Giáo án Mĩ thuật 2 - Học kì I

docx 42 trang Người đăng Bạch Thảo Ngày đăng 26/03/2026 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mĩ thuật 2 - Học kì I", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án Mĩ thuật 2 – Học kì 1 – Sách Cánh Diều
 NỘI DUNG, THỜI LƯỢNG DẠY HỌC 
 CÁC CHỦ ĐỀ, BÀI HỌC – HỌC KÌ 1 
 TT Chủ đề Bài học Số tiết Trang
 tuần
 1
 2 Chủ đề 1 Bài 1: Vui chơi với màu 2 2
 3 Học vui cùng màu sắc
 4 Bài 2: Màu đậm, màu nhạt 2 6
 5
 6 Chủ đề 2 Bài 3: Cùng học vui với nét 2 10
 7 Sáng tạo với nét
 8 Bài 4: Sáng tạo cùng sản phẩm thủ công 2 15
 9 Chủ đề 3 
 10 Trang trí bằng chấm, Bài 5: Khu vườn vui vẻ 2 19
 11 nét lặp lại 
 12 Bài 6: hộp bút thân quen 2 24
 13
 14 Chủ đề 4 Bài 7: làm quen với tranh in 2 29
 15 Học vui với tranh in
 16 Bài 8: Hoa, quả mùa xuân 2 34
 17
 18 Bài 9: Cùng nhau ôn tập học kì 1 2 38
 Tổng 9 bài 18 
 tiết
 Mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống 1 Giáo án Mĩ thuật 2 – Học kì 1 – Sách Cánh Diều
 CHỦ ĐỀ 1: HỌC VUI CÙNG MÀU SẮC (4 tiết)
 Bài 1: VUI CHƠI VỚI MÀU (2 tiết)
I. MỤC TIÊU 
1.1. Năng lực mĩ thuật
Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu cần đạt về năng lực mĩ thuật, cụ thể như sau: 
 – Đọc được tên các màu cơ bản ở hình ảnh trong tự nhiên, trong đời sống, trong sản 
phẩm, tác phẩm mĩ thuật và trong thực hành, sáng tạo. 
 – Sử dụng được các màu cơ bản để thực hành, sáng tạo sản phẩm và trao đổi, chia sẻ. 
 – Trưng bày, giới thiệu, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của mình hoặc của bạn. 
Bước đầu làm quen với tìm hiểu vẻ đẹp của tác phẩm mĩ thuật có sử dụng các màu cơ bản. 
1.2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác
 Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số năng lực 
đặc thù khác như: Tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác, 
ngôn ngữ, âm nhạc, khoa học (tìm hiểu tự nhiên, xã hội) được biểu hiện như: Chọn màu 
cơ bản yêu thích để vẽ hình ảnh trên sản phẩm, Trao đổi, chia sẻ trong học tập; Tìm hiểu 
vẻ đẹp của hình ảnh trong tự nhiên, trong đời sống có các màu cơ bản; nghe và hát bài hát 
về màu sắc 
1.3. Phẩm chất
 Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS một số phẩm chất chủ yếu như: tình yêu thiên 
nhiên và cuộc sống, đức tính chăm chỉ, trung thực, ý thức tôn trọng được biểu hiện như: 
Yêu thích vẻ đẹp của màu sắc trong thiên nhiên, đời sống; Tôn trọng ý thích về màu sắc 
của bạn bè và những người xung quanh; biết chuẩn bị đồ dùng học tập... 
II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN
2.1. Học sinh: SGK, Vở TH; màu vẽ, giấy màu, bút chì.
2.2. Giáo viên: SGK, Vở TH; giấy màu, màu vẽ, bút chì ; hình ảnh/vật thậtliên quan đến 
nội dung bài học. 
 Gv có thể sử dụng hình ảnh làng bích họa Tam Thanh (miền Trung) hoặc hình vẽ, 
trang trí trên tường, hành lang đường phố/đường làng ở địa phương và một số nơi khác để 
giới thiệu đến HS.
III. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DH CHỦ YẾU
1.1. Phương pháp dạy học: Trực quan, quan sát, gợi mở, luyện tập, thực hành, liên hệ thực 
tế, học tập nhóm, giải quyết vấn đề, vấn đáp 
1.2. Kĩ thuật dạy học: Động não, bể cá, tia chớp, sơ đồ tư duy 
1.3. Hình thức dạy học: Làm việc cá nhân, làm việc nhóm
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Phân bố nội dung chính ở mỗi tiết
 Tiết 1 - Nhận biết các màu cơ bản
 - Thực hành: Vẽ bức tranh về hình ảnh yêu thích bằng các màu cơ bản 
 Tiết 2 - Nhắc lại nội dung tiết 1
 Mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống 2 Giáo án Mĩ thuật 2 – Học kì 1 – Sách Cánh Diều
 - Thực hành: Tạo sản phẩm có các màu cơ bản bằng cách vẽ, cắt, dán hoặc 
 nặn (cá nhân/nhóm)/Có thể sử dụng sản phẩm của tiết 1 để tạo sản phẩm nhóm. 
 Tiết 1
 Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS
Hoạt động 1: Ổn định lớp, giới thiệu bài học (khoảng 4’)
– Kiểm tra sĩ số HS - Lớp trưởng/tổ trưởng báo 
– Tổ chức Hs nghe (hoặc cùng hát) bài hát: Màu hoa (nhạc và lời cáo Gv
của Hoàng Văn Yến); gợi mở HS kể tên màu sắc được nhắc trong - Nghe và hát bài hát 
bài hát; liên hệ giới thiệu bài học. 
Hoạt động 2: Tổ chức HS tìm hiểu, khám phá những điều mới mẻ (khoảng 28’)
2.1. Tổ chức HS quan sát, nhận biết (khoảng 7 phút)
a. Sử dụng hình ảnh Tr.5. – Quan sát, thảo luận nhóm 
– Hướng dẫn HS quan sát và thảo luận: Kể tên các đồ dùng và đọc đôi 
tên các màu – Nhận xét, bổ sung câu trả 
– Nhận xét câu trả lời, nhận xét, bổ sung của HS; nêu vấn đề, kích lời của bạn/nhóm bạn
thích HS tìm những đồ dùng, đồ vật ở trong lớp có các màu: đỏ, 
vàng, lam – Tìm màu cơ bản có trong 
– Gợi nhắc HS: Các màu: đỏ, vàng, lam (xanh lam) là những màu lớp
cơ bản; kết hợp hướng dẫn HS xem thêm trang 81, Sgk và giải thích 
thêm về đặc điểm màu cơ bản. 
b. Sử dụng hình ảnh bắp ngô, cánh diều, cái ô/dù (trang 6)
 – Hướng dẫn HS quan sát, giao nhiệm vụ: 
+ Đọc tên mỗi hình ảnh
+ Giới thiệu màu cơ bản có trên mỗi hình ảnh
+ Chia sẻ điều biết được về mỗi hình ảnh, ví dụ: Em đã biết các hình 
ảnh này chưa? Hoặc đã thấy ở đâu? Sử dụng để làm gì?...
– Tóm tắt chia sẻ của HS, giới thiệu thêm về mỗi hình ảnh và liên 
hệ với đời sống. – Giới thiệu hình ảnh, đồ 
– Gợi mở HS kể thêm hình ảnh/đồ dùng đã biết có các màu cơ bản. dùng đã nhìn thấy/đã 
c. Giới thiệu tác phẩm mĩ thuật (tr.6) biết có màu cơ bản.
– Hướng dẫn HS quan sát, thảo luận, trả lời câu hỏi: – Thảo luận nhóm 6
+ Đọc tên một số màu có ở tác phẩm – Trả lời câu hỏi, nhận xét, 
+ Kể tên chi tiết/hình ảnh có màu cơ bản bổ sung
– Tóm tắt những chia sẻ của HS, giới thiệu tên tác giả và các màu 
sắc có trên tác phẩm. 
– Giới thiệu thêm một số sản phẩm trong Vở TH, tác phẩm sưu tầm; 
gợi mở HS chỉ ra màu cơ bản ở sản phẩm, tác phẩm. 
  Sử dụng câu chốt trang 6 để tóm tắt nội dung HĐ 2.1; kết hợp
  trình chiếu hình ảnh
2.2. Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và tập trao đổi, chia sẻ (khoảng 16 phút)
 Mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống 3 Giáo án Mĩ thuật 2 – Học kì 1 – Sách Cánh Diều
 Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS
a. Tổ chức HS chơi trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng” (tr.7) – Quan sát
– Hướng dẫn HS quan sát các thẻ màu và thảo luận, thực hiện nhiệm – Thảo luận nhóm 3-4 
vụ nêu trong SGK – Trả lời, nhận xét, bổ sung 
– Nhận xét kết quả trò chơi; kích thích HS hứng thú với thực hành.
 b. Hướng dẫn HS tìm hiểu sử dụng màu cơ bản trên một số sản – Quan sát
phẩm (tr.7). – Thảo luận nhóm 5-6
– Tổ chức Hs quan sát, giao nhiệm vụ thảo luận: – Trả lời, nhận xét/bổ sung
+ Giới thiệu hình ảnh rõ nhất ở mỗi sản phẩm
+ Giới thiệu sản phẩm có nhiều màu vàng/màu đỏ/màu lam.
+ Trên mỗi sản phẩm, màu đỏ, màu vàng, màu lam có ở hình ảnh, 
chi tiết nào? 
 – Tóm tắt nội dung thảo luận, chia sẻ của HS; giới thiệu rõ hơn các – Lắng nghe 
màu cơ bản sử dụng trên mỗi sản phẩm và gợi nhắc HS:
+ Có thể vẽ hình ảnh yêu thích như: con vật, bông hoa, trái cây, đồ 
vật, đồ dùng theo ý thích.
+ Có thể sử dụng nhiều màu vàng hoặc nhiều màu đỏ, nhiều màu 
lam để vẽ hình ảnh yêu thích và có thể thêm các màu khác. 
– Hướng dẫn HS quan sát một số sản phẩm tham khảo (tr.8) và giới 
thiệu các hình ảnh, các màu cơ bản có trong mỗi sản phẩm. 
c. Tổ chức HS thực hành và thảo luận - Vi trí ngồi theo nhóm
- Giới thiệu thời lượng của bài học và nhiệm vụ thực hành ở tiết 1, - Thực hành: tạo sản phẩm 
gợi mở nội dung tiết 2 của bài học cá nhân
- Tổ chức Hs ngồi theo nhóm và giao nhiệm vụ cá nhân: - Quan sát, chia sẻ với bạn 
+ Vẽ hình ảnh yêu thích trên trang giấy (hoặc vẽ màu cơ bản vào trong nhóm.
hình có sẵn trong vở TH, tr.4). 
+ Sử dụng nhiều màu đỏ hoặc nhiều màu vàng, nhiều màu lam để 
vẽ; có thể vẽ thêm các màu khác theo ý thích.
+ Quan sát các bạn trong nhóm, có thể hỏi bạn vẽ hình ảnh gì, màu 
nào sẽ vẽ nhiều và chia sẻ ý tưởng của mình với bạn. 
- Gợi mở HS có thể: Dùng bút chì hoặc bút màu để vẽ hình ảnh bằng 
nét và vẽ màu cơ bản, vẽ thêm màu khác cho bức tranh. 
2.3. Tổ chức HS trưng bày sản phẩm và chia sẻ cảm nhận (khoảng 5 phút)
– Hướng dẫn Hs trưng bày sản phẩm và giới thiệu, chia sẻ: – Trưng bày sản phẩm, quan 
+ Hình ảnh thể hiện trên sản phẩm sát, chia sẻ cảm nhận
+ Màu cơ bản nào được vẽ nhiều trên sản phẩm. 
+ Muốn vẽ thêm màu nào/hình ảnh gì trên sản phẩm của mình?
+ Sản phẩm của các bạn trong lớp có những hình ảnh gì?...
– Tóm tắt ý kiến của HS; Nhận xét kết quả thực hành, thảo luận
Hoạt động 3. Tổng kết tiết học, gợi mở vận dụng và hướng dẫn HS chuẩn bị tiết 2 (khoảng 
3’)
 Mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống 4 Giáo án Mĩ thuật 2 – Học kì 1 – Sách Cánh Diều
 Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS
– Củng cố nội dung tiết 1 – Lắng nghe
– Nhận xét giờ học, hướng dẫn HS chuẩn bị tiết 2: Bảo quản sản – Quan sát
phẩm tiết 1 và có thể vẽ hoàn thành bức tranh ở nhà (nếu thích); – Có thể chia sẻ ý tưởng treo 
chuẩn bị đất nặn để thực hành tạo sản phẩm nhóm. bức tranh. 
– Gợi mở HS ý tưởng treo sản phẩm ở đâu? 
 Tiết 2 
 Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS
Hoạt động 1: Ổn định lớp, giới thiệu tiết 2 (khoảng 3’)
– Gợi mở HS nhắc lại nội dung tiết 1 của bài học. – Nhắc lại những điều đã 
– Tóm tắt chia sẻ của HS, nhắc lại nội dung chính của tiết 1 và giới biết ở tiết 1
thiệu nội dung tiết học.
Hoạt động 2: Tổ chức HS quan sát, tìm hiểu nội dung tạo sản phẩm nhóm (khoảng 5’)
– Hướng dẫn HS quan sát một số sản phẩm trong vở TH (tr.5) và thảo – Quan sát, thảo luận 
luận, giới thiệu các hình ảnh có trong mỗi sản phẩm nhóm 6-7 HS 
– Nhận xét kết quả thảo luận của HS; gợi mở nhóm thảo luận lựa chọn – Chia sẻ ý tưởng thực 
hình ảnh để tạo sản phẩm nhóm bằng đất nặn hoặc vẽ, cắt, dán. hành thực hành của nhóm
Hoạt động 3: Tổ chức HS thực hành, sáng tạo sản phẩm nhóm (khoảng 17’)
– Giao nhiệm vụ thực hành cho các nhóm HS: Tạo sản phẩm theo ý – Thực hành nhóm 4 – 6 
thích có các màu cơ bản, bằng cách vẽ, cắt dán hoặc nặn. Có thể sử HS
dụng thêm các màu khác ở sản phẩm. – Các nhóm phân công 
– Gợi mở các nhóm Hs thực hiện: nhiệm vụ cho mỗi thành 
+ Thảo luận, lựa chọn hình ảnh: vườn cây, vườn hoa, con vật, trái cây viên. 
để tạo sản phẩm nhóm - Lựa chọn cách thích 
+ Thảo luận, lựa chọn cách thực hành: hành theo ý thích. 
Cách 1: Sử dụng màu vẽ, giấy và cắt dán:
 Cá nhân vẽ hình ảnh theo nội dung lựa chọn của nhóm và vẽ màu 
cơ bản theo ý thích, cắt; các thành viên cùng dán các hình sản phẩm cá 
nhân tạo sản phẩm nhóm và vẽ thêm chấm, nét, màu cho sản phẩm 
nhóm
Cách 2: Sử dụng đất nặn:
 Cá nhân nặn hình ảnh theo nội dung lựa chọn cả nhóm; các thành 
viên cùng sắp xếp sản phẩm cá nhân tạo sản phẩm nhóm 
– Nhắc HS giữ vệ sinh cá nhân, lớp học 
- Quan sát các nhóm Hs thực hiện nhiệm vụ và gợi mở, hướng dẫn; kết 
hợp trao đổi, nêu vấn đề 
Hoạt động 4: Tổ chức HS trưng bày sản phẩm và chia sẻ cảm nhận (khoảng 6’)
 Mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống 5 Giáo án Mĩ thuật 2 – Học kì 1 – Sách Cánh Diều
 Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS
– Hướng dẫn HS trưng bày, giới thiệu: – Trưng bày, giới thiệu 
+ Tên sản phẩm, hình thức thực hành; tên các màu cơ bản, màu khác sản phẩm 
trên sản phẩm của nhóm – Nhận xét, chia sẻ cảm 
+ Thích sản phẩm nhóm nào nhất, vì sao?... nhận
– Tóm tắt nội dung giới thiệu của các nhóm. 
– Nhận xét kết quả thực hành, thảo luận.
Hoạt động 5: Tổng kết bài học, gợi mở vận dụng và hướng dẫn HS chuẩn bị bài 2 (3’)
– Tóm tắt nội dung chính của bài học – HS suy nghĩ, trả lời.
– Nhận xét kết quả học tập. – Giới thiệu hình ảnh có 
– Hướng dẫn Hs quan sát hình ảnh mục Vận dụng, gợi mở HS giới trong mỗi bức tranh ở 
thiệu các hình ảnh có trong mỗi bức tranh và liên hẹ với các hình ảnh mục Vận dụng (tr.9); 
trong đời sống. liên hệ với cuộc sống 
– Hướng dẫn HS chuẩn bị bài Bài 2, trang 10 SGK. xung quanh.
 - Lắng nghe
 Bài 2: MÀU ĐẬM, MÀU NHẠT (2 tiết)
 I. MỤC TIÊU
 1.1. Năng lực mĩ thuật
 Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu cần đạt về năng lực mĩ thuật, cụ thể như sau: 
 – Nêu được màu đậm, màu nhạt ở đối tượng quan sát và trong thực hành, sáng tạo
 – Tạo được sản phẩm có màu đậm, màu nhạt theo ý thích và trao đổi, chia sẻ trong thực 
 hành, sáng tạo. 
 – Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm và chia sẻ cảm nhận. Bước đầu làm quen với tìm 
 hiểu vẻ đẹp của tác phẩm mĩ thuật có sử dụng màu đậm, màu nhạt. 
 1.2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác
 Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số năng lực 
 đặc thù khác như: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, 
 ngôn ngữ thông qua các biểu hiện cụ thể như: Biết chuẩn bị và sử dụng giấy màu, hồ dán 
 để xé, dán tạo sản phẩm có màu đậm, màu nhạt; trao đổi, chia sẻ trong học tập... 
 1.3. Phẩm chất
 Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS một số phẩm chất chủ yếu như: chăm chỉ, trung 
 thực, trách nhiệm biểu hiện cụ thể như: Chuẩn bị số đồ dùng cần thiết để thực hành, sáng 
 tạo; giữ vệ sinh cá nhân và lớp học; thẳng thắn nhận xét sản phẩm, câu trả lời của bạn 
 II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN
 2.1. Học sinh: Vở thực hành; giấy màu, hồ dán 
 2.2. Giáo viên: Vở thực hành; giấy màu, hồ dán, màu vẽ ; hình ảnh trực quan liên quan 
 đến nội dung bài học. 
 Mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống 6 Giáo án Mĩ thuật 2 – Học kì 1 – Sách Cánh Diều
 - GV có thể sưu tầm một số bìa sách truyện thiếu nhi do hoạ sĩ Tạ Thúc Bình minh
 hoạ, như: Tấm Cám, Bánh chưng bánh giầy, Con cóc là cậu ông Trời, Thạch Sanh, Thánh 
 Gióng 
 III. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DH CHỦ YẾU
 3.1. Phương pháp dạy học: Trực quan, quan sát, gợi mở, luyện tập, thực hành, liên hệ thực 
 tế, học tập nhóm, giải quyết vấn đề, vấn đáp 
 3.2. Kĩ thuật dạy học: Động não, tia chớp, bể cá 
 3.3. Hình thức tổ chức dạy học: Làm việc cá nhân, làm việc nhóm.
 IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Phân bố nội dung chính ở mỗi tiết
 Tiết 1 - Nhận biết màu đậm, màu nhạt
 - Thực hành: Sử dụng giấy màu đậm, màu nhạt để sáng tạo sản phẩm cá nhân 
 bằng cách xé hoặc cắt dán
 Tiết 2 - Nhắc lại nội dung tiết 1
 - Thực hành: Sáng tạo sản phẩm nhóm theo ý thích bằng cách xé, cắt, dán hoặc 
 nặn, vẽ. (có thể kết hợp sử dụng sản phẩm tiết 1) 
 Tiết 1
Nội dung Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS
Hoạt động 1: Ổn định lớp, giới thiệu bài (khoảng 3’)
- Kiểm tra sĩ số HS. - Lớp trưởng/tổ trưởng báo 
- Giới thiệu bài học: Sử dụng bảng màu cơ bản, gợi mở HS giới cáo
thiệu màu đậm, màu nhạt theo cảm nhận và liên hệ bài học - Quan sát, chia sẻ theo 
 cảm nhận
Hoạt động 2. Tổ chức HS quan sát, nhận biết (khoảng 7’)
a. Sử dụng hình ảnh trong SGK (Tr.10) 
- Nhắc HS quan sát, thảo luận, trả lời câu hỏi: - Quan sát
+ Kể tên các hình ảnh và đọc tên các màu có ở mỗi hình ảnh? - Trao đổi, thảo luận nhóm 
+ Trong mỗi hình ảnh, màu nào đậm, màu nào nhạt? đôi, trả lời câu hỏi
- Nhận xét nội dung trả lời của HS; giới thiệu rõ hơn mỗi hình ảnh - Nhận xét, bổ sung câu trả 
và liên hệ với đời sống thực tế (biển có tỉnh thành nào? Quả nho lời của bạn/nhóm bạn
có vị gì, thường trồng ở đâu? Quả bóng chuyền sử dụng như thế 
nào, góp gì cho sức khỏe ).
- Gợi mở HS quan sát, tìm màu đậm, màu nhạt trên mỗi đồ
 dùng/đồ vật có trong lớp 
b. Sử dụng hình ảnh sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật (Tr.11)
- Hình ảnh trong SGK, tr.11 - Quan sát
+ Hướng dẫn HS quan sát và giao nhiệm vụ: Thảo luận, tìm màu - Thảo luận nhóm 4 – 6 
đậm, màu nhạt trên mỗi sản phẩm HS.
+ Nhận xét câu trả lời, ý kiến nhận xét, bổ sung của HS. - Giới thiệu màu đậm, màu 
 nhạt trên mỗi bức tranh 
 Mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống 7 Giáo án Mĩ thuật 2 – Học kì 1 – Sách Cánh Diều
+ Giới thiệu một số thông tin về tác giả, nội dung thể hiện và màu 
đậm, màu nhạt trên mỗi bức tranh; kết hợp nêu vấn đề, gợi mở HS 
chỉ ra hình ảnh chính trong mỗi bức tranh. 
- Hình ảnh sưu tầm và giới thiệu trong vở THMT, gợi mở HS chỉ 
ra màu đậm, màu nhạt trên mỗi hình ảnh sản phẩm, tác phẩm. 
- Gợi nhắc HS: Có thể tìm thấy màu đậm, màu nhạt ở trong tự 
nhiên, trong đời sống và trong sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. 
Hoạt động 3: Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và tập trao đổi, chia sẻ (khoảng 17’)
a. Hướng dẫn HS tìm hiểu sáng tạo cùng màu đậm, màu nhạt 
- Giao nhiệm vụ cho HS: quan sát hình SGK (tr.11) và thảo luận, - Quan sát
trả lời câu hỏi: - Thảo luận nhóm 3 - 4 
+ Hình các cánh hoa, lá, cành được tạo bằng cách nào? HS
+ Hai tờ giấy màu tím và màu vàng, tờ giấy màu nào đậm, màu - Trả lời câu hỏi 
nào nhạt? (có thể sử dụng giấy màu do Gv, HS chuẩn bị - Nhận xét/bổ sung 
+ Tìm hình ảnh, chi tiết giống và khác nhạu ở hai bức tranh? 
+ Trong mỗi bức tranh, hình ảnh hoặc chi tiết nào đậm nhất, nhạt 
nhất?
- Đánh giá câu trả lời, nhận xét/bổ sung của HS; giới thiệu rõ hơn 
về cách xé hình cánh hoa, lá, cành hoa và tạo đậm, nhạt trên mỗi 
bức tranh; 
- Nhắc HS: Trong thực hành, có thể tạo hình ảnh yêu thích có màu 
đậm trên nền màu nhạt hoặc tạo hình ảnh yêu thích có màu nhạt 
trên nền màu đậm. 
- Hướng dẫn HS quan sát hình sản phẩm: Quả bưởi, cái ca, hoa 
hướng dương, dưa hấu trong SGK, tr.12 và yêu cầu Hs chỉ ra hình 
ảnh/chi tiết đậm, nhạt trên mỗi sản phẩm. 
- Tóm tắt nội dung (a): Có thể xé dán giấy để tạo các hình ảnh yêu 
thích như: hoa, quả, đồ vật để tạo sản phẩm có màu đậm, màu 
nhạt. Kích thích HS hứng thú với thực hành. 
b. Tổ chức HS thực hành và tập trao đổi, chia sẻ
- Giới thiệu với HS thời lượng dành cho bài học và nhiệm vụ thực 
hành của tiết 1, gợi mở nội dung tiết 2 của bài học. - Ngồi theo vị trí nhóm: 6 
- Bố trí HS theo nhóm, giao nhiệm vụ cá nhân: -7HS
+ Sử dụng giấy màu để xé dán tạo hình ảnh yêu thích. - Thực hành cá nhân
+ Yêu cầu của sản phẩm: Có màu đậm, màu nhạt - Quan sát, trao đổi cùng 
+ Trong thực hành: quan sát bạn trong nhóm, phát hiện điều có thể bạn trong nhóm
học tập từ bạn, có thể chia sẻ với bạn về ý tưởng thực hành của - Nhận xét, nêu ý kiến về 
mình, hỏi ý tưởng thực hành của bạn và giấy màu đậm, màu nhạt sản phẩm đang thực hành 
bạn sẽ sử dụng để thể hiện trên sản phẩm của mình/của bạn
- Gợi mở HS: Chọn giấy có màu đậm, màu nhạt khác nhau để
riêng và sử dụng để xé, dán. Có thể xé dán hình ảnh bằng giấy màu
 Mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống 8 Giáo án Mĩ thuật 2 – Học kì 1 – Sách Cánh Diều
 đậm và dán trên nền giấy màu nhạt; hoặc ngược lại. 
- Quan sát Hs thực hành và trao đổi, gợi mở hoặc hướng dẫn HS 
thực hiện tốt hơn. 
Hoạt động 4: Tổ chức HS trưng bày, giới thiệu sản phẩm và chia sẻ cảm nhận (khoảng 5’
- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm - Trưng bày sản phẩm
- Gợi mở HS giới thiệu và chia sẻ cảm nhận: - Giới thiệu sản phẩm của 
+ Sản phẩm của em có tên là gì? mình, chia sẻ cảm nhận về 
+ Em đã xé dán được hình ảnh gì? sản phẩm của bạn/của 
+ Trong bức tranh xé dán của em, chi tiết hoặc hình ảnh nào có mình 
màu đậm, màu nhạt. - Lắng nghe
+ Em hãy kể những hình ảnh mà các bạn trong nhóm của mình đã 
xé dán được, em thích sản phẩm của bạn nào nhất? vì sao?
- Tóm tắt các ý kiến chia sẻ, giới thiệu của HS. Nhận xét kết quả 
thực hành, thảo luận; nhắc HS bảo quản sản phẩm
Hoạt động 5: Tổng kết tiết học, gợi mở vận dụng và hướng dẫn HS chuẩn bị học tiết 2 
(3’)
- Nhắc lại nội dung chính của tiết học. Nhận xét giờ học - Lắng nghe
- Gợi mở HS: Có thể xé dán hình ảnh khác/ có thể sử dụng bức - Có thể chia sẻ mong 
tranh xé dán để làm gì; muốn tạo thêm chi tiết nào ở bức tranh? muốn thực hành/ ý tưởng 
- Nhắc HS chuẩn bị học tiết 2 của bài học sử dụng sản phẩm.
 Tiết 2
 Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS
Hoạt động 1: Ổn định lớp, giới thiệu bài (khoảng 3’)
– Gợi mở HS nhắc lại nội dung tiết 1 của bài học. – Nhắc lại những điều đã 
– Giới thiệu nội dung tiết học. biết ở tiết 1
Hoạt động 2: Tổ chức tìm hiểu cách thực hành (khoảng 7’)
- Sử dụng hình sản phẩm: Quả, tĩnh vật, mâm ngũ quả trong SGK - Quan sát
(tr.12), Tĩnh vật quả (tr.13): - Thảo luận nhóm 4 – 6 
+ Giao nhiệm vụ quan sát, thảo luận cho các nhóm HS: HS:
i) Giới thiệu các hình ảnh có trên mỗi sản phẩm - Trả lời câu hỏi 
ii) Màu đậm, màu nhạt có ở chi tiết, hình ảnh nào trên mỗi - Nhận xét, bổ sung câu 
sản phẩm? trả lời của nhóm bạn.
iii) Mỗi sản phẩm được tạo nên bằng cách nào? 
+ Đánh giá câu trả lời, nhận xét/ bổ sung của HS. 
+ Giới thiệu hai cách thực hành:
i) Sử dụng giấy màu đậm, màu nhạt để xé dán tạo bức tranh có hình 
ảnh yêu thích.
ii) Sử dụng màu đậm, màu nhạt để vẽ bức tranh có hình ảnh yêu 
thích. 
- Gợi mở HS rõ hơn cách thức hành, kết hợp hình ảnh trực quan/
 Mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống 9 Giáo án Mĩ thuật 2 – Học kì 1 – Sách Cánh Diều
 Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS
 thị phạm thao tác chính:
+ Mỗi thành viên cùng xé dán/vẽ tạo hình ảnh có màu đậm, màu 
nhạt theo ý thích
+ Các thành viên cùng vẽ/xé dán tạo màu nền đậm/nhạt xung quanh 
để làm rõ hình ảnh đã vẽ/xé dán. - Mỗi nhóm có thể chia sẻ 
+ Gợi mở các nhóm HS chia sẻ ý tưởng ban đầu: Nhóm em chọn ý tưởng thực hành
cách thực hành nào? Hình ảnh nào nhóm em muốn vẽ hoặc xé dán? 
- Sử dụng hình ảnh sản phẩm sưu tầm/giới thiệu trong vở THMT, 
gợi mở HS: Nội dung thể hiện; màu đậm, màu nhạt ở sản phẩm; - Quan sát một số sản 
hình thức thực hành phẩm sưu tầm/vở THMT
Hoạt động 3: Tổ chức HS thực hành tạo sản phẩm nhóm (khoảng 16’)
- Giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm:
+ Thảo luận, chọn hình thức vẽ hoặc xé dán để thực hành
+ Thảo luận, chọn hình ảnh thể hiện (hoa, quả, đồ dùng ) - Thảo luận và thực hành 
+ Thảo luận, chọn màu đậm, màu nhạt cho hình ảnh thể hiện và tạo sản phẩm nhóm
nền của bức tranh. 
+ Thảo luận, phân công thành viên vẽ hoặc xé dán tạo hình ảnh, 
tạo nền cho bức tranh
- Quan sát các nhóm HS thực hành, trao đổi; kết hợp sử dụng tình 
huống có vấn đề, gợi mở và hướng dẫn, hỗ trợ HS. 
Hoạt động 4: Tổ chức HS trưng bày, giới thiệu sản phẩm và chia sẻ cảm nhận (khoảng 
5’)
- Hướng dẫn các nhóm HS trưng bày sản phẩm - Trưng bày, giới thiệu sản 
- Gợi mở HS giới thiệu và chia sẻ cảm nhận phẩm, chia sẻ cảm nhận
- Tóm tắt nội dung giới thiệu của HS, nhận xét các nhóm HS thực 
hiện nhiệm vụ và kết quả thực hành
Hoạt động 5: Tổng kết bài học, gợi mở vận dụng và hướng dẫn chuẩn bị bài 3 (khoảng 4’)
– Tóm tắt nội dung chính của bài học - Lắng nghe
– Nhận xét kết quả học tập. - Quan sát mục Vận dụng 
– Hướng dẫn HS quan sát hình ảnh mục Vận dụng (tr.13) và gợi và chia sẻ theo cảm nhận 
mở HS nhận ra có thể vẽ các bức tranh về cuộc sống xung quanh 
bằng các màu đậm, màu nhạt khác nhau.
– Hướng dẫn HS chuẩn bị bài 3, trang 15 SGK.
 CHỦ ĐỀ 2: SÁNG TẠO VỚI NÉT (4 tiết)
 Bài 3: CÙNG HỌC VUI VỚI NÉT (2 tiết)
 I. MỤC TIÊU
 1.1. Năng lực mĩ thuật
 Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu cần đạt về năng lực mĩ thuật như sau: 
 – Nêu được cách tạo nét bằng một số hình thức, chất liệu khác nhau. 
 Mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống 10 Giáo án Mĩ thuật 2 – Học kì 1 – Sách Cánh Diều
 – Tạo được nét bằng một số hình thức, chất liệu khác nhau; biết vận dụng nét tạo 
 được để tạo sản phẩm theo ý thích và trao đổi, chia sẻ trong thực hành. 
 – Biết trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình hoặc của 
 nhóm, của bạn bè. Bước đầu thấy được sự đa dạng của chất liệu sử dụng để tạo các kiểu nét 
 và có thể vận dụng nét để sáng tạo sản phẩm phục vụ cuộc sống. 
 1.2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác
 Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số năng lực 
 đặc thù khác như: Tự chủ và tực học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác, 
 ngôn ngữ, khoa học (tìm hiểu tự nhiên, xã hội) thông qua một số biểu hiện như: Biết 
 được nhiều sản phẩm trong đời sống có biểu hiện kiểu nét khác nhau và được tạo bằng 
 những nguyên vật liệu như mây, tre, sắt, thép 
 1.3. Phẩm chất
 Bài học góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm và sự tôn trọng 
 được biểu hiện như: Chuẩn bị vật liệu, chất liệu để tạo nét, tạo sản phẩm bằng một số hình 
 thức tạo nét khác nhau; giữ vệ sinh cá nhân và lớp học trong và sau khi thực hành; tôn 
 trọng sự lựa chọn hình thức, chất liệu để thực hành và sản phẩm tạo được của bạn... 
 II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN 
 2.1. Học sinh: Vở thực hành; giấy màu, màu vẽ, bông tăm, bút chì, tẩy chì, hồ dán, kéo, 
 khăn lau/vải mềm,
 2.2. Giáo viên: Vở thực hành; giấy màu, bút viết bảng hoặc màu dạ; bông tăm, màu 
 goat/màu nước, kéo, bút chì ; hình ảnh minh họa liên quan đến bài học. 
 GV chuẩn bị và nhắc HS chuẩn bị khăn mặt cũ hoặc vải (mềm) tận dụng từ quần, áo 
 cũ để làm khăn lau tay, lau đồ dùng, công cụ trong thực hành.
 III. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DH CHỦ YẾU 
 3.1. Phương pháp dạy học: Trực quan, quan sát, gợi mở, thực hành, thảo luận, giải quyết 
 vấn đề, liên hệ thực tế 
 3.2. Kĩ thuật dạy học: Động não, bể cá, tia chớp 
 3.3. Hình thức tổ chức dạy học: Làm việc cá nhân, làm việc nhóm
 IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 
 Phân bố nội dung chính 
 Tiết 1 - Tìm hiểu cách tạo nét bằng một số hình thức khác nhau
 - Thực hành: Tạo nét bằng hình thức yêu thích và tập vận dụng để tạo
 sản phẩm cá nhân. 
 Tiết 2 - Nhắc lại nội dung tiết 1, tìm hiểu một số sản phẩm được tạo từ các hình 
 thức tạo nét khác nhau
 - Thực hành: Sáng tạo sản phẩm nhóm
 Tiết 1
 Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS
Hoạt động 1. Ổn định lớp, giới thiệu bài (khoảng 3 phút) 
- Tổ chức HS chơi trò chơi: Thử tài của bạn - Hai đội chơi
 Mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống 11 Giáo án Mĩ thuật 2 – Học kì 1 – Sách Cánh Diều
+ Hình thức chơi: Tiếp sức - Những Hs không tham 
+ Chuẩn bị: Trên bảng dán hai tờ giấy trắng (tương ứng hai đội gia chơi cổ vũ hai đội chơi
chơi), khổ giấy A3 (hoặc A4, có thể sử dụng giấy một mặt). Mỗi đội - Đánh giá kết quả
chơi gồm 5 thành viên, mỗi thành viên được nhận một bút viết bảng 
hoặc một bút màu dạ (màu sắc tùy thích).
+ Cách chơi: Khi có hiệu lệnh chơi, lần lượt mỗi thành viên lên vẽ 
một kiểu nét đã biết/theo ý thích
+ Thời gian chơi: 2 phút
+ Đánh giá kết quả: Số lượng nét/số kiểu nét
- Giới thiệu nội dung bài học. 
Hoạt động 2. Tổ chức HS quan sát, nhận biết (khoảng 9 phút)
a. Nhận biết một số hình thức tạo nét
– Tổ chức HS quan sát hình: 1, 2, 3 (tr.15) – Quan sát
 và giao nhiệm vụ: Thảo luận; Trả lời câu hỏi trong SGK. – Thảo luận nhóm đôi, trả 
– Gợi mở HS: Nét được tạo nên từ vật liệu gì? Bằng cách nào?... lời câu hỏi 
– Nhận xét câu trả lời của HS và giới thiệu một số hình thức tạo nét – Nhận xét hoặc bổ sung ý 
 kiến của các bạn đã chia sẻ 
 b. Nhận biết kiểu nét trên một số sản phẩm hữu ích trong đời sống
‒ Hướng dẫn HS quan sát hình ảnh tr.16 và yêu cầu: Thảo luận; Trả – Quan sát, 
lời câu hỏi trong SGK – Thảo luận nhóm 4 
– Nhận xét câu trả lời, ý kiến bổ sung của HS; giới thiệu thêm thông – Đại diện nhóm trình bày.
tin về mỗi hình ảnh, và những chi tiết tương ứng với một số kiểu – Nhận xét trả lời của 
nét; kết hợp liên hệ yếu tố vùng miền và bồi dưỡng lòng nhân ái, sự nhóm bạn, có thể bổ sung.
cảm thông, chia sẻ ở HS với các bạn vùng khó khăn – Lắng nghe 
– Gợi mở HS giới thiệu chiếc cầu hoặc ô cửa sổ trong cuộc sống và – Suy nghĩ, nhớ về hình 
nêu chi tiết giống kiểu nét cụ thể. ảnh cái cầu/ô cửa sổ đã 
– Giới thiệu hình ảnh về nhà trường, gợi mở HS: Nêu chi tiết giống biết
một số kiểu nét và chất liệu tạo nên chi tiết đó. – Trả lời câu hỏi
– Nhận xét, khích lệ nội dung trả lời của HS và tóm tắt nội dung 
HĐ1. 
 Hoạt động 3. Tổ chức HS thực hành tạo sản phẩm và tập thảo luận, chia sẻ (khoảng 16’)
a. Hướng dẫn HS cách tạo nét
– Tổ chức HS quan sát hình trong SGK, tr.16, 17 và giao nhiệm vụ: – Quan sát
Thảo luận, nêu cách tạo nét theo cảm nhận – Thảo luận nhóm 4 và 
– Tóm tắt nội dung trả lời, ý kiến nhận xét, bổ sung của HS. trình bày.
– Thị phạm minh họa, hướng dẫn cách tạo nét, kết hợp giải thích, – Lắng nghe, nhận xét, bổ 
tương tác với HS: sung câu trả lời của nhóm 
+ Tạo nét từ đất nặn bạn
+ Tạo nét từ bìa giấy và màu goat (hoặc màu nước) – Quan sát GV hướng dẫn.
+ Tạo nét từ cắt giấy màu – Một số HS phối hợp với 
 GV
 Mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống 12 Giáo án Mĩ thuật 2 – Học kì 1 – Sách Cánh Diều
– Tóm tắt nội dung hướng dẫn, kết hơp giới thiệu một số sản phẩm 
sáng tạo từ mỗi cách tạo nét. 
- Kích thích HS tâm thế thực hành tạo nét
– Tổ chức trò chơi: “TÔI CẦN” – Thực hiện theo nội dung 
 + Nội dung: Hs giới thiệu những đồ dùng để thực hành. trò chơi 
+ Cách chơi: Quản trò nêu khẩu lệnh; các bạn trong lớp hưởng ứng, 
thực hiện. 
– Kết thúc trò chơi, Gv nhận xét và khích lệ HS sẵn sàng thực hành. 
b. Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và tập trao đổi, chia sẻ
– Nhắc HS về nhiệm vụ chính của tiết 1 và gợi mở nội dung tiết 2 – Chọn hình thức thực 
của bài học. hành và di chuyển đến vị 
– Giới thiệu vị trí các nhóm tương ứng với các hình thức tạo nét và trí các nhóm theo sở thích: 
cho phép HS được chọn hình thức tạo nét theo ý thích + N.1: Tạo nét từ đất nặn
– Giao nhiệm vụ cho HS: + N.2: Tạo nét từ bìa giấy 
+ Tạo sản phẩm cá nhân bằng hình thức tạo nét yêu thích và màu goat/màu nước
+ Quan sát các bạn trong nhóm và trao đổi, nêu ý kiến. VD: Bạn sẽ + N.3: Tạo nét bằng cắt 
chọn màu nào để tạo nét và tạo sản phẩm gì? Bạn tạo được kiểu giấy
nét nào; chia sẻ với bạn về lựa chọn màu sắc, tên sản phẩm của – Chia sẻ ý tưởng thực 
 mình . hành. 
– Gợi nhắc HS quan sát hình một số sản phẩm trang 18, SGK và có – Thực hành cá nhân, thảo 
thể tham khảo để thực hành theo ý thích. luận cùng bạn trong nhóm
– Quan sát HS thực hành, thảo luận và hướng dẫn/hỗ trợ; gợi mở HS 
chia sẻ liên hệ sử dụng sản phẩm vào đời sống. 
Hoạt động 4. Tổ chức HS trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận (5’)
– Nhắc HS thu dọn đồ dùng, vật liệu; lau tay và bàn/ghế, công cụ... – Thu dọn đồ dùng, công 
– Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm tại nhóm và di chuyển đến các cụ 
nhóm để quan sát và nhận xét, trao đổi – Trưng bày sản phẩm, 
– Gợi mở HS chia sẻ cảm nhận quan sát và trao đổi
– Yêu cầu các nhóm chọn sản phẩm yêu thích để trưng bày trên bảng - Các nhóm lựa chọn 2-3 
và giới thiệu sản phẩm trưng bày trên 
– Tóm tắt nội dung chia sẻ của HS, nhận xét kết quả thực hành, thảo bảng và giới thiệu: Tên sản 
luận. phẩm; Kiểu nét; Cách tạo 
 sản phẩm
Hoạt động 5. Tổng kết tiết học, gợi mở vận dụng và hướng dẫn HS chuẩn bị tiết 2 (2’)
Tóm tắt nội dung chính của tiết học - Lắng nghe
– Gợi mở HS chia sẻ ý tưởng sử dụng sản phẩm - Có thể chia sẻ suy nghĩ , 
 – Nhắc Hs bảo quản sản phẩm và chuẩn bị đồ dùng, vật ý tưởng. 
 liệu để học tiết 2 của bài học.. 
 Tiết 2
 Mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống 13 Giáo án Mĩ thuật 2 – Học kì 1 – Sách Cánh Diều
 Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS
Hoạt động 1: Ổn định lớp, giới thiệu tiết học (khoảng 2’)
– Kiểm tra sĩ số HS – Tổ trưởng/lớp trưởng 
– Gợi mở HS: Nhắc lại nội dung tiết 1 và sản phẩm đã tạo được. báo cáo.
– Tóm tắt ý kiến HS và nội dung tiết 1; Giới thiệu tiết 2 – Nhắc lại tiết 1 
Hoạt động 2. Tổ chức HS quan sát, tìm hiểu đặc điểm sản phẩm tạo từ các hình thức tạo 
nét (khoảng 6’)
– Tổ chức HS quan sát hình ảnh các sản phẩm trong SGK tr.18: – Quan sát.
Người bạn, hoa, thiên nhiên và giao nhiệm vụ thảo luận: – Thảo luận nhóm: 6 HS.
+ Giới thiệu hình thức tạo nét ở mỗi sản phẩm sản phẩm? – Thực hiện nhiệm vụ 
+ Sản phẩm nào có nhiều hình thức tạo nét?
– Nhận xét, tóm lược trả lời của HS; giới thiệu rõ hơn nội dung, hình 
thức tạo nét ở mỗi sản phẩm.
  Gợi nhắc HS: Có thể vận dụng một hình thức hoặc kết hợp 
 các hình thức tạo nét để tạo sản phẩm theo ý thích; có thể 
 tham khảo thêm sản phẩm trong vở THMT và mục vận dụng.
– Gợi mở nhóm HS thảo luận nhanh và chia sẻ ý tưởng chọn hình 
thức thực hành để tạo sản phẩm nhóm. 
Hoạt động 3. Tổ chức các nhóm HS thực hành, sáng tạo và trao đổi, chia sẻ (khoảng 17’)
– Bố trí nhóm HS gồm 6-7 thành viên, giao nhiệm: – Thực hành tạo sản phẩm 
+ Tạo sản phẩm nhóm gồm 3 thành viên. nhóm gồm 3 thành viên.
+ Thảo luận nhóm 3-4 thành viên, thống nhất chọn nội dung thể hiện – Trao đổi, thảo luận. 
và tạo sản phẩm bằng hình thức tạo nét theo ý thích. – Quan sát nhóm bạn
– Gợi mở các nhóm HS có thể tạo hình: Hoa, quả, đồ chơi, đồ dùng thực hành và có thể nêu 
cá nhân, nhà, cây và có thể vận dụng một trong hai cách sau: câu hỏi 
+ Cách 1: Các thành viên sử dụng sản phẩm cá nhân ở tiết 1, cùng 
sắp xếp, bổ sung để tạo sản phẩm nhóm.
+ Cách 2: Vận dụng một hoặc một số hình thức tạo nét để tạo sản 
phẩm 
– Gợi mở nhóm HS chia sẻ ý tưởng thực hành, tạo sản phẩm 
– Nhắc các nhóm HS: Quan sát nhóm bạn thực hành, có thể học hỏi 
thêm từ nhóm bạn hoặc đặt câu hỏi, chia sẻ về ý tưởng của nhóm 
mình. 
– Quan sát HS thực hành, thảo luận và hướng dẫn hoặc hỗ trợ
Hoạt động 4. Tổ chức HS trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận (khoảng 7’)
– Hướng dẫn các nhóm HS trưng bày, quan sát sản phẩm và trao đổi – Trưng bày, quan sát, trao 
– Gợi mở các nhóm HS nhận xét sản phẩm và chia sẻ cảm nhận đổi, giới thiệu, chia sẻ cảm 
– Nhận xét kết quả thực hành, thảo luận nhận.
– Nhắc HS bảo quản sản phẩm và thu dọn đồ dùng, vệ sinh bàn, ghế.
Hoạt động 5. Tổng kết bài học, gợi mở vận dụng và hướng dẫn chuẩn bị bài 4 (khoảng 3’)
– Nhắc nội dung chính của bài học. – Lắng nghe
 Mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống 14 Giáo án Mĩ thuật 2 – Học kì 1 – Sách Cánh Diều
 Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS
– Nhận xét kết quả học tập, kết hợp bồi dưỡng phẩm chất cho HS. – Chia sẻ ý tưởng sử dụng 
– Hướng dẫn HS quan sát mục Vận dụng và gợi mở HS: sản phẩm 
+ Có thể tạo thêm sản phẩm theo ý thích (sản phẩm in hoa, chú mèo – Có thể chia sẻ mong 
của em ) muốn tạo thêm sản phẩm.
+ Liên hệ sử dụng sản phẩm vào cuộc sống (sản phẩm Hoa hồng ).
– Hướng dẫn HS chuẩn bị bài 4.
 Bài 4: SÁNG TẠO CÙNG SẢN PHẨM THỦ CÔNG (2 tiết)
 I. MỤC TIÊU 
 1.1. Năng lực mĩ thuật
 Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu cần đạt về năng lực mĩ thuật như sau: 
 – Nhận biết được đặc điểm của một số chiếc vòng đeo tay làm thủ công từ một số chất 
 liệu, vật liệu sẵn có. Nêu được cách tạo sản phẩm chiếc vòng đeo tay bằng giấy. 
 – Tạo được chiếc vòng đeo tay theo ý thích và trao đổi, chia sẻ trong thực hành. 
 – Trưng bày, giới thiệu, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm; Biết liên hệ sử dụng sản phẩm 
 để làm đẹp cho bản thân và đời sống. 
 1.2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác
 Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số năng lực 
 đặc thù khác như: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, 
 ngôn ngữ, tính toán thông qua một số biểu hiện cụ thể như: Sử dụng được giấy và công 
 cụ phù hợp để thực hành, tạo sản phẩm chiếc vòng; Ước lượng được kích thước chiếc vòng 
 phù hợp với cổ tay của mình/người khác; trao đổi, chia sẻ cùng bạn về sản phẩm chiếc 
 vòng của mình 
 1.3. Phẩm chất
 Bài học góp phần bồi dưỡng, phát triển ở HS một số phẩm chất chủ yếu như: Yêu 
 nước, trung thực, trách nhiệm ; trong đó góp phần rèn tính kiên trì, ý thức tôn trọng được 
 biểu hiện như: Biết được nhiều nguyên liệu trong tự nhiên, đời sống có thể sử dụng để tạo 
 nên sản phẩm chiếc vòng và các sản phẩm hữu ích khác phục vụ đời sống; thấy được sự 
 khéo léo của đôi tay và sáng của con người trong sáng tạo sản phẩm. 
 II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN
 2.1. Học sinh: Vở THMT; giấy màu, kéo, hồ dán, màu vẽ 
 2.2. Giáo viên: Vở THMT; giấy màu, kéo, hồ dán ; hình ảnh liên quan đến nội dung bài 
 học. 
 III. PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC CHỦ YẾU
 3.1. Phương pháp dạy học: Trực quan, quan sát, học tập nhóm, gợi mở, thị phạm, luyện 
 tập, thực hành, sử dụng tình huống có vấn đề, liên hệ thực tiễn 
 3.2. Kĩ thuật dạy học: Động não, bể cá, tia chớp 
 3.3. Hình thức dạy học: Làm việc cá nhân, làm việc nhóm
 Mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống 15 Giáo án Mĩ thuật 2 – Học kì 1 – Sách Cánh Diều
 IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Phân bố nội dung chính của mỗi tiết học
 Tiết 1 - Tìm hiểu đặc điểm của một số chiếc vòng đeo tay 
 - Thực hành: Sử dụng giấy màu để tạo chiếc vòng tay bằng cách cách
 cắt, gấp, dán hoặc cắt, dán.
 Tiết 2 - Nhắc lại nội dung tiết 1
 - Thực hành: Sử dụng vật liệu giấy sẵn có để tạo thêm chiếc vòng tay hoặc vòng 
 cổ, quả bóng làm sản phẩm nhóm (có thể kết hợp sử dụng sản phẩm tiết 1).
 TIẾT 1
 Hoạt động chủ yếu của GV HĐ của yếu của HS
Hoạt động 1: Ổn định lớp, giới thiệu bài (Khoảng 3’)
- Kiểm tra sĩ số HS - Lớp trưởng/tổ trưởng báo 
- Giới thiệu bài học (vận dụng kĩ thuật DH tia chớp): cáo
+ Tổ chức HS quan sát lần lượt một số chiếc vòng, như: vòng thể - Quan sát, suy nghĩ, trả lời 
thao, vòng cổ, vòng tay, vòng chân, vòng ném còn... Mỗi hình ảnh theo cảm nhận
xuất hiện, yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời nhanh về cách sử dụng 
chiếc vòng.
+ Đánh giá kết quả (đúng/sai); kết hợp gợi mở, liên hệ với một số 
chất liệu sử dụng để tạo nên những chiếc vòng và giới thiệu nội dung 
bài học. 
Hoạt động 2: Tổ chức HS quan sát, nhận biết (Khoảng 11’)
a. Sử dụng hình ảnh một số chiếc vòng trong SGK (tr.19) 
– Hướng dẫn HS quan sát và giao nhiệm vụ thảo luận: Trả lời câu - Thảo luận nhóm đôi
hỏi trong SGK. - Trả lời câu hỏi
– Tóm tắt ý kiến của HS, giới thiệu rõ hơn về đặc điểm mỗi chiếc - Nhận xét, bổ sung câu 
vòng: Đan kiểu tết tóc bằng lá cây, quấn giấy màu trên vật liệu bìa tar lời của nhóm bạn
giấy; đan sợi thổ cẩm. 
– Gợi nhắc HS: Lá cây, giấy màu, bìa giấy, sợi thổ cẩm/sợi len, sợi 
vải là những vật liệu dễ tìm thấy trong đời sống.
b. Sử dụng hình ảnh (hoặc sản phẩm nguyên mẫu) một số chiếc vòng sưu tầm
- Giới thiệu với HS hình ảnh một số chiếc làm bằng: Giấy, lá cây, 
gỗ, ốc, sợi dây dù và giao nhiệm vụ thảo luận: - Quan sát
+ Giới thiệu vật liệu sử dụng để làm nên mỗi chiếc vòng. - Thảo luận: nhóm 5-6 
+ Nêu cách sử dụng mỗi chiếc vòng? (đeo ở đâu?). thành viên
+ Kể tên màu sắc, giới thiệu và màu đậm, màu nhạt trên mỗi chiếc - Trả lời câu hỏi, nhận xét, 
vòng bổ sung câu trả lời của 
- Nhận xét ý kiến chia sẻ, bổ sung của HS; kết hợp giới thiệu thêm nhóm bạn
 về vật liệu, cách làm và công dụng của những chiếc vòng: Đeo tay,
 Mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống 16 Giáo án Mĩ thuật 2 – Học kì 1 – Sách Cánh Diều
 đeo cổ, đeo tai, trưng bày... 
- Chốt nội dung HĐ 2.1 (sơ đồ tư duy): Có thể sử dụng vật liệu sẵn 
có như: giấy, bìa, lá cây, sợi len để tạo nên chiếc vòng theo ý 
thích. 
- Kích thích HS hứng thú với tìm hiểu cách tạo chiếc vòng từ giấy 
thủ công
Hoạt động 3: Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và tập trao đổi, chia sẻ (khoảng 14’)
a. Hướng dẫn HS cách tạo chiếc vòng bằng giấy 
- Hướng dẫn HS quan sát hình minh họa trong SGK, tr 20, 21 và yêu 
cầu: Thảo luận, nêu cách tạo chiếc vòng theo cảm nhận. - Thảo luận: 3-4 thành viên
- Đánh giá câu trả lời, nhận xét, bổ sung của HS - Nêu cách tạo chiếc vòng 
- Hướng dẫn, thị phạm minh họa mỗi cách thực hành, kết hợp giảng từ giấy theo cảm nhận
giải, gợi mở và tương tác với HS - Quan sát Gv thị phạm 
+ Cách 1: Cắt giấy tạo nét và gấp - Có thể chia sẻ ý tưởng 
+ Cách 2: Cắt giấy tạo nét và dán chọn cách thực hành 
- Gợi mở HS: Có thể tham khảo một số sản phẩm chiếc vòng của 
các bạn: Minh Thư, Hà Trang Thanh Tùng trong SGK, tr. 21 và hình 
ảnh chiếc vòng trong vở Thực hành. Có thể kết hợp trang trí chấm, 
nét, vẽ hình ảnh theo ý thích cho chiếc vòng.
- Gợi mở Hs chia sẻ ý định ban đầu về lựa chọn cách thực hành, tạo 
chiếc vòng cho riêng mình.
- Kích thích HS hứng thú với thực hành, tạo chiếc vòng theo ý thích
b. Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và tập trao đổi, chia sẻ
- Giới thiệu nội dung thực hành tiết 1, gợi mở nội dung tiết 2 của bài - Chọn cách thực hành và 
học màu giấy theo ý thích.
- Tổ chức HS ngồi theo nhóm, giao nhiệm vụ cá nhân: Sử dụng giấy - Tạo sản phẩm cá nhân, 
màu theo ý thích để tạo chiếc vòng theo cách 1 hoặc cách 2. quan sát các bạn trong 
 - Nhắc HS trao đổi, thảo luận, chia sẻ trong thực hành: Quan sát nhóm thực hành và trao 
các bạn trong nhóm, trao đổi, thảo luận với bạn hoặc nêu câu hỏi, đổi, chia sẻ 
nhận xét, chia sẻ cảm nhận... Ví dụ: Bạn chọn cách thực hành nào? 
Bạn sẽ dùng giấy có màu gì, màu nào đậm, màu nào nhạt? bạn muốn 
vẽ hình gì trên chiếc vòng... 
Hoạt động 4: Tổ chức trưng bày, trao đổi và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm (Khoảng 5’)
– Nhắc HS thu dọn đồ dùng học tập và hướng dẫn HS trưng bày - Thu dọn đồ dùng, công 
sản phẩm theo nhóm cụ 
– GV gợi mở HS giới thiệu, nhận xét sản phẩm và chia sẻ cảm nhận: - Trưng bày sản phẩm tại 
+ Em đã tạo chiếc vòng bằng cách nào nhóm.
+ Trên chiếc vòng của em có những màu gì? Màu nào là màu cơ bản - Quan sát sản phẩm và 
+ Trong nhóm của em, các bạn đã tạo chiếc vòng theo những cách trao đổi, giới thiệu.
nào?... Sản phẩm thực hành
– Tổng hợp chia sẻ của HS, nhận xét sản phẩm. 
 Mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống 17 Giáo án Mĩ thuật 2 – Học kì 1 – Sách Cánh Diều
Hoạt động 5: Tổng kết tiết học, gợi mở vận dụng và hướng dẫn chuẩn bị tiết 2 (khoảng 2’)
- Tóm tắt nội dung chính của tiết học - Lắng nghe
- Nhận xét kết quả học tập; gợi mở Hs chia sẻ ý tưởng sử dụng chiếc - Có thể chia sẻ ý tưởng 
vòng (làm đẹp cho bản thân hay tặng người thân). sử dụng sản phẩm.
- Nhắc HS bảo quản sản phẩm, gợi mở nội dung tiết 2 và hướng dẫn 
chuẩn bị 
 TIẾT 2 
 Hoạt động chủ yếu của GV HĐ của yếu của HS
Hoạt động 1: Ổn định lớp, giới thiệu tiết học (Khoảng 2’)
- Gợi mở HS giới thiệu nội dung tiết 1 của bài học - Nhắc lại nội dung 
- Giới thiệu nội dung tiết học. tiết 1
Hoạt động 2: Tổ chức HS quan sát, nhận biết cách tạo sản phẩm nhóm (Khoảng 5’)
- Sử dụng hình ảnh trong Sgk, tr.21:
+ Hướng dẫn HS quan sát và thảo luận: Những chiếc vòng được tạo bằng - Quan sát, trao đổi
cách nào? - Suy nghĩ, trả lời 
+ Nhận xét câu trả lời của HS và giới thiệu rõ hơn cách tạo nên những câu hỏi
chiếc vòng: Gấp giấy, cắt giấy bìa và vẽ, cắt, dán trang trí bằng nét xoắn - Nghe và quan sát 
ốc, nét thẳng, nét xiên, hình ô tô, hình quả bóng, hình chữ nhật và bằng Gv hướng dẫn 
màu sắc khác nhau trên những chiếc vòng. - Có thể nêu câu hỏi
=> Gợi mở HS cách tạo sản phẩm nhóm: Mỗi cá nhân tạo một sản phẩm 
và sắp xếp tạo sản phẩm nhóm (hoặc sử dụng sản phẩm tiết 1).
- Sử dụng hình sản phẩm trog SGK, tr.22
+ Gợi mở HS nêu cách tạo các sản phẩm
+ Nhận xét câu trả lời, bổ sung của HS. Gợi mở HS cách tạo sản phẩm 
nhóm, kết hợp thị phạm một số thao tác chính: 
+ Tạo vòng tay từ nét giấy và bằng cách tết tóc đuôi xam: Ba cá nhân cắt 
ba nét giây, dùng kẹp bảng kẹp 3 đầu của nan giấy và cùng tạo chiếc vòng 
tay. 
+ Tạo quả bóng từ nét giấy và bằng cách cắt dán: Mỗi các nhân cắt nét 
giấy và cùng dán tạo quả bóng. 
+ Tạo vòng cổ từ nét giấy (rộng khonagr 3-5cm): Mỗi cá nhân cuộn nét 
giấy đã cắt thành nét thẳng và cắt theo từng đoạn (có thể bằng nhau hoặc 
khác nhau) và cùng xâu vào sợi dây để tạo vòng cổ.
+ Tạo lọ hoa từ lõi giấy vệ sinh: Cắt tạo nét tròn khép kín từ lõi giấy vệ 
sinh làm cánh hoa và lá, dùng giấy cuộn tạo nét thẳng làm cành, dán cánh 
hoa, lá hoa trên cành và làm đặc phần trong của lõi giấy để cắm cành hoa 
- Tóm tắt và nhắc HS: Có nhiều cách tạo sản phẩm nhóm
Hoạt động 3: Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và tập trao đổi, chia sẻ (khoảng 17’)
- Tổ chức Hs thực hành tạo sản phẩm nhóm
 Mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống 18 Giáo án Mĩ thuật 2 – Học kì 1 – Sách Cánh Diều
- Gv khuyến khích HS chọn cách thực hành và chọn số lượng thành viên - Tạo sản phẩm nhóm 
phù hợp. Gợi mở HS rõ hơn: (số lượng tùy thích)
+ Nếu sử dụng sản phẩm tiết 1 hoặc mỗi thành viên tạo một chiếc vòng - Thảo luận: chọn nội 
và sắp xếp tạo sản phẩm nhóm: Có thể từ 6-8 thành viên hoặc nhiều hơn dung, phân công 
+ Nếu vận dụng cách tết tóc đuôi xam để tạo vòng tay: Cần 3 thành viên thành viên. 
và có thể tạo nhiều chiếc vòng khác nhau.
+ Nếu vận dụng cách tạo quả bóng từ: Có thể từ 6-10 thành viên hoặc 
nhiều hơn.
+ Nếu tạo lọ hoa: Có thể từ 4-6 thành viên, có thể tạo nhiều cành hoa.
- Gợi mở Hs thực hiện:
+ Thảo luận, thống nhất nội dung (vòng tay, vòng cổ, quả bóng ), cách 
thực hiện (như trên)
+ Phân công thành viên thực hiện 
+ Quan sát các bạn trong nhóm, có thể học tập bạn hoặc góp ý để hướng 
đến sản phẩm cá nhân phù hợp với ý tưởng của nhóm
- Quan sát các nhóm HS thực hành, trao đổi và gợi mở hoặc có thể hỗ trợ 
Hoạt động 4: Tổ chức trưng bày, trao đổi và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm (Khoảng 6’)
- Nhắc HS thu dọn đồ dùng học tập và trưng bày sản phẩm - Thu dọn đồ dùng, 
- Gợi mở HS đặt tên cho các sản phẩm trưng bày như: Cửa hàng lưu niệm, công cụ 
hàng trưng bày, bách hóa vòng tay, hàng mẫu - Trưng bày, trao đổi,
- Gợi mở các nhóm HS giới thiệu và chia sẻ cảm nhận: giới thiệu sản phẩm
+ Cách tạo sản phẩm và tên sản phẩm của nhóm
+ Thích sản phẩm của nhóm nào, vì sao?
- Nhận xét các ý kiến chia sẻ, bổ sung của các nhóm.
- Nhận xét kết quả thực hành, động viên, khích lệ HS; nhắc HS bảo quản 
sản phẩm
Hoạt động 5: Tổng kết bài học, gợi mở vận dụng và hướng dẫn HS chuẩn bị bài 5 (3’)
- Tóm tắt nội dung chính của tiết học, bài học - Lắng nghe
- Nhận xét kết quả học tập - Có thể chia sẻ mong 
- Hướng dẫn Hs quan sát hình ảnh mục vận dụng và gợi mở HS chia sẻ muốn thực hành tạo 
thêm ý tưởng muốn thực hành sản phẩm khác. 
- Hướng dẫn chuẩn bị: Đọc bài 5, trang 24 và chuẩn bị theo hướng dẫn ở 
mục Chuẩn bị. 
 CHỦ ĐỀ 3: TRANG TRÍ BẰNG CHẤM, NÉT LẶP LẠI (4 tiết)
 Bài 5: KHU VƯỜN VUI VẺ (2 tiết)
 I. MỤC TIÊU
 1.1. Năng lực mĩ thuật
 Bài học góp phần giúp HS đạt được một số yêu cầu về năng lực mĩ thuật như sau: 
 Mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống 19 Giáo án Mĩ thuật 2 – Học kì 1 – Sách Cánh Diều
 – Nhận biết được sự lặp lại của chấm, nét trên đối tượng quan sát. Nêu được đặc 
điểm của hình thức lặp lại đối xứng, lặp lại xen kẽ và liên hệ với những hình ảnh xung 
quanh. 
 – Tạo được sản phẩm khu vườn vui vẻ có các hình ảnh được trang trí bằng chấm, 
nét lặp lại theo ý thích. Biết trao đổi, chia sẻ và phối hợp cùng bạn trong thực hành, sáng 
tạo sản phẩm.
 – Trưng bày, giới thiệu và chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm cá nhân, sản phẩm 
nhóm. Bước đầu thấy được sự lặp lại có thể tìm thấy trong tự nhiên, trong đời sống và trên 
sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. 
1.2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác
 Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số năng lực 
đặc thù khác như: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, ngôn 
ngữ, tính toán, khoa học thông qua một số biểu hiện như: Nhận ra những chi tiết lặp lại 
ở một số động thực vật trong tự nhiên; biết uớc lượng kích thước sản phẩm cá nhân phù 
hợp với sản phẩm nhóm và phối hợp với các bạn để tạo sản phẩm nhóm. 
1.3. Phẩm chất
 Bài học góp phần góp phần bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, tinh thần trách nhiệm 
được biểu hiện như: Chuẩn bị đồ dùng học tập; tìm hiểu vẻ đẹp của một số hình ảnh trong 
tự nhiên và sản phẩm mĩ thuật phục vụ đời sống có sự lặp lại của chấm, nét, hình, màu; 
thực hiện nhiệm vụ cá nhân phù hợp với nhiệm vụ của nhóm; thu dọn giấy vụn, giữ vệ sinh 
đôi tay, đồ dùng, trang phục và lớp học sau khi cắt giấy, dùng hồ dán 
II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN 
2.1. Học sinh: Vở THMT, giấy màu, màu vẽ, bút chì, bút dạ, bút sáp màu, tẩy chì, hồ 
dán, kéo, bìa giấy 
2.2. Giáo viên: Vở THMT, giấy màu, kéo, bút chì, hồ dán, màu vẽ 
 GV có thể sưu tầm hình ảnh/video hoặc sản phẩm là vật thật và vật liệu sẵn có ở địa 
phương (lá cây, các loại động vật, côn trùng, ong, bướm, chuồn chuồn, bọ dừa ) có chấm, 
nét lặp lại để minh hoạ thêm cho bài học.
III. PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DH CHỦ YẾU
3.1. Phương pháp dạy học: Trực quan, quan sát, gợi mở, thực hành, thảo luận, giải quyết 
vấn đề, 
3.2. Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, động não, tia chớp...
3.3. Hình thức tổ chức dạy học: Làm việc cá nhân, làm việc nhóm.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YÊU
 Phân bố nội dung chính của mỗi tiết học
 Tiết 1 - Nhận biết chấm, nét lặp lại đối xứng, xen kẽ 
 - Thực hành: Vẽ hình ảnh thiên nhiên và trang trí chấm, nét lặp lại để tạo 
 sản phẩm cá nhân. 
 Tiết 2 - Nhắc lại nội dung tiết 1
 Mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống 20

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_mi_thuat_2_hoc_ki_i.docx