùng là sự tiến tích “Cong Rồng cháu Tiên”. - GV chiếu hình ảnh Đền Hùng, mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1, đọc lời giới thiệu từng tấm ảnh: Quan sát ảnh Đền Hùng ở tỉnh Phú Thọ. - GV giới thiệu ảnh Đền Hùng: Đền thờ các vị vua Hùng nằm trên núi Nghĩa Lĩnh, xã Hy Cương, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Các em có thể nhìn thấy trong ảnh là quang cảnh người dân cả nước nô nức đổ về Đền Hùng vào ngày Giỗ Tổ 10-3. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2: Đọc câu thơ sau và cho biết các vị Vua Hùng là ai? Dù ai đi ngược về xuôi/Nhớ ngày Giỗ Tổ mùng mùng Mười tháng Ba. - HS trả lời: Các Vua Hùng là tổ tiên của người Việt Nam nên được người Việt Nam ở khắp nơi trong nước và ngoài nước thờ cúng. - GV nói lời dẫn vào bài đọc mở đầu chủ điểm Người Việt Nam. BÀI ĐỌC 1: CON RỒNG CHÁU TIÊN (60 phút) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Đọc trơn toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu. Biết đọc bài với giọng kể chậm rãi, tự hào, gây ấn tượng với những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung bài: Câu chuyện là một cách giải thích đầy tự hào của người Việt Nam về nguồn gốc của mình. Qua bài đọc, HS thêm tự hào về nguồn gốc dân tộc Việt Nam. - Tìm đúng bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Để làm gì? - Biết đặt câu hỏi có bộ phận trả lời câu hỏi Để làm gì? 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng:Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài. 3. Phẩm chất - Tự hào về nguồn gốc dân tộc Việt Nam II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để chiếu. - Giáo án. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV chỉ vào hình minh họa vợ chồng Lạc Long Quân và Âu Cơ cùng 100 người con và giới thiệu - HS lắng nghe, tiếp thu. bài học: Bài học hôm nay sẽ giúp các em mở rộng hiểu biết về người Việt Nam, niềm tự hào về nguồn gốc, tổ tiên của người Việt Nam qua câu chuyện nổi tiếng Con rồng cháu Tiên. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc bài Con Rồng cháu Tiên với giọng kể chậm rãi, tự hào, gây ấn tượng với những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. b. Cách tiến hành : - GV đọc mẫu bài đọc: + Phát âm đúng các từ ngữ. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. + Giọng kể chậm rãi, tự hào, gây ấn tượng với những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. - GV yêu cầu HS đọc mục chú giải từ ngữ khó: nòi giống, đóng đô, Phong Châu. - HS đọc chú giải: + Nòi giống: con cháu của rồng. + Đóng đô: lập kinh đô. + Phong Châu: vùng đất bây giờ - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc thuộc tỉnh Phú Thọ. tiếp nối 5 đoạn như trong SGK đã đánh số. - HS đọc bài. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: Lạc Việt, Lạc Long Quân, nàng. - HS luyện phát âm. - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 5 đoạn trong bài đọc. - HS luyện đọc. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - HS thi đọc. - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. Hoạt động 2: Đọc hiểu - HS đọc bài; các HS khác lắng a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong SGK nghe, đọc thầm theo. trang 117. b. Cách tiến hành: - GV mời 4 HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi: + HS1 (Câu 1): Nói những điều em biết về Lạc Long Quân và Âu Cơ qua đoạn 1. + HS2 (Câu 2): Bà Âu Cơ sinh con kì lạ như thế nào? - HS đọc yêu cầu câu hỏi. + HS3 (Câu 3): Vị vua đầu tiên lập ra nước ta là ai? + HS4 (Câu 4): Theo câu chuyện này thì người Việt Nam ta là con cháu của ai? - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi. - HS thảo luận theo nhóm. - GV mời một số HS trình bày kết quả. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua câu chuyện này các em hiểu điều gì? - HS trình bày: Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần - HS đọc yêu cầu câu hỏi. Luyện tập SGK trang 117. b. Cách tiến hành: - GV mời 2 HS đọc yêu cầu 2 bài tập: - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời - HS thảo luận theo nhóm đôi. câu hỏi. - GV mời một số HS trình bày kết quả thảo luận. - HS trình bày kết quả: IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. TOÁN BÀI: PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT '1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ và có nhớ) trong phạm vi 1000. - Nhận biết được ý nghĩa thực tiễn của phép tình huống thực tiễn. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải bài toán có lời văn có một bước tính liên quan đến ý nghĩa thực tiễn của phép tính. 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việc tìm kết quả các phép cộng có nhớ trong phạm vi 1000, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất:chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Nội dung và mục tiêu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động -Cho lớp hát bài “ Cộc Cách tùng -Lớp hát và kết hợp Mục tiêu: Tạo tâm thể tích cheng’ động tá tác cực, hứng thú học tập cho - GV giới thiệu bài – ghi tên bài HS và kết nối với bài học mới. 2.Thực hành, luyện tập *Tính (theo mẫu ) * Mục tiêu:Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép trừ đã học vào giải bài tập Bài 4 Tính (theo mẫu ) -HS đọc đề bài MT: Học sinh biết cách -GV yc học đọc đề bài - HS đọc mẫu đặt tính và thực hiện tính - YC học đọc mẫu - Số bị trừ là số có ba - Phép tính có gì đặc biệt ? chữ số - số trừ là số có một chữ số - Vậy ta thực hiện tính như thế nào - HS trả lời ? -GV yc các nhóm học sinh lên bảng HS hoạt động nhóm thực hiện vào bảng đôi -GV nhận xét chốt kết quả Tìm kết qủa Bài 5 Đặt tính rồi tính * * Mục tiêu:MT: Học sinh - Yêu cầu hs đọc đề bài biết cách đặt tính và thực 257 - 38 470-59 - Hs đọc đề bài hiện tính 783 - 5 865 - 9 -Bài yêu cầu gì ? -HS xác định yêu cầu -GV yc học sinh nêu cách đặt tính bài tập. và thực hiện tính - HS nêu cách đặt - YC học làm bảng con tính - YC học sinh lên bảng nêu cách - Lớp làm bảng con 4 tính bài làm của mình tổ - GV nhận xét , chốt bài -HS nêu 3. Vận dụng * Bài 6 * Bài 6(trang 72) - Mời HS đọc to đề bài. -Hs đọc đề Mục tiêu:Mục tiêu:Vận - Bài toán cho biết gì ?. Bài toán -HS TL dụng phép trừ có nhớ vào hỏi gì? giải bài toán thực tế(có lời - Muốn biết còn lại bao nhiêu cuốn Ta lấy số cuốn sách văn) liên quan đến phép sách em làm ntn?-> YC HS qs bài đã in trừ đi số cuốn cộng. làm của bạn trên bảng. sách chuyển đi . - YC học làm bài vào vở - HS làm bài cá nhân. - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho bạn. - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài -HS lên trình bày bài làm đúng. làm. Bài giải Còn lại số cuốn sách là : 785- 658 = 127 (cuốn sách) Đáp số: 127 cuốn sách 4. Củng cố - dặn dò Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được -HS nêu ý kiến Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc củng cố và mở rộng kiến thức gì? sâu nội dung bài GV nhấn mạnh kiến thức tiết học GV đánh giá, động viên, khích lệ -HS lắng nghe HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI BÀI 21: MỘT SỐ CÁCH ỨNG PHÓ, GIẢM NHẸ RỦI RO THIÊN TAI ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Nêu được một số cách ứng phó, giảm nhẹ rủi ro thiên tai. - Nêu được một số việc làm để thực hiện phòng tránh rủi ro thiên tai thường xảy ra ở địa phương. 