TUẦN 9 Thứ hai ngày 15 tháng 11 năm 2021 TOÁN LUYỆN TẬP ( 0,5 tiết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, HS có khả năng: '1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hành phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 100. - Vận dụng trong tính toán và giải quyết vấn đề thực tế. 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việc thực hiện phép tính gồm cả đặt tính, trình bày, lí giải được cách thực hiện bài tập của mìnhHs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất:chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ... - Thẻ trò chơi 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Nội dung và mục tiêu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A.Khởi động * Ôn tập và khởi động -Lớp hát và kết hợp động Mục tiêu: Tạo tâm thể -Cho lớp hát bài “ Cô dạy tác . tích cực, hứng thú học em thế ” - Bạn nhỏ rất chăm chỉ học tập cho HS và kết nối -Bài hát nói về điều gì ? bài , rất đáng khen . với bài học mới. -GV giới thiệu bài và ghi -HS ghi tên bài tên bài B.Thực hành, luyện tập Bài 1 (trang 70) Mục tiêu: Củng cố kĩ - HS đọc thầm năng Thực hiện phép Yêu cầu HS đọc thầm yc. - Hs trao đổi nhóm đôi trừ có nhớ . - Bài 1 yêu cầu gì? -Cá nhân HS làm bài. - YC HS thảo luận nhóm 33 76 70 đôi TG 2’: nói cho nhau -HS chỉ và nêu cách thực nghe cách thực hiện các hiện phép tính - 15 - 68 - 24 phép tính rồi điền kết quả -HS nhận xét vào SGK 18 8 45 - Chiếu bài làm của học sinh 21 62 80 - Nhận xét ,đánh giá ,chốt - 7- 3 - 6 cách nhớ 1 sang cột chục. 14 59 74 Bài 2 (trang 70) Mục tiêu:Thực hiện - HS đọc yêu cầu : Đặt tính được cách đặt tính rồi -Yêu cầu HS đọc thầm yc. rồi tính tính ( có nhớ) - Bài yêu cầu gì? a, 74 93 80 - YC HS nêu cách đặt tính, - HS nêu cách đặt tính, thứ thứ tự thực hiện phép tính tự thực hiện phép tính - 47 - 88 - 19 - YC HS làm bài vào vở. - HS nêu : 26 5 61 - Chiếu bài làm của học * 4 không trừ được 7, lấy b, sinh 14 trừ 7 bằng 6, viết 6, nhớ - GV nhận xét, đánh giá và 1 .. 34 44 50 chốt bài làm đúng. 2 HS nhắc lại cách thực - 6 - 9 - 7 - GV yêu cầu HS đổi chéo hiện tính. 26 35 43 vở để kiểm tra kết quả. C. Hoạt động vận dụng - HS quan sát phép tính và - HS đọc yêu cầu. Bài 3(trang 72) tìm hiểu câu lệnh của bài Mục tiêu:Củng cố kĩ tập. năng trừ ( có nhớ) - YC HS thảo luận nhóm - HS quan sát phép tính và đôi TG 2’ kết quả. - Tổ chức cho HS chơi trò - Hs chơi trò chơi “ Tìm về chơi “ Tìm về đúng nhà” đúng nhà” - Chữa bài tập qua trò chơi. “ Tìm về đúng nhà” - GV nêu luật chơi. Luật chơi: mỗi bạn cầm -Lớp nhận xét, tuyên một thẻ số. Bạn còn lại dương, khuyến khích HS. cầm thẻ phép tính úp vào ngực đứng cách xa và ngẫu nhiên. Sau khi tín hiệu bắt đầu, các hs lật thẻ phép tính ra rồi chạy đi tìm bạn có số đúng bằng kết quả phép tính mình cầm. - Gọi 1HS khá lên điều khiển trò chơi. - Yêu cầu HS nêu lí do tìm về đúng nhà. - Nhận xét, tuyên dương . Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố và -HS nêu ý kiến mở rộng kiến thức gì? D. Củng cố - dặn dò GV đánh giá, động viên, Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc khích lệ HS. -HS lắng nghe sâu nội dung bài IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY TOÁN BÀI: LUYỆN TẬP ( Tiếp theo) ( 0,5 tiết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, HS có khả năng: '1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hành phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 100. - Vận dụng được kiến thức và kỹ năng về phép trừ (có nhớ) đã học vào làm bài tập và các bài toán thực tế liên quan đến phép trừ có nhớ.. 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việc nghiên cứu các bài toán có lời văn liên quan đến thực tế, HS phát hiện được vấn đề cần giải quyết, nếu và thực hiện được phép tính, TL câu hỏi của tình huống. HS có cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình tón học. b. Phẩm chất:chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ... - Thẻ trò chơi 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Nội dung và mục tiêu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A.Khởi động * Ôn tập và khởi động - Lớp hát và kết hợp động Mục tiêu: Tạo tâm thể - Cho lớp hát bài “ Cô dạy tác . tích cực, hứng thú học em thế ” - Bạn nhỏ rất chăm chỉ học tập cho HS và kết nối - Bài hát nói về điều gì ? bài , rất đáng khen . với bài học mới. -GV giới thiệu bài và ghi -HS ghi tên bài tên bài B.Thực hành, luyện tập -Yêu cầu HS đọc thầm yc. Bài 4 (trang 71) - Bài 1a yêu cầu gì ? - HS đọc thầm Mục tiêu: Củng cố kĩ - YC HS thảo luận nhóm - Hs trao đổi nhóm đôi năng Thực hiện tính giá đôi TG 2’: nói cho nhau - Đại diện nhóm nêu cách trị biểu thức, cách so nghe cách thực hiện tính trước lớp. sánh các sốcó 2 chữ số. -Yc Hs làm bài , - HS làm bài vào vở. a, - Chiếu bài làm của học - Chữa bài trên bảng 60 – 8 – 20 = 52 – 20 sinh - HS nhận xét - Nhận xét ,đánh giá ,chốt =30 cách tính dạng :phép tính 70 – 12 + 10 = 58 + 10 có 2 dấu phép tính. = 68 - Yêu cầu HS đọc thầm yc - Hs nêu yêu cầu bài, cách b, 40 – 4 < 38 bài 1b. làm bài: thực hành tính và 36 - YC Nêu cách làm.Chú ý so sánh kết quả của 2 vế, hạ số rồi so sánh. điền dấu. 68 – 40 = 28 - YC HS làm bài vào 28 SGK, - Chiếu bài làm của học 80 – 37 < 49 sinh 43 - GV nhận xét, đánh giá và chốt cách làm. 94 – 5 > 88 89 Bài 5 (trang 71) - HS đọc đề toán, nói cho Mục tiêu:Vận dụng -Yêu cầu HS đọc đề toán, bạn nghe về bài toán cho được kiến thức kĩ năng phân tích đề toán. biết gì? bài toán hỏi gì? về phép trừ đã học vào - HS viết phép tính và trả giải bài tập. - YC HS viết phép tính lời. vào nháp. - HS khác nhận xét, bổ - Gọi HS chữa miệng sung. - Nhận xét bài làm của HS. C. Hoạt động vận dụng - YC HS quan sát phép - Hs quan sát phép tính và Bài 6(trang 72) tính và yêu cầu bài tập. hiểu câu lệnh của bài tập. Mục tiêu:Củng cố kĩ - Tổ chức cho HS hđ nhóm - Hs chơi trò chơi “ Ai năng trừ ( có nhớ) 2 tìm kết quả. nhanh, ai đúng” - GV tổ chức cho hs chơi - HS giả thích về kết quả trò chơi “ Ai nhanh, ai trò chơi của mình. đúng” - Gọi 1HS khá lên điều khiển trò chơi. - Yêu cầu HS nêu lí do tìm về đúng nhà. - Nhận xét, tuyên dương . D. Củng cố - dặn dò Hỏi: Qua các bài tập, -HS nêu ý kiến Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc chúng ta được củng cố và sâu nội dung bài mở rộng kiến thức gì? GV nhấn mạnh kiến thức -HS lắng nghe tiết học GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI BÀI 8: ĐƯỜNG VÀ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG (tiết 2, 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Kể được tên các loại đường giao thông - Nêu được một số phương tiện giao thông và tiện ích của chúng. - Phân biệt được một số loại biển báo giao thông (biển báo chỉ dẫn, biển báo cấm, biển báo nguy hiểm) qua hình ảnh. - Nêu được quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông (xe mát, xe buýt, đò, thuyền). 2. Năng lực - Năng lực chung: ● Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. ● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực riêng: ● Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về đường giao thông và phương tiện giao thông. ● Thu thập được thông tin về tiện ích của một số phương tiện giao thông. 3. Phẩm chất - Giải thích được sự cần thiết phải tuân theo quy định của các biển báo giao thông. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học - Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực. 2. Thiết bị dạy học a. Đối với giáo viên - Giáo án. - Các hình trong SGK. - Vở Bài tập Tự nhiện và Xã hội 2. - Giấy A2. - Tranh ảnh về đường giao thông, phương tiện giao thông và biển báo giao thông. - Một số đồ dùng, phương tiện để HS đóng vai. b. Đối với học sinh - SGK. - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH TIẾT 2 I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới trực tiếp vào bài Đường và phương tiện giao thông (tiết 2) II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 3: Một số phương tiện giao thông a. Mục tiêu: - Kể được tên một số phương tiện giao thông. - Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về phương tiện giao thông. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo cặp - GV yêu cầu HS quan sát các hình từ Hình 1 đến Hình 9 SGK trang 43 và trả lời câu hỏi: - HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi. + Nói tên các loại phương tiện giao thông có trong các hình? + Phương tiện đó đi trên loại đường giao thông nào? Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp. - HS trả lời: - HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. + Tên các loại phương tiện giao - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: thông có trong các hình: ô tô, tàu + Kể tên một số phương tiện giao thông người dân thủy, máy bay, xe máy, tàu hỏa, xe ở địa phương thường đi lại? Chúng có tiện ích gì? đạp, thuyền, xích lô. + Em thích đi bằng phương tiện giao thông nào? + Phương tiện đó đi trên giao Vì sao? thông: đường bộ (ô tô, xe máy, xe đạp, xích lô), đường thủy (tàu - GV giới thiệu thêm một số hình ảnh về các phương tiện giao thông thủy, thuyền), đường hàng không (máy bay), đường sắt (tàu hỏa). - HS trả lời: + Ở địa phương em người dân đi lại bằng những phương tiện giao khác: khinh khí cầu, tàu thông: ô tô, xe gắn máy, xe đạp. điện ngầm. Chúng có tiện ích: đi lại thuận tiện, ít tốn kém thời gian. II. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG + Em thích đi bằng phương tiện giao thông: xe đạp vì bảo vệ môi Hoạt động 4: Thu thập thông tin trường. a. Mục tiêu: Thu thập được một số thông tin về phương tiện giao thông và tiện ích của chúng. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc nhóm 6 - GV yêu cầu HS: + Từng cá nhân chia sẻ thông tin mà mình đã thu - HS trao đổi, làm việc theo nhóm. thập được về phương tiện giao thông và tiện ích của chúng trong nhóm. + Cả nhóm cùng hoàn thành sản phẩm và khuyến khích các nhóm có tranh ảnh minh họa (có thể trình bày theo từng nhóm: nhóm theo đường giao thông hoặc nhóm theo đặc điểm, tiện ích). Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp. - HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. - HS trình bày: - GV bổ sung và hoàn thiện sản phẩm của các + Máy bay: nhanh, ít tốn kém thời nhóm và tuyên dương nhóm có cách trình bày sáng gian. tạo. + Tàu thủy: di chuyển khá nhanh. Bước 3: Chơi trò chơi “Đố bạn” + Xe đạp: bảo vệ môi trường. - GV hướng dẫn từng cặp HS chơi trò chơi: Một + Ô tô: thuận đi lại mọi thời tiết HS nói đặc điểm, một và ít tốn kém thời gian. HS đoán tên phương tiện giao thông. - HS chơi trò chơi: - GV gọi một số cặp HS lên chơi trước lớp. A: Phương tiện giao thông nào có Những HS còn lại nhận hai bánh, không gây ô nhiễm môi xét và hoàn thiện cách chơi. trường? B: Đó là xe đạp. TIẾT 3 I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới trực tiếp vào bài Đường và phương tiện giao thông (tiết 3) II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 5: Một số loại biển báo giao thông a. Mục tiêu: Phân biệt được một số loại biển báo giao thông (biển báo chỉ dẫn; biển báo cấm; biển báo nguy hiểm) qua hình ảnh. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc nhóm - GV yêu cầu HS quan sát các hình từ Hình 1 đến - HS quan sát hình, trả lời câu hỏi. Hình 6 SGK trang 45 và trả lời câu hỏi: + Có những loại biển báo giao thông nào? Kể tên các loại biển báo giao thông theo từng loại. + Tìm điểm giống nhau - HS trả lời: của các biển báo trong - Có những loại biển báo giao mỗi loại biển báo giao thông. thông: Biển báo chỉ dẫn (đường + Kể tên những biển báo giao thông khác thuộc ba người đi bộ sang ngang, bến xe loại mà em biết. buýt), biển báo cấm (cấm người đi Bước 2: Làm việc cả lớp bộ, cấm ô tô), biển báo nguy hiểm - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả (giao nhau với đường sắt có rào làm việc trước lớp. chắn, đá lở). - HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. - Điểm giống nhau của các biển báo trong mỗi loại biển báo giao - GV bổ sung và hoàn thiện sản phẩm của các nhóm. thông: III. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG + Biển báo chỉ dẫn có dạng hình vuông hoặc hình chữ nhật, nền Hoạt động 6: Xử lí tình huống xanh, hình vẽ màu trắng. a. Mục tiêu: + Biển báo cấm: có dạng hình - Biết xử lí tình huống để đảm bảo an toàn giao tròn, viền đỏ, nền trắng, hình vẽ thông. màu đen. - Giải thích được sự cần thiết phải tuân theo quy + Biển báo nguy hiểm: có dạng định của các biển báo giao thông. hình tam giác đều, viền đỏ, nền b. Cách tiến hành: vàng, hình vẽ màu đen. Bước 1: Làm việc nhóm 6 - Những biển báo giao thông khác thuộc ba loại mà em biết: biển báo - GV yêu cầu HS: cấm đi ngược chiều và dừng lại; + Từng cá nhân chia sẻ cách xử lí tình huống trong biển báo chỉ dẫn đường ưu tiên; hai tình huống SGK trang 46. biển báo cảnh báo đi chậm. + Cả nhóm cùng phân công đóng vai và xử lí tình - HS quan sát tranh, đóng vai và huống. xử lí tình huống. - HS trình bày: + Tình huống 1: Ban nữ: Mình chạy sang đường nhanh đi. Bạn nam: Bạn ơi, không nên chạy sang đường khi tàu hòa sắp đến, rất nguy hiểm. Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số nhóm đóng vai thể hiện + Tình huống 2: cách xử lí của nhóm trước lớp. Anh: Anh em mình đi đường này - HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. cho kịp giờ học nhé! - GV bổ sung và hoàn thiện phần đóng vai xử lí Em: Chúng ta không được đi vào tình huống của cả nhóm. đường ngược chiều, rất nguy hiểm, sẽ bị xe đi đối diện đâm vào. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY TẬP VIẾT CHỮ HOA K I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Năng lực chung: Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: ▪ Biết viết các chữ cái K viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Khiêm tốn, thật thà, dũng cảm cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. + Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong các BT chính tả. 2. Phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học - Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực. 2. Phương tiện dạy học a. Đối với giáo viên - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. - Phần mềm hướng dẫn viết chữ K. - Mẫu chữ cái K viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. b. Đối với học sinh - SGK. - Vở Luyện viết 2, tập một. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. KHỞI ĐỘNG Mục tiêu:Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV nêu MĐYC của bài học. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu: Biết viết các chữ cái K viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Khiêm tốn, thật thà, dũng cảm cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. - HS quan sát và nhẫn xét mẫu chữ K. Cách tiến hành: 5.1. Quan sát mẫu chữ hoa K - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét mẫu chữ K: + Cao 5 li, rộng 5 li; cỡ nhỏ cao 2,5 li, rộng 2,5 li. + Quy trình viết: ▪ Viết nét 1, 2 như viết chữ viết hoa I. ▪ Nét 3: Đặt bút tại giao điểm đường kẻ ngang 5 và đường kẻ dọc 5, vòng bút viết nét cong bé, đưa bút hơi thẳng xuống quãng giữa của chữ để tạo nét thắt nhỏ ở giữa; tiếp theo, viết nét móc ngược phải. Điểm dừng bút là giao điểm giữa đường kẻ ngang 2 và đường kẻ dọc 6. - HS quan sát, lắng nghe. - GV viết chữ K lên bảng, vừa viết vừa nhắc lại cách viết. 5.2. Quan sát cụm từ ứng dụng - HS lắng nghe. - GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Khiêm tốn, thật thà, dũng cảm. - HS lắng nghe. - GV giúp HS hiểu: Đây là một trong 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng. - HS nghe GV hướng dẫn, quan sát và - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ nhận xét độ cao của các chữ cái. cao của các chữ cái: ▪ Những chữ có độ cao 2,5 li: K, h, g. ▪ Chữ có độ cao 2 li: d. ▪ Chữ có độ cao 1,5 li: t. ▪ Những chữ còn lại có độ cao 1 li: i, ê, m, ô, n, â, a, u, n. C. LUYỆN TẬP - HS viết các chữ K cỡ vừa và cỡ nhỏ - GV yêu cầu HS viết các chữ K cỡ vừa và vào vở. cỡ nhỏ vào vở. - HS viết cụm từ ứng dụng Khiêm tốn, - GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng thật thà, dũng cảm cỡ nhỏ vào vở. Khiêm tốn, thật thà, dũng cảm cỡ nhỏ vào vở. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY TIẾNG VIỆT BÀI ĐỌC 2: SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ (1tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: ▪ Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút). ▪ Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Câu chuyện nói về tình cảm của bé Hà dành cho ông bà, muốn tặng ông bà một món quà ý nghĩa nên bé Hà đã chăm chỉ học tập để được điểm 10. ▪ Biết nói và đáp lời chúc mừng, lời khen. + Năng lực văn học: Nhận biết nội dung, mạch truyện. Biết bày tỏ sự yêu thích đối với nhân vật trong truyện. 2. Phẩm chất - Bồi dưỡng tình yêu thương, quý mến, kính trọng các thành viên trong gia đình. - Từ bài đọc, biết liên hệ bản thân, cố găng học tập để ông bà, bố mẹ vui lòng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh - SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV giới thiệu bài: Bài đọc hôm nay Sáng - HS lắng nghe. kiến của bé Hà sẽ giúp các em hiểu vì rất quan tâm, yêu thương ông bà mà bé Hà đã cố gắng học tập thật tốt, đem điểm 10 về tặng ông bà. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu:Đọc thành tiếng câu, đoạn và toàn bộ văn bản. Cách tiến hành: - GV đọc mẫu bài Sáng kiến của bé Hà. - Cả lớp đọc thầm theo. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS luyện đọc: + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 3 HS đọc nối + 3 HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn của tiếp nhau 3 đoạn của bài. GV phát hiện và bài. sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS. + Đọc nhóm 3: GV yêu cầu HS đọc theo + HS đọc theo nhóm 3. nhóm 3. + HS thi đọc nối tiếp trước lớp, bình + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước chọn bạn đọc hay nhất. lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. Cả lớp đọc + GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. thầm theo. C.LUYỆN TẬP Mục tiêu: Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện. Cách tiến hành: - 4 HS tiếp nối 4 CH. Cả lớp đọc thầm - GV mời 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. theo. - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện, - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm đọc thầm các CH, suy nghĩ, trả lời các CH các CH, suy nghĩ, trả lời các CH theo theo cặp. cặp. - GV mời một số cặp HS trả lời CH theo - Một số cặp HS trả lời CH theo hình hình thức phỏng vấn. thức phỏng vấn: - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe. D. VẬN DỤNG Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến thức tiếng Việt, văn học trong văn bản: Biết nói và đáp lời chúc mừng, lời khen. Cách tiến hành: - 2 HS đọc to YC của 2 BT. - GV mời 2 HS đọc to YC của 2 BT. - HS thảo luận theo cặp và làm bài vào - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp và làm VBT. bài vào VBT. - Một số HS nói và đáp trước lớp. - GV mời một số HS tập nói và đáp trước - HS lắng nghe. lớp. - GV nhận xét, khen ngợi HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ ba ngày 16 tháng 11 năm 2021 TIẾNG VIỆT LUYỆN NÓI VÀ NGHE: NGHE VÀ HÁT VỀ ÔNG BÀ (0,5 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: a) Rèn kĩ năng nói: Biết phối hợp lời nói và hát với cử chỉ, điệu bỏ, động tác. b) Rèn kĩ năng nghe: Biết lắng nghe bạn hát. Biết nhận xét, đánh giá, hát cùng bạn. + Năng lực văn học: Nêu được một hình ảnh đẹp trong ca từ bài hát. Nhận biết nội dung của bài hát. 2. Phẩm chất - Bồi dưỡng tình cảm, lòng kính mến đối với các thành viên trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh - SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A.KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV giới thiệu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 2.1. HĐ 1: Nghe bài hát và trao đổi với bạn Mục tiêu: Nghe và trao đổi về bài hát. Cách tiến hành: - GV cho HS nghe bài hát Bà cháu (Nhạc và lời: Nguyễn Văn Hiên). - HS nghe bài hát Bà cháu. - GV YC HS thảo luận theo cặp, trả lời các CH. - HS thảo luận theo cặp, trả lời các - GV mời một số HS trình bày kết quả trước CH. lớp. - Một số HS trình bày kết quả trước - GV nhận xét, chốt đáp án: lớp. a) Tên bài hát là gì? (Bà cháu). - HS lắng nghe. b) Tác giả bài hát là ai? (Nguyễn Văn Hiên). c) Nội dung bài hát: ▪ Bài hát là lời của ai nói về ai? (Bài hát nói về bà). ▪ Bà kể cho cháu nghe những chuyện gì? (Bà kể cho cháu nghe câu nguyện ngày xưa: Thạch Sanh, Tấm Cám, v.v...) ▪ Tìm một hình ảnh đẹp nói lên cảm nghĩ của bạn nhỏ khi nhe bà kể chuyện. (Bạn nhỏ nằm nghe bà kể mà ngỡ vào giấc mộng mơ). - 1 HS hát lại một câu em thích trước - GV mời 1 HS hát lại một câu em thích trước lớp. Cả lớp lắng nghe. lớp. C. VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM Mục tiêu: Hát bài hát khác về ông bà. Cách tiến hành: - GV hỏi trước lớp những bài hát khác về ông - HS trả lời. bà. - HS hát tập thể. - GV tổ chức cho HS hát tập thể. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY TIẾNG VIỆT BÀI VIẾT 2: KỂ VỀ ÔNG BÀ (0,5 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: a) Rèn kĩ năng nói:
Tài liệu đính kèm: