Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 25 - Năm học 2021-2022 - Đoàn Thị Thanh Huyền

docx 45 trang Người đăng Bạch Thảo Ngày đăng 01/04/2026 Lượt xem 30Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 25 - Năm học 2021-2022 - Đoàn Thị Thanh Huyền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 25
 Thứ hai ngày 4 tháng 4 năm 2022
 TOÁN
 BÀI 88: LUYỆN TẬP CHUNG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 Sau bài học, HS có khả năng:
 1. Kiến thức, kĩ năng
 - Củng cố kĩ năng cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ, có nhớ); cộng trừ nhẩm các 
 phép tính đơn giản trong phạm vi 1000. 
 - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng, trừ đã học vào giải bài tập, các bài 
 toán thực tế liên quan.
 2. Phẩm chất, năng lực
 a. Năng lực: 
 - Thông qua việc tìm kết quả các phép cộng, trừ (không nhớ, có nhớ) trong phạm vi 
 1000, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học; năng lực giải 
 quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. 
 b. Phẩm chất:chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc 
 nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; slide minh họa,...
 2. HS: SHS, VBT, nháp,...
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 ND các hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 dạy học
A. Hoạt động khởi * Ôn tập và khởi động
động
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS tham gia chơi: Ví dụ: 
Mục tiêu: Tạo tâm thế Truyền điện ôn tập cộng, trừ nhẩm 200 + 100; 400 - 200, ...
vui tươi, phấn khởi kết trong phạm vi 1000.
nối kiến thức bài mới
 - GV tổng kết trò chơi, nhận xét, 
 tuyên dương HS. - HS lắng nghe. 
 - GV dẫn dắt giới thiệu tiết học.
 - GV ghi tên bài lên bảng. - HS lắng nghe.
B. Hoạt động luyện 
tập, thực hành
Bài 1: Tính:
Mục tiêu: Củng cố kĩ - GV y/c HS đọc đề BT1. năng cộng, trừ các số - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS đọc
có ba chữ số (không 
nhớ, có nhớ) - HS tính rồi viết kết quả phép 
 tính.
a) 432 192 994 - Gọi 6 HS lên bảng hoàn thành bài.
 - - 6 HS lên bảng hoàn thành 
 + - GV y/c HS nhận xét.
 257 406 770 bài.
 - GV chốt kết quả đúng.
 ? ? ? - HS nhận xét
 a) 432 192 994
b) 248 594 481 -
 - + +
+ + 257 406 770
 134 132 136
 689 598 224
 ? ? ?
 b) 248 594 481
 + + -
 134 132 136
 - Có nhận xét gì về các phép tính ở 
 phần a? 382 726 345
 - HS: phép tính cộng, trừ các 
 số có ba chữ số không nhớ
 - Có nhận xét gì về các phép tính ở 
 phần b? - HS: phép tính cộng, trừ các 
 số có ba chữ số có nhớ
 - Khi tính cộng trừ các số có ba chữ 
 số cần lưu ý gì? - HS: Cộng, trừ từ phải sang 
 trái, viết kết quả thẳng cột.
 * GV chốt lại cách tính các phép 
 cộng, trừ các số có ba chữ số.
Bài 2: Đặt tính rồi 
tính:
 - Gv yêu cầu hs nêu đề bài - HS: Đặt tính rồi tính.
Mục tiêu: Củng cố kĩ 
 -Yêu cầu hs làm bài vào vở
năng cộng, trừ các số - HS làm bài.
có ba chữ số (không - Yêu cầu 3 HS làm bài vào bảng - 3 HS làm bài vào bảng phụ
nhớ, có nhớ) phụ. 
 - HS nêu
249 + 128 -Gọi hs nêu cách tính các phép tính 
 cụ thể
172 + 65
 - Y/c HS dưới lớp nhận xét bài làm - HS nhận xét.
859 – 295 của bạn. 171 – 8 - Chữa bài của 3 HS trên bảng; 249 859 175
 chỉnh sửa các lỗi đặt tính và tính + - -
175 – 64 cho HS. 128 295 64
360 - 170 - Y/c HS đổi chéo vở kiểm tra. 377 564 111
 - Chốt lại cách đặt tính và thực hiện 172 171 360
 tính phép cộng, trừ với các số trong + + -
 phạm vi 1000. 65 8 170
 237 179 190
 - Yêu cầu hs nêu đề toán - HS đọc đề bài.
 -Hỏi: Bài cho biết gì? Hỏi gì? - Bạn Gấu phải đi qua các vị 
Bài 3: 
 trí ghi phép tính có kết quả 
Mục tiêu: Củng cố kĩ lẫn lượt là 100, 300, 500, 700, 
năng cộng trừ nhẩm 900, 1000 để đến nhà bạn 
các phép tính đơn Voi. Hãy chỉ đường giúp bạn 
giản trong phạm vi Gấu.
1000. 
 - GV hướng dẫn HS: cần quan sát - HS lắng nghe.
 các phép tính, tính nhẩm để tìm các 
 vị trí ghi phép tính có kết quả lần 
 lượt là 100, 300, 500, 700, 900, 
 1000.
 - HS hoạt động trong nhóm 6.
 - GV tổ chức cho HS thành các 
 nhóm 6 để thảo luận, tìm kết quả. - Nhóm trình bày, nhóm khác 
 bổ sung, nhận xét.
 - Y/c nhóm nhanh nhất trình bày kết 
 quả của nhóm mình, nhóm khác 
 nhận xét, bổ sung.
 - Khuyến khích HS diễn tả như một 
 câu chuyện toán học.
 - GV nhận xét, tuyên dương, chốt - HS lắng nghe.
 đáp án đúng.
 - ? Qua bài tập, để tính nhẩm nhanh - HS trả lời.
 và chính xác cần làm thế nào?
 - HS đọc đề bài.
 - Yêu cầu HSđọc bài toán.
 - HS trao đổi. Bài 4: Giải toán - Y/c HS thảo luận nhóm đôi: bài 
 toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? 
Mục tiêu:Vận dụng Câu trả lời? Phép tính? Rồi trình 
được kiến thức kĩ bày bài vào vở. - HS trình bày bài làm của 
năng về phép trừ đã 
 -Chiếu bài 1 HS. mình.
học vàogiải bài toán 
 - HS dưới lớp nhận xét
thực tế liên quan đến 
phéptrừ trong phạm vi - Nhận xét bài làm của HS. Chốt - Đáp án đúng:
1000.
 đáp án đúng. Bài giải
 Chiều cao của em là:
 145 – 19 = 126 (cm)
 Đáp số: 126 cm
 - GV khuyến khích HS về nhà tìm 
 hiểu chiều cao của các thành viên 
 trong gia đình mình rồi tính xem 
 mình thấp hơn mỗi người bao nhiêu 
 cm.
 - GVyêu cầu HS đọc bài toán.
 - HS đọc.
D. Hoạt dộng vận - ? Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
 - HS trả lời
dụng - Y/c HS làm bài vào vở.
 - HS làm bài.
Bài 5: Giải toán - Y/c HS trình bày bài giải
 - HS trình bày
Mục tiêu:Vận dụng - Y/c HS dưới lớp nhận xét, kiểm 
được kiến thức kĩ tra lại các bước thực hiện của bạn. - HS nhận xét.
năng về phép cộng đã 
 - GV nhận xét, chốt đúng sai.
học vàogiải bài toán 
thực tế liên quan đến - Y/c HS liên hệ thực tế với những - HS lắng nghe.
phép cộng trong phạm tình huống xung quanh với phép 
vi 1000. cộng, phép trừ (có nhớ) các số trong - HS liên hệ.
 phạm vi 1000 trong cuộc sống.
 - Bài học hôm nay, em được học 
 thêm điều gì?
 - Điều đó giúp ích gì cho em trong -Hs trả lời.
E.Củng cố- dặn dò
 cuộc sống hàng ngày? - Hs trả lời. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 .................................................................................................................................................
 .................................................................................................................................................
 TIẾNG VIỆT
 TỰ ĐỌC SÁCH BÁO: ĐỌC SÁCH BÁO VIẾT VỀ NGƯỜI VIỆT NAM
 (2 tiết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 - Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn sách báo mình mang tới lớp.
 - Đọc (kể) trôi chảy, tõ, rõ ràng cho các bạn nghe những gì vừa đọc. Phát âm đúng 
 các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng. 
 2. Năng lực
 - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
 - Năng lực riêng: Biết ghi lại một số câu thơ hay, hình ảnh đẹp; bày tỏ tình cảm 
 với nhân vật trong sách báo. 
 3. Phẩm chất
 - Thêm yêu và tự hào về con người Việt Nam. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1. Đối với giáo viên
 - Máy tính, máy chiếu để chiếu.
 - Giáo án. 
 2. Đối với học sinh
 - SHS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng 
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Trong tiết học hôm nay, các em mang đến lớp sách, báo viết về người Việt - HS lắng nghe, tiếp thu. 
Nam. Các em sẽ tự đọc và đọc lại cho các bạn nghe 
câu chuyện, bài thơ, bài báo viết về người Việt 
Nam; trao đổi về những gì mình đọc được. 
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu yêu cầu của bài học
a. Mục tiêu: HS đọc và hiểu các yêu cầu câu hỏi.
b. Cách tiến hành: 
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp 3 câu hỏi:
- HS1 (Câu 1): Mỗi HS mang đến lớp quyển sách - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
hoặc bài báo viết về người Việt Nam. Giới thiệu với 
các bạn về sách báo của em. 
+ HS đọc tên một số đầu sách, báo được giới thiệu 
trong SGK: Danh nhân đất Việt, Trần Hưng Đạo, 
Kể chuyện Bác Hồ, Báo Nhi Đồng.
+ GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS: Mỗi HS bày 
trước mặt sách báo mình mang đến.
 - HS bày sách báo lên bàn, giới 
+ GV yêu cầu một vài HS giới thiệu sách của mình: thiệu qua về quyển sách của mình. 
tên sách, tên tác giả, tên NXB. 
- HS2 (Câu 2): Tự đọc một truyện, một bài báo, bài 
thơ em yêu thích. 
+ GV nhắc HS nào không mang sách đến lớp có 
thể đọc Chuyện quả bầu.
- HS 3 (Câu 3): Đọc lại (hoặc kể lại) cho các bạn 
nghe những gì em vừa đọc. Nói về một nhân vật em 
yêu thích. Cho biết vì sao em thích nhân vật đó.
Hoạt động 2: Tự đọc sách báo
a. Mục tiêu: HS tự đọc sách, báo mà mình mang 
đến lớp; đọc kĩ một đoạn em yêu thích.
b. Cách tiến hành:
- GV giữ cho lớp học yên tĩnh để HS đọc. Nhắc HS 
khi đọc cần ghi lại vào sổ hoặc phiếu đọc sách - HS đọc sách, báo. 
những câu văn hay, đáng ghi nhớ.
- GV đi tới từng bàn giúp HS chọn bài, đoạn đọc. Hoạt động 3: Đọc cho các bạn nghe
a. Mục tiêu: HS đọc trước lớp đoạn hoặc bài mình 
thích. 
b. Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS đọc cho bạn cùng nhóm nghe 
những gì em vừa đọc.
 - HS đọc trong nhóm. 
- GV yêu cầu lần lượt từng HS đọc to, rõ ràng, 
trước lớp một đoạn hoặc bài mình thích. HS đọc 
xong, các HS khác đặt câu hỏi. - HS đọc trước lớp. 
- GV mời HS vỗ tay khen bạn sau khi mỗi bạn đọc 
xong. 
- GV khen ngợi những HS đọc to, rõ ràng, đọc hay, 
cung cấp những thông tin thú vị.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 .................................................................................................................................................
 .................................................................................................................................................
 Thứ ba ngày 5 tháng 4 năm 2022
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 33: NHỮNG NGƯỜI QUANH TA 
 CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM
 (10 phút)
 - GV giới thiệu: Trong tuần này các em sẽ những hình ảnh; đọc những bài thơ, bài văn, 
 câu chuyện nói về những người lao động xung quanh em: những người trồng lúa, trồng 
 hoa, dân chài, thợ đánh cá, thợ hàn, bác sĩ, chị lao công, Những người lao động chăm 
 chỉ, cần cù này đã góp phần làm nên cuộc sống tươi đẹp của chúng ta. 
 - GV yêu cầu cả lớp quan sát tranh minh họa, đọc yêu cầu bài tập: Những người trong 
 tranh đang làm gì? Họ là những ai? và trả lời câu hỏi. 
 - GV mời một số HS xung phong trả lời câu hỏi: 
 + Tranh 1: Đây là bác thợ đang hàn sắt. + Tranh 2: Đây là các chú bộ đội. Các chú đang quan sát và canh giữ biên giới.
 + Tranh 3: Đây là những người dân chài trên biển đang kéo lưới đánh bắt cá buổi sớm. 
 + Tranh 4: Đây là các bác sĩ đang mổ cho bệnh nhân. 
 - GV nói lời dẫn vào bài học mở đầu chủ điểm Những người quanh ta. 
 BÀI ĐỌC 1: CON ĐƯỜNG CỦA BÉ
 (60 phút)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 - Đọc trơn toàn bài. Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng, mỗi khổ thơ. Biết đọc 
 bài thơ với giọng vui, hồn nhiên. 
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hiểu điều nhà thơ muốn nói: Công việc của mỗi người 
 lao động gắn với một con đường. Bé học tập để chọn con đường cho mình khi 
 lớn lên. 
 2. Năng lực
 - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
 - Năng lực riêng: Yêu thích những câu thơ hay, những hình ảnh thơ đẹp. 
 3. Phẩm chất
 - Thêm yêu quý và tự hào về con người Việt Nam. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1. Đối với giáo viên
 - Máy tính, máy chiếu để chiếu.
 - Giáo án. 
 2. Đối với học sinh
 - SHS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng 
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Mở đầu chủ điểm, các em 
sẽ học bài thơ Con đường của bé. Với bài thơ này, 
 - HS lắng nghe, tiếp thu. 
các em sẽ hiểu công việc của mỗi người lao động 
gắn với một con đường. Còn công việc học tập của 
các bạn nhỏ trong bài thơ, của các em trên ghế đá 
nhà trường gắn với con đường nào? Chúng ta cùng 
tìm hiểu trong bài đọc ngày hôm nay. 
 II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc bài Con đường của bé: Biết 
ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng, mỗi khổ thơ. Biết 
đọc bài thơ với giọng vui, hồn nhiên. 
b. Cách tiến hành : 
- GV đọc mẫu bài đọc: Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau 
mỗi dòng, mỗi khổ thơ. Biết đọc bài thơ với giọng 
vui, hồn nhiên. 
- GV yêu cầu HS đọc mục chú giải từ ngữ khó: phi - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
công, hải quân, song hành. 
 - HS đọc phần chú giải:
 + Phi công: người lái máy bay.
 + Hải quân: Bộ đội bảo vệ biển 
 đảo.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc + Song hành: đi song song với 
tiếp nối 2 khổ thơ. nhau.
- GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng - HS đọc bài. 
dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ 
phát âm sai: lẫn, chi chít, vì sao, đảo xa, bến lạ, lái 
tàu, song hành, sớm mai, trang sách. - HS luyện phát âm. 
- GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 2 
đoạn trong bài đọc.
- GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước 
 - HS luyện đọc. 
lớp (cá nhân, bàn, tổ). 
- GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. 
 - HS thi đọc. 
Hoạt động 2: Đọc hiểu
 - HS đọc bài; các HS khác lắng a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc nghe, đọc thầm theo. 
hiểu SGK trang 124, 125. 
b. Cách tiến hành: 
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp 3 câu hỏi: 
+ HS1 (Câu 1): Bài thơ nói về công việc của những - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
ai?
+ HS2 (Câu 2): Công việc của mỗi người gắn với 
một con đường. Ghép đúng:
+ HS3 (Câu 3): Em hiểu 2 dòng thơ cuối bài thơ 
như thế nào? Chọn ý đúng:
a. Bé tìm đường tới trường.
b. Bé tìm đường của các chú, các bác. 
c. Bé tìm con đường tương lai trong các bài học. 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi theo nhóm đôi.
- GV mời đại diện HS các nhóm trình bày kết quả - HS thảo luận theo nhóm đôi. 
thảo luận. 
 - HS trình bày: 
Hoạt động 3: Luyện tập
 + Câu 1: Bài thơ nói về công việc 
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần của chú phi công, chú hải quân, 
Luyện tập SGK trang 125. bác lái tàu, công việc của bé. 
b. Cách tiến hành: + Câu 2: a-3, b-1, c-2, d-4.
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp 2 câu hỏi: + Câu 3: c. 
+ HS1 (Câu 1): Những người trong tranh đang làm 
gì? Họ là ai?
 - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
+ HS2 (Câu 2): Kể tên một số nghề nghiệp mà em 
biết. 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi theo nhóm đôi.
- GV mời đại diện HS các nhóm trình bày kết quả - HS thảo luận theo nhóm đôi. 
thảo luận. - HS trình bày: 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 .................................................................................................................................................
 ................................................................................................................................................. TOÁN
 BÀI 89: LUYỆN TẬP CHUNG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 Sau bài học, HS có khả năng:
 1. Kiến thức, kĩ năng
 - Củng cố kĩ năng cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ, có nhớ); cộng trừ nhẩm các 
 phép tính đơn giản trong phạm vi 1000. 
 - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng, trừ đã học vào giải bài tập, các bài 
 toán thực tế liên quan.
 2. Phẩm chất, năng lực
 a. Năng lực: 
 - Thông qua việc tìm kết quả các phép cộng, trừ (không nhớ, có nhớ) trong phạm vi 
 1000, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học; năng lực giải 
 quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. 
 b. Phẩm chất:chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc 
 nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; slide minh họa,...
 2. HS: SHS, VBT, nháp,...
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 ND các hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 dạy học
A. Hoạt động khởi * Ôn tập và khởi động
động
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS tham gia chơi: Ví dụ: 
Mục tiêu: Tạo tâm thế Truyền điện ôn tập cộng, trừ nhẩm 200 + 100; 400 - 200, ...
vui tươi, phấn khởi kết trong phạm vi 1000.
nối kiến thức bài mới
 - GV tổng kết trò chơi, nhận xét, 
 tuyên dương HS. - HS lắng nghe. 
 - GV dẫn dắt giới thiệu tiết học.
 - GV ghi tên bài lên bảng. - HS lắng nghe.
B. Hoạt động luyện 
tập, thực hành
Bài 1: Tính:
Mục tiêu: Củng cố kĩ - GV y/c HS đọc đề BT1.
năng cộng, trừ các số - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS đọc
có ba chữ số (không 
 - HS tính rồi viết kết quả phép 
nhớ, có nhớ)
 tính. a) 432 192 994 - Gọi 6 HS lên bảng hoàn thành bài. - 6 HS lên bảng hoàn thành 
 + - bài.
 257 406 770 - GV y/c HS nhận xét.
 - HS nhận xét
 ? ? ? - GV chốt kết quả đúng.
 a) 432 192 994
b) 248 594 481 + + -
+ + - 257 406 770
 134 132 136
 689 598 224
 ? ? ?
 b) 248 594 481
 + + -
 134 132 136
 - Có nhận xét gì về các phép tính ở 382 726 345
 phần a?
 - HS: phép tính cộng, trừ các 
 số có ba chữ số không nhớ
 - Có nhận xét gì về các phép tính ở - HS: phép tính cộng, trừ các 
 phần b? số có ba chữ số có nhớ
 - Khi tính cộng trừ các số có ba chữ - HS: Cộng, trừ từ phải sang 
 số cần lưu ý gì? trái, viết kết quả thẳng cột.
 * GV chốt lại cách tính các phép 
 cộng, trừ các số có ba chữ số.
Bài 2: Đặt tính rồi 
tính: - HS: Đặt tính rồi tính.
 - Gv yêu cầu hs nêu đề bài
Mục tiêu: Củng cố kĩ - HS làm bài.
năng cộng, trừ các số -Yêu cầu hs làm bài vào vở
có ba chữ số (không - 3 HS làm bài vào bảng phụ
 - Yêu cầu 3 HS làm bài vào bảng 
nhớ, có nhớ)
 phụ. - HS nêu
249 + 128
 -Gọi hs nêu cách tính các phép tính 
172 + 65 cụ thể - HS nhận xét.
859 – 295 - Y/c HS dưới lớp nhận xét bài làm 249 859 175
 của bạn. + - -
171 – 8 128 295 64
 - Chữa bài của 3 HS trên bảng; 
175 – 64 chỉnh sửa các lỗi đặt tính và tính 377 564 111 360 - 170 cho HS. 172 171 360
 + + -
 - Y/c HS đổi chéo vở kiểm tra. 65 8 170
 - Chốt lại cách đặt tính và thực hiện 237 179 190
 tính phép cộng, trừ với các số trong 
 phạm vi 1000.
 - HS đọc đề bài.
 - Bạn Gấu phải đi qua các vị 
 trí ghi phép tính có kết quả 
 - Yêu cầu hs nêu đề toán
Bài 3: lẫn lượt là 100, 300, 500, 700, 
 -Hỏi: Bài cho biết gì? Hỏi gì? 900, 1000 để đến nhà bạn 
Mục tiêu: Củng cố kĩ Voi. Hãy chỉ đường giúp bạn 
năng cộng trừ nhẩm Gấu.
các phép tính đơn 
giản trong phạm vi - HS lắng nghe.
1000. 
 - GV hướng dẫn HS: cần quan sát 
 các phép tính, tính nhẩm để tìm các 
 vị trí ghi phép tính có kết quả lần - HS hoạt động trong nhóm 6.
 lượt là 100, 300, 500, 700, 900, 
 - Nhóm trình bày, nhóm khác 
 1000.
 bổ sung, nhận xét.
 - GV tổ chức cho HS thành các 
 nhóm 6 để thảo luận, tìm kết quả.
 - Y/c nhóm nhanh nhất trình bày kết 
 quả của nhóm mình, nhóm khác 
 nhận xét, bổ sung.
 - HS lắng nghe.
 - Khuyến khích HS diễn tả như một 
 câu chuyện toán học.
 - GV nhận xét, tuyên dương, chốt - HS trả lời.
 đáp án đúng.
 - ? Qua bài tập, để tính nhẩm nhanh - HS đọc đề bài.
 và chính xác cần làm thế nào?
 - HS trao đổi.
 - Yêu cầu HSđọc bài toán.
Bài 4: Giải toán
 - Y/c HS thảo luận nhóm đôi: bài 
Mục tiêu:Vận dụng toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - HS trình bày bài làm của được kiến thức kĩ Câu trả lời? Phép tính? Rồi trình mình.
năng về phép trừ đã bày bài vào vở.
 - HS dưới lớp nhận xét
học vàogiải bài toán -Chiếu bài 1 HS.
thực tế liên quan đến - Đáp án đúng:
phéptrừ trong phạm vi Bài giải
1000. - Nhận xét bài làm của HS. Chốt 
 đáp án đúng. Chiều cao của em là:
 145 – 19 = 126 (cm)
 Đáp số: 126 cm
 - GV khuyến khích HS về nhà tìm 
 hiểu chiều cao của các thành viên 
 trong gia đình mình rồi tính xem 
 mình thấp hơn mỗi người bao nhiêu 
 cm.
 - HS đọc.
 - HS trả lời
 - GVyêu cầu HS đọc bài toán.
 - HS làm bài.
D. Hoạt dộng vận 
 - ? Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
dụng - HS trình bày
 - Y/c HS làm bài vào vở.
Bài 5: Giải toán - HS nhận xét.
 - Y/c HS trình bày bài giải
Mục tiêu:Vận dụng 
 - Y/c HS dưới lớp nhận xét, kiểm 
được kiến thức kĩ - HS lắng nghe.
năng về phép cộng đã tra lại các bước thực hiện của bạn.
 - HS liên hệ.
học vàogiải bài toán - GV nhận xét, chốt đúng sai.
thực tế liên quan đến 
phép cộng trong phạm - Y/c HS liên hệ thực tế với những 
vi 1000. tình huống xung quanh với phép 
 cộng, phép trừ (có nhớ) các số trong 
 phạm vi 1000 trong cuộc sống. -Hs trả lời.
 - Bài học hôm nay, em được học - Hs trả lời.
 thêm điều gì?
E.Củng cố- dặn dò - Điều đó giúp ích gì cho em trong 
 cuộc sống hàng ngày? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 .................................................................................................................................................
 .................................................................................................................................................
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 BÀI 21: MỘT SỐ CÁCH ỨNG PHÓ, GIẢM NHẸ RỦI RO THIÊN TAI
 ( tiết 3 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 - Nêu được một số cách ứng phó, giảm nhẹ rủi ro thiên tai.
 - Nêu được một số việc làm để thực hiện phòng tránh rủi ro thiên tai thường xảy ra 
 ở địa phương.
2. Năng lực
 - Năng lực chung: 
 ● Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học 
 tập.
 ● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng 
 vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
 - Năng lực riêng: 
 ● Biết cách quan sát, đặt câu hỏi và mô tả, nhận xét được cách ứng phó, giảm nhẹ 
 rủi ro thiên tai khi quan sát tranh ảnh, video hoặc quan sát thực tế.
 ● Luyện tập được một số cách ứng phó, giảm nhẹ rủi ro thiên tai thường xảy ra ở 
 địa phương. 
3. Phẩm chất 
 - Có ý thức thực hiện phòng tránh rủi ro thiên tai và chia sẻ với những người xung 
 quanh cùng thực hiện.
 - Có ý thức quan tâm, tìm hiểu hiện tượng thiên tai. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 a. Đối với giáo viên
 - Giáo án.
 - Các hình trong SGK. 
 - Một số tranh ảnh, video clip về tác hại thiên tai gây ra và cách ứng phó, giảm nhẹ 
 rủi ro thiên tai. 
 - Các bộ thẻ chữ/thẻ hình để hoạt động nhóm. 
 b. Đối với học sinh
 - SGK.
 - Vở bài tập Tự nhiên và xã hội 2. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 TIẾT 3
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh 
và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới trực tiếp vào bài Một số cách ứng 
phó, giảm nhẹ rủi ro thiên tai (Tiết 2).
II. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
Hoạt động 4: Liên hệ thực tế về các việc làm 
của em để phòng tránh rủi ro thiên tai
a. Mục tiêu: Liên hệ được với thực tế bản thân 
và gia đình về các biện pháp ứng phó, giảm nhẹ 
rủi ro thiên tai. b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trang 123 SGK: 
Những hiện tượng thiên tai nào thường xảy ra ở 
địa phương em? Em và gia đình đã làm gì để 
phòng tránh rủi ro thiên tai đó?
- HS làm việc cá nhân để trả lời câu hỏi.
 - HS trả lời. 
- GV mời đại diện một số HS trả lời.
- GV nhận xét, đánh giá. 
Hoạt động 5: Thực hành xử lí một số tình 
huống ứng phó, giảm nhẹ rủi ro thiên tai khi 
ở trường
a. Mục tiêu:
- Thực hành luyện tập được một số cách ứng 
phó, giảm nhẹ rủi ro thiên tai thường xảy ra ở 
địa phương.
- Bình tĩnh, có ý thức thực hiện theo các hướng 
dẫn an toàn và các quy định chung.
b. Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS luyện tập một số cách ứng - HS lắng nghe, thực hành. 
phó, giảm nhẹ rủi ro thiên tai: 
1. Luyện tập ứng phó trong tình huống gió mạnh 
(lúc giông bão) khi ở ngoài trời
 - HS trả lời: Khi đang ở sân trường 
- GV nêu tình huống: Khi đang ở sân trường thì thì gió bất ngờ thổi mạnh làm cây cối 
gió bất ngờ thổi mạnh làm cây cối nghiêng ngả nghiêng ngả và bụi bay khắp nơi. Em 
và bụi bay khắp nơi. Em và các bạn sẽ làm gì? và các bạn sẽ đóng cửa sổ,...
- GV hướng dẫn HS xác định một số địa điểm - HS lắng nghe, tiếp thu. 
thực tế gần sân trường: cây to, nhà để xe mái tôn hoặc không chắc chắn, các dãy nhà có phòng 
học kiên cố (có dãy nhà gần nơi em đang đứng, 
có dãy nhà xa nơi em đứng).
- GV cho HS luyện tập xử lí tình huống: GV 
cho một số HS cầm biển (ghi vào tờ A4) một số 
địa điểm nói trên, một HS đóng vai xử lí tình 
huống đứng ở một vị trí nào đó ở sân trường. 
Khi GV hô “gió mạnh”, HS này sẽ di chuyển 
 - HS luyện tập xử lí tình huống. 
nhanh nhất đến dãy nhà kiên cố (tránh trú dưới 
cây, dưới nhà không chắc chắn; tránh di chuyển 
gần nơi có thể bị cành cây, mái tôn gãy đổ rơi 
vào). 
2. Luyện tập ứng phó trong tình huống mưa to, 
sấm chớp khi đang ở trong lớp
- GV nêu tình huống: Khi các em đang ở trong 
lớp thì có mưa to, gió mạnh, sấm sét. Các em 
cần làm gì trong tình huống này?
- GV mời đại diện một số HS nêu các ý kiến 
khác nhau.
 - HS trả lời: Khi em đang ở trong lớp 
- GV hướng dẫn HS quan sát cụ thể thực tế thì có mưa to, gió mạnh, sấm sét. Em 
phòng học, HS nhận ra có những rủi ro có thể cần đứng xa ổ điện, đóng cửa sổ,...
xảy ra khi mưa to, gió mạnh, sấm sét: cửa va 
 - HS lắng nghe, quan sát. 
đập vào người; cửa kính bị vỡ; mưa hắt vào ướt 
người, sách vở; đứng gần ổ điện có thể nguy 
hiểm,... Từ đó xác định các việc cần làm (đóng 
chặt các cửa; tránh xa, không đứng gần các cửa, 
ổ, đường dây điện,...). 
Hoạt động 6: Thực hành xử lí được một số 
tình huống ứng phó, giảm nhẹ rủi ro thiên tai ở địa phương
a. Mục tiêu: ,
- Vận dụng kiến thức đã học về cách úng phó, 
giảm nhẹ rủi ro thiên tai để xử lí tình huống. 
- Thực hành luyện tập được một số cách ứng 
phó, giảm nhẹ thiên tai thường xảy ra ở địa 
phương.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc nhóm
- GV yêu cầu HS đọc hai tình huống trong SGK 
trang 124 và trả lời câu hỏi: Nếu là các bạn - HS trả lời: 
trong những tình huống dưới đây, em sẽ làm gì? + TH1: Em sẽ khuyên các bạn không 
Vì sao? Hãy cùng các bạn đóng vai xử lí tình nên lội qua mà hãy đợi có người lớn 
huống. đến gần đó để kêu họ giúp, hoặc có 
- GV và HS đưa ra các tình huống khác thường thể quay lại trường ngồi đợi để bố mẹ 
xảy ra ở địa phương. HS trao đổi trong nhóm về tới đón. Vì lúc này dòng suối rất 
cách xử lí tình huống và cách thể hiện khi đóng nhiều nước và siết nên chúng ta lội 
vai. qua rất nguy hiểm.
Bước 2: Làm việc cả lớp + TH2: Em sẽ khuyên các bạn không 
 nên chui vào cây trú mưa vì nếu có 
- GV mời đại diện nhóm trình bày trước lớp về 
 sấm sét sẽ rất nguy hiểm.
việc xử lí tình huống của nhóm mình. Các nhóm 
khác nhận xét.
- GV nhận xét việc thực hiện của các nhóm. - HS đưa ra thêm tình huống, xử lí 
 tình huống và đóng vai. 
Hoạt động 7: Thực hành viết hoặc vẽ về một 
số việc cần làm để phòng tránh, giảm nhẹ rủi 
ro thiên tai
a. Mục tiêu: Thực hành vận dụng được kiến thức phòng tránh, giảm nhẹ rủi ro thiên tai để 
viết, vẽ tranh và giới thiệu cho người khác.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS:
+ Lựa chọn chủ đề để viết, vẽ.
+ Giới thiệu với các bạn trong nhóm về bài viết, 
bức tranh của mình, trong đó nêu lí do em lựa 
 - HS lắng nghe, thực hiện. 
chọn vấn đề này.
 - HS trình bày. 
- GV mời đại diện HS trình bày bài viết, vẽ về 
một số việc cần làm để phòng tránh, giảm nhẹ 
rủi ro thiên tai. - HS đọc bài.
- GV cho HS tự đọc phần kiến thức chủ chốt 
trong SGK trang 163.
 - HS lắng nghe, tiếp thu. 
- GV nhấn mạnh: Khi có thiên tai, đặc biệt cần 
nhất là đảm bảo an toàn cho bản thân và những 
người khác.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 .................................................................................................................................................
 .................................................................................................................................................
 Thứ tư ngày 6 tháng 4 năm 2022
 TOÁN
 BÀI 90: THU THẬP – KIỂM ĐẾM (Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 Sau bài học, HS có khả năng:
 1. Kiến thức, kĩ năng
 - Làm quen với việc thu thập, phân loại, kiểm đếm và ghi lại kết quả một số đối tượng 
 trong tình huống đơn giản. 
 - Vận dụng thu thập, kiểm đếm và ghi lại kết quả trong một số tình huống thực tiễn.

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_25_nam_hoc_2021_2022_doan_thi_tha.docx