Giáo án Mĩ thuật Khối Tiểu học - Tuần 5 - Năm học 2021-2022

docx 9 trang Người đăng Bạch Thảo Ngày đăng 31/03/2026 Lượt xem 1Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Mĩ thuật Khối Tiểu học - Tuần 5 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn 17/10/2021
 GIÁO ÁN MĨ THUẬT
 TUẦN 5
 LỚP 1 CHỦ ĐỀ 2: MÀU SẮC VÀ CHẤM
 BÀI 3: CHƠI VỚI CHẤM 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
+ Bài học góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức giữ gìn vệ sinh lớp học, tôn 
trọng sản phẩm mĩ thuật ở HS. Cụ thể một số biểu hiện chủ yếu sau:
- Chuẩn bị đồ dùng, dụng cụ học tập.
- Biết giữ vệ sinh lớp học như nhặt giấy vụn vào thùng rác, không để hồ dán dính 
trên bàn, ghế,...
- Biết bảo quản sản phẩm của mình, tôn trọng sản phẩm do bạn bè và người khác tạo
2. Năng lực
- Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:
2.1Năng lực mĩ thuật
- Nhận biết chấm xuất hiện trong cuộc sống và có trong sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật.
- Tạo được chấm bằng một số cách khác nhau; biết vận dụng chấm để tạo sản phẩm 
theo ý thích.
- Biết trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn.
2.2Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự giác tham 
gia học tập, biết lựa chọn cách tạo chấm để thực hành.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận và trưng bày, chia 
sẻ cảm nhận trong học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng công cụ, giấy màu, họa phẩm 
(hoặc mực bút máy, phẩm nhuộm, ) trong thực hành sáng tạo.
2.3 Năng lực đặc thù khác
- Năng lực ngôn ngữ: Biết sử dụng lời nói để trao đổi, thảo luận và giới thiệu, nhận 
xét, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm trong học tập.
- Năng lực thể chất: Biết vận động bàn tay, ngón tay phù hợp với các thao tác tạo 
thực hành sản phẩm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Học sinh: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; Giấy màu, màu vẽ, bút chì, 
tẩy chì, hồ dán, kéo, đất nặn, bông tăm, 
- Giáo viên: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; Giấy màu, kéo, bút chì, 
màu goát, bông tăm; hình ảnh minh họa. Máy tính, máy chiếu hoặc ti vi (nên có).
III: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động 2: Khởi động - HS quan sát. GV GT một số hình ảnh gần gũi quen thuộc - HS trả lời
trong tự nhiên, đời sống( cây có đóm lá hình 
giống các chấm, pháo hoa, tuyết rơi, con chó 
đốm, con cánh cam, hộp đựng bút, )
- Nêu câu hỏi, giúp HS nhận ra chấm ở hình 
ảnh.
- Gv chốt ý giới thiệu tựa bài.
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Tổ chức HS tìm chấm ở một số hình ảnh 
trong tự nhiên, trong đời sống: – Thảo luận nhóm 6 HS.
– Hướng dẫn HS quan sát hình ảnh SGK và – Thảo luận: Tìm chấm ở các hình 
yêu cầu HS nêu kích thước, màu sắc của các ảnh trang 14 theo gợi mở của GV
chấm trong hình trang 14. Gợi nhắc: chấm có 
kích thước bằng nhau/khác nhau; chấm có 
màu sắc giống nhau/khác nhau (SGK, trang 
14).
- Hình ảnh trang 15 SGK Mĩ Thuật 1. GV có – Đại diện các nhóm HS trình bày. 
thể chuẩn bị thêm hình ảnh con cánh cam, Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, 
pháo hoa, tuyết rơi, bổ sung.
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm và yêu cầu 
các em:
+ Giới thiệu tên các hình ảnh minh họa.
+ Nêu hình dạng màu sắc của các chấm ở mỗi 
hình ảnh.
– Tóm tắt nội dung trả lời của các nhóm HS, 
kết hợp giới thiệu thêm thông tin về: con sao 
biển; con hươu sao; trang phục váy. – Quan sát lớp học, tìm chấm.
–Gợi mở HS quan sát lớp học để tìm chấm. –Quan sát, đọc tên một số màu sắc 
– Giới thiệu một số hình ảnh có hình chấm và của chấm trên đồ vật.
gợi mở HS kể tên, đọc tên màu sắc của các 
chấm.
2..2. Tổ chức HS tìm chấm ở sản phẩm, tác – Quan sát, trả lời câu hỏi của GV.(Sử 
phẩm mĩ thuật: dụng chấm để tạo hình bông hoa 
– GV giới thiệu các sản phẩm, tác phẩm mĩ hướng dương trong tranh. Nhận xét 
thuật, kết hợp tương tác với HS. câu trả lời của bạn.
+Bức tranh “ Hoa hướng dương” của bạn Đình – Thảo luận: nhóm 4 HS
Quang. – Đại diện nhóm HS trả lời.( Chấm 
+Bức tranh “ Chiều chủ nhật trên đảo Grăn-đơ được sử dụng để thể hiện tán lá cây, 
Da-tơ”(trích đoạn) của họa sĩ Sơ-rát (Georges thảm cỏ, mặt đất, trang phục (váy, 
 mũ, áo ), con vật, trong bức Pierre Seurat). Yêu cầu HS: thảo luận, giới tranh.). Các nhóm khác nhận xét, bổ 
thiệu một số hình ảnh được tạo từ chấm. sung.
. GV giới thiệu họa sĩ Sơ-rát (1859-1891): Là 
người Pháp, ông là người rất thích sử dụng – Quan sát, lắng nghe.
chấm để sáng tạo các tác phẩm mĩ thuật.
.GV gợi mở, nêu câu hỏi giúp HS nhận ra 
chấm được họa sĩ sử dụng.
– Tóm tắt nội dung HS chia sẻ, kết hợp giới 
thiệu ngắn gọn về tác phẩm và họa sĩ Sơ-rát.
– Giới thiệu thêm một số bức tranh của HS, 
họa sĩ. – Quan sát, trả lời..
– GV tóm tắt nội dung quan sát, 
+Trong thiên nhiên, trong cuộc sống có – Lắng nghe.
nhiều hình ảnh biểu hiện chấm.
+Có thể sử dụng các chấm để tạo các sản 
phẩm, tác phẩm mĩ thuật hoặc trang trí làm 
đẹp cho các đồ dùng, đồ vật theo ý thích.
 GV sử dụng câu hỏi nêu vấn đề, gợi mở,..để 
kích thích HS tham gia thực hành, sáng tạo.
3. Luyện tập
* Tổ chức HS tìm hiểu cách tạo chấm
– Hướng dẫn HS quan sát một số cách tạo 
chấm (trang 16, SGK) và trả lời câu hỏi trong 
SGK.
– Giới thiệu cách tạo chấm, kết hợp thị phạm, – Quan sát, suy nghĩ và trả lời câu hỏi
giảng giải và tương tác với HS.
– Gợi nhắc HS: Có thể tạo chấm bằng các 
cách khác nhau. – Quan sát
– Tổ chức HS tạo chấm và thể hiện trên vở 
Thực hành Mĩ thuật (trang 8). – Một số HS tham gia cùng GV
* Tổ chức HS tìm hiểu sử dụng chấm để tạo 
nét, tạo hình – HS tạo chấm
– Tổ chức HS quan sát và gợi mở nhận ra các 
chấm sắp xếp tạo nét tạo hình trong SGK trang 
16 và hình ảnh do GV chuẩn bị và yêu cầu HS – Quan sát hình ảnh SGK, trang 16.
nhận ra cách sắp xếp – Suy nghĩ, thảo luận, trả lời câu hỏi 
+ Chấm tạo nét xoắn ốc, của GV.
+Chấm tạo nét lượn sóng,
+Nét tạo hình tròn. –Gợi mở rõ hơn cách tạo nét, tạo hình từ 
chấm.
+Nét lượn sóng, nét xoắn ốc
+Hình tròn
–GV giới thiệu thêm cách tạo chấm bằng cách 
vẽ hoặc in các vật có hình dạng khác nhau. –Lắng nghe.
4. Vận dụng trải nghiệm
– Bố trí HS ngồi theo nhóm (6HS).
– Giao nhiệm vụ cho HS: Sử dụng chấm để – Vị trí ngồi thực hành theo cơ cấu 
tạo nét hoặc hình theo ý thích. nhóm: 6 HS
– Lưu ý HS: lựa chọn màu vẽ hoặc giấy màu – Tạo sản phẩm cá nhân
để thực hành sử dụng chấm tạo nét hoặc hình; – Tập đặt câu hỏi cho bạn, trả lời, 
có thể tạo chấm có kích thước, màu sắc theo ý thảo luận, chia sẻ trong thực hành.
thích.
– Quan sát, hướng dẫn và có thể hỗ trợ HS 
thực hành.
– Gợi mở nội dung HS trao đổi/thảo luận trong – Trưng bày sản phẩm theo nhóm
thực hành. – Giới thiệu sản phẩm của mình
– Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm – Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của 
– Gợi mở HS giới thiệu: mình/của bạn
+ Tên nét hoặc hình đã tạo được bằng chấm – Lắng nghe. Có thể chia sẻ suy nghĩ.
+ Màu sắc, kích thước của các chấm ở sản 
phẩm.
+ Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm.
– Nhận xét kết quả thực hành, ý thức học, 
chuẩn bị bài của HS, liên hệ bài học với thực 
tiễn.
– Gợi mở nội dung tiết 2 của bài học và hướng 
dẫn HS chuẩn bị.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 LỚP 2 CHỦ ĐỀ 2: SÁNG TẠO VỚI NÉT 
 Bài 3: CÙNG HỌC VUI VỚI NÉT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực mĩ thuật
- Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu cần đạt về năng lực mĩ thuật như sau: 
- Nêu được cách tạo nét bằng một số hình thức, chất liệu khác nhau. 
- Tạo được nét bằng một số hình thức, chất liệu khác nhau; biết vận dụng nét tạo 
được để tạo sản phẩm theo ý thích và trao đổi, chia sẻ trong thực hành. 
- Biết trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình hoặc của 
nhóm, của bạn bè. Bước đầu thấy được sự đa dạng của chất liệu sử dụng để tạo các 
kiểu nét và có thể vận dụng nét để sáng tạo sản phẩm phục vụ cuộc sống. 
2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác
- Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số năng lực 
đặc thù khác như: Tự chủ và tực học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp 
tác, ngôn ngữ, khoa học (tìm hiểu tự nhiên, xã hội) thông qua một số biểu hiện 
như:Biết được nhiều sản phẩm trong đời sống có biểu hiện kiểu nét khác nhau và 
được tạo bằng những nguyên vật liệu như mây, tre, sắt, thép 
3. Phẩm chất
- Bài học góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm và sự tôn trọng 
được biểu hiện như: Chuẩn bị vật liệu, chất liệu để tạo nét, tạo sản phẩm bằng một 
số hình thức tạo nét khác nhau; giữ vệ sinh cá nhân và lớp học trong và sau khi thực 
hành; tôn trọng sự lựa chọn hình thức, chất liệu để thực hành và sản phẩm tạo được 
của bạn... 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Học sinh:Vở thực hành; giấy màu, màu vẽ, bông tăm, bút chì, tẩy chì, hồ dán, 
kéo, khăn lau/vải mềm,
2. Giáo viên:Vở thực hành; giấy màu, bút viết bảng hoặc màu dạ; bông tăm, màu 
goat/màu nước, kéo, bút chì ; hình ảnh minh họa liên quan đến bài học. 
- GV chuẩn bị và nhắc HS chuẩn bị khăn mặt cũ hoặc vải (mềm) tận dụng từ quần, 
áo cũ để làm khăn lau tay, lau đồ dùng, công cụ trong thực hành.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 1. Khởi động
 – Kiểm tra sĩ số HS – Tổ trưởng/lớp trưởng 
 – Gợi mở HS: Nhắc lại nội dung tiết 1 và sản phẩm đã tạo báo cáo.
 được. – Nhắc lại tiết 1 
 – Tóm tắt ý kiến HS và nội dung tiết 1; Giới thiệu tiết 2
 2. Hình thành kiến thức mới – Quan sát.
 – Tổ chức HS quan sát hình ảnh các sản phẩm trong SGK – Thảo luận nhóm: 6 HS.
 tr.18: Người bạn, hoa, thiên nhiên và giao nhiệm vụ thảo – Thực hiện nhiệm vụ 
 luận: 
 + Giới thiệu hình thức tạo nét ở mỗi sản phẩm sản phẩm? + Sản phẩm nào có nhiều hình thức tạo nét?
– Nhận xét, tóm lược trả lời của HS; giới thiệu rõ hơn nội 
dung, hình thức tạo nét ở mỗi sản phẩm.
  Gợi nhắc HS: Có thể vận dụng một hình thức hoặc 
 kết hợp các hình thức tạo nét để tạo sản phẩm theo ý 
 thích; có thể tham khảo thêm sản phẩm trong vở 
 THMT và mục vận dụng.
– Gợi mở nhóm HS thảo luận nhanh và chia sẻ ý tưởng chọn 
hình thức thực hành để tạo sản phẩm nhóm. 
3. Luyện tập – Thực hành tạo sản 
– Bố trí nhóm HS gồm 6-7 thành viên, giao nhiệm: phẩm nhóm gồm 3 thành 
+ Tạo sản phẩm nhóm gồm 3 thành viên. viên.
+ Thảo luận nhóm 3-4 thành viên, thống nhất chọn nội dung – Trao đổi, thảo luận. 
thể hiện và tạo sản phẩm bằng hình thức tạo nét theo ý thích. – Quan sát nhóm bạn
– Gợi mở các nhóm HS có thể tạo hình: Hoa, quả, đồ chơi, thực hành và có thể nêu 
đồ dùng cá nhân, nhà, cây và có thể vận dụng một trong câu hỏi 
hai cách sau:
+ Cách 1: Các thành viên sử dụng sản phẩm cá nhân ở tiết 
1, cùng sắp xếp, bổ sung để tạo sản phẩm nhóm.
+ Cách 2: Vận dụng một hoặc một số hình thức tạo nét để 
tạo sản phẩm 
– Gợi mở nhóm HS chia sẻ ý tưởng thực hành, tạo sản phẩm 
– Nhắc các nhóm HS: Quan sát nhóm bạn thực hành, có thể 
học hỏi thêm từ nhóm bạn hoặc đặt câu hỏi, chia sẻ về ý 
tưởng của nhóm mình. 
– Quan sát HS thực hành, thảo luận và hướng dẫn hoặc hỗ 
trợ
4. Vận dụng trải nghiệm
– Hướng dẫn các nhóm HS trưng bày, quan sát sản phẩm và – Trưng bày, quan sát, 
trao đổi trao đổi, giới thiệu, chia 
– Gợi mở các nhóm HS nhận xét sản phẩm và chia sẻ cảm sẻ cảm nhận.
nhận 
– Nhận xét kết quả thực hành, thảo luận
– Nhắc HS bảo quản sản phẩm và thu dọn đồ dùng, vệ sinh 
bàn, ghế.
– Nhắc nội dung chính của bài học. – Lắng nghe
– Nhận xét kết quả học tập, kết hợp bồi dưỡng phẩm chất – Chia sẻ ý tưởng sử 
cho HS. dụng sản phẩm 
– Hướng dẫn HS quan sát mục Vận dụng và gợi mở HS: + Có thể tạo thêm sản phẩm theo ý thích (sản phẩm in hoa, – Có thể chia sẻ mong 
 chú mèo của em ) muốn tạo thêm sản 
 + Liên hệ sử dụng sản phẩm vào cuộc sống (sản phẩm Hoa phẩm.
 hồng ).
 – Hướng dẫn HS chuẩn bị bài 4.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 LỚP 3 CHỦ ĐỀ 3 : CON VẬT QUEN THUỘC 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Giúp HS nhận ra và nêu được hình dáng, màu sắc, hoạt động, .của một số con 
vật quen thuộc.
- HS vẽ được con vật quen thuộc theo ý thích bằng nét và màu.
- Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, nhóm 
bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên: 
+ Tranh, ảnh, clip về các con vật quen thuộc.
+ Hình minh họa các bước thực hiện.
+ Sản phẩm tạo dáng các con vật.
+ Giấy vẽ, màu vẽ, bút chì, tẩy, .
2. Học sinh: 
Giấy vẽ A3, Tập vẽ A4, bút chì, màu, đất nặn, giấy màu,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 1. Khởi động: Cả lớp hát bài
 2. Vận dụng trải nghiệm
 - Hoạt động cá nhân: - HS thực hành vẽ và trang trí con 
 - Cho HS tạo dáng và trang trí con vật theo ý vật theo ý thích.
 thích. ( Mỗi HS có thể tạo dáng từ 2-3 con vật)
 - GV theo dõi, giúp đỡ HS . - HS đính bài lên bảng.
 - Cho HS trưng bày bài vẽ theo nhóm. thành 
 ngân hàng hình ảnh - HS nhận xét, chia sẽ cảm nhận 
 - Tổ chức cho HS nhận xét về:
 + Hình dáng
 + Đường nét trang trí
 - Hoạt động nhóm:
 - GV chia nhóm - HS hoạt động theo nhóm 4 - Tổ chức cho HS các nhóm thảo luận tìm nội - HS thảo luận tìm nội dung câu 
 dung câu chuyện sẽ thể hiện. chuyện.
 - Cho HS lựa chọn hình ảnh từ ngân hàng để - HS thực hiện
 thể hiện về một câu chuyện phù hợp với chủ 
 đề. - HS vẽ thêm hình ảnh phụ
 - Gợi ý HS thêm các hình ảnh khác để tạo bức 
 tranh tập thể sinh động, phong phú hơn. - HS thực hành trên giấy A3
 - Tổ chức HS thực hành.
 - GV theo dõi, hổ trợ. Nêu một số lưu ý để HS 
 làm bài tốt hơn.
 * Trưng bày, giới thiệu sản phẩm - HS trưng bày bài và đại diện 
 - Hướng dẫn HS trưng bày và thuyết trình về nhóm giới thiệu, chia sẽ về câu 
 bức tranh chuyện của nhóm mình.
 - Cho HS các nhóm nhận xét.
 - GV nhận xét. - HS tự đánh giá.
 - Hướng dẫn HS tự đánh giá bài của nhóm 
 mình và nhóm bạn theo 2 mức độ: 
 + Hoàn thành
 + Chưa hoàn thành - HS lắng nghe
 - GV đánh giá bài của từng nhóm theo mức độ
 - Tuyên dương nhóm có bài vẽ đẹp, sáng tạo - HS ghi lời nhận xét và đánh giá 
 - GV nhận xét cụ thể từng bài và hướng dẫn HS của GV vào phần đánh giá ở trang 
 ghi lời nhận xét. 18 / SGK
 - GV nhận xét tiết học. 
 * Vận dụng – Sáng tạo: 
 - Cho HS đóng thành tập để làm triễn lãm tranh 
 môn MT.
 - Dùng các chất liệu khác để tạo hình và trang 
 trí con vât theo ý thích như hình 3.7 SGK/ 
 Trang 18.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY 
 LỚP 4 CHỦ ĐỀ 3 : NGÀY HỘI HÓA TRANG 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Phân biệt và nêu được đặc điểm một số loại mặt nạ sân khấu chèo,tuồng,lễ hội 
dân gian Việt Nam và một vài lễ hội quốc tế.
- Tạo hình được mặt nạ, mũ ,con vật, nhân vật, .theo ý thích. - Giới thiệu ,nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình,của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên.
- Sách giáo viên, sách học sinh
2. Học sinh.
- Màu vẽ,giấy vẽ,bìa,giấy màu,kéo, hồ dán,dây .
- Đất nặn,các vật dễ tìm như khuy áo, hột, hạt, ruy băng, 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Khởi động: Cả lớp hát 1 bài
 GIÁO VIÊN HỌC SINH
 1. Khởi động: Cả lớp hát 1 bài
 2. Hình thành kiến thức mới -HS quan sát hình 3.1 để trả lời:
 - Quan sát hình 3.1để tìm hiểu mặt nạ .Chất liệu: giấy ,nhựa .
 về chất liệu,màu sắc,sử dụng trong dịp .Màu sắc:đa dạng..
 nào,hình dáng. .Hình dáng:Mặt người,thú .
 Sử dụng: trong các lễ hội.
 - Quan sát hình 3.2 cách tạo hình mặt nạ -Vẽ, cắt, buộc dây để đeo.
 GV hướng dẫn( ghi nhớ sgk tr 19). -HS nêu cách thể hiện (như phần ghi 
 - GV hướng dẫn quan sát hinh 3.3 nhớ.)
 HS quan sát hình 3.3 tham khảo các 
 hình mặt nạ để có thêm ý tưởng thực 
 hiện sản phẩm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_mi_thuat_khoi_tieu_hoc_tuan_5_nam_hoc_2021_2022.docx