2. Năng lực - Năng lực chung: ● Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. ● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực riêng: ● Biết cách quan sát, đặt câu hỏi và mô tả, nhận xét được cách ứng phó, giảm nhẹ rủi ro thiên tai khi quan sát tranh ảnh, video hoặc quan sát thực tế. ● Luyện tập được một số cách ứng phó, giảm nhẹ rủi ro thiên tai thường xảy ra ở địa phương. 3. Phẩm chất - Có ý thức thực hiện phòng tránh rủi ro thiên tai và chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện. - Có ý thức quan tâm, tìm hiểu hiện tượng thiên tai. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC a. Đối với giáo viên - Giáo án. - Các hình trong SGK. - Một số tranh ảnh, video clip về tác hại thiên tai gây ra và cách ứng phó, giảm nhẹ rủi ro thiên tai. - Các bộ thẻ chữ/thẻ hình để hoạt động nhóm. b. Đối với học sinh - SGK. - Vở bài tập Tự nhiên và xã hội 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH TIẾT 1 I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát - HS trả lời: Những người công nhân Hình SGK trang 120 và trả lời câu hỏi: Những đang cắt cành cây. Cắt cành cây để người trong hình đang làm gì? Vì sao cần phải phòng chống bão, để cây khỏi bị gãy làm như vậy? đổ, gây tại nạn khi có bão. - GV dẫn dắt vấn đề II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Quan sát những việc làm để ứng phó, giảm nhẹ rủi ro thiên tai a. Mục tiêu: - Nêu được một số cách ứng phó, giảm nhẹ rủi ro thiên tai. - Biết cách quan sát, đặt câu hỏi, mô tả, nhận xét được về cách ứng phó, giảm nhẹ rủi ro thiên tai. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo cặp - GV yêu cầu HS quan sát các hình trang 121 - HS quan sát hình, trả lời câu hỏi. SGK và trả lời câu hỏi: + Trong các hình đó, việc làm nào được thực hiện trước, trong và sau khi bão? + Nêu ích lợi của mỗi việc làm đó. Bước 2: Làm việc cả lớp - GV yêu cầu một số nhóm báo cáo kết quả - HS trình bày: trước lớp. - GV lưu ý cho HS: Việc theo dõi dự báo thời tiêt được thực hiện cả trước, trong và sau bão. III. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG Hoạt động 2: Liên hệ thực tế về các việc cần làm để ứng phó, giảm nhẹ rủi ro thiên tai a. Mục tiêu: Liên hệ thực tế về các biện pháp ứng phó, giảm nhẹ thiệt hại do bão gây ra. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo cặp - HS thảo luận, trả lời câu hỏi. - GV yêu cầu từng cặp HS đặt câu hỏi và trả lời các câu hỏi: + Em còn biết việc cần làm nào khác để ứng phó, giảm nhẹ rủi ro do bão gây ra? + Nếu địa phương em có bão, em cần làm gì để giữ an toàn cho bản thân và giúp đỡ gia đình? Bước 2: Làm việc cả lớp - HS trả lời: - GV yêu cầu một số nhóm báo cáo kết quả trước lớp. - GV nhận xét, đánh giá. IV. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 3: Chơ trò chơi “ứng phó, giảm nhẹ rủi ro thiên tai” a. Mục tiêu: Nhận biết một số cách ứng phó, giảm nhẹ rủi ro do lụt, hạn hán, giông sét gây ra. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc nhóm - HS lấy thẻ. - GV lưu ý HS: một loại thẻ (các thẻ có cùng nội dung) có thể xếp vào các vị trí ứng với các loại thiên tai khác nhau nếu thấy phù hợp. - GV yêu cầu HS: làm việc theo nhóm, quan sát và sắp xếp các thẻ chữ vào bảng cho phù hợp với từng loại thiên tai. - HS làm việc theo nhóm. - Các nhóm dán kết quả làm việc của nhóm lên trên bảng hoặc nộp kết quả thực hiện. Bước 2: Làm việc cả lớp - HS trình bày: - GV yêu cầu cả lớp cùng nhận xét kết quả của các nhóm. Nhóm nào đúng và nhanh hơn là thắng cuộc. - GV mở rộng thêm về một số cách khác ứng phó với lũ lụt, hạn hán, giông sét: IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. Thứ tư ngày 30 tháng 3 năm 2022 TOÁN BÀI: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT '1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ và có nhớ) trong phạm vi 1000. - Rèn và phát triển kĩ năng tính nhẩm các số tròn chục. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải bài toán. 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việc tìm kết quả các phép cộng có nhớ trong phạm vi 1000, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất:chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Nội dung và mục Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học tiêu sinh 1. Khởi động(5’) GV cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” HS lắng nghe luật chơi Mục tiêu: Tạo liên Luật chơi: GV đưa ra 1 số phép tính, kết kiến thức cũ với HS trả lời tìm kết quả bài thực hành luyện GV cho HS chơi tập hôm nay. GV đánh giá HS chơi HS chơi GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới HS lắng nghe 2.Thực hành, luyện *Tính * tập - GV chiếu bài trên màn hình - HS quan sát Mục tiêu:Củng cố - GV cho HS đọc YC bài - 1 HS đọc YC bài kiến thức kĩ năng về - GV cho HS thảo luận nhóm 2 để tìm - HS làm bài nhóm đôi phép trừ đã học vào ra kết quả trong 03 phút giải bài tập - Cho đại diện các nhóm nêu cách tính, -HS nêu cách tính, kết Bài 1:Tính kết quả từng phép tính. quả từng phép tính MT: Củng cố kĩ năng - Cho HS nhận xét tính trừ có nhớ trong - GV hỏi: phạm vi 1000 Phần a là những phép tính như thế nào -HS phép cộng có nhớ ? trong phạm vi 1000 Phần b là những phép tính như thế nào -HS phép trừ có nhớ ? trong phạm vi 1000 - Hỏi: Bài tập 1 củng cố kiến thức gì? - GV nhấn mạnh kiến thức bài 1. Bài 2:Đặt tính rồi * * tinh. - Yêu cầu hs đọc đề bài - Hs đọc đề bài Mục tiêu:Củng cố kĩ 126 +268 687+91 186+5 năng đặt tính, tính trừ có nhớ trong phạm vi 825 - 408 536-66 224-8 1000 -Bài yêu cầu gì ? -HS xác định yêu cầu bài tập. -GV yc học sinh nêu cách đặt tính và - HS nêu cách đặt tính thực hiện tính - YC học làm bảng con - Lớp làm bảng con - YC học sinh lên bảng nêu cách tính -HS nêu bài làm của mình - GV nhận xét , chốt bài Bài 3. Tính nhẩm * * MT: HS vận dụng a) - Hs đọc đề bài tính nhẩm trong - Gọi HS đọc bài 3 phạm vi 1000 giải - GV tổ chức cho HS chơi truyền điện quyết tình huống thực cả lớp. tế trong cuộc sống) + GV nêu yêu cầu, cách chơi -HS lắng nghe , tham gia chơi + GV gọi HS nêu ý kiến, lí giải ý kiến - HS lên thực hiện cá nhân - Học sinh tra lời , thực + GV ghi ý kiến của 2-3 HS lên bảng hiện tính - GV cùng HS lí giải kết quả đúng - GV nhận xét HS chơi 3. Vận dụng b) Bài 3b Tính nhẩm - Gọi HS đọc bài 3 phần b -Hs đọc Mục tiêu:Vận dụng - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm -HS hoạt động tìm phép phép trừ có nhớ trong 4 tham gia chơi “Ai nhanh ai đúng” tính phạm vi 1000 tham + GV yêu cầu đại diện nhóm lên trình - Nhóm lên trình bày gia trò chơi bày phép tinh các nhóm phép tính - GV nhận xét HS chốt nhóm có phép -HS lắng nghe. tình và tổng lớn hơn 4. Củng cố - dặn dò Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được -HS nêu ý kiến Mục tiêu:Ghi nhớ, củng cố kiến thức gì? khắc sâu nội dung bài GV nhấn mạnh kiến thức tiết học GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. -HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. TIẾNG VIỆT BÀI VIẾT 1: CHÍNH TA – TẬP VIẾT (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Nghe – viết chính xác một đoạn truyện Con Rồng cháu Tiên, viết hoa đúng các tên riêng. Quan bài chính tả, củng cố cách trình bày đoạn văn xuôi.
Tài liệu đính kèm: