Giáo án Lớp 2. Tuần 27 Trường Tiểu học Hương Điền Toán Phép trừ dạng 17-2 ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù - Biết cách tìm kết quả các phép trừ dạng 17-2. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất. Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản để nhận biết về cách tìm kết quả phép trừ dạng 17 – 2, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học. Thông qua việc thao tác các que tính, biểu diễn quá trình thực hiện phép tính trừ 2 số, HS có cơ hội được phát triển năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán. - HS biết tự giác, tự chủ trong việc học môn Toán, HS yêu thích việc học môn Toán. Biết đoàn kết, chia sẻ và giúp đỡ bạn trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: - Một số tình huống đơn giản có phép trừ dạng 17-2. - Trò chơi, tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước khi vào giờ học. HS: BĐDHT, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (4ph) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới Cách tiến hành: 1.GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ - HS chơi trò chơi “Truyền điện” ôn Truyền điện” lại phép trừ trong phạm vi 10. - HS hoạt động theo nhóm (bàn) và thực hiện lần lượt các hoạt động sau: - HS quan sát bức tranh - HS thảo luận nhóm bàn: + Bức tranh vẽ gì? + Viết phép tính thích hợp (bảng con). Giáo án Lớp 2. Tuần 27 Trường Tiểu học Hương Điền + Nói với bạn về phép tính vừa viết. Chẳng hạn: “Tớ nhìn thấy tất cả có 17 chong chóng, 2 chong chóng bạn trai cầm đi, còn lại 15 chong chóng. Tớ viết - GV hỏi thêm: Em làm thế nào để tìm phép trừ: 17-2= 15”. được kết quả phép tính 17-2 = 15? - HS chia sẻ trước lớp (tổ chức cho HS trong 1 hoặc 2 bàn phát biểu ý kiến). 2. Hoạt động thực hành, luyện tập ( 25 phút) Mục tiêu: - HS vần dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ đã học vào giải quyết một số bài tập liên quan. Cách tiến hành: Bài 2 ( cá nhân) GV nêu yêu cầu HS tính rồi viết kết quả phép tính vào vở. HS đổi vở kiểm tra cháo. Gọi HS nêu cách làm HS nêu cách làm. - GV chốt lại cách thực hiện phép tính 17-2. Bài 3: HS làm cá nhân, thảo luận với bạn về Gv nêu yêu cầu chọn phép tính phù hợp với kết quả HS chia sẻ trước lớp. Bài 4: N2 GV tổ chức cho HS hoạt động theo N2 HS thảo luận theo N2 quan sát tranh, suy nghĩ và kể cho bạn nghe về tình huống trong mỗi tranh rồi đọc phép tính tương ứng. Chia sẽ trước lớp. Có tất cả 18 cây nến, có 8 cây nến đã bị GV chốt lại cách làm. Nêu HS suy nghĩ tắt và nói theo cách của các em. Phép tính: 18 – 6 = 12 3. Vận dụng ( 3 ph) Giáo án Lớp 2. Tuần 27 Trường Tiểu học Hương Điền Mục tiêu: - HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. Cách tiến hành: Yêu cầu HS tìm tình huống trong thực tế liên quan đến phép trừ 17 - 2 Bài học hôm nay, em biết thêm được HS trả lời điều gì? - Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép trừ dạng 17 - 2 để hôm sau chia sẻ với các bạn. Toán Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù. - Thực hiện được cộng, hừ các phép tính dạng 14 + 3 và dạng 17-2. - Nhận biết bài toán có lời văn gồm các số (điều đã biết) và câu hỏi (điều cần tìm). Nắm bắt được thông tin toán học hữu ích trong mỗi bài toán và lựa chọn đúng phép tính để giải quyết vấn đề. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất. - Thông qua việc giải các bài toán, HS có cơ hội được phát triển năng lực giải quyết vấn đề học toán, NL tư duy và lập luận toán học. Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả bài toán, cách giải quyết bài toán, HS có cơ hội được phát triển năng lực, giao tiếp học toán, NL mô hình hóa toán học. - HS biết tự giác, tự chủ trong việc học môn Toán, HS yêu thích việc học môn Toán. Biết đoàn kết, chia sẻ và giúp đỡ bạn trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Chuẩn bị một số bài toán gắn với thực tế sử dụng các phép tính cộng, trừ đã học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động ( 5 phút) Giáo án Lớp 2. Tuần 27 Trường Tiểu học Hương Điền Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới. Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS chơi trò chơi, chia - HS chia sẻ các tình huống có phép sẻ trước lớp. Khuyến khích HS nói, cộng hoặc phép trừ trong thực tế gắn diễn đạt bằng chính ngôn ngữ của các với gia đình em. Hoặc chơi trò chơi em. “Truyền điện”, “Đố bạn” cộng hoặc trừ nhẩm trong phạm vi 10 hoặc dạng 14 + 3, 17 - 2 đã học. 2. Hoạt động thực hành, luyện tập (21 phút) Mục Tiêu: HS thực hiện được cộng, trừ các phép tính dạng 14 + 3 và dạng 17-2. - Nhận biết bài toán có lời văn gồm các số (điều đã biết) và câu hỏi (điều cần tìm). Cách tiến hành Bài l. Cá nhân GV nêu yêu cầu - Cá nhân HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép cộng hoặc trừ nêu trong bài. - HS đổi vở, chấm chéo, đặt câu hỏi và nói cho nhau về kết quả các phép tính tương ứng. GV yêu cầu HS nói cách tính nhanh với các phép cộng dạng 10 + 6, các phép trừ dạng 17-7. GV nêu một số phép tính khác dạng trên để HS thực hành. HS có thể tự nêu phép tính dạng 10 + 6, 17 - 7 đố bạn trả lời. Bài 2. Cá nhân GV nêu yêu cầu - HS quan sát tranh, nói cho bạn nghe - GV hỏi: Bài toán cho ta biết điều gì? tranh vẽ gì? Bài toán hỏi gì? Hãy nói cho bạn nghe - HS chỉ vào tranh nói tình huống suy nghĩ của em. tranh, mô tả điều gì đã biết, điều gì phải tìm. - HS đọc bài toán (HS nêu số hoặc đặt - GV giới thiệu bài toán có lời văn. Bài thẻ số thích hợp vào ô dấu ?). toán gồm hai phần: phần thông tin cho - HS tự đưa ra một số ví dụ về bài toán Giáo án Lớp 2. Tuần 27 Trường Tiểu học Hương Điền biết, phần thông tin cần tìm (thường ở có lời văn, chia sẻ trong nhóm và cử dạng câu hỏi bắt đầu từ chữ “Hỏi...”). đại điện trình bày. Nghỉ giữa tiết 2 phút Bài 3 Nhóm đôi GV tổ chức cho HS hoạt động theo N2 - HS đọc bài toán, suy nghĩ xem bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì? - HS thảo luận với bạn cùng cặp hoặc cùng bàn để tìm cách trả lời câu hỏi bài toán đặt ra (quyết định lựa chọn phép cộng hay phép trừ để tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra, tại sao). - HS viết phép tính thích hợp và trả lời: a) Phép tính: 6 + 3 = 9. Trả lời: Tổ em có tất cả 9 bạn. b) Phép tính: 5-1=4. Trả lời: Trên sân còn lại 4 bạn. - HS kiểm tra lại các thông tin đã biết, - GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói phép tính và câu trả lời chính xác. theo cách của các em. Bài 4.Nhóm đôi GV tổ chức cho HS hoạt động theo N2 - HS đọc bài toán, suy nghĩ xem bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì. - HS thảo luận với bạn cùng cặp hoặc cùng bàn để tìm cách trả lời câu hoi bài toán đặt ra (quyết định lựa chọn phép cộng hay phép trừ để tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra, tại sao). - HS viết phép tính thích hợp và trả lời: Phép tính: 18 - 4 = 14. - GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói Trả lời: Trên xe còn lại 14 người. theo cách của các em. - HS kiểm tra lại phép tính và câu trả lời. 4. Hoạt động vận dụng ( 4 phút) Giáo án Lớp 2. Tuần 27 Trường Tiểu học Hương Điền Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. Cách tiến hành: GV khuyến khích học sinh. HS liên hệ đặt ra một số bài toán thực - Bài học hôm nay, em biết thêm được tế gắn với trường lớp, gia đình, cộng điều gì? Theo em khi giải quyết một đồng sử dụng phép cộng hoặc phép trừ bài toán có lời văn cần chú ý điều gì? đã học. - Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20 và đặt bài toán cho mỗi tình huống đó để hôm sau chia sẻ với các bạn. Toán Cộng, trừ các số tròn chục I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù - Biết cách tính nhẩm tìm kết quả phép cộng, phép trừ các số tròn chục. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất. - Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản để nhận biết về cách nhẩm tìm kết quả phép cộng, phép trừ các số tròn chục, HS có cơ hội được phát triển năng lực giải quyết vấn đề học toán, NL tư duy và lập luận toán học. Thông qua việc chuyển đổi giữa cách đọc, cách viết số tròn chục, HS có cơ hội được phát triển năng lực, giao tiếp học toán, NL mô hình hóa toán học. - HS biết tự giác, tự chủ trong việc học môn Toán, HS yêu thích việc học môn Toán. Biết đoàn kết, chia sẻ và giúp đỡ bạn trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: - Một số thẻ thanh mười (mỗi thẻ gồm 10 khối lập phương rời). - Một số tình huống đơn giản có phép cộng, phép trừ các số tròn chục. HS: Bộ ĐDHT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Giáo án Lớp 2. Tuần 27 Trường Tiểu học Hương Điền 1. Hoạt động khởi động ( 5ph) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới. Cách tiến hành: 1.GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ - HS chơi trò chơi “Truyền điện” ôn lại Truyền điện” các số tròn chục. 2. Tổ chức cho HS hoạt động theo N2 - HS hoạt động theo nhóm (bàn) thực hiện lần lượt các hoạt động sau: - Quan sát bức tranh (trong SGK hoặc trên máy chiếu). - Thảo luận nhóm bàn: + Bức tranh vẽ gì? + Nói với bạn về các thông tin quan sát được từ bức tranh, chẳng hạn: “Có 3 chục quả trứng”, “Có 5 chục quả cà chua”. - Đặt một bài toán liên quan đến thông tin trong bức tranh. 2. Hoạt động hình thành kiến thức ( 11ph) Mục tiêu: HS biết cách tính nhẩm tìm kết quả phép cộng, phép trừ các số tròn chục. Cách tiến hành: 1. GV hướng dẫn HS cách tính. HS tính 20 + 10 = 30, 50 - 20 = 30. - Thảo luận nhóm về các cách tìm kết quả phép tính 20 + 10 = ?, 50 - 20 = ? - Đại diện nhóm trình bày. - HS lắng nghe và nhận xét các cách tính các bạn nêu ra. 2. GV chốt lại cách tính nhẩm: Chẳng hạn: 20 + 10 = ? Ta nhẩm: 2 chục + 1 chục = 3 chục. Vậy 20+ 10 = 30. 3. GV hướng dẫn HS lấy ví dụ về phếp HS thực hiện một số phép tính khác. cộng trừ các số tròn chục. HS tự lấy ví dụ về phép cộng, phép trừ Giáo án Lớp 2. Tuần 27 Trường Tiểu học Hương Điền các số tròn chục. 3. Hoạt động thực hành, luyện tập(14ph) Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ đã học vào giải quyết một số bài tập liên quan. Cách tiến hành: Bài l ( cá nhân) - HS tính nhẩm nêu kết quả các phép GV nêu yêu cầu cộng rồi ghi phép tính vào vở. - HS đổi vở kiểm tra chéo. GV nhận xét chữa bài. - HS đứng tại chỗ nêu cách làm. Bài 2 ( cặp đôi) GV tổ chức cho HS hoạt động theo N2. - HS tính nhẩm nêu kết quả các phép trừ rồi ghi phép tính vào vở. - HS chia sẽ cách làm trước lớp. Nghỉ giữa tiết 2 phút Bài 3 ( cá nhân) GV nêu yêu cầu - Cá nhân HS tự làm bài 3: Tìm số thích hợp trong mỗi ô ? để có được phép tính đúng. GV cùng HS nhận xét. - HS đổi vở kiểm tra chéo. Chia sẻ với bạn cách làm. Bài 4 ( nhóm 2) GV tổ chức cho HS hoạt động theo N2. HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì. - HS thảo luận với bạn cùng cặp hoặc cùng bàn về cách trả lời câu hỏi bài toán đặt ra (quyết định lựa chọn phép cộng hay phép trừ để tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra, tại sao). - HS viết phép tính thích hợp và trả lời: Phép tính: 50 + 40 = 90 (hoặc 5 chục + 4 chục = 9 chục = 90). Trả lời: Cả hai lớp ủng hộ được 90 quyển vở. - HS kiểm tra lại phép tính và câu trả - GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói lời. Giáo án Lớp 2. Tuần 27 Trường Tiểu học Hương Điền theo cách của các em. GV đặt câu hỏi để HS nhận ra trước khi viết phép tính cần đổi: 5 chục = 50; 4 chục = 40. Để biết cả hai lớp đã ủng hộ được bao nhiêu quyển vở mới ta dùng phép tính cộng. 4. Hoạt động vận dụng ( 4ph) Mục tiêu: HS Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. Cách tiến hành: GV nêu yêu cầu. - HS có thể xem lại bức tranh khởi động trong sách nêu bài toán và phép cộng, phép trừ tương ứng. - HS tìm một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ các số tròn chục. - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ các số tròn chục, đặt ra bài toán cho mỗi tình huống đó để hôm sau chia sẻ với các bạn. Luyện Toán PHÉP TRỪ DẠNG 17 – 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù - Biết cách tìm kết quả các phép trừ dạng 17-2. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất. Giáo án Lớp 2. Tuần 27 Trường Tiểu học Hương Điền Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản để nhận biết về cách tìm kết quả phép trừ dạng 17 – 2, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học. II. Hoạt động dạy và học Câu 1: Tính 47 – 3 = . . 86 – 2 = . . 28 – 2= . . 67 – 7 = . 54 – 3 = . 74 – 3 = . 93 – 0 = 61 – 1 = 65 – 4 = 73 – 1 = .. 27 – 7 = .. 48 – 6 = .. 89 – 8 = . . 39 – 2 = . . 54 – 3 = . . 30 – 0 = . 43 – 2 = . 25 – 1 = . 88 – 3 = 75 – 5 = 99 – 7 = 36 – 4 = .. 68 – 2 = .. 89 – 2 = .. GV hướng dẫn hs làm bài Hs làm vào vở ô ly Gv vhaams bài, nhận xét Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù - Củng cố cách tìm kết quả các phép cộng dạng 14 + 3, phép trừ dạng 17-2. - Cũng cố cách tính nhẩm tìm kết quả phép cộng, phép trừ các số tròn chục. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất. - Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản để nhận biết về cách nhẩm tìm kết quả phép cộng, phép trừ các số tròn chục, HS có cơ hội được phát triển năng lực giải quyết vấn đề học toán, NL tư duy và lập luận toán học. Thông qua việc chuyển đổi giữa cách đọc, cách viết số tròn chục, HS có cơ hội được phát triển năng lực, giao tiếp học toán, NL mô hình hóa toán học. Giáo án Lớp 2. Tuần 27 Trường Tiểu học Hương Điền - HS biết tự giác, tự chủ trong việc học môn Toán, HS yêu thích việc học môn Toán. Biết đoàn kết, chia sẻ và giúp đỡ bạn trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Học sinh: Vở Luyện thêm, bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động :5 phút Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi phấn khới cho HS và kết nối bài học mới. Cách tiến hành: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ HS chơi trò chơi “Truyền điện” ôn lại Truyền điện” phép cộng các số tròn chục 2. Luyện tập:25 phút Mục tiêu: - Biết cách tìm kết quả các phép cộng dạng 14 + 3, phép trừ dạng 17 - 2. - Biết cách tính nhẩm tìm kết quả phép cộng, phép trừ các số tròn chục. Cách tiến hành: Bài 1: GV nêu yêu cầu HS làm vào bảng con. HS làm vào bảng con 54 + 4 40 + 30 60 + 20 Tổ 1 dòng 1 Tổ 2 dòng 2 Tổ 3 dòng 3 30 + 30 70 - 50 80 - 30 GV nhận xét sau mỗi lần HS làm. Bài 2: GV nêu yêu cầu ghi bảng Đặt tính rồi tính HS nêu cách đặt tính và làm bài vào 50 + 30 60 + 30 40 + 40 vở. 77 - 7 44 - 4 70 - 30 Gọi HS nêu cách đặt tính 1 HS làm bảng phụ Bài 3: GV nêu yêu cầu ghi bảng Cả lớp làm vào vở. 20 + 30 - 40 = 40 + 40 + 10 = HS đổi vở cho nhau kiểm tra kết quả. 40 + 20 - 10 = 50 + 20 - 30 = GV hướng dẫn HS cách làm. HS thảo luận N2 làm bài Bài 4: N2 Chia sẻ trược lớp. Số? Giáo án Lớp 2. Tuần 27 Trường Tiểu học Hương Điền 20 + 30 + .= 70 81 + 6 + = 89 20 + 20 + = 60 74 + 4 + .= 78 GV cùng HS nhân xét. 3. Vận dụng: 5 phút Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Cách tiến hành: - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - Nhận xét giờ học.
Tài liệu đính kèm: