Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền Tuần 11 TOÁN BÀI 31: LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện tính và so sánh các phép tính cộng (có nhớ) trong phạm vi 100. - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng ( có nhớ) trong phạm vi 100 đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100. 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việc tìm kết quả các phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV:ti vi , máy tính 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Thời Nội dung và Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh gian mục tiêu 5’ A. Hoạt động * Khởi động khởi động - Gv tổ chức cho hs chơi trò - Hs chơi trò chơi “ Gió Mục tiêu: Tạo chơi “Gió thổi”. thổi” tâm thế vui tươi, - Cách chơi: Quản trò - Lớp đáp lời và kết hợp phấn khởi cho HS hướng dẫn, mỗi hs sẽ tưởng động tác. và kết nối với bài tượng mình là một cái cây. học mới. Tất cả đứng giang tay ra để tạo hàng cây, gió thổi bên nào sẽ nghiêng về bên đó. VD: (Quản trò) Gió thổi, gió thổi. (Cả lớp) Về đâu, về đâu. ( Quản trò) Bên trái, bên trái. (Cả lớp) Nghiêng người sang trái - Gv nhận xét, tuyên dương hs tích cực chơi tốt. 25’ B. Thực hành, - Gv kết hợp giới thiệu bài - HS lắng nghe. luyện tập - HS ghi tên bài vào vở. Mục tiêu: - Thực hiện tính và so sánh các phép tính cộng (có nhớ) trong phạm vi 100. - Biết giải bài toán liên quan đến phép cộng ( có nhớ) trong phạm vi 100. Cách tiến hành: Bài 4: a, Tính 5’ (trang 63) a, - Gọi hs nêu yêu cầu a. - Hs nêu yêu cầu a 23 + 9 + 40 = ? - Khi tính phải chú ý điều gì? - Phải chú ý tính từ trái sang 51 + 9 + 10 = ? phải. - Yêu cầu 2 hs làm bài trên 2Hs làm bài trên bảng, bảng. Lớp làm bài vào vở. dưới lớp làm bài vào vở. 23 + 9 + 40 = 32 + 40 = 72 51 + 9 + 10 = 60 + 10 = 70 - Gọi hs đọc bài làm, nhận - Hs nhận xét bài của bạn xét - Hs đổi chéo vở chữa bài. - Gọi hs chữa miệng nêu rõ - Hs nêu cách tính cách tính. - Gv chốt đáp án đúng. 7’ b, >, <, = b, - Đọc yêu cầu b. - Hs đọc yêu cầu của b - Hướng dẫn hs thực hành (trang 63) - Hs tính nhẩm rồi so sánh tính rồi so sánh kết quả. điền dấu đúng. 12 + 18 18 + 12 * Lưu ý: hs có thể tự sáng 37 + 24 37 + 42 65 + 7 56 + 7 tạo phát hiện kết quả rồi so 76 + 4 74 + 6 sánh không cần thực hiện phép tính mà vẫn điền đúng dấu. - 1 Hs làm phiếu nhóm, lớp - Yêu cầu hs làm bài vào lớp vào vở vở, 1 hs làm phiếu nhóm. 12 +18 = 18 + 12 - Chiếu bài và chữa bài của 37 + 24 < 37 + 42 hs 65 + 7 > 56 + - Gv kết luận ra đáp án 7 đúng. 76 + 4 = 74 + *Gv chốt lại cách tính phép 6 cộng (có nhớ) trong phạm - Hs đổi chéo vở, nhận xét vi 100. bài bạn. 8’ Bài 4: Giải toán - Gọi hs nêu đề toán - 2 Hs đọc đề ( trang 63) + Trong tranh vẽ gì? + Một chiếc tàu du lịch chở hai đoàn khách tham quan. - Bài toán cho biết gì? - Đoàn khách thứ nhất có 35 người, đoàn khách thứ hai có 25 người. - Bài toán hỏi gì? - Hai đoàn khách tham quan có tất cả bao nhiêu người đi du lịch? - Vậy muốn biết hai đoàn - Ta lấy số người có trong khách tham quan có tất cả đoàn khách thứ nhất cộng bao nhiêu người đi du lịch với số người có trong đoàn ta làm như thế nào ? khách thứ hai. - Gọi 1 hs giải vào bảng Bài giải: phụ, dưới lớp làm vào vở Hai đoàn khách tham quan có tất cả số người đi du lịch là: 35 + 25 = 60 ( người) Đáp số: 60 - Gọi hs dưới lớp đọc bài người làm Đổi chéo vở nhận xét bài - Gv nhật xét, chốt bài làm bạn. đúng. 6’ C. HĐ Vận dụng Bài 5: Giải toán Mục tiêu: Vận - Yêu cầu hs nêu đề toán - Hs đọc đề dụng được kiến - Hỏi: Bài cho biết gì? Hỏi - Hs trả lời: Có 25 học sinh thức kĩ năng về gì? nam và 13 học sinh nữ. phép cộng đã học - Lớp 2A3 trường Tiểu học vào giải bài toán Cẩm Sơn có tất cả bao thực tế liên quan nhiêu học sinh? đến phép cộng - Yêu cầu hs viết phép tính - Hs viết phép tính và trả lời qua 20. vào nháp Bài giải: Lớp 2A3 trường Tiểu học Cẩm Sơn có tất cả số học sinh là: 25 + 13 = 38 ( học sinh) - Gọi hs chữa miệng Đáp số: 38 học sinh - Nhận xét bài làm của hs - Hs khác nhận xét, bổ sung Tuyên dương hs làm bài tốt 5’ D. Củng cố - dặn - Hỏi: Qua các bài tập, - HS nêu ý kiến dò: chúng ta được củng cố và Mục tiêu: Ghi mở rộng kiến thức gì? nhớ, khắc sâu nội - GV nhấn mạnh kiến thức dung bài tiết học - HS lắng nghe - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. TOÁN BÀI 32: LUYỆN TẬP ( Tiếp theo) I. MỤC TIÊU Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hành cộng (có nhớ) trong phạm vi 100. - Thực hiện được việc đặt tính rồi tính và tính nhẩm cộng (có nhớ) có kết quả bằng 100. 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việc tìm kết quả các phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: ti vi , máy tính 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Thời Nội dung và Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh gian mục tiêu 5’ A. Hoạt động * Ôn tập và khởi động khởi động - GV tổ chức cho HS hát tập - HS hát và vận động theo Mục tiêu: Tạo thể bài Em học toán. bài hát Em học toán tâm thế vui tươi, - Gọi 2 hs lên bảng Tính: - 2 hs làm bảng, lớp làm phấn khởi cho HS 43 + 9 + 20 = ? nháp và kết nối với bài 43 + 9 + 20 = 72 học mới. 31 + 7 + 10 = ? 31 + 7 + 10 = 48 - Gọi Hs tự nêu cách tính, nhận xét. - Hs nêu cách tính, nhận - Gv khen ngợi hs làm bài xét bài bạn. đúng. 25’ B. Thực hành, - Gv kết hợp giới thiệu bài - HS lắng nghe. luyện tập - HS ghi tên bài vào vở. Mục tiêu: - Thực hành đặt tính rồi tính các phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100. - Biết tính theo mẫu và tính nhẩm các số tròn chục có kết quả bằng 100 5’ Bài 1: Đặt tính rồi tính (trang - Gọi hs nêu yêu cầu. - Hs nêu đề toán 64) - Khi đặt tính phải chú ý điều - Phải chú ý sao cho đơn vị 12 + 48 gì? viết thẳng cột với đơn vị, 59 + 21 chục thẳng cột với chục. 74 + 6 85 + 5 - 2Hs làm bài trên bảng, - Yêu cầu 2 hs làm bài trên dưới lớp làm bài vào vở. - Hs nêu cách tính bảng. Lớp làm bài vào vở. - Gọi hs chữa miệng nêu rõ - Hs nhận xét bài của bạn cách đặt tính và thực hiện các - Hs đổi chéo vở chữa bài. phép tính sau: 12 + 48; 74 + 6 *Gv chốt lại cách đặt tính và thực hiện phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100. Bài 2: Tính (theo - Gv yêu cầu hs nêu đề bài - Hs đọc đề 7’ mẫu) ( trang 64) - GV hướng dẫn hs thực hành - Hs đọc bài mẫu Mẫu: 72 + 28 = phân tích mẫu : - Hs lắng nghe Gv phân 100 + 2 cộng 8 bằng 10, viết 0, tích mẫu 63 + 37 nhớ 1. 81 + 19 + 7 cộng 2 bằng 9, thêm 1 38 + 62 bằng 10, viết 10. 45 + 55 Vậy: 72 + 28 = 100 - Yêu cầu hs làm bài vào vở - Hs thực hiện tính theo mẫu vào vở - Chiếu bài và chữa bài của hs 63 + 37 = 100 81 + 19 =100 38 + 62 = 100 45 + 55 = 100 - Gọi hs nêu miệng cách tính - Hs nói cách thực hiện từng phép tính phép tính của mình. - Hs khác nhận xét, bổ sung *Gv chốt lại cách tính phép cộng có nhớ (trong trường hợp số có hai chữ số cộng với số có hai chữ số) có kết quả bằng 100. Bài 3: Trang 64 5’ a, Đặt tính rồi a, - Yêu cầu Hs đọc đề bài. - 1 Hs nêu yêu cầu a. tính - Gv hướng dẫn Hs đặt tính - 2Hs làm bảng lớp. Lớp 64 + 36 và thực hiện tính. làm vở. 79 + 21 - Chữa bài: hs nêu rõ cách đặt 52 + 48 tính và thực hiện các phép 34 + 66 tính sau: 64 + 36; 79 + 21 - Hs trình bày cách thực 52 + 48; 34 + 66 hiện của mình. - Gv chữa bài, nhận xét. 4’ b, - Đọc yêu cầu b. b, Tính nhẩm - Hướng dẫn Hs VD: 60 + 40, 60 + 40 = ? nhẩm là 6 chục + 4 chục bằng - Lớp nhận xét và chữa 40 + 60 = ? 10 chục. Vậy 60 + 40 = 100 bài. 20 + 80 = ? - Yêu cầu Hs làm bài vào vở. - 1 Hs đọc yêu cầu của b 80 + 20 = ? - Chữa bài. - Hs tính nhẩm cộng các 10 + 90 = ? - Gv chữa bài, nhận xét. số tròn chục. 90 + 10 =? - 1 Hs lên làm bảng nhóm, 30 + 70 = ? cả lớp làm bài vào vở ôly. 70 + 30 = ? - 3hs đọc bài làm, nhận xét. 60 + 40 = 100 40 + 60 = 100 20 + 80 = 100 + Em có nhận xét gì về các 80 + 20 = 100 phép tính 30 + 70 và 70 + 30 10 + 90 = 100 ? 90 + 10 =100 30 + 70 = 100 Củng cố: Kĩ năng thực hiện 70 + 30 = 100 đặt tính và tính nhẩm cộng - Hai phép tính đều có kết các số tròn chục có tổng bằng quả 100. 100. Vậy: 30 + 70 = 70 + 30 5’ C. Hoạt động vận dụng Bài 4: Giải - GV cho HS quan sát tranh - HS quan sát và trả lời toán và nêu đề toán: Một chiếc tàu câu hỏi: Mục tiêu: Vận du lịch chở hai đoàn khách dụng được kiến tham quan, đoàn khách thứ thức kĩ năng về nhất có 22 người, đoàn khách phép cộng ( có thứ hai có 23 người. Hỏi hai nhớ) vào giải bài đoàn khách tham quan có tất toán thực tế liên cả bao nhiêu người ? quan đến phép GV nêu câu hỏi: cộng trong phạm vi 100. + Trong tranh vẽ gì? + Một chiếc tàu du lịch chở hai đoàn khách tham quan. + Đoàn khách thứ nhất có bao + Đoàn khách thứ nhất có nhiêu người ? 22 người. + Đoàn khách thứ hai có bao + Đoàn khách thứ hai có nhiêu người ? 23 người. + Vậy muốn biết hai đoàn khách tham quan có tất cả + HS nêu: 22 + 23 bao nhiêu người đi du lịch ta - HS thảo luận nhóm. làm phép tính gì? - Đại diện các nhóm nêu - Cho HS nêu phép tính thích kết quả hợp. Hai đoàn khách tham quan - Yêu cầu hs thảo luận nhóm có tất cả số người đi du đôi nêu kết quả phép tính 22 lịch là: + 23 22 + 23 = 45 ( người) - Gv nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 4’ 45 người - Hỏi: Qua các bài tập, chúng D. Củng cố, dặn ta được củng cố và mở rộng dò: Mục tiêu: kiến thức gì? - HS nêu ý kiến Ghi nhớ, khắc sâu - GV nhấn mạnh kiến thức nội dung bài tiết học - HS lắng nghe - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. TOÁN BÀI 32: LUYỆN TẬP ( Tiếp theo) I. MỤC TIÊU Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được việc đặt tính rồi tính và tính nhẩm cộng (có nhớ) có kết quả bằng 100. - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng ( có nhớ) trong phạm vi 100 đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100. 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việc tìm kết quả các phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: ti vi , máy tính 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Thời Nội dung và Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học gian mục tiêu sinh 5’ A. Hoạt động * Khởi động khởi động - GV tổ chức cho HS cả lớp chơi trò - HS lắng nghe luật Mục tiêu: Tạo chơi “ Trời Mưa” chơi và đứng tại chỗ tâm thế vui Luật chơi: Người quản trò phát lệnh chơi trò chơi. tươi, phấn lời đi kèm với những hành động buộc khởi các bạn trong lớp phải làm theo. VD: Quản trò: Trời mưa, trời mưa Cả lớp: Che ô, đội mũ ( hai tay vòng lên phía trên đầu) .. - Gv nhận xét, tuyên dương hs chơi tốt. 25’ B. Thực - Gv kết hợp giới thiệu bài - HS lắng nghe. hành, luyện - HS ghi tên bài vào tập vở. Mục tiêu: Biết thực hành các phép cộng (có nhớ) có kết quả bằng 100 (trường hợp số có hai chữ số cộng với 5’ số có một chữ - Gọi hs nêu yêu cầu a. số). - GV phân tích mẫu : - Hs nêu yêu cầu a Bài 4: (trang 3 cộng 7 bằng 10, viết 0, nhớ 1 - Hs đọc bài mẫu 65) 9 thêm 1 bằng 10, viết 10 a, Đặt tính rồi Vậy: 97 + 3 = 100 tính ( theo - Yêu cầu 2 hs làm bài trên bảng. Lớp mẫu) Mẫu: 2Hs làm bài trên thực hiện theo mẫu vào vở. 97 + 3 bảng, dưới lớp thực 97 + 3 - Gọi hs chữa miệng nêu rõ cách đặt hiện đặt tính rồi tính 91 + 9 tính và thực hiện các phép tính sau: 97 theo mẫu vào vở. 92 + 8 - Hs nêu cách tính + 3; 92 + 8 98 + 2 - Hs nhận xét bài của bạn - Gọi hs nêu yêu cầu b. - Hs đổi chéo vở chữa - Hướng dẫn Hs thực hiện tính nhẩm bài. VD: 99 + 1 nhẩm là 9 + 1 bằng 10( 10 4’ bằng 1 chục), 9 chục + 1 chục bằng 10 - Hs nêu yêu cầu b chục . Vậy 99 + 1 = 100 - Hs thực hiện tính - Yêu cầu Hs làm bài vào vở. nhẩm. - Chữa bài: Hs tự nêu cách tính nhẩm b, Tính nhẩm 99 + 1 96 + 4 94 + 6 95 + 5 - 1 Hs lên làm bảng - Gv chữa bài, nhận xét. nhóm, cả lớp làm bài vào vở ôly. *Gv chốt lại cách đặt tính và tính nhẩm phép cộng (có nhớ) có kết quả 99 + 1 = 100 bằng 100 (trường hợp số có hai chữ số 96 + 4 = 100 cộng với số có một chữ số). 94 + 6 = 100 95 + 5 = 100 5’ - 3-4hs đọc bài làm, nhận xét. Bài 5: Tìm - Gọi Hs đọc thầm yêu cầu. - 2 Hs đọc yêu cầu các phép - Bài 5 yêu cầu gì? - Tìm các phép tính tính có kết có kết quả bằng nhau. quả bằng nhau ( trang 65) - GV cho Hs quan sát các phép tính, - Từng cặp HS quan Mục tiêu: thảo luận nhóm 2 tính kết quả rồi nêu sát, tính rồi nói cho Biết thực hiện các phép tính có kết quả bằng nhau bạn nghe kết quả các các phép tính trong thời gian 03 phút phép tính là bao cộng có kết nhiêu? Các phép tính quả bằng - Gv chiếu các phép tính minh họa, nào có kết quả bằng nhau. mời đại diện các nhóm lên tìm các nhau ? phép tính có kết quả bằng nhau. - HS chỉ vào các phép tính có kết quả bằng nhau. - Nhận xét đánh giá và kết luận 7 + 93 = 1 + 99 *Gv chốt lại cách tìm các phép tính có 76 + 4 = 4 + 76 kết quả bằng nhau. 59 + 31 = 82 + 8 - HS đối chiếu, nhận xét. 10’ C. Vận dụng - Gv gọi 1 hs lên bảng điều khiển cả - 1 hs lên điều khiển Bài 6: Trang lớp giải toán: 65 + Tớ mời 1 bạn đọc đề bài. + 1 hs đọc Mục tiêu: + Nói cho bạn nghe bài toán cho biết + Ngày thứ nhất cô Vận dụng vào gì? Liên thu hoạch được giải bài toán 65 cây bắp cải. thực tế(có lời + Ngày thứ hai cô văn) liên Liên thu hoạch được quan đến nhiều hơn ngày thứ phép cộng (có + Bài toán hỏi gì? nhất 35 cây. nhớ) có kết + Ngày thứ hai cô quả bằng 100. Liên thu hoạch được bao nhiêu cây bắp cải? - Lớp chia sẻ: Dự kiến chia sẻ: + Muốn biết ngày thứ hai cô Liên thu + Lấy số cây thu hoạch được bao nhiêu cây bắp cải bạn hoạch được của ngày làm như thế nào? thứ nhất cộng với số + Vì sao bạn làm phép tính cộng? cây ngày thứ hai thu -Tớ mời 1 bạn nêu câu lời giải hoach nhiều hơn. + Bài toán thuộc dạng liên quan đến nhiều + Ngoài câu trả lời của bạn ai có câu hơn. trả lời khác? - Ngày thứ hai cô - Tớ mời 1 bạn lên bảng giải Liên thu hoạch được , các bạn làm bài vào vở 2’ số cây bắp cải là - Tớ mời cả lớp quan sát bài làm của - Hs giơ tay nói bạn trên bảng, nhận xét - 1HS lên bảng làm bài. - HS làm bài cá nhân. - GV nhận xét, khen ngợi hs tích cực Bài giải và chốt bài làm đúng. Ngày thứ hai cô Liên * Gv chốt kĩ năng giải bài toán có lời thu hoạch được số văn thuộc dạng liên quan đến nhiều cây bắp cải là: hơn. 65 + 35 = 100 ( cây) Đáp số: 100 cây bắp cải. - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho bạn. 4’ C. Củng cố - - Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được - HS nêu ý kiến dặn dò: củng cố và mở rộng kiến thức gì? Mục tiêu: - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học Ghi nhớ, khắc - GV đánh giá, động viên, khích lệ - HS lắng nghe sâu nội dung HS. bài Toán BÀI 33: PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 100 I. MỤC TIÊU Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hành trừ (có nhớ) trong phạm vi 100 dạng 52 – 24 dựa vào phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20. - Thực hiện được việc đặt tính rồi tính và tính nhẩm trừ (có nhớ) có kết quả bằng 100. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ ( có nhớ) trong phạm vi 100 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việc tìm kết quả các phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 100, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: ti vi , máy tính - Các thẻ phép tính để HS thực hiện kiến thức bài mới trong bộ đồ dùng học Toán 2 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Thời Nội dung và Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh gian mục tiêu 5’ A. Hoạt động * Ôn tập và khởi động khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò - HS chơi trò chơi “ truyền Mục tiêu: Tạo chơi “ Truyền điện”, trò chơi điện” VD: 42 - 23 = 19 tâm thế vui tươi, đố bạn để tìm kết quả của các 33 - phấn khởi cho HS phép trừ (có nhớ) trong phạm 15 = 18 và kết nối với bài vi 20 đã học. 51 - học mới. - GV cho HS quan sát bức 34 = 17 tranh, thảo luận nhóm bàn dựa vào tranh nêu phép tính - HS quan sát, thảo luận trừ và tìm ra được phép trừ + Làm thế nào để tìm được 52 – 24 = ? kết quả của phép trừ 52 – 24 - Hs tự nêu theo suy nghĩ = ? của mình - Gv nhận xét, tuyên dương. 15’ B. Hoạt dộng - Gv kết hợp giới thiệu bài - HS lắng nghe. hình thành kiến - HS ghi tên bài vào vở. thức - GV hướng dẫn hs cách tìm kết quả phép tính 52 - 24 Mục tiêu: Biết sử bằng các khối lập phương: dụng các khối lập - GV yêu cầu HS lấy các khối - HS lấy các khối lập phương và kĩ năng đặt tính rồi lập phương và thực hiện theo phương và thực hiện theo tính để tính được GV GV phép trừ( có nhớ) Nêu: Lấy 52 khối lập phương, - Hs lấy 5 thanh ở cột trong phạm vi100 gài thành từng thanh chục, để chục, 2 khối lập phương có 5 thanh ở cột chục, 2 khối rời ở cột đơn vị gài vào lập phương rời ở cột đơn vị bảng cá nhân. đồng thời gắn lên bảng. - GV hướng dẫn HS lấy ra 24 Hs thao tác trên các khối khối lập phương từ 52 khối lập phương của mình, tay lập phương đã cho: lấy 1 gài, miệng nói theo Gv thanh chục ở cột chục, tháo hướng dẫn rời ra đưa qua cột đơn vị thì được 12 khói lập phương đơn vị, lấy đi 4 khối lập phương đơn vị thì còn 8 khối lập phương đơn vị, lấy ra tiếp 2 thanh chục ở cột chục, còn lại 2 thanh chục và 8 khối lập phương đơn vị. - Hs trả lời: 52 - 24 = 28 - Vậy 52 - 24 = ? - 2, 3 hs trả lời - Muốn tính 52 - 24 ta đã thực hiện gài các thanh hình lập phương như thế nào? - GV chốt ý - Hs lắng nghe - GV hướng dẫn Hs tìm kết quả phép trừ 52 - 24 bằng cách đặt tính rồi tính ( Lưu ý: kĩ thuật mượn trả) - Hs thực hành đặt tính rồi + 2 không trừ được 4, lấy 12 tính vào bảng con. trừ 4 bằng 8, viết 8, nhớ 1. + 2 thêm 1 bằng 3, 5 trừ 3 bằng 2, viết 2. Vậy: 52 – 24 = 28. - HS làm một số VD: - Yêu cầu Hs thực hiện một số phép tính khác vào bảng 65 – 17 = 48 con: 74 – 16 = 58 65 – 17 = ? 74 – 16 = ? - Gv nhận xét, tuyên dương. C. Thực hành, luyện tập Mục tiêu: Biết thực hành đặt tính rồi tính các phép 5’ trừ (có nhớ) trong phạm vi 100. Bài 1: Tính - Gv yêu cầu hs nêu đề bài - Hs đọc đề ( trang 67) - GV hướng dẫn hs: Ta thực - Hs trả lời: Tính từ phải 31 - 16 hiện tính như thế nào? sang trái bắt đầu từ cột 42 - 25 đơn vị 63 - 28 - Yêu cầu hs làm bài vào vở, - Hs lên bảng làm bài, 44 - 38 2 Hs làm bảng lớp dưới lớp làm vào vở. - Chiếu bài và chữa bài của hs - Hs dưới lớp nhận xét bài dưới lớp. bạn - Gọi hs nêu miệng cách tính - Hs nói cách thực hiện từng phép tính phép tính của mình. - Hs khác nhận xét, bổ sung *Gv chốt lại cách tính phép trừ (có nhớ) (trong trường hợp số có hai chữ số trừ với số có hai chữ số) trong phạm vi 100. 5’ Bài 2: Đặt tính - Gọi Hs đọc đề bài. - 2 Hs đọc to rồi tính (Trang - Bài có mấy yêu cầu? - Bài có 2 yêu cầu: Đặt 67) tính, tính 71 - 48 - Gv hướng dẫn Hs: Khi đặt - Khi đặt tính cần chú ý sao 52 - 36 tính cần chú ý điều gì? cho đơn vị viết thẳng cột 43 - 17 * Chú ý: Thực hiện tính cần với đơn vị, chục thẳng cột 64 - 29 lưu ý kĩ thuật mượn, trả. VD: với chục. 71 – 48 = ? 1 không trừ được - Hs lắng nghe 8, mượn 1 chục, được 11 trừ 8 bằng 3, viết 3, nhớ 1. 4 thêm 1 bằng 5, 7 trừ 5 bằng 2, - 3Hs làm bảng lớp. Lớp viết 2. làm vở. - Hs trình bày cách thực - Yêu cầu hs làm bài vào vở, hiện của mình. 3 hs lên làm bảng. - Chữa bài: hs nêu rõ cách đặt - Lớp đổi chéo vở nhận tính và thực hiện các phép xét và chữa bài. tính sau: 52 - 36; 43 - 17; 64 - 29 - Gv chữa bài, nhận xét. Củng cố: Kĩ năng đặt tính và tính trừ ( có nhớ) trong phạm vi 100. 5’ C. HĐ vận dụng Mục tiêu: Biết thực hành tính theo mẫu các phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 100. Bài 3: Tính (theo - Gọi hs nêu đề bài - Hs đọc đề mẫu) - GV hướng dẫn mẫu: - Hs lắng nghe M: 41 - 15 - 9 = ? 41 - 15 - 9 = 26 - 9 32 - 18 - 5 = ? = 17 52 - 23 - 8 = ? - Ta thực hiện tính ntn? - Hs trả lời: Tính từ phải 64 - 36 - 9 = ? sang trái bắt đầu từ cột đơn vị - Yêu cầu hs làm bài vào vở, - Hs lên bảng làm bài, 2 Hs làm bảng lớp dưới lớp làm vào vở. 32 - 18 - 5 = 14 - 5 = 9 52 - 23 - 8 = 29 - 8 = 21 64 - 36 - 9 = 28 - 9 = 19 - Chiếu bài và chữa bài của hs - Hs dưới lớp nhận xét bài dưới lớp. bạn - Gọi hs nêu miệng cách tính - Hs nói cách thực hiện từng phép tính phép tính của mình. - Hs khác nhận xét, bổ *Gv chốt lại cách tính phép sung trừ (có nhớ) (trong trường hợp số có hai chữ số trừ với số có hai chữ số) trong phạm - HS nêu ý kiến 4’ D. Củng cố - dặn vi 100. dò: - Hỏi: Qua các bài tập, chúng Mục tiêu: Ghi ta được củng cố và mở rộng - HS lắng nghe nhớ, khắc sâu nội kiến thức gì? dung bài - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. TOÁN BÀI 33: PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 100 I. MỤC TIÊU Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được việc tính nhẩm trừ (có nhớ) có kết quả bằng 100. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ ( có nhớ) trong phạm vi 100 đã học vào giải toán có lời văn. 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việc tìm kết quả các phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 100, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: ti vi , máy tính 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Thời Nội dung và Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh gian mục tiêu 7’ A. Hoạt động * Ôn tập và khởi động khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò - HS chơi trò chơi “ Mục tiêu: Tạo chơi “ Alibaba”.Gv phổ biến Alibaba” tâm thế vui tươi, luật chơi: Người quản trò sẽ phấn khởi cho HS hát theo nhịp bài hát Alibaba và kết nối với bài có lời đi kèm với những hành học mới. động, buộc các bạn trong lớp phải làm theo và hát vang "Alibaba", VD như: Xưa kia kinh đô Bát- đa có một chàng trai đáng yêu gọi tên - Alibaba - Yêu cầu Hs đặt tính rồi tính - Hs thực hành đặt tính rồi phép tính vào bảng con: tính vào bảng con. 55 – 17 = ? 34 – 15 = ? - Gv nhận xét, tuyên dương. B. Thực hành, - Gv kết hợp giới thiệu bài - HS lắng nghe. luyện tập - HS ghi tên bài vào vở. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép trừ đã học vào giải bài tập Bài 3: Số 10’ - Gọi hs nêu đề bài - 1Hs nêu đề toán ( trang 67) - GV cho Hs quan sát tranh - Hs lắng nghe và giới thiệu, có một số phép tính trên giấy, chú mèo con sơ ý làm đổ mực, che mất một số trong mỗi phép tính. Con hãy tìm số thích hợp bị mực che khuất giúp chú mèo con nhé. - Hs tự tìm theo cách của - Hướng dẫn: ví dụ ở phép mình. tính đầu tiên, 3... - 18 = 13 số nào trừ 8 thì bằng 3? Hay ở phép tính thứ ba, 95 - ...8 = 57 số 15 trừ mấy thì bằng 9? - Hs làm bài vào vở, 2 hs -Yêu cầu hs làm bài vào vở, 2 làm bảng Hs lên làm trên bảng - Hs nhận xét bài của bạn - Chiếu bài và chữa bài của hs - Hs nêu cách tìm của - Gọi hs nói lên cách tìm của mình mình - Hs đổi chéo vở chữa bài. - 2, 3 hs nhắc lại cách thực * Chốt lại cách thực hiện hiện phép trừ. phép tính trừ ( có nhớ ) trong phạm vi 100. D. Hoạt dộng vận dụng - 2 Hs đọc đề 8’ Bài 4: Giải - Yêu cầu hs nêu đề toán - Kiên nhặt được 35 quả, toán - Bài toán cho biết gì? Mai nhặt được ít hơn Kiên Mục tiêu: Vận 16 quả. dụng được kiến - Mai nhặt được bao nhiêu thức kĩ năng về quả trứng gà? phép trừ đã học - Bài toán hỏi gì? - Ta lấy số quả trứng Kiên vào giải bài toán nhặt được trừ đi số quả thực tế liên quan - Muốn biết Mai nhặt được Mai nhặt ít hơn. đến phép trừ (có bao nhiêu quả trứng gà ta làm - Bài thuộc dạng toán ít nhớ) trong phạm như thế nào? hơn vi 20. - Bài toán thuộc dạng toán gì? - Hs viết phép tính : 35 - 16 - Yêu cầu hs viết phép tính Bài giải: vào nháp. Mai nhặt được số quả - Gọi 1 hs giải vào bảng phụ, trứng gà là: dưới lớp làm vào vở 35 - 16 = 19 ( quả) Đáp số: 19 quả trứng gà - Hs dưới lớp đổi chéo vở nhận xét bài bạn. - Gọi hs dưới lớp đọc bài làm + Số quả trứng gà Mai nhặt được là + Ngoài câu trả lời của bạn ai - Hs khác nhận xét, bổ có câu trả lời khác? sung. - GV nhận xét, khen ngợi hs 10’ tích cực và chốt bài làm đúng. C.Củng cố- dặn - Gv tổ chức cho hs tham gia - Hs tham gia trò chơi dò: trò chơi “ Ong tìm hoa” - Hs lắng nghe Gv phổ Mục tiêu: Ghi - Gv phổ biến luật chơi: có 7 biến luật chơi. nhớ, khắc sâu nội con ong tương ứng với 7 phép dung bài tính trừ và 7 bông hoa tương ứng với kết quả của các phép tính trừ đó. Gv chia lớp thành 2 đội, mỗi đội 7 hs. Hs còn lại sẽ làm cổ động viên. Nhiệm vụ của mỗi đội là 5 phút sẽ nối tiếp lên bảng gắn đúng phép tính với kết quả “ Ong tìm hoa” - Khen đội thắng cuộc - Dặn hs tìm hỏi ông bà, bố mẹ xem còn cách nào khác để thực hiện phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 không, để tiết sau chia sẻ với cả lớp.
Tài liệu đính kèm: