Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền GIÁO ÁN TUẦN 20 MÔN TOÁN BẢNG NHÂN 2 (Tiết 2) 1. Yêu cầu cần đạt - Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng nhân 2 và thành lập Bảng nhân 2 - Vận dụng Bảng nhân 2 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn. 2. Đồ dùng dạy học: Giáo viên: tivi, bảng nhóm Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - Giáo viên kết hợp với ban học tập tổ chức chơi - HS tham gia chơi trò chơi Bắn tên - Nội dung chơi: học sinh thi đọc thuộc một số phép tính và kết quả của bảng nhân 2. - HS lắng nghe - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 2: Tính (theo mẫu) - HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu ?. Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? ?. tính ?. Khi thực hiện phép tính có đơn vị đo cần lưu ý ?. Ghi kết quả kèm đơn vị gì? đo - Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài - HS làm bài cá nhân – kiểm tra chéo trong cặp - Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết quả - HS chia sẻ - GV trợ giúp HS hạn chế - Gọi HS khác nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét chung - HS lắng nghe Bài 3a: Nêu phép nhân thích hợp vào mỗi tranh vẽ - Giúp HS tìm hiểu yêu cầu - Điền phép nhân thích hợp với mỗi tranh vẽ - Yêu cầu HS làm theo nhóm đôi nêu tình huống - HS làm theo cặp đôi nói và phép nhân phù hợp với từng bức tranh cho nhau nghe tình huống phù hợp với từng bức tranh - Chia sẻ kết quả - HS chia sẻ kết quả Trò chơi: Ai nhanh hơn - Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập - Học sinh tham gia chơi, 3, tổ chức cho 2 đội học sinh thi đua viết phép dưới lớp cổ vũ, cùng giáo nhân thích hợp. Đội nào đúng mà xong trước sẽ viên làm ban giám khảo. thắng cuộc. - Học sinh lắng nghe. Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - GV tổ chức hướng dẫn cho HS tham gia trò chơi - Học sinh tham gia chơi: Kết thành vòng tròn HS: Kết mấy? Kết mấy? Quản trò: Kết 4. Kết 4 HS: tìm cách để kết thành nhóm 4 Quản trò: Mỗi người có 2 chân, 4 người có mấy chân? HS: Nêu phép nhân để tìm - Giáo viên tổng kết trò chơi tất cả số chân - HS chơi nhiều lần - HS nêu thêm tình huống có phép nhân trong thực tế - Học sinh lắng nghe. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) - Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố và - HS nêu ý kiến mở rộng kiến thức gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - HS lắng nghe - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: BẢNG NHÂN 5 (tiết 1) 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng nhân 5 và thành lập Bảng nhân 5 - Vận dụng Bảng nhân 5 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn. 2. Đồ dùng dạy học: Giáo viên: tivi; SGK. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) - Yêu cầu quan sát tranh trong SGK: nói với bạn - HS quan sát và trao đổi về những điều quan sát được từ bức tranh nhóm đôi: mỗi hàng có 5 - Yêu cầu chia sẻ Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền - GV đặt câu hỏi để HS nêu phép nhân bạn đang tập thể dục, 3 hàng có 15 bạn - HS chia sẻ - GV nhận xét - HS trả lời: 5 được lấy 3 - GV kết nối với nội dung bài mới và ghi tên bài lần. Ta có phép nhân lên bảng 5 x 3 = 15 sinh. - HS lắng nghe - HS mở sách giáo khoa, trình bày bài vào vở. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC *GV cho HS trải nghiệm trên vật thật *HS trải nghiệm trên vật - Cho học sinh lấy 1 tấm bìa có 5 chấm tròn lên thật bàn. - Gắn 1 tấm bìa có 5 chấm tròn lên bảng và hỏi: - Quan sát hoạt động của ?. Có mấy chấm tròn? giáo viên ?. Năm chấm tròn được lấy mấy lần? - Học sinh trả lời: - 5 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân: 5 x 1 = 5 (ghi lên bảng phép nhân này). ?. Có 5 chấm tròn - Hướng dẫn học sinh lập các phép tính còn lại ?. Năm chấm tròn được lấy tương tự như trên. Sau mỗi lần học sinh lập được 1 lần. phép tính mới giáo viên ghi phép tính này lên - Học sinh đọc phép nhân: 5 bảng để có bảng nhân 5. nhân 1 bằng 5. - Chỉ bảng và nói: Đây là bảng nhân 5. các phép nhân trong bảng đều có một thừa số là 5, thừa số - Lập các phép tính 5 nhân còn lại lần lượt là các số 1, 2, 3,..., 10. với 3, 4, 5, 6,..., 10 theo - Học sinh đọc bảng nhân 5 vừa lập được hướng dẫn của giáo viên. - Sau đó cho học sinh thời gian để tự học thuộc lòng bảng nhân này. - Xoá dần bảng cho học sinh học thuộc lòng. - Nghe giảng. - Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng bảng nhân 5. - Cả lớp nói tiếp nhau đọc bảng nhân 5 lần - Tự học thuộc lòng bảng nhân 5. - Đọc bảng nhân. - Thi đọc thuộc bảng nhân 5 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1: Tính nhẩm - HS thực hiện nghiêm túc - Yêu cầu HS xác định yêu cầu bài tập YC - TBHT điều hành hoạt động chia sẻ - Mời các đại diện nhóm nối tiếp báo cáo kết quả. - HS chia sẻ, tương tác cùng - Nhận xét bài làm học sinh. bạn. Kiểm tra chéo trong cặp. Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền - Học sinh nối tiếp nêu kết quả. - HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Trò chơi: Xì điện *Mục tiêu: học thuộc bảng nhân 5 - GV tổ chức hướng dẫn cho HS tham gia trò - HS tham gia chơi chơi. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P) - Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được biết thêm - HS nêu ý kiến kiến thức gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - HS lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: BẢNG NHÂN 5 ( Tiết 2) 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng nhân 5 và thành lập Bảng nhân 5 - Vận dụng Bảng nhân 5 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn. 2. Đồ dùng dạy học: Giáo viên: ti vi, SGK. Học sinh: SGK, bộ đồ dùng học Toán, vở ô li, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) - Giáo viên kết hợp với bạn học tập tổ chức - HS tham gia chơi chơi trò chơi Bắn tên - Nội dung chơi: học sinh thi đọc thuộc một số phép tính và kết quả của bảng nhân 5. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. - HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 2: Tính - HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu ?. Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? ?. tính ?. Khi thực hiện phép tính có đơn vị đo cần ?. Ghi kết quả kèm đơn vị đo lưu ý gì? - Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài - HS làm bài cá nhân – kiểm tra chéo - Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết quả trong cặp Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền - HS chia sẻ - Gọi HS khác nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét chung - HS lắng nghe Bài 3a: Nêu phép nhân thích hợp vào mỗi tranh vẽ - HS tìm hiểu yêu cầu - Điền phép nhân thích hợp với mỗi - Yêu cầu HS làm theo nhóm đôi nêu tình tranh vẽ huống và phép nhân phù hợp với từng bức - HS làm theo cặp đôi nói cho nhau tranh nghe tình huống phù hợp với từng - Chia sẻ kết quả bức tranh - HS chia sẻ kết quả Bài 3b: Kể một tình huống có sử dụng phép nhân 5 x 3 trong thực tế - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc đề suy nghĩ bài làm - Yêu cầu HS suy nghĩ bài làm - Thảo luận cặp đôi - Cho HS thảo luận cặp đôi - Báo cáo kết quả trước lớp - Chia sẻ trước lớp câu trả lời - HS nhận xét - GV đánh giá phần chia sẻ của HS - HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 4a: Hãy đếm thêm 5 ?. Đếm thêm 5 rồi viết số thích hợp ?. Bài toán yêu cầu làm gì? vào ô trống ?. Số đầu tiên trong dãy số này là số ?. Số đầu tiên trong dãy số này là số mấy? 5 ?. Trong dãy số này, mỗi số đứng sau hơn số ?. Mỗi số đứng sau hơn mỗi số đứng trước nó mấy đơn vị? ngay trước nó 5 đơn vị. - Cho HS nối tiếp báo cáo kết quả. - HS chia sẻ kết quả - Nhận xét bài làm của HS - HS lắng nghe Bài 4b: Xếp các chấm tròn thích hợp với phép nhân 5 x 5; 5 x 7 - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc đề suy nghĩ bài làm - Yêu cầu HS suy nghĩ bài làm - Cho HS thảo luận nhóm 4 - Thảo luận nhóm 4 - Chia sẻ trước lớp câu trả lời - Báo cáo kết quả trước lớp - GV đánh giá phần chia sẻ của HS - HS nhận xét Trò chơi: Đố bạn - HS lắng nghe - GV tổ chức cho HS tham gia chơi: nêu phép nhân và đố bạn xếp chấm tròn thích hợp - HS tham gia trò chơi - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) ?. Bài học hôm nay, em đã học thêm được điều gì? - HS nêu ý kiến - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - HS lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: LÀM QUEN VỚI PHÉP CHIA – DẤU CHIA 1. Yêu cầu cần đạt - Làm quen với phép chia qua các tình huống “chia đều” trong thực tiễn, nhận biết cách sử dụng dấu “chia”. - Nhận biết ý nghĩa của phép chia trong một số tình huống gắn với thực tiễn. 2. Đồ dùng dạy học: Giáo viên: tivi; SGK. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1. Khởi động a. Nói với bạn - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi trả lời câu hỏi: - HS trao đổi nhóm đôi trả lời câu ?. Em đã bao giờ nghe từ“chia đều” hỏi. chưa? ?. Em hiểu “chia đều” là thế nào? - TBHT điều khiển cho các nhóm chia sẻ câu trả lời và nhận xét. - HS chia sẻ câu trả lời, nhận xét. - Giáo viên nhận xét. - HS lắng nghe b. Thực hiện thao tác “chia đều” dưới sự hướng dẫn của GV - GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm đôi: - HS thực hiện lần lượt thao tác: lấy ra 6 hình tròn, chia đều cho 2 bạn đưa cho bạn 1 hình tròn, đưa cho - Trả lời câu hỏi: mình 1 hình tròn. Cứ như vậy cho ?. Mỗi bạn được mấy hình tròn? đến khi hết số hình tròn. - GV nhận xét, kết nối với nội dung bài ?. Mỗi bạn được 3 hình tròn. mới và ghi tên bài lên bảng. - HS lắng nghe, lấy SGK và ghi tên bài học. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. Nhận biết phép chia, dấu chia - GV thực hiện thao tác trực quan - HS quan sát, lắng nghe *6 hình tròn chia đều cho 2 bạn *Mỗi bạn được 3 hình tròn Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền *Ta có phép chia 6 : 2 = 3 *Đọc là: Sáu chia hai bằng ba - GV giới thiệu dấu chia, yêu cầu HS lấy - HS quan sát, lấy dấu chia và giới dấu chia trong bộ đồ dùng thiệu với bạn. - Yêu cầu đọc dấu chia - HS đọc dấu chia. 2. Tình huống khác - GV đưa tình huống và yêu cầu HS thực hiện theo nhóm 4 làm trên bộ đồ dùng. - HS lắng nghe yêu cầu - Tình huống: 8 hình tròn chia đều cho 4 bạn. ?. Mỗi bạn được mấy hình tròn? - HS thực hiện lần lượt các thao tác. ?. Ta có phép chia nào? Chia lần lượt cho mỗi bạn 2 hình - Yêu cầu chia sẻ tròn đến khi hết. - GV nhận xét, tuyên dương ?. Mỗi bạn có 2 hình tròn. ?. Phép chia 8 : 4 = 2 - HS chia sẻ, nhận xét - HS lắng nghe HOẠT DỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1: Thực hiện hoạt động sau rồi nêu phép chia tương ứng - Yêu cầu HS tìm hiểu yêu cầu bài - Thực hiện hoạt động rồi nêu phép - Yêu cầu HS làm theo nhóm đôi thực hiện chia tương ứng. thao tác và nêu phép nhân phù hợp. - HS làm theo cặp đôi và trao đổi với nhau. *Chia đều 8 hình tròn cho 2 bạn. Mỗi bạn được 4 hình tròn. Ta có phép chia 8 : 2 = 4. *Chia đều 6 hình tròn cho 3 bạn. - Chia sẻ kết quả Mỗi bạn được 2 hình tròn. Trò chơi: Ai nhanh hơn Ta có phép chia 6 : 3 = 2 - Giáo viên treo bảng gài, tổ chức cho 2 - HS chia sẻ kết quả đội thi đua gài phép chia thích hợp. Đội nào đúng mà xong trước sẽ thắng cuộc. - HS tham gia chơi, dưới lớp cổ vũ, - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương cùng giáo viên làm ban giám khảo. đội thắng. - HS lắng nghe. Bài 2: Xem tranh rồi nói phép chia thích hợp (theo mẫu) - HS quan sát và đọc - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS quan sát mẫu, một nhóm đọc - HS suy nghĩ bài làm mẫu - Thảo luận cặp đôi - Yêu cầu HS suy nghĩ bài làm a. Có 9 quả dâu tây, chia đều vào 3 - Cho HS thảo luận cặp đôi đĩa. Mỗi đĩa có 3 quả dâu tây. Ta có phép chia: 9 : 3 = 3 Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền - Chia sẻ trước lớp câu trả lời b. Có 8 củ cà rốt, chia đều cho 4 - GV đánh giá phần chia sẻ của HS bạn Thỏ. Mỗi bạn Thỏ được 2 củ cà rốt. Ta có phép chia: 8 : 4 = 2 - HS chia sẻ kết quả thảo luận, nhận xét. - HS lắng nghe Bài 3: Chọn phép chia thích hợp với mỗi tranh vẽ - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS suy nghĩ bài làm - HS suy nghĩ cách làm bài - Cho HS thảo luận cặp đôi - HS thảo luận cặp đôi *15 củ cải trắng bó đều thành 3 bó, mỗi bó có 5 củ cải. Ta có phép chia: 15 : 3 = 5 *12 chiếc bánh xếp đều vào 2 đĩa, mỗi đĩa có 6 chiếc bánh. - Chia sẻ trước lớp câu trả lời Ta có phép chia: 12 : 2 = 6 Trò chơi: Khắc nhập, khắc nhập - HS chia sẻ - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: - HS tham gia chơi, dưới lớp cổ vũ, dán tranh và phép tính lên bảng. Chia lớp cùng giáo viên làm ban giám khảo. thành 2 đội chơi, tiếp sức chạy lên gắn phép tính phù hợp với tranh vẽ. - GV tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng. - HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - GV đưa tình huống, yêu cầu cầu HS thảo - HS lắng nghe, thảo luận nhóm luận nhóm đôi. đưa câu trả lời. *Có 6 quyển vở xếp đều vào 2 ngăn, mỗi *Ta có phép chia: 6 : 2 = 3 ngăn có 3 quyển vở. Ta có phép chia nào? - Yêu cầu HS đưa thêm tình huống - HS thực hiện theo nhóm đôi, đưa - GV đánh giá tình huống, và chia sẻ trước lớp, nhận xét. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) ?. Bài học hôm nay, em đã học thêm - HS nêu ý kiến được điều gì? - HS lắng nghe - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - HS lắng nghe - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền Toán: PHÉP CHIA I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết ý nghĩa của phép chia trong một số tình huống gắn với thực tiễn. 2. Đồ dùng dạy học Giáo viên: ti vi, SGK, 10 hình vuông trong bộ đồ dùng học Toán Học sinh: SGK, bộ đồ dùng học Toán 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Khởi động - GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm đôi: lấy ra 8 hình tròn, chia đều cho 4 - HS thực hiện lần lượt thao tác: đưa bạn cho bạn 1 hình tròn, đưa cho mình 1 hình tròn. Cứ như vậy cho đến khi hết số hình tròn. - Trả lời câu hỏi: ?. Mỗi bạn được 2 hình tròn. ?. Mỗi bạn được mấy hình tròn? - HS lắng nghe - GV nhận xét - GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm - HS thực hiện lần lượt thao tác: đưa đôi: lấy ra 6 hình tròn, chia đều cho 2 cho bạn 1 hình tròn, đưa cho mình 1 bạn hình tròn. Cứ như vậy cho đến khi hết - Trả lời câu hỏi: số hình tròn. ?. Mỗi bạn được mấy hình tròn? ?. Mỗi bạn được 3 hình tròn. - GV nhận xét, kết nối với nội dung bài - HS lắng nghe, lấy SGK và ghi tên bài mới và ghi tên bài lên bảng. học. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1. Nhận biết phép chia, dấu chia - GV thực hiện thao tác trực quan *8 hình vuông chia đều cho 4 bạn - HS quan sát, lắng nghe *Mỗi bạn được 2 hình tròn *Ta có phép chia 8 : 4 = 2 *Đọc là: Tám chia bốn bằng hai - HS quan sát, lấy dấu chia và giới thiệu - GV giới thiệu dấu chia, yêu cầu HS với bạn. lấy dấu chia trong bộ đồ dùng - Yêu cầu đọc dấu chia - HS đọc dấu chia. 2. Tình huống khác - GV đưa tình huống và yêu cầu HS - HS lắng nghe yêu cầu thực hiện theo nhóm đôi làm trên bộ đồ dùng. - Tình huống: 6 hình tròn chia đều cho - HS thực hiện lần lượt các thao tác. 2 bạn. Chia lần lượt cho mỗi bạn 1 hình tròn đến khi hết. ?. Mỗi bạn có 3 hình tròn. Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền ?. Mỗi bạn được mấy hình tròn? ?. Ta có phép chia nào? ?. Phép chia 6 : 2 = 3 - Yêu cầu chia sẻ - HS chia sẻ, nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Bài 1: Thực hiện hoạt động sau rồi nêu phép chia tương ứng - HS tìm hiểu yêu cầu bài - Thực hiện hoạt động rồi nêu phép chia - Yêu cầu HS làm theo nhóm đôi thực tương ứng. hiện thao tác và nêu phép nhân phù - HS làm theo cặp đôi và trao đổi với hợp. nhau. - Chia sẻ kết quả - HS chia sẻ kết quả Trò chơi: Ai nhanh hơn - HS tham gia chơi, dưới lớp cổ vũ, - Giáo viên treo bảng gài, tổ chức cho cùng giáo viên làm ban giám khảo. 2 đội thi đua gài phép chia thích hợp. Đội nào đúng mà xong trước sẽ thắng HS lắng nghe. cuộc. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng. Bài 2: Xem tranh rồi nói phép chia thích hợp (theo mẫu) - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc đề - Yêu cầu HS quan sát mẫu, một nhóm - HS quan sát và đọc đọc mẫu - HS suy nghĩ bài làm - Yêu cầu HS suy nghĩ bài làm - Thảo luận cặp đôi - Cho HS thảo luận cặp đôi *Có 9 cây con, xếp vào mỗi giỏ 3 cây. Xếp được 3 giỏ Ta có phép chia 9 : 3 = 3 - Chia sẻ trước lớp câu trả lời - HS chia sẻ kết quả thảo luận, nhận - GV đánh giá phần chia sẻ của HS xét. - HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 3: Xem tranh rồi nêu tình - HS đọc yêu cầu huống có phép chia - HS suy nghĩ cách làm bài - Gọi HS đọc yêu cầu - HS thảo luận cặp đôi - Yêu cầu HS suy nghĩ bài làm - HS chia sẻ - Cho HS thảo luận nhóm 2 - HS lắng nghe - Chia sẻ trước lớp câu trả lời - GV nhận xét HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ ?. Bài học hôm nay, em đã học thêm được điều gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - HS nêu ý kiến - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - HS lắng nghe Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền - HS lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: MÔN TIẾNG VIỆT BÀI 20: GẮN BÓ VỚI CON NGƯỜI CHIA SẺ VÀ ĐỌC: CON TRÂU ĐEN LÔNG MƯỢT (Trích) 1. Yêu cầu cần đạt - Đọc lưu loát với giọng tình cảm bài thơ Con trâu đen lông mượt; phát âm đúng các từ ngữ khó; ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ, mỗi dòng, mỗi khổ thơ. - Hiểu được nghĩa của từ ngữ. Hiểu nội dung bài thơ: Tình cảm gắn bó thân thiết của bạn nhỏ với con trâu. Bạn nhỏ yêu quý con trâu, chăm sóc và trò chuyện với con trâu như một người bạn thân tình. - Nhận biết từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm, xếp đúng các từ ngữ vào nhóm thích hợp: chỉ sự vật, chi đặc điểm. - Nhận biết câu khiến (những câu thơ nào là lời khuyên của bạn nhỏ với con trâu). 2. Đồ dùng dạy học Giáo viên: - ti vi, SGK Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM - GV dẫn dắt: Chủ điểm Bạn trong nhà - HS lắng nghe. tuần 19 nói về những vật nuôi trong nhà (gà, vịt, bồ câu, chó, mèo, lợn,...). Trong tuần này, các em sẽ được học những bài văn, bài thơ, câu chuyện nói về sự gắn bó thân thiết của con người với những con vật đó. - GV yêu cầu 2HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: a. Có những vật nuôi nào trong tranh? b. Các bạn nhỏ đang làm gì? - HS trả lời: - GV dẫn dắt vào bài học: Qua bức tranh, em thấy tình cảm giữa con người với các vật nuôi trong nhà như thế nào? Hai anh em bạn nhỏ rất yêu quý các con vật. Các con vật trong nhà cũng rất Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền quấn quýt với hai anh em. Đây là bức tranh đầm ấm tình cảm giữa hai anh em bạn nhỏ với các vật nuôi trong nhà: Con người và các vật nuôi quân quýt bên nhau. Các vật nuôi rất gắn bó với con người. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài thơ Con trâu đen lông - HS lắng nghe mượt: Giọng chậm rãi, tha thiết, tình cảm. Nhân giọng những tư ngữ gợi tả, - HS lắng nghe, đọc thầm theo. gợi cảm: lông mượt, vênh vênh, cao lớn lênh khênh, đập đất ở 4 dòng thơ đầu. Nhanh hơn, tha thiết, ân cần với những câu hỏi, lời khuyên ở các dòng thơ còn lại. - GV mời 1HS đứng dậy đọc phần giải nghĩa các từ ngữ khó: cỏ mật, cỏ gà, - HS đọc phần giải nghĩa: uống nước nhá, tỏ. + Cỏ mật: cỏ mọc cao thành bụi, lá GV tổ chức cho HS luyện đọc: khi khô có mùi thơm như mật. + Từng HS đọc tiếp nối 2 dòng thơ một + Cỏ gà: cỏ thường có chỗ phình ra (1 HS đọc liền 3 dòng 7, 8, 9). GV phát ở đầu chồi non, trẻ con hay lấy làm hiện và sửa lỗi phát âm cho HS. Chú ý trò chơi “trọi gà”. các từ ngừ: lông mượt, đập đất, vất vả, + Uống nước nhá: uống nước nhé. nước mương, xanh mướt,... + Tỏ: sáng rõ, soi rõ. + Đọc trong nhóm: Từng cặp HS đọc - HS đọc bài. tiếp nối (em 9, em 8 dòng thơ). - HS luyện đọc. + Thi đọc tiếp nối các đoạn của bài thơ (cá nhân, bàn, tổ). - HS đọc bài. + Cả lớp đọc đồng thanh (cả bài). - HS đọc bài. + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, Hoạt động 2: Đọc hiểu đọc thầm theo. HS trả lời các câu hỏi phần Đọc hiểu SHS trang 13. - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc yêu câu 3 câu hỏi: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV yêu cầu từng cặp HS thực hành hỏi - đáp. - HS hỏi - đáp, tìm câu trả lời. - GV mời đại diện một số HS trình bày - HS trả lời: kết quả. - HS trả lời: Bài thơ nói về tình cảm gắn bó thân thiết của bạn nhỏ với con trâu, tình cảm gắn bó của người nông - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua dân với con trâu - con vật được nuôi bài thơ em hiểu điều gì? trong nhà, giúp đỡ nông dân làm Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền Hoạt động 3: Luyện tập những công việc nhà nông vất vả như HS sắp xếp được các từ vào nhóm thích cày bừa, kéo xe và các vật nặng. hợp, tìm được những lời khuyên của bạn - HS đọc yêu cầu câu hỏi nhỏ với con trâu. - HS làm bài vào vở. - GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu - HS thi tiếp sức: cầu 2 bài tập. + Từ chỉ sự vật: trâu, sừng, nước, Mặt + HS1 (Câu 1): Xếp các từ dưới đây vào Trời, Mặt Trăng. nhóm thích hợp + Từ chỉ đặc điểm: đen, mượt, vênh + HS2 (Câu 2): Tìm những câu là lời vênh, trong, hồng, tỏ, xanh. khuyên của bạn nhỏ với con trâu: - HS trả lời: Câu a và c là câu hỏi; câu b và d là lời khuyên. - GV yêu cầu HS làm bài bài vào Vở bài tập. - GV mời 2 HS đứng dậy trả lời câu 2. Hoạt động 4: Học thuộc lòng 9 dòng thơ đầu HS học thuộc lòng 9 dòng thơ đầu. - GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, học thuộc lòng 9 dòng thơ đầu. - HS luyện đọc. - GV mời 1-2 HS xung phong đọc trước lớp. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, - GV hướng dẫn HS có thể về nhà tự học đọc thầm theo. thuộc lòng. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu gì? - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 20: GẮN BÓ VÓI CON NGƯỜI BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: TRÂU ƠI. CHỮ HOA Q (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt - Nghe - viết lại chính xác bài thơ Trâu ơi. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ lục bát (chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, dòng 6 chừ viết lùi vào 2 ô tính từ lề vở; dòng 8 chữ lùi vào 1 ô). - Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ s hay x; điền vần iêc hay iêt; giải đúng các câu đố. - Biết viết chữ Q hoa cờ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Quê hương đổi mới từng ngày cỡ nhỏ, chữ viết đúng mầu, đều nét, biết nối nét chữ. Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền 2. Đồ dùng dạy học: Giáo viên: ti vi, chữ mẫu Q Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập hai. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Giới thiệu bài - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài học: Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ được nghe - viết lại chính xác bài thơ Trâu ơi; Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ s hay x; điền vần iêc hay iêt; giải đúng các câu đố; Biết viết chữ Q hoa cờ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Quê hương đổi mới từng ngày cỡ nhỏ. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1: Nghe – viết - GV nêu nhiệm vụ: Nghe - viết bài ca dao Trâu ơi. - HS lắng nghe, đọc thầm - GV đọc mẫu 1 lần bài ca dao. theo. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc bài ca dao. - HS đọc bài; các HS khác - GV hướng dẫn HS nhận xét: Bài ca dao viết về lắng nghe, đọc thầm theo. con trâu là bạn thân thiết cùa người nông dân, - HS lắng nghe, tiếp thu. giúp nông dân cày cấy, trồng lúa. về hình thức: Đây là bài thơ lục bát (dòng trên 6 chữ, dòng dưới 8 chữ). Chữ đầu mỗi dòng viết hoa. Viết dòng 6 lùi vào 2 ô tính từ lề vở. Viết dòng 8 lùi vào 1 ô. - Hướng dẫn viết từ khó - Viết vào nháp - GV đọc chậm từng dòng thơ cho HS viết. Đọc - HS viết bài. từng cụm từ ngắn cho HS dễ nhớ, dễ viết đúng: - HS soát bài. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lỗi. - HS sửa lỗi. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết lại bằng bút chì). - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV đánh giá 5-7 bài. Nêu nhận xét. Hoạt động 2: Bài tập chính tả lựa chọn Bài tập 2: - GV nêu yêu cầu của bài tập 2: Chọn chữ hoặc - HS lắng nghe, đọc yêu cầu vần phù hợp với ô trống: bài tập. a. Chữ s hoặc x: b. Vần iêc hay iêt - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2, - HS làm bài. giải câu đố. - HS trình bày: - GV mời HS lên bảng làm bài, báo cáo kết quả. - HS làm bài. Bài tập 3: - HS trình bày: - GV nêu yêu cầu của bài tập 3: Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô trống: Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền a. Chữ s hoặc x? a. xông lên, dòng sông, xen b. Vần iêc hoặc iêt? lẫn, hoa sen. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện tập. b. viết chữ, làm việc, bữa - GV mời HS lên bảng làm bài, báo cáo kết quả. tiệc, thời tiết. - GV nhận xét đánh giá. Hoạt động 3: Tập viết chữ Q hoa - GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi HS: Chữ Q hoa cao mấy li, có mấy ĐKN? Được viết bởi - HS trả lời: Chữ Q hoa cao mấy nét? 5 li - 6 ĐKN. Được viết bởi - GV chỉ chữ mẫu, miêu tả: mấy nét 2 nét. • Nét 1: • Nét 2: - HS quan sát, tiếp thu. - GV chỉ dẫn viết cho HS: - GV viết mẫu chữ Q hoa cỡ vừa (5 li) trên bảng lớp; kết hợp nhắc lại cách viết. - GV yêu cầu HS viết chữ Q hoa trong vở Luyện viết 2. - GV hướng dẫn HS viêt câu ứng dụng: + GV cho HS đọc câu ứng dụng: Quê hương đổi mới từng ngày. + GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: • Độ cao của các chữ cái: Chữ Q hoa (cỡ nhỏ) và các chữ h, g, y cao 2.5 li; Chữ đ cao 2 li; Chữ t cao 1.5 li; Những chữ còn lại (u, ê, ư, ơ, ô,..) cao 1 li. • Cách đặt dấu thanh: Dấu hỏi đặt trên chữ ô (đổi); dấu sắc đặt trên chữ ơ (mới), dấu huyền đặt trên chữ ư, a (từng, ngày). - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng trong vở - HS viết bài. Luyện viết 2. - HS đọc câu ứng dụng. - GV đánh giá nhanh 5-7 bài, nêu nhận xét để cả - HS lắng nghe, tiếp thu. lớp rút kinh nghiệm. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs nêu 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: . Tiếng Việt: BÀI 20: GẮN BÓ VỚI CON NGƯỜI BÀI ĐỌC 2: CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM (2 tiết) Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền 1. Yêu cầu cần đạt - Đọc trôi chảy bài Con chó nhà hàng xóm. Phát âm đúng. Ngắt nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Biết đọc phân biệt lời người kể, lời nhân vật (mẹ của Bé, Bé). - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Nắm được diễn biến của câu chuyện. Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Tình bạn thân thiết giữa bạn nhỏ với con chó nhà hàng xóm cho thấy các vật nuôi có vai trò rất quan trọng trong đời sống tình cảm của trẻ em. - Biết tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Thế nào? Đặt đúng câu theo mẫu câu Ai thế nào?. 2. Đồ dùng dạy học: Giáo viên: , tivi, SGK Học sinh: SGK, Vở BT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi, - HS lắng nghe. quan sát tranh minh họa bài đọc và trả lời câu hỏi: Em hãy miêu tả bức tranh - HS trả lời: Tranh vẽ một bạn nhỏ nói về nội dung gì? đang chơi đùa với một chú chó. - GV giới thiệu bài học: Bài đọc Con chó nhà hàng xóm ngày hôm nay chúng ta - HS lắng nghe học sẽ cho các em thấy tuổi thơ của thiếu nhi sè rất vui nếu có tình bạn với các vật nuôi trong nhà. Chúng ta cùng vào bài. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài Con chó nhà hàng xóm: Giọng chậm rãi, tha thiết, tình cảm, - Lắng nghe, đọc thầm theo ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. - GV mời 1HS đứng dậy đọc phần giải nghĩa các từ ngữ khó: tung tăng, bó bột. - HS đọc phần chú giải: - GV tổ chức cho HS luyện đọc: Từng HS đọc tiếp nối 5 đoạn văn: - GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm: - HS đọc bài. Từng cặp HS đọc tiếp nối như GV đã - HS luyện đọc. phân công. - GV tổ chức cho HS thi đọc tiếp nối các đoạn của bài đọc. - HS thi đọc nối tiếp. - GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, Hoạt động 2: Đọc hiểu đọc thầm theo. - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc yêu câu 3 câu hỏi: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền - GV yêu cầu từng cặp HS thực hành hỏi - HS thực hành hỏi – đáp, trả lời câu - đáp. hỏi. - GV mời đại diện một số HS trình bày - HS trình bày: kết quả. - HS trả lời: Câu chuyện ca ngợi tình bạn thân thiết giữa Bé và Cún Bông. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài Cún Bông mang lại niềm vui cho Bé, đọc em hiểu điều gì từ câu chuyện? giúp Bé mau lành bệnh. Các vật nuôi trong nhà là bạn của trẻ em. Hoạt động 3: Luyện tập HS tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Thế nào?; đặt được 1 câu về Cún - HS đọc yêu cầu câu hỏi. Bông theo mẫu Ai thế nào? - GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu câu 2 câu hỏi: + HS1 (Câu 1): Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Thế nào? a. Vết thương của Bé khá nặng. b. Bé và Cún càng thân thiết. - HS lắng nghe, thực hiện. c. Bác sĩ rất hài lòng. - HS trình bày: + HS2 (Câu 2): Đặt một câu nói về Cún + Câu 1: Bông theo mẫu Ai thế nào? a. Vết thương của Bé khá nặng. - GV hướng dẫn HS: Vết thương của Bé thế nào? + Câu 1: 2 HS hỏi đáp với câu a, 2 HS b. Bé và Cún càng thân thiết. hỏi đáp với câu b, 2 HS hỏi đáp với câu Bé và Cún thế nào? c. c. Bác sĩ rất hài lòng. + Câu 2: HS trong nhóm tiếp nối nhau, Bác sĩ thế nào? mỗi em đặt 1 câu nói về Cún Bông theo + Câu 2: Cún Bông rất xinh/Cún mẫu Ai thế nào. Bông rất đáng yêu. /Cún Bông rất - GV mời một số HS trình bày kết quả trung thành. thảo luận. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền Tiếng Việt: BÀI 20: GẮN BÓ VỚI CON NGƯỜI LUYỆN NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN “CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM” 1. Yêu cầu cần đạt - Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn (1,2, 3, 4, 5) và kể toàn bộ câu chuyện “Con chó nhà hàng xóm”. Biết phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt; thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung. - Theo dõi bạn kể. Kể tiếp nối kịp lượt lời của bạn. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. 2. Đồ dùng dạy học Giáo viên: ti vi, SGK Học sinh: SGK. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu bài học: Đây là câu chuyện các em - HS lắng nghe. đã biết nhưng vẫn rất hấp dẫn nếu các em biết kể lại câu chuyện đó một cách sinh động, biểu cảm. Cuối tiết học, các em sẽ biết bạn nào là người kể chuyện hay nhất. Chúng ta cùng vào bài Kể chuyện “Con chó nhà hàng xóm”. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1: Kể chuyện trong nhóm - HS nối tiếp nhau nói vắn tắt nội dung từng tranh; - HS lắng nghe. kể chuyện theo tranh. - GV gắn / chiếu 5 tranh minh hoạ lên bảng, nêu yêu - HS lắng nghe, tiếp thu. cầu của bài tập: Dựa theo tranh, kể lại từng đoạn của câu chuyện Con chó nhà hàng xóm. - GV chỉ từng hình, mời 5 HS khá, giỏi tiếp nối nhau - HS quan sát tranh minh nói vắn tắt nội dung từng tranh. họa. - GV chia HS thành các nhóm (mỗi nhóm 5 HS), mỗi HS kể theo 1 tranh. - GV mời 1-2 HS trong nhóm xung phong kể cả 5 - HS trình bày: đoạn. - GV mời 1-2 HS khá, giỏi kể đoạn 3, 4, 5 của câu chuyện theo lời nhân vật Bé. Ví dụ: Tôi bị thương - HS kể chuyện theo khá nặng, bạn bè thay nhau đến thăm. Nhung khi nhóm. các bạn về, tôi lại buồn.... - HS kể chuyện; HS khác lắng nghe, theo dõi. - HS kể từng đoạn câu chuyện. Hoạt động 2: Thi kể chuyện trước lớp - HS nhận xét. HS thi kể chuyện theo từng nhóm; kể toàn bộ câu - HS kể toàn câu chuyện. chuyện. Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền - GV mời một số nhóm tiếp nối nhau thi kể từng - HS bình chọn theo các đoạn của câu chuyện. nội dung được đưa ra. - Cả lớp và GV nhận xét: về nội dung lời kể; giọng kể to, rõ/ hợp tác kể kịp lượt lời / lời kể tự nhiên, sinh động, biểu cảm. - GV mời 1 HS xung phong kể toàn bộ câu chuyện; kể đoạn 3, 4, 5 cùa câu chuyện theo lời nhân vật Bé. - GV yêu cầu cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân, nhóm kể chuyện hay: Kể to, rõ, tự nhiên, đúng nội dung, biểu cảm. - GV khen ngợi những HS chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Tiêt học cho em biêt thêm về điều gì? - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 20: GẮN BÓ VỚI CON NGƯỜI BÀI VIẾT 2: THỜI GIAN BIỂU. LẬP THỜI GIAN BIỂU BUỔI TỐI 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Biết đọc văn bản Thời gian biểu với giọng chậm rãi, rõ ràng, rành mạch: Đọc đúng các số chỉ giờ. Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cột, các dòng. Hiểu từ “thời gian biểu” (TGB). Hiểu tác dụng của TGB giúp con người làm việc có kế hoạch). - Biết lập TGB cho hoạt động của mình (TGB buổi tối). 2. Đồ dùng dạy học Giáo viên: tivi, SGK Đối với học sinh: SGK, VBT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu bài học: Mỗi ngày, các em có nhiều việc phải làm ở nhà và ở trường. Nếu không biết sắp xếp công việc thì có thể suốt ngày bận rộn mà kết quả - HS lắng nghe, tiếp thu. vẫn không tốt. Nếu biết sắp xếp các việc theo TGB hợp lí, các em có thể làm được nhiều việc mà vẫn thong thả, có thì giờ vui chơi. Bài học hôm nay giúp các em hiểu thế nào là một TGB. Sau đó, dựa theo Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền mẫu, các em biết lập TGB cho hoạt động của bản thân. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu - GV đọc mẫu bài Thời gian biểu, giọng chậm rãi, rõ ràng, rành mạch; nghỉ hơi rõ sau mỗi cụm từ. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV mời 2 HS đọc nối tiếp nhau yêu cầu 3 câu hỏi: - HS đọc bài. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, hỏi – đáp - HS đọc yêu cầu câu hỏi. và trả lời các câu hỏi trong SHS trang 18. - HS thảo luận theo nhó, trả - GV mời đại diện HS trình bày kết quả thảo luận. lời câu hỏi. - HS trình bày: Hoạt động 2: Lập TGB buổi tối của em - GV nêu yêu cầu: Dựa theo mẫu TGB của Thu Huệ, - HS lắng nghe, thực hiện. các em hãy lập TGB buổi tối của mình. GV nhắc HS - HS nhận phiếu. chú ý lập TGB của mình đúng như trong thực tế. - HS làm bài theo gợi ý. - GV hướng dẫn HS đọc thầm lại TGB buổi tối của Thu Huệ, làm bài vào Vở bài tập. GV phát phiếu khổ to cho 1 HS. - GV yêu cầu HS làm bài trên phiếu dán bài lên bảng - HS nhận xét, hỏi thêm bạn. lớp để các bạn nhận xét. GV gợi ý cho HS: 18 giờ 30 – 19 giờ: Ăn tối 19 giời – 20 giờ: Chơi với em bé 20 giờ - 21 giờ: Chuẩn bị bài, chuẩn bị sách vở ngày mai 21 giờ - 21 giờ 30 : Đánh răng, vệ sinh cá nhân 21 giờ 30: Đi ngủ - Cả lớp và GV nhận xét: TGB được lập có khoa học, hợp lí không? HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Tiết học hôm nay cho em biết thêm về điều gì? - Chia sẻ sau tiết học - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 20: GẮN BÓ VỚI CON NGƯỜI GÓC SÁNG TẠO: VIẾT VỀ VẬT NUÔI (60 phút) 1. Yêu cầu cần đạt
Tài liệu đính kèm: