Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền Tuần 21: Tiếng Việt CHỦ ĐỀ 4: EM YÊU THIÊN NHIÊN BÀI 21: LÁ PHỔI XANH Giới thiệu về chủ đề, chủ điểm: GV chỉ hình minh hoạ, giới thiệu chủ đề mới Em yêu thiên nhiên: Mặt Trời toả nắng. Bầu trời xanh. Trên mặt biển xanh, cá heo đang nhảy múa. Trên bờ, cảnh thiên nhiên thân thiện, tràn ngập cây cối, hoa lá, chim bướm bay lượn, các bạn nhỏ đang ngấm hoa, chơi đùa cùng các con vật (hưon cao cả, thở, chó)... Chủ điểm mở đầu có tên gọi Lả phổi xanh. Lá phối xanh của Trải Đất mà chúng ta đang sống chính là cây cối. Cây cối mang lại sự sống, nguồn không khí trong lành cho Trái Đất. CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (10 phút) Bài tập 1: - GV chiếu hình ảnh của Bài tập 1 lên bảng lớp. GV mời 1 HS đọc yêu cầu của Bài tập 1: Em biết cây nào trong các loài cây dưới đây? - GV mời 2 HS tiếp nối nhau chỉ hình, nói tên 7 loài cây: 1) cây bàng, 2) cây cải bắp, 3) cây hoa hồng, 4) cây cam, 5) cây ngô (bắp), 6) cây lúa, 7) cây thông. Bài tập 2: - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Người ta trồng những cây nói trên để làm gì? xếp mỗi cây vào nhóm thích hợp. - GV yêu cầu từng cặp HS trao đổi, làm bài trong vở bài tập. GV phát phiếu khổ to cho 1 nhóm (2 HS). - GV yêu cầu 2 HS làm bài trên phiếu khổ to gắn bài lên bảng lớp, báo cáo kết quả. Các bạn bổ sung. Cả lớp thống nhất đáp án: a) Cây lương thực, thực phẩm: cây cải bắp, cây ngô, cây lúa b) Cây ăn quả: cây cam c) Cây lấy gỗ: cây thông Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền d) Cây lấy bóng mát: cây bàng e) Cây hoa: cây hoa hồng - GV giải thích cho HS: Sự phân loại nói trên dựa theo lợi ích chính của cây. Bên cạnh lợi ích chính, một số cây còn mang lại lợi ích khác. Ví dụ, hầu hết cây lấy gỗ đều cho bóng mát; một số cây ăn quả (như xoài, dừa, roi - miền Nam gọi là “mận”) cũng cho bóng mát. Vì vậy, nếu các em xếp những loại cây này vào 2 nhóm cũng không sai. - GV nói lời dẫn vào bài đọc mở đầu chủ điểm Lá phổi xanh. BÀI ĐỌC 1: TIẾNG VƯỜN (60 phút) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngừ. Biết đọc bài văn miêu tả những tín hiệu cùa mùa xuân đến với giọng chậm, vui, nhẹ nhàng; nhấn giọng các từ ngữ miêu tả đặc điểm của mỗi loài cây, hoa; tiếng hót của các loài chim, tiếng cánh ong quay tít... - Hiểu nghĩa các từ ngừ trong bài, hiểu nội dung bài: Miêu tả vẻ đẹp của các loài hoa, hoạt động của các con vật trong vườn cây báo hiệu mùa xuân đến. - Biết đặt và trả lời câu hỏi Khi nào?. Nhận biết được những từ ngữ có thể dùng để đặt câu hỏi Khi nào?, từ ngừ có thể dùng để trả lời câu hỏi Khi nào?. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: • Nhận diện được một bài văn miêu tả. • Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. 3. Phẩm chất - Có ý thức quan sát thiên nhiên; yêu quý cây, hoa, thiên nhiên quanh em. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, ti vi - Giáo án 2. Đối với học sinh - SHS. Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Chủ điểm Lá phổi xanh sẽ giúp các em mở rộng hiểu biết về vai trò, tác dụng của cây xanh đối với con người, với Trái Đất của chúng ta. Bài đọc mở đầu là bài văn miêu tả Tiếng vườn, nói về vẻ đẹp của các loài cây, hương thơm của các loài hoa và hoạt động của những con vật trong vườn, tạo nên những dâu hiệu báo mùa xuân đến. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc bài Tiếng vườn với giọng đọc vui tươi, hào hứng. b. Cách tiến hành: - GV đọc mẫu bài Tiếng vườn: Giọng đọc vui tươi, hào hứng. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV mời 1HS đứng dậy đọc phần giải nghĩa các từ - HS đọc phần chú giải từ ngữ: ngữ khó: muỗm, tua tủa, tinh khôi. + Muỗm: cây cùng loại với xoài, - GV tổ chức cho HS luyện đọc: Từng HS đọc tiếp nối quả giống quả xoài nhưng nhỏ hơn. 3 đoạn văn: + Tua tủa: từ gợi tả dáng chĩa ra + HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “thu nhỏ”. không đều của nhiều vật cứng, nhọn. + HS2 (Đoạn 2): tiếp theo đến “lộc biếc” + Tinh khôi: hoàn toàn tinh khiết, + HS3 (Đoạn 3): đoạn còn lại. thuần một tính chất nào đó, tạo cảm giác tươi đẹp. - HS luyện đọc theo nhóm. - GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm: Từng cặp HS đọc tiếp nối như GV đã phân công. - HS đọc bài; các HS khác lắng - GV tổ chức cho HS thi đọc tiếp nối các đoạn của bài nghe, đọc thầm theo. đọc. Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền - GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. - HS đọc bài; các HS khác lắng Hoạt động 2: Đọc hiểu nghe, đọc thầm theo. a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc hiểu SHS trang 23. b. Cách tiến hành: - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. + HS1 (Câu 1): Trong vườn có những cây nào nở hoa? + HS2 (Câu 2): Có những con vật nào bay đến vườn cây? + HS3 (Câu 3): Theo em hiểu, những gì đã tạo nên tiếng gọi của vườn? Chọn ý đúng nhất? a. Tiếng các loài hoa khoe sắc đẹp. b. Tiếng hót cuat các loài chim và tiếng bầy ong đập cánh. c. Cả hai ý trên. - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi. Sau đó hỏi - HS thảo luận theo nhóm đôi. đáp cùng bạn. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo - HS trả lời: luận. + Câu 1: Trong vườn có nhiều loài cây nở hoa: cây muỗm, cây nhài, - GV giúp HS gọi đúng tên các loài hoa trong các hình cây bưởi. Cây muỗm khoe chùm minh hoạ: hoa muỗm (hình đầu tiên phía trái, tua tủa hoa mới, tua tủa trổ thẳng lên trời. trổ thẳng lên trời), hoa xoan (hình 2, màu tím), hoa /Hoa nhài trắng xoá, hương ngạt nhài (hình 3, màu trắng tinh), hoa bưởi (hình 4, màu ngào./Từng chùm hoa bưởi, cánh trắng, nhỏ hơn). trắng, có nhũng tua nhị vàng giữa lòng hoa./ Những tán xoan chưa nở hoa nhưng đã vỡ oà ra những chùm lộc biếc. + Câu 2: Có những con vật bay đên vườn cây: Chim vành khuyên lích chích tìm sâu trong bụi chanh. / Những cánh ong mật quay tít trên chùm hoa bưởi. / Đàn chào mào ríu rít trên các cành xoan. Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài văn miêu tả điều + Câu 3: Đáp án c. gì? - HS trả lời: Bài văn miêu tả tiếng Hoạt động 3: Luyện tập vườn - vẻ đẹp của các loài hoa khoe a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi phần Luyện tập sắc, tiếng hót của các loài chim, tiếng cánh ong mật quay tít... là SHS trang 23. những dấu hiệu từ vườn cây báo b. Cách tiến hành: hiệu mùa xuân đến. - GV yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu 2 bài - HS đọc yêu cầu câu hỏi. tập: + HS1 (Câu 1): Trả lời câu hỏi: a. Khi nào hoa bưởi đua nhau nở rộ? b. Khi nào những cành xoan nảy lộc? + HS2 (Câu 2): Những từ ngữ nào ở bảng bên: a. Có thể dùng để đặt câu hỏi thay cho Khi nào? b. Có thể dùng để trả lời câu hỏi Khi nào? - GV yêu cầu HS làm bài tập trong Vở bài tập. - HS làm bài. - GV mời một số HS trình bày kết quả. - HS trình bày: + Câu 1: a. Khi hoa nhài nở, hoa bưởi cũng đua nhau nở rộ. b. Những cành xoan nảy lộc khi hơi xuân chớm đến, những cành xoan khô bỗng vỡ oà ra những chùm lộc biếc. + Câu 2: Những từ ngừ ở trong bảng (SGK): a. Có thể được dùng để đặt câu hỏi thay cho Khi nào?: bao giờ, mùa nào, tháng mấy. Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền b. Có thể được dùng để trả lời câu hỏi Khi nào?: mùa xuân, tháng Hai, hôm qua. BÀI VIẾT 1: CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT (2 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Nghe - viết chính xác bài Tiếng vườn (từ “Trong vườn...” đến “... đua nhau nở rộ”). Qua bài viết, củng cố thêm cách trình bày thẩm mĩ đoạn văn xuôi. Chữ đầu đoạn văn viết hoa, lùi vào 1 ô. - Làm đúng các bài tập lựa chọn: Điền chữ ch, tr; điền vần uôc, uôt, giải câu đố. Tìm đúng tên cây, quả có tiếng bắt đầu bằng ch, tr tên vật, con vật, hoạt động có vần uôc, uôt. - Biết viết chữ R hoa cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Ríu rít tiếng chim trong vườn cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. 3. Phẩm chất - Rèn luyện tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, ti vi. - Giáo án 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ được nghe - viết chính xác bài Tiếng vườn (từ “Trong vườn...” đến “... đua nhau nở rộ”); Làm đúng các bài tập lựa chọn; biết viết chữ R hoa cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Ríu rít tiếng chim trong vườn cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nghe – viết a. Mục tiêu: HS đoạn chính tả trong bài Tiếng vườn (từ “Trong vườn...” đến “... đua nhau nở rộ”). b. Cách tiến hành: - GV nêu nhiệm vụ: Nghe - viết đoạn chính tả trong bài Tiếng vườn (từ “Trong vườn...” đến “... đua nhau - HS lắng nghe. nở rộ”). - GV đọc mẫu 1 lần đoạn chính tả. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc đoạn chính tả. - GV hướng dẫn HS nhận xét: - HS lắng nghe, tiếp thu. + Tên bài được đặt ở vị trí giữa trang vở, cách lề vở khoảng 5 ô li. + Cần viết chữ đầu tiên lùi vào 1 ô. - GV nhắc HS đọc thầm lại đoạn văn, chú ý những từ ngữ các em dễ viết sai: muỗm, khoe, tua tủa, trổ, trắng - HS đọc thầm, chú ý các từ ngữ dễ xóa, tinh khôi, ngạt ngào, nở rộ. viết sai. - GV đọc chậm từng dòng cho HS viết. Đọc từng cụm từ ngắn cho HS dễ nhớ, dễ viết đúng. - HS viết bài. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lỗi. - HS soát lỗi. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, - HS chữa lỗi trong bài viết của viết lại bằng bút chì). mình. - GV đánh giá 5-7 bài. Nêu nhận xét. Hoạt động 2: Điền chữ ch, tr/ vần uôc, uôt và giải câu đố (Bài tập 2) a. Mục tiêu: HS tìm chữ ch hoặc tr, vần uôc hoặc uôt phù hợp với ô trống; giải đố. Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu của bài tập; chọn cho HS làm BT 2a: Chữ ch hoặc tr: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ, làm bài vào vở Luyện viết 2. - HS quan sát tranh, làm bài. - GV mời đại diện HS trình bày kết quả. Hoạt động 3: Tìm tiếng bắng đầu bằng ch/tr, có vần uôc/uôt - HS trả lời: trên, chao/ Là con bói cá. a. Mục tiêu: HS chọn tiếng bắng đầu bằng ch/tr, có vần uôc/uôt. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu của bài tập; chọn cho HS làm BT 3b: 3 vật, con vật hoặc hành động - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ, làm bài vào vở Luyện viết 2. - HS quan sát tranh minh họa, làm - GV mời đại diện HS trình bày kết quả. bài. Hoạt động 4: Viết chữ R hoa - HS trả lời: a. Mục tiêu: HS nghe GV giới thiệu mẫu chữ và quy + Có tiếng chứa vần uôc: cuốc đất, trình viết chữ R hoa; viết chữ R hoa vào vở Luyện viết cái cuốc, ngọn đuốc, đôi guốc 2. (hoặc thuốc, đọc thuộc,...). b. Cách tiến hành: + Có tiếng chứa vần uôt: con - GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ và hỏi HS: Chữ R chuột, tuốt lúa (hoặc ruột, nuốt, hoa cao mấy li, viết trên mấy ĐKN? tuột tay,...) Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền - HS trả lời: Chữ R cao 5 li - 6 ĐKN, được viết bởi 2 nét. - GV chỉ chữ mẫu, miêu tả: • Nét 1: Móc ngược trái, phía trên hơi lượn, đầu móc cong vào phía trong (giống nét 1 ở các chữ B, P). - HS lắng nghe, quan sát, tiếp thu. • Nét 2: là sự kết hợp của hai nét cơ bản: cong trên (đầu nét lượn vào trong) và móc ngược (phải) nối liền nhau, tạo vòng xoan nhỏ giữa thân chừ (tương tự ở chữ hoa B). - GV chỉ dẫn viết và viết mẫu trên bảng lớp: • Nét 1: Đặt bút trên ĐK 6, hơi lượn bút sang trái viết nét móc ngược trái (đầu móc cong vào phía trong); - HS quan sát trên bảng lớp. dừng bút trên ĐK 2. • Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên ĐK 5 (bên trái nét móc) viêt nét cong trên, cuối nét lượn vào giữa thân chữ tạo vòng xoan nhỏ (giữa ĐK 3 và ĐK 4) rồi viết tiếp nét móc ngược phải; dừng bút trên ĐK 2. - GV yêu cầu HS viết chữ R hoa trong vở Luyện viết 2. - GV hướng dẫn HS viết câu ứng dụng Ríu rít tiếng chim trong vườn: - HS viết bài. + Độ cao của các chữ cái: Chữ R hoa (cỡ nhỏ) và các chừ g, h cao 2,5 li; Chữ t cao 1,5 li; Những chữ còn lại (i, u, ê, o, n) cao 1 li. - HS lắng nghe, tiếp thu. + Cách đắt dấu thanh: Dấu sắc trên chữ i, trên chữ ê; dấu huyền đặt trên chữ ơ. - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng trong vở Luyện viết 2. - GV đánh giá nhanh 5-7 bài. Nêu nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm. - HS viết bài. - HS lắng nghe, tự soát lại bài của mình. Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền BÀI ĐỌC 2: CÂY XANH VỚI CON NGƯỜI (2 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Đọc trôi chảy toàn bài Cây xanh với con người. Phát âm đúng các từ ngừ. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. - Hiểu nghĩa từ ngữ được chú giải. Hiểu vai trò của cây xanh, lợi ích của cây xanh đối với cuộc sống con người để có ý thức bảo vệ, trồng và chăm sóc cây xanh. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Biết đặt và trả lời câu hỏi Khi nào? Bao giờ?. 3. Phẩm chất - Bảo vệ cây xanh, hiểu được lợi ích to lớn của cây xanh mang lại cho cuộc sống con người. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, ti vi. - Giáo án 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV giới thiệu bài học: Bài đọc Cây xanh với con người viết về những lợi ích to lớn mà của cây xanh đối với cuộc sống con người. Đó là những lợi ích gì? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài đọc ngày hôm nay. Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc bài Cây xanh với con người với giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm. b. Cách tiến hành: - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV đọc mẫu bài Tiếng vườn: giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm. - HS đọc phần chú giải: - GV mời 1HS đứng dậy đọc phần giải nghĩa các từ ngữ khó: phong tục, Tết trồng cây, bắt nguồn. + Phong tục: thói quen đã có từ lâu đời được mọi người tin và làm theo. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: Từng HS đọc tiếp nối 2 đoạn văn: + Tết trồng cây: phong tục trồng cây vào những ngày đầu xuân. + HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “xóm làng”. + Bắt nguồn: được bắt đầu, được + HS2 (Đoạn 2): đoạn còn lại. sinh ra. - HS luyện đọc. - GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm: Từng cặp HS đọc tiếp nối như GV đã phân công. - HS đọc bài; các HS khác lắng - GV tổ chức cho HS thi đọc tiếp nối các đoạn của bài nghe, đọc thầm theo. đọc. - GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. Hoạt động 2: Đọc hiểu a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc hiểu SHS trang 26. b. Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV mời 3 HS đọc tiếp nối nhau 3 câu hỏi: + HS1 (Câu 1): Mỗi ý trong đoạn 1 nêu một lợi ích của cây xanh. Đó là những lợi ích gì? + HS2 (Câu 2): Vì sao phải thường xuyên bảo vệ, chăm sóc và trồng thêm cây xanh? + HS3 (Câu 3): Phong tục Tết trồng cây ở nước ta có từ bao giờ? - HS thảo luận theo nhóm đôi. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời các câu hỏi. - HS trình bày: - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền - GV nhận xét, đánh giá. + Câu 1: Mỗi ý trong đoạn 1 nêu một lợi ích của cây xanh. Đó là những lợi ích: • Cây xanh cung cấp thức ăn cho con người: Lúa, ngô, khoai, sắn,,., nuôi sống con người. Các loại rau là thức ăn hằng ngày của con người. Chuối, cam, bưởi, khế,... cho trái ngọt. • Cây xanh là bộ máy lọc không khí, làm lợi cho sức khoẻ. Ở đâu có nhiêu cây, ở đó không khí trong lành. • Cây xanh giữ nước, hạn chế lũ lụt, lở đất: Rễ cây hút nước rất tốt. Vào mùa mưa bão, cây giúp giữ nước, hạn chế lũ lụt, lở đất do nước chảy mạnh. • Cây xanh che bóng mát, cung cấp gỗ để làm nhà cửa, giường tủ, bàn ghế,... • Cây xanh làm đẹp đường phố, xóm làng. + Câu 2: Con người phải thường xuyên bảo vệ, chăm sóc cây và trồng cây vì cây xanh có rất nhiều ích lợi. + Câu 3: Phong tục Tết trồng cây ở nước ta có từ ngày 28-11-1959 - ngày Bác Hồ kêu gọi: Mùa xuân là Tet trông cây /Làm cho đất nước ngày càng càng xuân. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài Cây xanh - HS trả lời: Qua bài Cây xanh với với con người, em hiểu điều gì? con người, em hiểu cây xanh là lá phối xanh của Trái Đất. Cây xanh Hoạt động 3: Luyện tập mang lại cho cuộc sống của con người những lợi ích vô cùng to lớn. Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền a. Mục tiêu: HS trả lời câu hỏi trong phần Luyện tập Con người cần có trách nhiệm bảo SHS trang 26: hỏi đáp theo mẫu; ghép đúng các câu vệ, chăm sóc và trồng cây. hỏi. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 bài tập: + HS1 (Câu 1): Hỏi đáp với bạn theo mẫu: M: - Nhà bạn trồng cây cam này từ....? (bao giờ, khi nào) - Nhà mình trồng cây cam này từ.... (năm ngoái, tháng trước,....). + HS2 (Câu 2): Em sẽ hỏi thế nào? Ghép đúng. a. Nếu nhìn thấy cây cam đã có quả? b. Nếu nhìn thấy cây cam mới có quả? 1. Bao giờ cây cam này ra quả? 2. Cây cam này ra quả bao giờ? - HS thảo luận theo nhóm. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, từng cặp HS - HS trình bày kết quả: hỏi – đáp, trả lời câu hỏi. + Câu 1: - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo HS 1: - Phong tục Tết trồng cây của luận. nước ta có từ bao giờ ? HS 2: - Phong tục Tet trồng cây của nước ta có từ năm 1959. HS 3: - Phong tục Tết trồng cây của nước ta có từ năm 1959, theo lời kêu gọi của Bác Hồ: Mùa xuân là Tet trồng cây /Làm cho đất nước càng ngày càng xuân. HS 1: - Nhà bạn trồng cây cam này từ bao giờ? HS 2: - Nhà bạn trồng cây cam này từ khi nào? HS 3: - Nhà mình trồng cây cam này từ năm ngoái. Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền HS 4: - Nhà mình trồng cây cam này từ tháng trước. + Câu 2: HS ghép đúng: a - 2, b – 1. LUYỆN NÓI VÀ NGHE: QUAN SÁT TRANH ẢNH CÂY, HOA, QUẢ (1 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Biết ghi lại những điều đã quan sát được về một loài cây, hoa, quả (qua tranh, ảnh). Nói lại được rõ ràng, mạnh dạn những gì đã quan sát, nghe thấy và ghi chép. - Biết lắng nghe ý kiến của các bạn. Biết nhận xét, đánh giá ý kiến của bạn. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Hiểu và làm theo đúng bản hướng dẫn trồng hạt đỗ. 3. Phẩm chất - Có sự yêu thích với loài cây, hoa, quả. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, ti vi. - Giáo án 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học hôm nay, các em sẽ luyện tập ghi lại kết quả quan sát một loài cây, - HS lắng nghe, tiếp thu. hoa, quả qua tranh, ảnh. Chúng ta sẽ xem hôm nay ai là người nói được hay vê một loài cây, hoa, quả mình yêu thích. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Quan sát tranh ảnh cây (hoa, quả) (Bài tập 1) a. Mục tiêu: HS mang đến lớp tranh (ảnh) một cây xanh (hoa, quả) em yêu thích; quan sát và ghi chép về tranh (ảnh) cây (hoa, quả); nói lại với các bạn kết quả quan quan sát. b. Cách tiến hành: - GV mời l HS đọc trước lớp yêu cầu cầu của Bài tập 1 và gợi ý: Quan sát tranh ảnh cây (hoa, quả): a. Mang đến lớp tranh (ảnh) một cây xanh (hoa, quả) - HS đọc yêu cầu câu hỏi. em yêu thích. b. Ghi lại những điều em quan sát được. c. Nói lại với các bạn kết quả quan sát tranh (ảnh) - GV yêu cầu HS quan sát tranh ảnh cây (hoa, quả) trong SGK, tranh ảnh mình mang tới lớp. Nói tên các loài cây (hoa, quả) trong SGK. - HS quan sát tranh, trả lời: Các - GV yêu cầuHS đặt lên bàn tranh ảnh cây (hoa, quả) loại cây (hoa, quả) trong SGK: mình mang đên lớp. (Những HS không mang theo chùm nho, cây hoa trạng nguyên, tranh, ảnh sẽ chọn giới thiệu tranh, ảnh cây xanh, cây cây xoài, hoa sen. hoa, quâ trong SGK hoặc ờ sân trường). - HS bày tranh ảnh lên bàn. Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền - GV hướng dẫn HS tiếp nối nhau giới thiệu mình mang đến lớp tranh, ảnh cây (hoa, quả) nào; sẽ nói về - HS giới thiệu. cây (hoa, quả) nào? Ví dụ: Tôi mang đến lớp tấm ảnh vườn quả thanh long, tôi sẽ nói về những quả thanh long. / Tôi sẽ nói về tranh ảnh những quà vú sữa. / Tôi sẽ giới thiệu cây bàng ở sân trường... - GV yêu cầu HS quan sát tranh ảnh cây (hoa, quả). Hởi thêm thầy cô thông tin về cây (hoa, quả) đó hoặc - HS lắng nghe, thực hiện. lắng nghe thầy cô giới thiệu làm mẫu tranh ảnh về một loài cây, hoa, quả (hình dáng, màu sac, mùi vị, đặc điêm,...). GV lưu ý cho HS yêu cầu của bài tập là nói về tranh (ảnh) cây (hoa quả); không phải miêu tả cây (hoa, quả). - GV yêu cầu HS tiếp nối nhau giới thiệu trước lớp kết - HS trình bày. quả quan sát kèm tranh, ảnh cây (hoa, quả). Cả lớp và GV nhận xét, khen ngợi những HS quan sát kĩ, nói hay. Hoạt động 2: Chuẩn bị cho cho tiết học Góc sáng tạo tuần tới – Hạt đỗ nảy mầm a. Mục tiêu: HS đọc các bước hướng dẫn trồng đỗ, nêu những việc cần làm; HS về nhà tự tay gieo đỗ, chăm sóc hàng ngày, theo dõi, ghi chép. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc thầm các bước hướng dẫn trồng - HS đọc thầm. đỗ. Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền - GV mời 5 HS nêu những việc cần làm (5 việc). - HS trình bày: 1. Chọn khoảng 10 hạt đỗ xanh (đậu xanh) hoặc 10 hạt đỗ đen (đậu đen). 2. Ngâm hạt trong nước khoảng 8 tiếng. 3. Lấy l chậu đất hoặc cốc đất mịn (dùng đất sẽ tự nhiên hơn là dùng bông thấm nước). Vùi các hạt đỗ vào chậu đất / cốc đất, sâu khoảng 2 đốt ngón tay cua HS. 4. Cứ 2 ngày l lần, tưới nước cho đất ẩm và đợi hạt nảy mầm. 5. Ngày ngày, quan sát và ghi lại: - GV yêu cầu mỗi HS về nhà tự tay gieo đỗ, chăm sóc Mầm nhô lên khi nào? Mầm màu hằng ngày, theo dõi, ghi chép. Phải tự gieo trồng và gì? Có mấy lá?... chăm sóc, các em mới có tình cảm, viết được đoạn văn hay. GV đặt ở góc lớp một chậu đất nhỏ gieo hạt đỗ - HS lắng nghe, thực hiện. để HS ngày ngày quan sát hạt đỗ nảy mẩm. - GV mời cả lớp mở SGK trang 37, đọc trước yêu cầu của bài Góc sáng tạo Hạt đỗ nảy mầm để chuẩn bị tốt cho bài học tuần sau. - HS đọc trước bài. BÀI VIẾT 2: LẬP THỜI GIAN BIỂU MỘT NGÀY ĐI HỌC (1 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Biết lập TGB cho hoạt động của mình (TGB một ngày đi học) như thực tế, hợp lí. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Có ý thức lập kế hoạch cho hoạt động của bản thân, tổ chức cuộc sống khoa học. 3. Phẩm chất Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền - Rèn luyện sự khoa học, hoạt động và làm việc hợp lí. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, ti vi. - Giáo án 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong bài học ngày hôm nay, các em sẽ biết lập TGB cho hoạt động của mình (TGB - HS lắng nghe, tiếp thu. một ngày đi học) như thực tế, hợp lí; Có ý thức lập kế hoạch cho hoạt động của bản thân, tổ chức cuộc sống khoa học. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu yêu cầu của bài tập a. Mục tiêu: HS đọc lại TGB buổi sáng buổi chiều của bạn Thu Huệ; viết thời gian biểu của mình: buổi sáng, buổi trưa, buổi chiều. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của 2 bài tập. + HS1 (Câu 1): Hãy lập thời gian biểu một ngày đi - HS đọc yêu cầu câu hỏi. học của em? THỜI GIAN BIỂU Họ và tên: Lớp: Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền Trường tiểu học: + HS2 (Câu 2): Trao đổi với các bạn về thời gian biểu của em. - GV yêu cầu 1 HS đọc lại TGB buổi sáng, buổi chiều của Thu Huệ (không đọc TGB buổi tối). - GV nhắc HS chú ý viết TGB một ngày đi học của mình: buổi sáng, buổi trưa, buổi chiều. Không viết TGB buổi tối vì các em đã viết TGB buổi tối trong tiết - HS đọc lại TGB của bạn Thu Huệ. trước. HS viết đúng như thực tế. Hoạt động 2: Lập TGB một ngày đi học - HS lắng nghe, thực hiện. - GV yêu cầu HS lập TGB của mình vào vở bài tập. Viết xong, kiểm tra lại xem TGB đó đã hợp lí chưa; trao đổi cùng bạn về TGB của mình. - HS làm bài. - GV yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc trước lớp TGB của mình. - HS trình bày: - Cả lớp và GV nhận xét: TGB được lập có khoa học, THỜI GIAN BIỂU hợp lí không? Họ và tên: Phạm Hồng Hà Lớp 2B Trường Tiểu học: Bế Văn Đàn • Sáng 6 giờ - 6 giờ 30: Ngủ dậy, tập thể dục, vệ sinh cá nhân 6 giờ 30 – 7 giờ: Ăn sáng 7 giờ – 7 giờ 30: Đến trường 7 giờ 30 – 11 giờ 15: Học ở trường • Trưa Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền 11 giờ 15 – 11 giờ 45: Ăn trưa ở trường 11 giờ 45 – 13 giờ 30: Ngủ trưa • Chiều 13 giờ 30 –16 giờ 30: Học ở trường 16 giờ 30 – 17 giờ: Về nhà TỦ ĐỌC SÁCH BÁO: ĐỌC SÁCH BÁO VIẾT VỀ CÂY CỐI (1 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn sách báo viết về cây cối mình mang tới lớp. - Đọc (kể) trôi chảy, to, rõ cho các bạn nghe những gì vừa đọc. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: • Nhận diện được bài văn xuôi, thơ. • Biết ghi chép lại một số câu văn hay, hình ảnh đẹp, cảm xúc với bài văn, bài thơ. 3. Phẩm chất - Có tình yêu với cây cối. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, ti vi. - Giáo án 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Tài liệu đính kèm: